Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều

Ôn tập và Luyện tập Toán 6 Chương I: Số Tự Nhiên

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với chuyên mục Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều tại toan9.edu.vn. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em ôn lại kiến thức đã học về số tự nhiên, các phép tính và thực hành giải bài tập một cách hiệu quả.

Chúng tôi cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

      $11$

    • D.

      $12$

    Câu 2 :

    Tìm $x$ biết: \(65 - {4^{x + 2}} = 1\)

    • A.

      $5$

    • B.

      $4$

    • C.

      $3$

    • D.

      $1$

    Câu 3 :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là:

    • A.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

    Câu 4 :

    Cách tính đúng của phép tính \({7^4}{.7^3}\) là:

    • A.

      \({7^4}{.7^3} = {7^{12}}\)

    • B.

      \({7^4}{.7^3} = {1^1}\)

    • C.

      \({7^4}{.7^3} = {14^7}\)

    • D.

      \({7^4}{.7^3} = {7^7}\)

    Câu 5 :

    Với \(x \ne 0\) ta có \({x^8}:{x^2}\) bằng:

    • A.

      \({x^4}\)

    • B.

      \({x^6}\)

    • C.

      \(x\)

    • D.

      \({x^{10}}\)

    Câu 6 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

       \(10000 = {10^3}\)

    • B.

      \({1020^0} = 0\)

    • C.

      \(x.{x^7} = {x^7}\)

    • D.

      \({12^7}:{12^4} = {12^3}\)

    Câu 7 :

    Tập hợp \(A = \left\{ {3,6,9,12,...,150} \right\}\) có số phần tử là:

    • A.

      $47$

    • B.

      $48$

    • C.

      $50$

    • D.

      $51$

    Câu 8 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|5 < x < 50,x \, \vdots \,15} \right\}\). Các phần tử của $A$ là:

    • A.

      \(A = \left\{ {15;30;45} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {10,20,30,40} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {15,25,35,45} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {15,30,45,46} \right\}\)

    Câu 9 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\) . Kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      \(8 \in A\)

    • B.

      Tập hợp A có 6 phần tử

    • C.

      \(2 \in A\)

    • D.

      Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn $2$ và nhỏ hơn hoặc bằng $8$

    Câu 10 :

    Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012 là:

    • A.

      \(500\)

    • B.

      \(1000\)

    • C.

      \(1001\)

    • D.

      \(501\)

    Câu 11 :

    Cho tập hợp $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$ Tập hợp $M$ gồm các phần tử mà mỗi phần tử là tích của một phần tử thuộc $X$ và một phần tử thuộc $Y$ là:

    • A.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

    • B.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12} \right\}\;$

    • C.

      $M = \left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\;$

    • D.

      $M = \left\{ {2;6;14;12} \right\}\;$

    Câu 12 :

    Viết tích ${9^3}{.27^2}.81\;$ dưới dạng lũy thừa của $3$, ta được:

    • A.

      \({3^{40}}\)

    • B.

      \({3^{12}}\) 

    • C.

      \({3^{16}}\)

    • D.

      \({3^{14}}\)

    Câu 13 :

    Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

    • A.

      $77$

    • B.

      $78$

    • C.

      $79$

    • D.

      $80$

    Câu 14 :

    Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

    • A.

      $x = 560$

    • B.

      $x = 280$

    • C.

      $x = 20$

    • D.

      $x = 40$

    Câu 15 :

    Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

    • A.

      ${2^3}.3.5$

    • B.

      ${2^2}{.3^2}$

    • C.

      ${2^2}.3$

    • D.

      $3.5$

    Câu 16 :

    $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

    • A.

      $54$

    • B.

      $18$

    • C.

      $72$

    • D.

      $36$

    Câu 17 :

    Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

    • A.

      Có tổng các chữ số là $10$

    • B.

      Lẻ

    • C.

      Chia hết cho $10$

    • D.

      Có chữ số hàng đơn vị là $5$

    Câu 18 :

    Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

    • A.

      $a = 3;b = 0$ 

    • B.

      $b = 3;a = 0$

    • C.

      $a = 1;b = 2$

    • D.

      $a = 9;b = 0$

    Câu 19 :

    Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

    • A.

      $125$

    • B.

      $25$

    • C.

      $175$

    • D.

      $35$

    Câu 20 :

    Cho $A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28$ và $B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}$ . Tính \(A - 2B.\)

    • A.

      $1513$

    • B.

      $1244$

    • C.

      $1422$

    • D.

      $1604$

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $5$

    • D.

      $3$

    Câu 22 :

    Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

    • A.

      $x = 45$

    • B.

      $x = 54$

    • C.

      A, B đều sai

    • D.

      A, B đều đúng

    Câu 23 :

    Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

    • A.

      $110$

    • B.

      $120$

    • C.

      $140$

    • D.

      $125$

    Câu 24 :

    So sánh: \({202^{303}}\) và \({303^{202}}\)

    • A.

      \({303^{202}} < {202^{303}}\)

    • B.

      \({303^{202}} > {202^{303}}\)

    • C.

      \({303^{202}} = {202^{303}}\)

    • D.

      Không thể so sánh

    Câu 25 :

    Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

    • A.

      $28$

    • B.

      $48$

    • C.

      $63$

    • D.

      $56$

    Câu 26 :

    Số tự nhiên $x$ được cho bởi:\({5^x} + {5^{x + 2}} = 650\). Giá trị của $x$ là

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $4$

    Câu 27 :

    Giá trị của \(A = 28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\) gần nhất với số nào dưới đây?

    • A.

      $30005$

    • B.

      $30100$

    • C.

      $31000$

    • D.

      $30010$

    Câu 28 :

    Tìm $x$ biết $\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193$

    • A.

      \(x = 30\)

    • B.

      \(x = 50\)

    • C.

      \(x = 57\)

    • D.

      \(x = 75\)

    Câu 29 :

    Cho \({x_1}\) là số thỏa mãn \({x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\) và \({x_2}\) là số thỏa mãn \(2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\). Tính \({x_1}.{x_2}.\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $11$

    • C.

      $8$

    • D.

      $24$

    Câu 30 :

    Tìm một số có hai chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp $7$ lần số đã cho.

    • A.

      $15$

    • B.

      $54$

    • C.

      $25$

    • D.

      $12$

    Câu 31 :

    Biết 4 số tự nhiên liên tiếp mà tổng bằng 2010. Số nhỏ nhất trong 4 số đó là

    • A.

      $502$

    • B.

      $500$

    • C.

      $505$

    • D.

      $501$

    Câu 32 :

    Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang (bắt đầu từ trang $1$) của một cuốn sách có $1031$ trang?

    • A.

      $2017$

    • B.

      $3071$

    • C.

      $3017$

    • D.

      $3008$

    Câu 33 :

    Cho \(P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\). Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(123.P = {5^{102}} - 1\)

    • B.

      \(124.P = {5^{102}} - 1\)

    • C.

      \(124.P = {5^{101}} - 1\)

    • D.

      \(124.P = {5^{102}}\)

    Câu 34 :

    Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

    • A.

      Hai số trên có hai ước chung

    • B.

      Hai số trên có ba ước chung

    • C.

      Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

    • D.

      Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

    • A.

      $9$

    • B.

      $10$

    • C.

      $11$

    • D.

      $12$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nhận thấy \(\left( {x + 15} \right)\) là thừa số chưa biết, \({5^3}\) là tích và \(5\) là thừa số đã biết.

    Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Từ đó tìm \(x\) bằng cách lấy tổng trừ số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\\,\,\,\,x + 15\,\,\,\,= 125:5\\\,\,\,\,x + 15\,\,\,\, = 25\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 25 - 15\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,= 10.\end{array}\)

    Câu 2 :

    Tìm $x$ biết: \(65 - {4^{x + 2}} = 1\)

    • A.

