Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 7 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.

I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Chọn chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

    Chọn chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.

    Câu 1: Lớp 7B có \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh thích học toán, \(\dfrac{7}{{10}}\) số học sinh thích học văn, \(\dfrac{{23}}{{25}}\) số học sinh thích học Tiếng Anh. Môn học nào được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất?

    A. Môn toán

    B. Môn văn

    C. Môn Tiếng Anh

    D. Môn toán và môn văn

    Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{{23}}\)

    B. \(\dfrac{{26}}{{69}}\)

    C. \(\dfrac{3}{{23}}\)

    D. \(\dfrac{2}{{23}}\)

    Câu 3: Kết quả của phép tính: \({2^{23}}:{4^3}\) là:

    A. \({2^{17}}\)

    B. \({2^{26}}\)

    C. \({2^{29}}\)

    D. \({2^{20}}\)

    Câu 4: Diện tích xung quanh của hình lập phương biết độ dài một bằng \(3a\).

    A. \(9{a^2}\)

    B. \(27{a^2}\)

    C. \(32{a^2}\)

    D. \(36{a^2}\)

    Câu 5: Cho \(\angle xBy = {60^0}\). Vẽ góc đối đỉnh với \(\angle xBy\). Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?

    A. \({30^0}\)

    B. \({60^0}\)

    C. \({90^0}\)

    D. \({120^0}\)

    Câu 6: Tính thể tích hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ bên dưới:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 0 1

    A. \(1000\,c{m^3}\)

    B. \(1500\,c{m^3}\) 

    C. \(1000\,c{m^2}\)

    D. \(1500\,c{m^2}\)

    Phần II. Tự luận (7 điểm):

    Bài 1: (2,0 điểm)

    Thực hiện phép tính:

    a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)

    b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)

    c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)

    d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)

    Bài 2: (1,0 điềm)

    So sánh:

    a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)

    b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).

    c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)

    d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)

    Bài 3: (2,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

    a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)

    b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)

    c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)

    d) \(\dfrac{1}{2}{.2^x} + {4.2^x} = {9.2^5}\)

    Bài 4: (1,0 điểm)

    Một chiếc hộp đựng đồ đa năng có dạng hình hộp chữ nhật với khung bằng thép, bên ngoài phủ vải và có kích thước như hình vẽ bên dưới:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 0 2

    a) Tính thể tích của hộp.

    b) Người ta chọn vải có giá 15000 đồng cho \(0,5{m^2}\) vải. Hãy tính số tiền chi trả khi phủ bề ngoài của chiếc hộp.

    Bài 5: (1,0 điểm)

    Cho \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle xOt\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(On\) là tia phân giác \(\angle yOz\). Vẽ \(Om\) là phân giác của \(\angle xOt\). Khi đó \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) có phải là hai góc đối đỉnh hay không?

    Lời giải

      Phần I: Trắc nghiệm:

      1.A

      2.A

      3.D

      4.D

      5.B

      6.B

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Thực hiện so sánh các số hữu tỉ.

      Cách giải:

      Ta có: \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{40}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{7}{{10}} = \dfrac{{35}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{{23}}{{50}} = \dfrac{{46}}{{50}}\)

      Vì \(35 < 40 < 46\) nên \(\dfrac{{35}}{{50}} < \dfrac{{40}}{{50}} < \dfrac{{46}}{{50}}\) do đó, \(\dfrac{7}{{10}} < \dfrac{4}{5} < \dfrac{{23}}{{25}}\)

      Suy ra \(\dfrac{{23}}{{25}}\) là số hữu tỉ lớn nhất.

      Vậy môn Tiếng Anh được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất.

      Chọn A.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Thực hiện phép cộng, trừ các số hữu tỉ.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\\ = \left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \left( {\dfrac{3}{6} - \dfrac{2}{6} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{0}{6} + \dfrac{1}{{23}} = 0 + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{1}{{23}}\end{array}\)

      Chọn A.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số: Với \(x \in \mathbb{Q},m,n \in \mathbb{N}\) ta có: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\).