      $5$

    • B.

      $4$

    • C.

      $3$

    • D.

      $1$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Nhận thấy $65$ là số bị trừ; ${4^{x + 2}}$ là số trừ và $1$ là hiệu nên muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

    Từ đó biến đổi về dạng hai lũy thừa cùng cơ số rồi cho hai số mũ bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}65 - {4^{x + 2}} = 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\, = 65 - 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\,\, = 64\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\,\, = {4^3}\\\,\,\,\,\,\,\;\;\,x + 2\,= 3\\\,\,\,\,\,\,\,\;\;x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,= 3 - 2\\\,\,\,\;\;\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\end{array}\)

    Câu 3 :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là:

    • A.

      \(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

    • B.

      \(\left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chỉ ra các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện là khác 0 và nhỏ hơn 5

    Lời giải chi tiết :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

    Câu 4 :

    Cách tính đúng của phép tính \({7^4}{.7^3}\) là:

    • A.

      \({7^4}{.7^3} = {7^{12}}\)

    • B.

      \({7^4}{.7^3} = {1^1}\)

    • C.

      \({7^4}{.7^3} = {14^7}\)

    • D.

      \({7^4}{.7^3} = {7^7}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\,\,\,\left( {m;n \in N} \right)\) .

    Lời giải chi tiết :

    \({7^4}{.7^3} = {7^{4 + 3}} = {7^7}\).

    Câu 5 :

    Với \(x \ne 0\) ta có \({x^8}:{x^2}\) bằng:

    • A.

      \({x^4}\)

    • B.

      \({x^6}\)

    • C.

      \(x\)

    • D.

      \({x^{10}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\,\,\,\left( {a \ne 0;m \ge n} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Với \(x \ne 0\) thì \({x^8}:{x^2} = {x^{8 - 2}} = {x^6}\)

    Câu 6 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

       \(10000 = {10^3}\)

    • B.

      \({1020^0} = 0\)

    • C.

      \(x.{x^7} = {x^7}\)

    • D.

      \({12^7}:{12^4} = {12^3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\,\,\,\left( {m;n \in N} \right);\)\(\,\,{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\,\,\,\left( {a \ne 0;m \ge n} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}10000 = {10^4}\\{1020^0} = 1\\x.{x^7} = {x^{1 + 7}} = {x^8}\\{12^7}:{12^4} = {12^{7 - 4}} = {12^3}\end{array}\)

    Do đó chỉ có đáp án D đúng.

    Câu 7 :

    Tập hợp \(A = \left\{ {3,6,9,12,...,150} \right\}\) có số phần tử là:

    • A.

      $47$

    • B.

      $48$

    • C.

      $50$

    • D.

      $51$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính số số hạng của dãy số cách đều:

    Số số hạng = ( số cuối – số đầu ) : khoảng cách + 1

    Lời giải chi tiết :

    Số phần tử của tập hợp chính là số số hạng của dãy 3,6,9,…,150 và bằng:\(\left( {150 - 3} \right):3 + 1 = 50\)

    Câu 8 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|5 < x < 50,x \, \vdots \,15} \right\}\). Các phần tử của $A$ là:

    • A.

      \(A = \left\{ {15;30;45} \right\}\)

    • B.

      \(A = \left\{ {10,20,30,40} \right\}\)

    • C.

      \(A = \left\{ {15,25,35,45} \right\}\)

    • D.

      \(A = \left\{ {15,30,45,46} \right\}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào phương pháp viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử, chú ý đến yêu cầu của đề bài là \(5 < x < 50,x \,\vdots \, 15\).

    Lời giải chi tiết :

    Theo đề bài thì ta tìm trong khoảng từ 5 đến 50 các số chia hết cho 15 là: 15,30,45.

    Do đó \(A = \left\{ {15,30,45} \right\}\) .

    Câu 9 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\) . Kết luận nào sau đây không đúng?

    • A.

      \(8 \in A\)

    • B.

      Tập hợp A có 6 phần tử

    • C.

      \(2 \in A\)

    • D.

      Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn $2$ và nhỏ hơn hoặc bằng $8$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp để viết tập hợp dưới dạng liệt kê

    Từ đó chọn đáp án phù hợp

    Lời giải chi tiết :

    Trong cách viết \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\), ta chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A đó là \(x > 2\) và \(x \le 8\) . Do đó 2 không là phần tử của tập A nên C sai.

    Tập A còn có cách viết: \(A = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\} \Rightarrow A\) có 6 phần tử nên đáp án B đúng. Dễ thấy A, D đều đúng.

    Câu 10 :

    Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012 là:

    • A.

      \(500\)

    • B.

      \(1000\)

    • C.

      \(1001\)

    • D.

      \(501\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn $1010$ nhưng không vượt quá $2012$.Ta viết B dưới dạng liệt kê phần tử.Nhận xét rằng dãy các phần tử của B là dãy cách đều 2 đơn vị Nên số phần tử của tập hợp cũng chính là số số hạng của dãy cách đều 2 đơn vị Số số hạng = (số hạng cuối - số hạng đầu) : khoảng cách + 1

    Lời giải chi tiết :

    Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012.$B = \left\{ {1012;1014;1016;...;2008;2012} \right\}\;$ Xét dãy số $1012;{\rm{ }}1014;{\rm{ }}1016;{\rm{ }}...;{\rm{ }}2008;{\rm{ }}2012$ Ta thấy dãy trên là dãy số cách đều 2 đơn vị Số số hạng của dãy số trên là: $\left( {2012 - 1012} \right):2 + 1 = 501$ số hạngSố phần tử của tập hợp B cũng chính là số số hạng của dãy số trên Nên tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn $1010$ nhưng không vượt quá $2012$ có $501$ phần tử.

    Câu 11 :

    Cho tập hợp $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$ Tập hợp $M$ gồm các phần tử mà mỗi phần tử là tích của một phần tử thuộc $X$ và một phần tử thuộc $Y$ là:

    • A.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

    • B.

      $M = \left\{ {2;6;14;4;12} \right\}\;$

    • C.

      $M = \left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\;$

    • D.

      $M = \left\{ {2;6;14;12} \right\}\;$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm các phần tử thuộc tập hợp $M$ bằng cách lấy mỗi phần tử thuộc tập $X$ nhân lần lượt với từng phần tử thuộc tập $Y$.

    Lời giải chi tiết :

    $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$Lấy mỗi phần tử thuộc tập hợp $X$ nhân lần lượt với từng phần tử thuộc tập hợp $Y$ ta được: \(2.1 = 2;2.3 = 6;2.7 = 14;4.1 = 4;4.3 = 12;4.7 = 28\) Vậy $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

    Câu 12 :

    Viết tích ${9^3}{.27^2}.81\;$ dưới dạng lũy thừa của $3$, ta được:

    • A.

      \({3^{40}}\)

    • B.

      \({3^{12}}\) 

    • C.

      \({3^{16}}\)

    • D.

      \({3^{14}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Chuyển các lũy thừa cơ số $9$, cơ số $27$ về dạng lũy thừa cơ số $3$ bằng cách sử dụng công thức \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\) , sử dụng định nghĩa để đưa $81$ về lũy thừa cơ số $3$.Bước 2: Thực hiện phép nhân các lũy thừa cùng cơ số ${a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có ${9^3}{.27^2}.81\; = {\left( {3.3} \right)^3}.{\left( {3.3.3} \right)^2}.\left( {3.3.3.3} \right) = {\left( {{3^2}} \right)^3}.{\left( {{3^3}} \right)^2}{.3^4}$\( = {3^{2.3}}{.3^{3.2}}{.3^4} = {3^6}{.3^6}{.3^4} = {3^{6 + 6 + 4}} = {3^{16}}.\)

    Câu 13 :

    Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

    • A.

      $77$

    • B.

      $78$

    • C.

      $79$

    • D.

      $80$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \({6^2}:4.3 + {2.5^2} = 36:4.3 + 2.25 = 9.3 + 50 = 27 + 50 = 77\).

    Câu 14 :

    Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

    • A.

      $x = 560$

    • B.

      $x = 280$

    • C.

      $x = 20$

    • D.

      $x = 40$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Phá ngoặc tròn rồi thực hiện phép tính trong ngoặc vuông Bước 2: Coi biểu thức trong ngoặc là số trừ chưa biết Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu Bước 3: Coi \(2x\) là số bị trừ chưa biết Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừMuốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 

    $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$

    \(\begin{array}{l}914 - \left( {x - 300 + x} \right) = 654\\914 - \left( {2x - 300} \right) = 654\\2x - 300 = 914 - 654\\2x - 300 = 260\\2x = 260 + 300\\2x = 560\\x = 560:2\\x = 280\end{array}\) Vậy \(x = 280.\)

    Câu 15 :

    Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

    • A.

      ${2^3}.3.5$

    • B.

      ${2^2}{.3^2}$

    • C.

      ${2^2}.3$

    • D.

      $3.5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng phương pháp tìm ƯCLN: phân tích các số ra thừa số nguyên tố, chọn các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất, tích của các số đó là ƯCLN

    Lời giải chi tiết :

    $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$

    Ta số thừa số chung là $2;3$

    Số mũ nhỏ nhất của $2$ là $2$; số mũ nhỏ nhất của $3$ là $1$

    Vậy $ƯCLN\left( {36;60;72} \right) = {2^2}.3$.

    Câu 16 :

    $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

    • A.

      $54$

    • B.

      $18$

    • C.

      $72$

    • D.

      $36$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\begin{array}{l}9 = {3^2};24 = {2^3}.3\\ \Rightarrow BCNN\left( {9;24} \right) = {2^3}{.3^2} = 8.9 = 72\end{array}$

    Câu 17 :

    Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

    • A.

      Có tổng các chữ số là $10$

    • B.

      Lẻ

    • C.

      Chia hết cho $10$

    • D.

      Có chữ số hàng đơn vị là $5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Phân tích 18; 32 và 50 ra thừa số nguyên tố Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố chung và riêng của 18; 32 và 50 Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó Tích đó chính là $BCNN\left( {18;32;50} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(18 = {2.3^2};32 = {2^5};50 = {2.5^2}\)

    Nên \(BCNN\left( {18;32;50} \right) = {2^5}{.3^2}{.5^2} = 7200.\)

    Vì $7200$ chia hết cho $10$ nên $C$ đúng.

    Câu 18 :

    Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

    • A.

      $a = 3;b = 0$ 

    • B.

      $b = 3;a = 0$

    • C.

      $a = 1;b = 2$

    • D.

      $a = 9;b = 0$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Xác định b bằng tính chất: “ Một số chia hết cho $2$ và $5$ thì có chữ số tận cùng bằng $0$” Bước 2: Thay b vào rồi tính tổng các chữ số của $\overline {2a4b} $Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $3$ và $9$ thì tổng các chữ số phải chia hết cho $9$ Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$ vào xem giá trị nào thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $2$ và $5$ thì $b = 0\;$ Thay $b = 0\;$ vào $\overline {2a4b} $ ta được $\overline {2a40} $ Tổng các chữ số là: \(2 + a + 4 + 0 = a + 6\) Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$Ta thấy với \(a = 3\) thì tổng các chữ số của $\overline {2a40} = 2340$ là: \(6 + 3 = 9\, \vdots \,9\)

    Nên \(2340\) chia hết cho $3$ và $9$.

    Vậy với \(a = 3;b = 0\) thì \(\overline {2a4b} \) chia hết cho \(2;3;5\) và \(9.\)

    Câu 19 :

    Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

    • A.

      $125$

    • B.

      $25$

    • C.

      $175$

    • D.

      $35$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ta đưa về bài toán tìm $ƯCLN$ của $525; 875; 280.$Bước 1: Phân tích $525; 875; 280$ ra thừa số nguyên tố.Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung đó, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.Đó chính là số cần tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Vì $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$ và $a$ là số lớn nhất$ \Rightarrow a = ƯCLN\left( {525;{\rm{ }}875;{\rm{ }}280} \right)$ Ta có: 

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều 0 1

    Nên \(525 = {3.5^2}.7;875 = {5^3}.7;280 = {2^3}.5.7\) $ \Rightarrow \;a = $ ƯCLN$\left( {525;875;280} \right) = 5.7 = 35\;$

    Câu 20 :

    Cho $A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28$ và $B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}$ . Tính \(A - 2B.\)

    • A.

      $1513$

    • B.

      $1244$

    • C.

      $1422$

    • D.

      $1604$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính để tính giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    $\begin{array}{l}A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = \left( {6888:56 - 121} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = \left( {123 - 121} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = 2.152 + 13.\left( {72 + 28} \right)\\\,\,\,\,\,\, = 2.152 + 13.100\\\,\,\,\,\,\, = 304 + 1300\\\,\,\,\,\,\, = 1604\end{array}$

    $\begin{array}{l}B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29 - 27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {{{17}^2}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {289 - 256} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left( {5082:33 + 13.12} \right):31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left( {154 + 156} \right):31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = 310:31 + 81\\\,\,\,\,\, = 10 + 81 = 91.\end{array}$

    Suy ra \(A - 2B = 1422.\)

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $5$

    • D.

      $3$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Tìm bội chung của \(5\) và \(6\)

    + Kết hợp với điều kiện \(0 < x < 100\) để tìm các số thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(x \vdots 5;x \vdots 6\) nên \(x \in BC\left( {5;6} \right) = \left\{ {0;30;60;90;120;...} \right\}\)

    Mà \(0 < x < 100\) nên \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

    Vậy \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

    Câu 22 :

    Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

    • A.

      $x = 45$

    • B.

      $x = 54$

    • C.

      A, B đều sai

    • D.

      A, B đều đúng

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết:

    Dấu hiệu chia hết cho $9$ là tổng tất cả các chữ số chia hết cho $9$

    Dấu hiệu chia hết của $1$ tổng: nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow (a + b) \vdots c$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $A = 18 + 36 + 72 + 2x$ mà $A \vdots 9;18 \vdots 9;36 \vdots 9;72 \vdots 9 \Rightarrow 2x \vdots 9 \Rightarrow x \vdots 9$

    Mà $45 < x < 55 \Rightarrow x = 54$

    Vậy $x = 54$.

    Câu 23 :

    Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

    • A.

      $110$

    • B.

      $120$

    • C.

      $140$

    • D.

      $125$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng kiến thức về bội chung, nếu $a \vdots b;a \vdots c;a \vdots d$ thì $a$ là bội chung của $b,c,d$.

    Từ đề bài suy ra số học sinh khối 6 là bội của 10;12;15.

    Kết hợp điều kiện số học sinh trong khoảng từ 100 đến 150 để tìm số thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số học sinh khối 6 là \(x\left( {x \in {N^*}} \right)\) (học sinh)

    Theo bài ra ta có:

    \(x \vdots 10,x \vdots 12;x \vdots 15 \Rightarrow x \in BC\left( {10;12;15} \right)\) và \(100 \le x \le 150\).