      Cách giải:

      Ta có: \({2^{23}}:{4^3}\)\( = {2^{23}}:{\left( {{2^2}} \right)^3} = {2^{23}}:{2^6} = {2^{23 - 6}} = {2^{17}}\)

      Chọn A.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Diện tích xung quanh của hình lập phương có độ dài một cạnh bằng \(x\) được tính theo công thức: \(V = 4{x^2}\)

      Cách giải:

      Diện tích xung quanh của hình lập phương là: \({S_{xq}} = 4.{\left( {3a} \right)^2} = 4.9{a^2} = 36{a^2}\)

      Chọn D.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 1 1

      Gọi \(\angle x'By'\) là góc đối đỉnh của \(\angle xBy\) suy ra \(\angle x'By' = \angle xBy = {60^0}\) (Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)

      Chọn B.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Thể tích hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\) được tính theo công thức: \(V = abc\)

      Cách giải:

      Thể tích hộp sữa hình hộp chữ nhật là: \(V = 10.10.15 = 1\,500\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Chọn B.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1:

      Phương pháp:

      Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân và chia với các số hữu tỉ.

      Áp dụng công thức tính lũy thừa: \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}};\,{\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\)

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{\left( { - 3} \right).13}}{{5.5}} + \dfrac{{ - 1}}{{6.7}}.\dfrac{{\left( { - 6} \right)}}{5}\\ = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{{ - 3}}{5} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20}}{{35}} - \dfrac{{ - 21}}{{35}} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20 - \left( { - 21} \right) + 1}}{{35}}\\ = \dfrac{2}{{35}}\end{array}\)

      b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {\left( {\dfrac{4}{5} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7}} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{{10}}{5} + \dfrac{{ - 14}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0.\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0\end{array}\)

      c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l} = {3^4} - {\left( { - 2} \right)^6} - {\left( { - 5} \right)^4}\\ = 81 - 64 - 625\\ = - 608\end{array}\)

      d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)

      \(\begin{array}{l} = 8 + 3.1.\dfrac{1}{4}.4 + \left( {4.2} \right):8\\ = 8 + 3 + 8:8\\ = 8 + 3 + 1 = 12\end{array}\)

      Bài 2:

      Phương pháp:

      Tính giá trị các căn bậc hai rồi so sánh kết quả tìm được.

      Cách giải:

      a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)

      Ta có: \(\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)

      Vì \(4 < 5\) nên \(\sqrt {16} < 5\)

      Vậy \(\sqrt {16} < 5\)

      b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).

      Ta có: \(\sqrt {9.16} = \sqrt {144} = 12\)

      \(\sqrt 9 .\sqrt {16} = 3.4 = 12\)

      Suy ra: \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

      Vậy \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \).

      c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)

      Vì \(7 < 9\) nên \(\sqrt 7 < \sqrt 9 = \sqrt {{3^2}} = 3\), suy ra \(\sqrt 7 < 3\)

      Vì \(15 < 16\) nên \(\sqrt {15} < \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\), suy ra \(\sqrt {15} < 4\)

      Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 3 + 4 = 7\)

      Vậy \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 7\)

      d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)

      + \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \)

      Vì \(50 < 64\) nên \(\sqrt {50} < \sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\)

      Vì \(2 < 4\) nên \(\sqrt 2 < \sqrt 4 = \sqrt {{2^2}} = 2\)

      Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 8 - 2 = 6\)

      Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)

      + \(\sqrt {50 - 2} = \sqrt {48} \)

      Vì \(48 > 36\) nên \(\sqrt {48} > \sqrt {36} = \sqrt {{6^2}} = 6\)

      Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {48} > 6\)

      Vậy \(\sqrt {50 - 2} > 6\)

      Ta có: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)

      \(\sqrt {50 - 2} > 6\)

      Suy ra \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \)

      Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \).

      Bài 3:

      Phương pháp:

      a) \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\)

      Trường hợp 1: Giải \(A\left( x \right) = 0\)

      Trường hợp 2: Giải \(B\left( x \right) = 0\)

      b) Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\).

      c), d) \({a^m} = {a^n}\) khi \(m = n\)

      Cách giải:

      a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)

      Trường hợp 1:

      \(2x + \dfrac{5}{3} = 0\)

      \(\begin{array}{l}2x = \dfrac{{ - 5}}{3}\\x = \dfrac{{ - 5}}{3}:2 = \dfrac{{ - 5}}{3}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 5}}{6}\end{array}\)