    Ta có

    $\begin{array}{l}10 = 2.5;12 = {2^2}.3;15 = 3.5\\ \Rightarrow BCNN(10;12;15) = {2^2}.3.5 = 60\\ \Rightarrow BC\left( {10;12;15} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\\ \Rightarrow x \in \left\{ {0;60;120;180;...} \right\} \end{array}$

    Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 120\).

    Vậy số học sinh khổi 6 là $120$ bạn.

    Câu 24 :

    So sánh: \({202^{303}}\) và \({303^{202}}\)

    • A.

      \({303^{202}} < {202^{303}}\)

    • B.

      \({303^{202}} > {202^{303}}\)

    • C.

      \({303^{202}} = {202^{303}}\)

    • D.

      Không thể so sánh

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng các quy tắc để biến đổi hai lũy thừa hoặc cùng cơ số hoặc cùng số mũ và sử dụng quy tắc:

    +) Nếu \(n < m\) thì \({a^n} < {a^m}\left( {a > 1;m,n \in N} \right)\)

    +) Nếu \(a < b\) thì \({a^n} < {b^n}\left( {a,b \in \mathbb{N};n \in \mathbb{N}^*} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\)\(\)\(\begin{array}{l}{202^{303}} = {202^{3.101}} = {\left( {{{202}^3}} \right)^{101}}\\{303^{202}} = {303^{2.101}} = {\left( {{{303}^2}} \right)^{101}}\end{array}\)

    Ta so sánh \({202^3}\) và \({303^2}\)

    \(\begin{array}{l}{202^3} = {\left( {2.101} \right)^3} = {2^3}{.101^3} = {2^3}{.101^{1 + 2}} = {2^3}{.101.101^2} = {8.101.101^2} = {808.101^2}\\{303^2} = {\left( {3.101} \right)^2} = {3^2}{.101^2} = {9.101^2}\end{array}\)

    Vì \(9 < 808\) nên \({9.101^2} < {808.101^2}\) hay \({303^2} < {202^3}\)

    Do đó \({\left( {{{303}^2}} \right)^{101}} < {\left( {{{202}^3}} \right)^{101}}\)

    Vậy \({303^{202}} < {202^{303}}\) .

    Câu 25 :

    Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

    • A.

      $28$

    • B.

      $48$

    • C.

      $63$

    • D.

      $56$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Nếu gọi số đĩa là x cái, lập luận để có $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$ Bước 2: Phân tích các số $840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560$ ra thừa số nguyên tố Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Đó chính là số đĩa cần tìm

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số đĩa cần chẩn bị là x cái \(\left( {x \in {N^*}} \right)\) Vì số bánh, kẹo và quýt được chia đều vào các đĩa nên: $840\;\, \vdots x{\rm{ }};{\rm{ }}2352\,\; \vdots \;x{\rm{ }};{\rm{ }}560\;\, \vdots \;x$ Và $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$Ta có: \(840 = {2^3}.3.5.7;560 = {2^4}.5.7;2352 = {2^4}{.3.7^2}\)

    Suy ra ƯCLN$\left( {840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560} \right){\rm{ }} = \;{2^3}.7\; = 56$ Vậy số đĩa nhiều nhất cần chuẩn bị là $56$ .

    Câu 26 :

    Số tự nhiên $x$ được cho bởi:\({5^x} + {5^{x + 2}} = 650\). Giá trị của $x$ là

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để đưa về so sánh hai lũy thừa cùng cơ số, từ đó tìm ra x.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{5^x} + {5^{x + 2}} = 650\\{5^x} + {5^x}{.5^2} = 650\\{5^x} + {5^x}.25 = 650\\{5^x}.\left( {1 + 25} \right) = 650\\{5^x}.26 = 650\\{5^x} = 650:26\\{5^x} = 25\\{5^x} = {5^2}\\x = 2\end{array}\)

    Câu 27 :

    Giá trị của \(A = 28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\) gần nhất với số nào dưới đây?

    • A.

      $30005$

    • B.

      $30100$

    • C.

      $31000$

    • D.

      $30010$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính một cách hợp lý.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\\ = \left( {28.231 + 69.28} \right) + \left( {72.231 + 69.72} \right)\\ = 28.\left( {231 + 69} \right) + 72.\left( {231 + 69} \right)\\ = 28.300 + 72.300\\ = 300.\left( {28 + 72} \right)\\ = 300.100\\ = 30000\end{array}\)

    Nhận thấy số 30000 gần với số 30005 nhất trong các đáp án nên chọn A.

    Câu 28 :

    Tìm $x$ biết $\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193$

    • A.

      \(x = 30\)

    • B.

      \(x = 50\)

    • C.

      \(x = 57\)

    • D.

      \(x = 75\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thu gọn vế phải.

    Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và quy tắc thứ tự thực hiện phép tính để tìm x.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\;\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4 + 213 = 25 + 193\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4 + 213 = 218\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4= 218 - 213\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4= 5\\\,\,\,\,\,\,\,2x-130= 5.4\\\,\,\,\,\,\,\,2x-130= 20\\\,\,\,\,\,\,\,2x= 20 + 130\\\,\,\,\,\,\,2x= 150\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x= 150:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,x= 75\end{array}$

    Câu 29 :

    Cho \({x_1}\) là số thỏa mãn \({x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\) và \({x_2}\) là số thỏa mãn \(2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\). Tính \({x_1}.{x_2}.\)

    • A.

      $3$

    • B.

      $11$

    • C.

      $8$

    • D.

      $24$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính đưa về việc so sánh hai lũy thừa cùng cơ số để tìm $x$.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có

    \(\begin{array}{l} + )\,{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16 - 14}} + {2^{8 - 6}}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^2} + {2^2}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {9 + 4} \right)\\{x^3} - 8 = 32 - 13\\{x^3} - 8 = 19\\{x^3} = 19 + 8\\{x^3} = 27\\{x^3} = {3^3}\\x = 3\end{array}\)

    Suy ra \({x_1} = 3.\)

    \(\begin{array}{l}{\rm{ + )}}\,2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\\158 - 7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 2448:24\\158 - 7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 102\\7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 158 - 102\\7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 56\\{\left( {x - 6} \right)^3} = 56:7\\{\left( {x - 6} \right)^3} = 8 = {2^3}\\x - 6 = 2\\x = 2 + 6\\x = 8\end{array}\)

    Suy ra \({x_2} = 8\)

    Từ đó ta có \({x_1} = 3;{x_2} = 8 \Rightarrow {x_1}.{x_2} = 24.\)

    Câu 30 :

    Tìm một số có hai chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp $7$ lần số đã cho.

    • A.

      $15$

    • B.

      $54$

    • C.

      $25$

    • D.

      $12$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng phương pháp tách cấu tạo số theo các chữ số trong hệ thập phân để tìm ra mối quan hệ của các chữ số, ta xác định được cụ thể từng chữ số.

    \(\overline {ab} = a.10 + b\,\left( {0 < a \le 9;0 \le b \le 9;a,b \in N} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số có hai chữ số cần tìm là \(\overline {ab} \left( {0 < a \le 9;0 \le b \le 9};\, a,b \in N \right)\).

    Khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số ta được số mới là \(\overline {a0b} \) .

    Theo bài ra ta có:

    \(\begin{array}{l}\overline {a0b} = 7.\overline {ab} \\100.a + b = 7.\left( {10.a + b} \right)\\100.a + b = 70.a + 7.b\\100.a - 70.a = 7.b - b\\30.a = 6.b\\5.a = b\end{array}\)

    Vì $a,b$ là các chữ số và \(a \ne 0\) nên \(a = 1;b = 5\) .

    Vậy số cần tìm là $15$.

    Câu 31 :

    Biết 4 số tự nhiên liên tiếp mà tổng bằng 2010. Số nhỏ nhất trong 4 số đó là

    • A.