      Trường hợp 2:

      \(\dfrac{5}{4} - x = 0\)

      \(\begin{array}{l} - x = \dfrac{{ - 5}}{4}\\x = \dfrac{5}{4}\end{array}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{ - 5}}{6};\dfrac{5}{4}} \right\}\)

      b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{5}x + x + 0,5 = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + 1} \right).x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{5}{5}} \right).x = \dfrac{{ - 13}}{{15}} - \dfrac{1}{2}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 26}}{{30}} - \dfrac{{15}}{{30}}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}:\dfrac{8}{5}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}.\dfrac{5}{8}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\)

      c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)

      \(\begin{array}{l}{3^x} + {3^x}{.3^2} = {\left( {{3^2}} \right)^{17}} + {\left( {{3^3}} \right)^{12}}\\{3^x}.\left( {1 + {3^2}} \right) = {3^{34}} + {3^{36}}\\{3^x}.\left( {1 + 9} \right) = {3^{34}} + {3^{34 + 2}}\\{3^x}.10 = {3^{34}} + {3^{34}}{.3^2}\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + {3^2}} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + 9} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.10\\{3^x} = {3^{34}}\\ \Rightarrow x = 34\end{array}\)

      Vậy \(x = 34\)

      d)

      \(\begin{array}{l}{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + 4} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{8}{2}} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\dfrac{9}{2} = {9.2^5}\\{2^x} = {9.2^5}:\dfrac{9}{2} = {9.2^5}.\dfrac{2}{9}\\{2^x} = {2^6}\\ \Rightarrow x = 6\end{array}\)

      Vậy \(x = 6\)

      Bài 4:

      Phương pháp:

      Hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\)

      a) Thể tích hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: \(V = abc\)

      b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật tính theo công thức: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).c\)

      Cách giải:

      a) Thể tích của hộp là: \(30.40.50 = 60\,000\) (đồng)

      b) \(1{m^2}\) vải có giá: \(15\,000.2 = 30\,000\) (đồng)

      Diện tích vải cần phủ là: \(2.\left( {40 + 50} \right).30 = 2.90.30 = 5\,400\,\left( {c{m^2}} \right) = 0,54\left( {{m^2}} \right)\)

      Số tiền cần phải chi trả là: \(0,54.30\,000 = 16\,200\) (đồng)

      Bài 5:

      Phương pháp:

      Chứng minh:

      + \(\angle nOz = \angle xOm\);

      + \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 1 2

      Vì \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\) nên \(Ox\) và \(Oz\) là hai tia đối nhau

      \(\angle xOy\) kề bù với \(\angle xOt\) nên \(Oy\) và \(Ot\) là hai tia đối nhau.

      Ta có: \(\angle yOz = \angle xOt\) (hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)

      Do \(On\) là đường phân giác của \(\angle yOz\)\( \Rightarrow \angle yOn = \angle nOz = \dfrac{1}{2}\angle yOz\) (tính chất đường phân giác của một góc)

      \(Om\) là đường phân giác của \(\angle xOt\) \( \Rightarrow \angle xOm = \angle mOt = \dfrac{1}{2}\angle xOt\) (tính chất đường phân giác của một góc)

      Suy ra \(\angle nOz = \angle xOm;\angle mOt = \angle yOn\)

      Lại có: \(\angle xOy\) và \(\angle xOt\) là hai góc kề bù nên \(\angle xOy + \angle xOt = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle mOt = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle yOn = {180^0}\\ \Rightarrow \left( {\angle xOy + \angle yOn} \right) + \angle xOm = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOn + \angle xOm = {180^0}\end{array}\)

      Suy ra \(\angle xOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc kề bù.

      Do đó, \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau

      Vậy \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc đối đỉnh.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm)

      Chọn chữ cái A,B,C hoặc D đứng trước câu trả lời đúng.

      Câu 1: Lớp 7B có \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh thích học toán, \(\dfrac{7}{{10}}\) số học sinh thích học văn, \(\dfrac{{23}}{{25}}\) số học sinh thích học Tiếng Anh. Môn học nào được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất?

      A. Môn toán

      B. Môn văn

      C. Môn Tiếng Anh

      D. Môn toán và môn văn

      Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{{23}}\)

      B. \(\dfrac{{26}}{{69}}\)

      C. \(\dfrac{3}{{23}}\)

      D. \(\dfrac{2}{{23}}\)

      Câu 3: Kết quả của phép tính: \({2^{23}}:{4^3}\) là:

      A. \({2^{17}}\)

      B. \({2^{26}}\)

      C. \({2^{29}}\)

      D. \({2^{20}}\)

      Câu 4: Diện tích xung quanh của hình lập phương biết độ dài một bằng \(3a\).

      A. \(9{a^2}\)

      B. \(27{a^2}\)

      C. \(32{a^2}\)

      D. \(36{a^2}\)

      Câu 5: Cho \(\angle xBy = {60^0}\). Vẽ góc đối đỉnh với \(\angle xBy\). Hỏi góc này có số đo bằng bao nhiêu độ?

      A. \({30^0}\)

      B. \({60^0}\)

      C. \({90^0}\)

      D. \({120^0}\)

      Câu 6: Tính thể tích hộp sữa có dạng hình hộp chữ nhật như hình vẽ bên dưới:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 1

      A. \(1000\,c{m^3}\)

      B. \(1500\,c{m^3}\) 

      C. \(1000\,c{m^2}\)

      D. \(1500\,c{m^2}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (2,0 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)

      b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)

      c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)

      d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)

      Bài 2: (1,0 điềm)

      So sánh:

      a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)

      b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).

      c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)

      d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)

      Bài 3: (2,0 điểm) Tìm \(x\), biết:

      a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)

      b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)

      c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)

      d) \(\dfrac{1}{2}{.2^x} + {4.2^x} = {9.2^5}\)

      Bài 4: (1,0 điểm)

      Một chiếc hộp đựng đồ đa năng có dạng hình hộp chữ nhật với khung bằng thép, bên ngoài phủ vải và có kích thước như hình vẽ bên dưới:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 2

      a) Tính thể tích của hộp.

      b) Người ta chọn vải có giá 15000 đồng cho \(0,5{m^2}\) vải. Hãy tính số tiền chi trả khi phủ bề ngoài của chiếc hộp.

      Bài 5: (1,0 điểm)

      Cho \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(\angle xOt\) kề bù với \(\angle xOy\). Vẽ \(On\) là tia phân giác \(\angle yOz\). Vẽ \(Om\) là phân giác của \(\angle xOt\). Khi đó \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) có phải là hai góc đối đỉnh hay không?

      Phần I: Trắc nghiệm:

      1.A

      2.A

      3.D

      4.D

      5.B

      6.B

      Câu 1:

      Phương pháp:

      Thực hiện so sánh các số hữu tỉ.

      Cách giải:

      Ta có: \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{40}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{7}{{10}} = \dfrac{{35}}{{50}}\,\,;\,\,\dfrac{{23}}{{50}} = \dfrac{{46}}{{50}}\)

      Vì \(35 < 40 < 46\) nên \(\dfrac{{35}}{{50}} < \dfrac{{40}}{{50}} < \dfrac{{46}}{{50}}\) do đó, \(\dfrac{7}{{10}} < \dfrac{4}{5} < \dfrac{{23}}{{25}}\)

      Suy ra \(\dfrac{{23}}{{25}}\) là số hữu tỉ lớn nhất.

      Vậy môn Tiếng Anh được nhiều bạn học sinh lớp 7B yêu thích nhất.

      Chọn A.

      Câu 2:

      Phương pháp:

      Thực hiện phép cộng, trừ các số hữu tỉ.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{{23}} - \dfrac{1}{6}\\ = \left( {\dfrac{1}{2} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \left( {\dfrac{3}{6} - \dfrac{2}{6} - \dfrac{1}{6}} \right) + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{0}{6} + \dfrac{1}{{23}} = 0 + \dfrac{1}{{23}}\\ = \dfrac{1}{{23}}\end{array}\)

      Chọn A.

      Câu 3:

      Phương pháp:

      Áp dụng công thức tính thương của hai lũy thừa cùng cơ số: Với \(x \in \mathbb{Q},m,n \in \mathbb{N}\) ta có: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\).

      Cách giải:

      Ta có: \({2^{23}}:{4^3}\)\( = {2^{23}}:{\left( {{2^2}} \right)^3} = {2^{23}}:{2^6} = {2^{23 - 6}} = {2^{17}}\)

      Chọn A.