      $502$

    • B.

      $500$

    • C.

      $505$

    • D.

      $501$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào thứ tự trong tập hợp số tự nhiên để viết dạng tổng quát của 4 số tự nhiên liên tiếp, sau đó lập tổng của chúng để tìm ra 4 số đó..

    Lời giải chi tiết :

    Gọi \(n \in \mathbb{N}\) ta có các số: n; n+1; n+2; n+3 là 4 số tự nhiên liên tiếp.

    Theo đề bài ta có:

    \(\begin{array}{l}n + \left( {n + 1} \right) + \left( {n + 2} \right) + \left( {n + 3} \right) = 2010\\4.n + 6 = 2010\\4n= 2010 - 6\\4n= 2004\\n = 2004:4\\n = 501.\end{array}\)

    Vậy 4 số tự nhiên đó là 501; 502; 503; 504.

    Số nhỏ nhất là 501.

    Câu 32 :

    Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang (bắt đầu từ trang $1$) của một cuốn sách có $1031$ trang?

    • A.

      $2017$

    • B.

      $3071$

    • C.

      $3017$

    • D.

      $3008$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chia số trang thành các nhóm để dễ dàng tính được số chữ số cần dùng trong mỗi nhóm, từ đó tính được tổng số chữ số cần dùng.

    Lời giải chi tiết :

    Ta chia các số trang của cuốn sách thành 4 nhóm:

    + Nhóm các số có $1$ chữ số (từ trang $1$ đến trang $9$): số chữ số cần dùng là $9$.

    + Nhóm các số có hai chữ số (từ trang $10$ đến trang $99$): số trang sách là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\), số chữ số cần dùng là: \(90.2 = 180\) .

    + Nhóm các số có $3$ chữ số (từ trang $100$ đến trang $999$): số trang sách là: \(\left( {999 - 100} \right):1 + 1 = 900\), số chữ số cần dùng để đánh số trang nhóm này là: \(900.3 = 2700\).

    +Nhóm các số có $4$ chữ số (từ trang $1000$ đến trang $1031$): số trang sách là: \(\left( {1031 - 1000} \right):1 + 1 = 32\) ; số chữ số cần dùng là \(32.4 = 128\) .

    Vậy tổng số chữ số cần dùng để đánh số trang cuốn sách đó là: \(9 + 180 + 2700 + 128 = 3017\)

    Câu 33 :

    Cho \(P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\). Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(123.P = {5^{102}} - 1\)

    • B.

      \(124.P = {5^{102}} - 1\)

    • C.

      \(124.P = {5^{101}} - 1\)

    • D.

      \(124.P = {5^{102}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nhân thêm vào hai vế của biểu thức $P$ với \({5^3}\) để được biểu thức mới, sau đó lấy biểu thức mới trừ đi biểu thức ban đầu, biến đổi để được biểu thức rút gọn của $P$.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\\{5^3}.P = {5^3}.\left( {1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}} \right) = {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}\\125.P = {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}\\ \Rightarrow 125.P - P = \left( {{5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}} \right) - \left( {1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}} \right)\\ \Rightarrow 124.P = {5^{102}} - 1\end{array}\)

    Câu 34 :

    Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

    • A.

      Hai số trên có hai ước chung

    • B.

      Hai số trên có ba ước chung

    • C.

      Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

    • D.

      Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào kiến thức 2 số nguyên tố cùng nhau là 2 số nguyên tố có ước chung lớn nhất là 1.

    Áp dụng tính chất chia hết của 1 hiệu: Nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow \left( {a - b} \right) \vdots c$

    Lời giải chi tiết :

    Gọi \(d = UCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right)\) ta có:

    \(14n + 3\, \vdots \,d\) và \(21n + 4 \, \vdots \, d\)

    \(3\left( {14n + 3} \right) \vdots \, d\) và \(2\left( {21n + 4} \right) \vdots d\)

    \(42n + 9 \,\vdots \, d\) và \(42n + 8 \, \vdots \, d\)

    \(\left( {42n + 9} \right) - \left( {42n + 8} \right) \vdots d\)

    Suy ra \(1 \vdots d\)

    \(d = 1\)

    Vậy \(ƯCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right) = 1\) hay hai số đó là hai số nguyên tố cùng nhau.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

        $11$

      • D.

        $12$

      Câu 2 :

      Tìm $x$ biết: \(65 - {4^{x + 2}} = 1\)

      • A.

        $5$

      • B.

        $4$

      • C.

        $3$

      • D.

        $1$

      Câu 3 :

      Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là:

      • A.

        \(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

      Câu 4 :

      Cách tính đúng của phép tính \({7^4}{.7^3}\) là:

      • A.

        \({7^4}{.7^3} = {7^{12}}\)

      • B.

        \({7^4}{.7^3} = {1^1}\)

      • C.

        \({7^4}{.7^3} = {14^7}\)

      • D.

        \({7^4}{.7^3} = {7^7}\)

      Câu 5 :

      Với \(x \ne 0\) ta có \({x^8}:{x^2}\) bằng:

      • A.

        \({x^4}\)

      • B.

        \({x^6}\)

      • C.

        \(x\)

      • D.

        \({x^{10}}\)

      Câu 6 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

         \(10000 = {10^3}\)

      • B.

        \({1020^0} = 0\)

      • C.

        \(x.{x^7} = {x^7}\)

      • D.

        \({12^7}:{12^4} = {12^3}\)

      Câu 7 :

      Tập hợp \(A = \left\{ {3,6,9,12,...,150} \right\}\) có số phần tử là:

      • A.

        $47$

      • B.

        $48$

      • C.

        $50$

      • D.

        $51$

      Câu 8 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|5 < x < 50,x \, \vdots \,15} \right\}\). Các phần tử của $A$ là:

      • A.

        \(A = \left\{ {15;30;45} \right\}\)

      • B.

        \(A = \left\{ {10,20,30,40} \right\}\)

      • C.

        \(A = \left\{ {15,25,35,45} \right\}\)

      • D.

        \(A = \left\{ {15,30,45,46} \right\}\)

      Câu 9 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\) . Kết luận nào sau đây không đúng?

      • A.

        \(8 \in A\)

      • B.

        Tập hợp A có 6 phần tử

      • C.

        \(2 \in A\)

      • D.

        Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn $2$ và nhỏ hơn hoặc bằng $8$

      Câu 10 :

      Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012 là:

      • A.

        \(500\)

      • B.

        \(1000\)

      • C.

        \(1001\)

      • D.

        \(501\)

      Câu 11 :

      Cho tập hợp $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$ Tập hợp $M$ gồm các phần tử mà mỗi phần tử là tích của một phần tử thuộc $X$ và một phần tử thuộc $Y$ là:

      • A.

        $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

      • B.

        $M = \left\{ {2;6;14;4;12} \right\}\;$

      • C.

        $M = \left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\;$

      • D.

        $M = \left\{ {2;6;14;12} \right\}\;$

      Câu 12 :

      Viết tích ${9^3}{.27^2}.81\;$ dưới dạng lũy thừa của $3$, ta được:

      • A.

        \({3^{40}}\)

      • B.

        \({3^{12}}\) 

      • C.

        \({3^{16}}\)

      • D.

        \({3^{14}}\)

      Câu 13 :

      Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

      • A.

        $77$

      • B.

        $78$

      • C.

        $79$

      • D.

        $80$

      Câu 14 :

      Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

      • A.

        $x = 560$

      • B.

        $x = 280$

      • C.

        $x = 20$

      • D.

        $x = 40$

      Câu 15 :

      Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

      • A.

        ${2^3}.3.5$

      • B.