      Câu 4:

      Phương pháp:

      Diện tích xung quanh của hình lập phương có độ dài một cạnh bằng \(x\) được tính theo công thức: \(V = 4{x^2}\)

      Cách giải:

      Diện tích xung quanh của hình lập phương là: \({S_{xq}} = 4.{\left( {3a} \right)^2} = 4.9{a^2} = 36{a^2}\)

      Chọn D.

      Câu 5:

      Phương pháp:

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 3

      Gọi \(\angle x'By'\) là góc đối đỉnh của \(\angle xBy\) suy ra \(\angle x'By' = \angle xBy = {60^0}\) (Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)

      Chọn B.

      Câu 6:

      Phương pháp:

      Thể tích hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\) được tính theo công thức: \(V = abc\)

      Cách giải:

      Thể tích hộp sữa hình hộp chữ nhật là: \(V = 10.10.15 = 1\,500\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Chọn B.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1:

      Phương pháp:

      Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân và chia với các số hữu tỉ.

      Áp dụng công thức tính lũy thừa: \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}};\,{\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\)

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{ - 39}}{{25}} + \dfrac{{ - 1}}{{42}}:\left( { - \dfrac{5}{6}} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{5}{{13}}.\dfrac{{\left( { - 3} \right).13}}{{5.5}} + \dfrac{{ - 1}}{{6.7}}.\dfrac{{\left( { - 6} \right)}}{5}\\ = \dfrac{{ - 4}}{7} - \dfrac{{ - 3}}{5} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20}}{{35}} - \dfrac{{ - 21}}{{35}} + \dfrac{1}{{35}}\\ = \dfrac{{ - 20 - \left( { - 21} \right) + 1}}{{35}}\\ = \dfrac{2}{{35}}\end{array}\)

      b) \(\left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right):\dfrac{{2025}}{{2030}}\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}} + \left( {\dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {\left( {\dfrac{4}{5} - \dfrac{{ - 6}}{5}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7}} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left( {\dfrac{{10}}{5} + \dfrac{{ - 14}}{7}} \right).\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = \left[ {2 + \left( { - 2} \right)} \right].\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0.\dfrac{{2030}}{{2025}}\\ = 0\end{array}\)

      c) \({\left( {{3^2}} \right)^2} - {\left( { - {2^3}} \right)^2} - {\left( { - {5^2}} \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l} = {3^4} - {\left( { - 2} \right)^6} - {\left( { - 5} \right)^4}\\ = 81 - 64 - 625\\ = - 608\end{array}\)

      d) \({2^3} + 3.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^0}.{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^2}.4 + \left[ {{{\left( { - 2} \right)}^2}:\dfrac{1}{2}} \right]:8\)

      \(\begin{array}{l} = 8 + 3.1.\dfrac{1}{4}.4 + \left( {4.2} \right):8\\ = 8 + 3 + 8:8\\ = 8 + 3 + 1 = 12\end{array}\)

      Bài 2:

      Phương pháp:

      Tính giá trị các căn bậc hai rồi so sánh kết quả tìm được.

      Cách giải:

      a) \(5\) và \(\sqrt {16} \)

      Ta có: \(\sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\)

      Vì \(4 < 5\) nên \(\sqrt {16} < 5\)

      Vậy \(\sqrt {16} < 5\)

      b) \(\sqrt {9.16} \) và \(\sqrt 9 .\sqrt {16} \).

      Ta có: \(\sqrt {9.16} = \sqrt {144} = 12\)

      \(\sqrt 9 .\sqrt {16} = 3.4 = 12\)

      Suy ra: \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \)

      Vậy \(\sqrt {9.16} = \sqrt 9 .\sqrt {16} \).

      c) \(\sqrt 7 + \sqrt {15} \) và \(7\)

      Vì \(7 < 9\) nên \(\sqrt 7 < \sqrt 9 = \sqrt {{3^2}} = 3\), suy ra \(\sqrt 7 < 3\)

      Vì \(15 < 16\) nên \(\sqrt {15} < \sqrt {16} = \sqrt {{4^2}} = 4\), suy ra \(\sqrt {15} < 4\)

      Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 3 + 4 = 7\)