        ${2^2}{.3^2}$

      • C.

        ${2^2}.3$

      • D.

        $3.5$

      Câu 16 :

      $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

      • A.

        $54$

      • B.

        $18$

      • C.

        $72$

      • D.

        $36$

      Câu 17 :

      Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

      • A.

        Có tổng các chữ số là $10$

      • B.

        Lẻ

      • C.

        Chia hết cho $10$

      • D.

        Có chữ số hàng đơn vị là $5$

      Câu 18 :

      Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

      • A.

        $a = 3;b = 0$ 

      • B.

        $b = 3;a = 0$

      • C.

        $a = 1;b = 2$

      • D.

        $a = 9;b = 0$

      Câu 19 :

      Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

      • A.

        $125$

      • B.

        $25$

      • C.

        $175$

      • D.

        $35$

      Câu 20 :

      Cho $A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28$ và $B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}$ . Tính \(A - 2B.\)

      • A.

        $1513$

      • B.

        $1244$

      • C.

        $1422$

      • D.

        $1604$

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $5$

      • D.

        $3$

      Câu 22 :

      Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

      • A.

        $x = 45$

      • B.

        $x = 54$

      • C.

        A, B đều sai

      • D.

        A, B đều đúng

      Câu 23 :

      Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

      • A.

        $110$

      • B.

        $120$

      • C.

        $140$

      • D.

        $125$

      Câu 24 :

      So sánh: \({202^{303}}\) và \({303^{202}}\)

      • A.

        \({303^{202}} < {202^{303}}\)

      • B.

        \({303^{202}} > {202^{303}}\)

      • C.

        \({303^{202}} = {202^{303}}\)

      • D.

        Không thể so sánh

      Câu 25 :

      Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

      • A.

        $28$

      • B.

        $48$

      • C.

        $63$

      • D.

        $56$

      Câu 26 :

      Số tự nhiên $x$ được cho bởi:\({5^x} + {5^{x + 2}} = 650\). Giá trị của $x$ là

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $4$

      Câu 27 :

      Giá trị của \(A = 28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\) gần nhất với số nào dưới đây?

      • A.

        $30005$

      • B.

        $30100$

      • C.

        $31000$

      • D.

        $30010$

      Câu 28 :

      Tìm $x$ biết $\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193$

      • A.

        \(x = 30\)

      • B.

        \(x = 50\)

      • C.

        \(x = 57\)

      • D.

        \(x = 75\)

      Câu 29 :

      Cho \({x_1}\) là số thỏa mãn \({x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\) và \({x_2}\) là số thỏa mãn \(2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\). Tính \({x_1}.{x_2}.\)

      • A.

        $3$

      • B.

        $11$

      • C.

        $8$

      • D.

        $24$

      Câu 30 :

      Tìm một số có hai chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp $7$ lần số đã cho.

      • A.

        $15$

      • B.

        $54$

      • C.

        $25$

      • D.

        $12$

      Câu 31 :

      Biết 4 số tự nhiên liên tiếp mà tổng bằng 2010. Số nhỏ nhất trong 4 số đó là

      • A.

        $502$

      • B.

        $500$

      • C.

        $505$

      • D.

        $501$

      Câu 32 :

      Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang (bắt đầu từ trang $1$) của một cuốn sách có $1031$ trang?

      • A.

        $2017$

      • B.

        $3071$

      • C.

        $3017$

      • D.

        $3008$

      Câu 33 :

      Cho \(P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\). Chọn đáp án đúng.

      • A.

        \(123.P = {5^{102}} - 1\)

      • B.

        \(124.P = {5^{102}} - 1\)

      • C.

        \(124.P = {5^{101}} - 1\)

      • D.

        \(124.P = {5^{102}}\)

      Câu 34 :

      Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

      • A.

        Hai số trên có hai ước chung

      • B.

        Hai số trên có ba ước chung

      • C.

        Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

      • D.

        Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

      Câu 1 :

      Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:

      • A.

        $9$

      • B.

        $10$

      • C.

        $11$

      • D.

        $12$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nhận thấy \(\left( {x + 15} \right)\) là thừa số chưa biết, \({5^3}\) là tích và \(5\) là thừa số đã biết.

      Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Từ đó tìm \(x\) bằng cách lấy tổng trừ số hạng đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\\,\,\,\,x + 15\,\,\,\,= 125:5\\\,\,\,\,x + 15\,\,\,\, = 25\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 25 - 15\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,= 10.\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm $x$ biết: \(65 - {4^{x + 2}} = 1\)

      • A.

        $5$

      • B.

        $4$

      • C.

        $3$

      • D.

        $1$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Nhận thấy $65$ là số bị trừ; ${4^{x + 2}}$ là số trừ và $1$ là hiệu nên muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

      Từ đó biến đổi về dạng hai lũy thừa cùng cơ số rồi cho hai số mũ bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}65 - {4^{x + 2}} = 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\, = 65 - 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\,\, = 64\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,{4^{x + 2}}\,\,\, = {4^3}\\\,\,\,\,\,\,\;\;\,x + 2\,= 3\\\,\,\,\,\,\,\,\;\;x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,= 3 - 2\\\,\,\,\;\;\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\end{array}\)

      Câu 3 :

      Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là:

      • A.

        \(\left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\)

      • B.

        \(\left\{ {6;7;8;9;10} \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Chỉ ra các số tự nhiên thỏa mãn điều kiện là khác 0 và nhỏ hơn 5

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp các số tự nhiên khác 0 và nhỏ hơn 5 là tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\)

      Câu 4 :

      Cách tính đúng của phép tính \({7^4}{.7^3}\) là:

      • A.

        \({7^4}{.7^3} = {7^{12}}\)

      • B.

        \({7^4}{.7^3} = {1^1}\)

      • C.

        \({7^4}{.7^3} = {14^7}\)

      • D.

        \({7^4}{.7^3} = {7^7}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\,\,\,\left( {m;n \in N} \right)\) .

      Lời giải chi tiết :

      \({7^4}{.7^3} = {7^{4 + 3}} = {7^7}\).

      Câu 5 :

      Với \(x \ne 0\) ta có \({x^8}:{x^2}\) bằng:

      • A.

        \({x^4}\)

      • B.

        \({x^6}\)

      • C.

        \(x\)

      • D.

        \({x^{10}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\,\,\,\left( {a \ne 0;m \ge n} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Với \(x \ne 0\) thì \({x^8}:{x^2} = {x^{8 - 2}} = {x^6}\)

      Câu 6 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

         \(10000 = {10^3}\)

      • B.

        \({1020^0} = 0\)

      • C.

        \(x.{x^7} = {x^7}\)

      • D.

        \({12^7}:{12^4} = {12^3}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\,\,\,\left( {m;n \in N} \right);\)\(\,\,{a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\,\,\,\left( {a \ne 0;m \ge n} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}10000 = {10^4}\\{1020^0} = 1\\x.{x^7} = {x^{1 + 7}} = {x^8}\\{12^7}:{12^4} = {12^{7 - 4}} = {12^3}\end{array}\)

      Do đó chỉ có đáp án D đúng.

      Câu 7 :

      Tập hợp \(A = \left\{ {3,6,9,12,...,150} \right\}\) có số phần tử là:

      • A.

        $47$

      • B.

        $48$

      • C.

        $50$

      • D.

        $51$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính số số hạng của dãy số cách đều:

      Số số hạng = ( số cuối – số đầu ) : khoảng cách + 1

      Lời giải chi tiết :

      Số phần tử của tập hợp chính là số số hạng của dãy 3,6,9,…,150 và bằng:\(\left( {150 - 3} \right):3 + 1 = 50\)

      Câu 8 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|5 < x < 50,x \, \vdots \,15} \right\}\). Các phần tử của $A$ là:

      • A.