      Vậy \(\sqrt 7 + \sqrt {15} < 7\)

      d) \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \) và \(\sqrt {50 - 2} \)

      + \(\sqrt {50} - \sqrt 2 \)

      Vì \(50 < 64\) nên \(\sqrt {50} < \sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\)

      Vì \(2 < 4\) nên \(\sqrt 2 < \sqrt 4 = \sqrt {{2^2}} = 2\)

      Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 8 - 2 = 6\)

      Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)

      + \(\sqrt {50 - 2} = \sqrt {48} \)

      Vì \(48 > 36\) nên \(\sqrt {48} > \sqrt {36} = \sqrt {{6^2}} = 6\)

      Do đó, ta suy ra được: \(\sqrt {48} > 6\)

      Vậy \(\sqrt {50 - 2} > 6\)

      Ta có: \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < 6\)

      \(\sqrt {50 - 2} > 6\)

      Suy ra \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \)

      Vậy \(\sqrt {50} - \sqrt 2 < \sqrt {50 - 2} \).

      Bài 3:

      Phương pháp:

      a) \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\)

      Trường hợp 1: Giải \(A\left( x \right) = 0\)

      Trường hợp 2: Giải \(B\left( x \right) = 0\)

      b) Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\).

      c), d) \({a^m} = {a^n}\) khi \(m = n\)

      Cách giải:

      a) \(\left( {2x + \dfrac{5}{3}} \right).\left( {\dfrac{5}{4} - x} \right) = 0\)

      Trường hợp 1:

      \(2x + \dfrac{5}{3} = 0\)

      \(\begin{array}{l}2x = \dfrac{{ - 5}}{3}\\x = \dfrac{{ - 5}}{3}:2 = \dfrac{{ - 5}}{3}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 5}}{6}\end{array}\)

      Trường hợp 2:

      \(\dfrac{5}{4} - x = 0\)

      \(\begin{array}{l} - x = \dfrac{{ - 5}}{4}\\x = \dfrac{5}{4}\end{array}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{ - 5}}{6};\dfrac{5}{4}} \right\}\)

      b) \(\dfrac{3}{5}x + \left( {x + 0,5} \right) = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{5}x + x + 0,5 = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + 1} \right).x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 13}}{{15}}\\\left( {\dfrac{3}{5} + \dfrac{5}{5}} \right).x = \dfrac{{ - 13}}{{15}} - \dfrac{1}{2}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 26}}{{30}} - \dfrac{{15}}{{30}}\\\dfrac{8}{5}.x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}:\dfrac{8}{5}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{30}}.\dfrac{5}{8}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 11}}{{48}}\)

      c) \({3^x} + {3^{x + 2}} = {9^{17}} + {27^{12}}\)

      \(\begin{array}{l}{3^x} + {3^x}{.3^2} = {\left( {{3^2}} \right)^{17}} + {\left( {{3^3}} \right)^{12}}\\{3^x}.\left( {1 + {3^2}} \right) = {3^{34}} + {3^{36}}\\{3^x}.\left( {1 + 9} \right) = {3^{34}} + {3^{34 + 2}}\\{3^x}.10 = {3^{34}} + {3^{34}}{.3^2}\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + {3^2}} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.\left( {1 + 9} \right)\\{3^x}.10 = {3^{34}}.10\\{3^x} = {3^{34}}\\ \Rightarrow x = 34\end{array}\)

      Vậy \(x = 34\)

      d)

      \(\begin{array}{l}{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + 4} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{8}{2}} \right) = {9.2^5}\\{2^x}.\dfrac{9}{2} = {9.2^5}\\{2^x} = {9.2^5}:\dfrac{9}{2} = {9.2^5}.\dfrac{2}{9}\\{2^x} = {2^6}\\ \Rightarrow x = 6\end{array}\)

      Vậy \(x = 6\)

      Bài 4:

      Phương pháp:

      Hình hộp chữ nhật có dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c\)

      a) Thể tích hình hộp chữ nhật được tính theo công thức: \(V = abc\)

      b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật tính theo công thức: \({S_{xq}} = 2\left( {a + b} \right).c\)

      Cách giải:

      a) Thể tích của hộp là: \(30.40.50 = 60\,000\) (đồng)

      b) \(1{m^2}\) vải có giá: \(15\,000.2 = 30\,000\) (đồng)

      Diện tích vải cần phủ là: \(2.\left( {40 + 50} \right).30 = 2.90.30 = 5\,400\,\left( {c{m^2}} \right) = 0,54\left( {{m^2}} \right)\)

      Số tiền cần phải chi trả là: \(0,54.30\,000 = 16\,200\) (đồng)

      Bài 5:

      Phương pháp:

      Chứng minh:

      + \(\angle nOz = \angle xOm\);

      + \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau

      Cách giải:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 4

      Vì \(\angle yOz\) kề bù với \(\angle xOy\) nên \(Ox\) và \(Oz\) là hai tia đối nhau

      \(\angle xOy\) kề bù với \(\angle xOt\) nên \(Oy\) và \(Ot\) là hai tia đối nhau.

      Ta có: \(\angle yOz = \angle xOt\) (hai góc đối đỉnh thì bằng nhau)

      Do \(On\) là đường phân giác của \(\angle yOz\)\( \Rightarrow \angle yOn = \angle nOz = \dfrac{1}{2}\angle yOz\) (tính chất đường phân giác của một góc)

      \(Om\) là đường phân giác của \(\angle xOt\) \( \Rightarrow \angle xOm = \angle mOt = \dfrac{1}{2}\angle xOt\) (tính chất đường phân giác của một góc)

      Suy ra \(\angle nOz = \angle xOm;\angle mOt = \angle yOn\)

      Lại có: \(\angle xOy\) và \(\angle xOt\) là hai góc kề bù nên \(\angle xOy + \angle xOt = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle mOt = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOy + \angle xOm + \angle yOn = {180^0}\\ \Rightarrow \left( {\angle xOy + \angle yOn} \right) + \angle xOm = {180^0}\\ \Rightarrow \angle xOn + \angle xOm = {180^0}\end{array}\)

      Suy ra \(\angle xOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc kề bù.

      Do đó, \(Om\) và \(On\) là hai tia đối nhau

      Vậy \(\angle zOn\) và \(\angle xOm\) là hai góc đối đỉnh.

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải bài tập toán 7 trên nền tảng toán math. Tài liệu toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5: Tổng quan và cấu trúc

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, số nguyên, phân số, tỉ lệ thức, và các bài toán ứng dụng thực tế.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5

      Để giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất, chúng ta sẽ phân tích chi tiết nội dung đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5. Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Phần này thường chiếm khoảng 30-40% tổng số điểm, bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm về kiến thức lý thuyết, công thức, và kỹ năng tính toán cơ bản.
      2. Phần tự luận: Phần này chiếm khoảng 60-70% tổng số điểm, bao gồm các bài toán tự luận yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết. Các bài toán tự luận thường bao gồm các dạng bài sau:
        • Giải phương trình, bất phương trình
        • Chứng minh đẳng thức, bất đẳng thức
        • Giải bài toán về tỉ lệ thức
        • Giải bài toán ứng dụng thực tế

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 7, học sinh cần nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện kỹ năng giải toán, và có phương pháp làm bài khoa học. Dưới đây là một số hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5:

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài, và sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lý.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách rõ ràng, mạch lạc, và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5:

      Dạng bài tậpVí dụ
      Giải phương trìnhGiải phương trình: 2x + 5 = 11
      Giải bất phương trìnhGiải bất phương trình: 3x - 2 < 7
      Tính tỉ lệ thứcCho tỉ lệ thức: a/b = c/d. Tính a, b, c, d khi biết a = 2, b = 3, c = 4.
      Giải bài toán ứng dụngMột người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12km/h. Hỏi sau 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km?

      Tài liệu ôn tập cho đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5

      Để chuẩn bị tốt nhất cho đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7
      • Sách bài tập Toán 7
      • Các đề thi thử Toán 7
      • Các trang web học toán online như toan9.edu.vn

      Lời khuyên cho học sinh khi làm đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5

      Khi làm đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 5, học sinh cần giữ bình tĩnh, tự tin, và tập trung cao độ. Hãy đọc kỹ đề bài, lập kế hoạch giải bài, trình bày lời giải rõ ràng, và kiểm tra lại kết quả. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.