        \(A = \left\{ {15;30;45} \right\}\)

      • B.

        \(A = \left\{ {10,20,30,40} \right\}\)

      • C.

        \(A = \left\{ {15,25,35,45} \right\}\)

      • D.

        \(A = \left\{ {15,30,45,46} \right\}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào phương pháp viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử, chú ý đến yêu cầu của đề bài là \(5 < x < 50,x \,\vdots \, 15\).

      Lời giải chi tiết :

      Theo đề bài thì ta tìm trong khoảng từ 5 đến 50 các số chia hết cho 15 là: 15,30,45.

      Do đó \(A = \left\{ {15,30,45} \right\}\) .

      Câu 9 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\) . Kết luận nào sau đây không đúng?

      • A.

        \(8 \in A\)

      • B.

        Tập hợp A có 6 phần tử

      • C.

        \(2 \in A\)

      • D.

        Tập hợp A gồm các số tự nhiên lớn hơn $2$ và nhỏ hơn hoặc bằng $8$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất đặc trưng của các phần tử của tập hợp để viết tập hợp dưới dạng liệt kê

      Từ đó chọn đáp án phù hợp

      Lời giải chi tiết :

      Trong cách viết \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}|2 < x \le 8} \right\}\), ta chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử x của tập hợp A đó là \(x > 2\) và \(x \le 8\) . Do đó 2 không là phần tử của tập A nên C sai.

      Tập A còn có cách viết: \(A = \left\{ {3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\} \Rightarrow A\) có 6 phần tử nên đáp án B đúng. Dễ thấy A, D đều đúng.

      Câu 10 :

      Số phần tử của tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012 là:

      • A.

        \(500\)

      • B.

        \(1000\)

      • C.

        \(1001\)

      • D.

        \(501\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn $1010$ nhưng không vượt quá $2012$.Ta viết B dưới dạng liệt kê phần tử.Nhận xét rằng dãy các phần tử của B là dãy cách đều 2 đơn vị Nên số phần tử của tập hợp cũng chính là số số hạng của dãy cách đều 2 đơn vị Số số hạng = (số hạng cuối - số hạng đầu) : khoảng cách + 1

      Lời giải chi tiết :

      Gọi B là tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn 1010 nhưng không vượt quá 2012.$B = \left\{ {1012;1014;1016;...;2008;2012} \right\}\;$ Xét dãy số $1012;{\rm{ }}1014;{\rm{ }}1016;{\rm{ }}...;{\rm{ }}2008;{\rm{ }}2012$ Ta thấy dãy trên là dãy số cách đều 2 đơn vị Số số hạng của dãy số trên là: $\left( {2012 - 1012} \right):2 + 1 = 501$ số hạngSố phần tử của tập hợp B cũng chính là số số hạng của dãy số trên Nên tập hợp các số tự nhiên chẵn lớn hơn $1010$ nhưng không vượt quá $2012$ có $501$ phần tử.

      Câu 11 :

      Cho tập hợp $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$ Tập hợp $M$ gồm các phần tử mà mỗi phần tử là tích của một phần tử thuộc $X$ và một phần tử thuộc $Y$ là:

      • A.

        $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

      • B.

        $M = \left\{ {2;6;14;4;12} \right\}\;$

      • C.

        $M = \left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\;$

      • D.

        $M = \left\{ {2;6;14;12} \right\}\;$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm các phần tử thuộc tập hợp $M$ bằng cách lấy mỗi phần tử thuộc tập $X$ nhân lần lượt với từng phần tử thuộc tập $Y$.

      Lời giải chi tiết :

      $X = \left\{ {2;4} \right\};Y = \left\{ {1;3;7} \right\}\;$Lấy mỗi phần tử thuộc tập hợp $X$ nhân lần lượt với từng phần tử thuộc tập hợp $Y$ ta được: \(2.1 = 2;2.3 = 6;2.7 = 14;4.1 = 4;4.3 = 12;4.7 = 28\) Vậy $M = \left\{ {2;6;14;4;12;28} \right\}\;$

      Câu 12 :

      Viết tích ${9^3}{.27^2}.81\;$ dưới dạng lũy thừa của $3$, ta được:

      • A.

        \({3^{40}}\)

      • B.

        \({3^{12}}\) 

      • C.

        \({3^{16}}\)

      • D.

        \({3^{14}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Chuyển các lũy thừa cơ số $9$, cơ số $27$ về dạng lũy thừa cơ số $3$ bằng cách sử dụng công thức \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\) , sử dụng định nghĩa để đưa $81$ về lũy thừa cơ số $3$.Bước 2: Thực hiện phép nhân các lũy thừa cùng cơ số ${a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có ${9^3}{.27^2}.81\; = {\left( {3.3} \right)^3}.{\left( {3.3.3} \right)^2}.\left( {3.3.3.3} \right) = {\left( {{3^2}} \right)^3}.{\left( {{3^3}} \right)^2}{.3^4}$\( = {3^{2.3}}{.3^{3.2}}{.3^4} = {3^6}{.3^6}{.3^4} = {3^{6 + 6 + 4}} = {3^{16}}.\)

      Câu 13 :

      Phép toán \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) có kết quả là:

      • A.

        $77$

      • B.

        $78$

      • C.

        $79$

      • D.

        $80$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \({6^2}:4.3 + {2.5^2} = 36:4.3 + 2.25 = 9.3 + 50 = 27 + 50 = 77\).

      Câu 14 :

      Tìm $x$ biết: $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$.

      • A.

        $x = 560$

      • B.

        $x = 280$

      • C.

        $x = 20$

      • D.

        $x = 40$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Phá ngoặc tròn rồi thực hiện phép tính trong ngoặc vuông Bước 2: Coi biểu thức trong ngoặc là số trừ chưa biết Muốn tìm số trừ chưa biết ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu Bước 3: Coi \(2x\) là số bị trừ chưa biết Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừMuốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 

      $914 - [(x - 300) + x] = 654\;$

      \(\begin{array}{l}914 - \left( {x - 300 + x} \right) = 654\\914 - \left( {2x - 300} \right) = 654\\2x - 300 = 914 - 654\\2x - 300 = 260\\2x = 260 + 300\\2x = 560\\x = 560:2\\x = 280\end{array}\) Vậy \(x = 280.\)

      Câu 15 :

      Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

      • A.

        ${2^3}.3.5$

      • B.

        ${2^2}{.3^2}$

      • C.

        ${2^2}.3$

      • D.

        $3.5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng phương pháp tìm ƯCLN: phân tích các số ra thừa số nguyên tố, chọn các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất, tích của các số đó là ƯCLN

      Lời giải chi tiết :

      $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$

      Ta số thừa số chung là $2;3$

      Số mũ nhỏ nhất của $2$ là $2$; số mũ nhỏ nhất của $3$ là $1$

      Vậy $ƯCLN\left( {36;60;72} \right) = {2^2}.3$.

      Câu 16 :

      $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

      • A.

        $54$

      • B.

        $18$

      • C.

        $72$

      • D.

        $36$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\begin{array}{l}9 = {3^2};24 = {2^3}.3\\ \Rightarrow BCNN\left( {9;24} \right) = {2^3}{.3^2} = 8.9 = 72\end{array}$

      Câu 17 :

      Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

      • A.

        Có tổng các chữ số là $10$

      • B.

        Lẻ

      • C.

        Chia hết cho $10$

      • D.

        Có chữ số hàng đơn vị là $5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Phân tích 18; 32 và 50 ra thừa số nguyên tố Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố chung và riêng của 18; 32 và 50 Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó Tích đó chính là $BCNN\left( {18;32;50} \right)$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(18 = {2.3^2};32 = {2^5};50 = {2.5^2}\)

      Nên \(BCNN\left( {18;32;50} \right) = {2^5}{.3^2}{.5^2} = 7200.\)

      Vì $7200$ chia hết cho $10$ nên $C$ đúng.

      Câu 18 :

      Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

      • A.

        $a = 3;b = 0$ 

      • B.

        $b = 3;a = 0$

      • C.

        $a = 1;b = 2$

      • D.

        $a = 9;b = 0$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Xác định b bằng tính chất: “ Một số chia hết cho $2$ và $5$ thì có chữ số tận cùng bằng $0$” Bước 2: Thay b vào rồi tính tổng các chữ số của $\overline {2a4b} $Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $3$ và $9$ thì tổng các chữ số phải chia hết cho $9$ Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$ vào xem giá trị nào thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $2$ và $5$ thì $b = 0\;$ Thay $b = 0\;$ vào $\overline {2a4b} $ ta được $\overline {2a40} $ Tổng các chữ số là: \(2 + a + 4 + 0 = a + 6\) Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$Ta thấy với \(a = 3\) thì tổng các chữ số của $\overline {2a40} = 2340$ là: \(6 + 3 = 9\, \vdots \,9\)

      Nên \(2340\) chia hết cho $3$ và $9$.

      Vậy với \(a = 3;b = 0\) thì \(\overline {2a4b} \) chia hết cho \(2;3;5\) và \(9.\)

      Câu 19 :

      Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

      • A.

        $125$

      • B.

        $25$

      • C.

        $175$

      • D.

        $35$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ta đưa về bài toán tìm $ƯCLN$ của $525; 875; 280.$Bước 1: Phân tích $525; 875; 280$ ra thừa số nguyên tố.Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung đó, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.Đó chính là số cần tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$ và $a$ là số lớn nhất$ \Rightarrow a = ƯCLN\left( {525;{\rm{ }}875;{\rm{ }}280} \right)$ Ta có: 

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều 0 1

      Nên \(525 = {3.5^2}.7;875 = {5^3}.7;280 = {2^3}.5.7\) $ \Rightarrow \;a = $ ƯCLN$\left( {525;875;280} \right) = 5.7 = 35\;$

      Câu 20 :

      Cho $A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28$ và $B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}$ . Tính \(A - 2B.\)

      • A.

        $1513$

      • B.

        $1244$

      • C.

        $1422$

      • D.

        $1604$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính để tính giá trị của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      $\begin{array}{l}A = \left( {6888:56-{{11}^2}} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = \left( {6888:56 - 121} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = \left( {123 - 121} \right).152 + 13.72 + 13.28\\\,\,\,\,\,\, = 2.152 + 13.\left( {72 + 28} \right)\\\,\,\,\,\,\, = 2.152 + 13.100\\\,\,\,\,\,\, = 304 + 1300\\\,\,\,\,\,\, = 1604\end{array}$

      $\begin{array}{l}B = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29}}:{{17}^{27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {{{17}^{29 - 27}}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {{{17}^2}-{{16}^2}} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left[ {5082:\left( {289 - 256} \right) + 13.12} \right]:31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left( {5082:33 + 13.12} \right):31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = \left( {154 + 156} \right):31 + {9^2}\\\,\,\,\,\, = 310:31 + 81\\\,\,\,\,\, = 10 + 81 = 91.\end{array}$

      Suy ra \(A - 2B = 1422.\)

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $5$

      • D.

        $3$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Tìm bội chung của \(5\) và \(6\)

      + Kết hợp với điều kiện \(0 < x < 100\) để tìm các số thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(x \vdots 5;x \vdots 6\) nên \(x \in BC\left( {5;6} \right) = \left\{ {0;30;60;90;120;...} \right\}\)

      Mà \(0 < x < 100\) nên \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

      Vậy \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

      Câu 22 :

      Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

      • A.

        $x = 45$

      • B.

        $x = 54$

      • C.

        A, B đều sai

      • D.

        A, B đều đúng

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết:

      Dấu hiệu chia hết cho $9$ là tổng tất cả các chữ số chia hết cho $9$

      Dấu hiệu chia hết của $1$ tổng: nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow (a + b) \vdots c$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $A = 18 + 36 + 72 + 2x$ mà $A \vdots 9;18 \vdots 9;36 \vdots 9;72 \vdots 9 \Rightarrow 2x \vdots 9 \Rightarrow x \vdots 9$

      Mà $45 < x < 55 \Rightarrow x = 54$

      Vậy $x = 54$.

      Câu 23 :

      Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

      • A.

        $110$

      • B.

        $120$

      • C.

        $140$

      • D.

        $125$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng kiến thức về bội chung, nếu $a \vdots b;a \vdots c;a \vdots d$ thì $a$ là bội chung của $b,c,d$.

      Từ đề bài suy ra số học sinh khối 6 là bội của 10;12;15.

      Kết hợp điều kiện số học sinh trong khoảng từ 100 đến 150 để tìm số thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số học sinh khối 6 là \(x\left( {x \in {N^*}} \right)\) (học sinh)

      Theo bài ra ta có:

      \(x \vdots 10,x \vdots 12;x \vdots 15 \Rightarrow x \in BC\left( {10;12;15} \right)\) và \(100 \le x \le 150\).

      Ta có

      $\begin{array}{l}10 = 2.5;12 = {2^2}.3;15 = 3.5\\ \Rightarrow BCNN(10;12;15) = {2^2}.3.5 = 60\\ \Rightarrow BC\left( {10;12;15} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\\ \Rightarrow x \in \left\{ {0;60;120;180;...} \right\} \end{array}$

      Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 120\).

      Vậy số học sinh khổi 6 là $120$ bạn.

      Câu 24 :

      So sánh: \({202^{303}}\) và \({303^{202}}\)

      • A.

        \({303^{202}} < {202^{303}}\)

      • B.

        \({303^{202}} > {202^{303}}\)

      • C.

        \({303^{202}} = {202^{303}}\)

      • D.

        Không thể so sánh

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các quy tắc để biến đổi hai lũy thừa hoặc cùng cơ số hoặc cùng số mũ và sử dụng quy tắc:

      +) Nếu \(n < m\) thì \({a^n} < {a^m}\left( {a > 1;m,n \in N} \right)\)

      +) Nếu \(a < b\) thì \({a^n} < {b^n}\left( {a,b \in \mathbb{N};n \in \mathbb{N}^*} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\)\(\)\(\begin{array}{l}{202^{303}} = {202^{3.101}} = {\left( {{{202}^3}} \right)^{101}}\\{303^{202}} = {303^{2.101}} = {\left( {{{303}^2}} \right)^{101}}\end{array}\)

      Ta so sánh \({202^3}\) và \({303^2}\)

      \(\begin{array}{l}{202^3} = {\left( {2.101} \right)^3} = {2^3}{.101^3} = {2^3}{.101^{1 + 2}} = {2^3}{.101.101^2} = {8.101.101^2} = {808.101^2}\\{303^2} = {\left( {3.101} \right)^2} = {3^2}{.101^2} = {9.101^2}\end{array}\)

      Vì \(9 < 808\) nên \({9.101^2} < {808.101^2}\) hay \({303^2} < {202^3}\)

      Do đó \({\left( {{{303}^2}} \right)^{101}} < {\left( {{{202}^3}} \right)^{101}}\)

      Vậy \({303^{202}} < {202^{303}}\) .

      Câu 25 :

      Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

      • A.

        $28$

      • B.

        $48$

      • C.

        $63$

      • D.

        $56$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Nếu gọi số đĩa là x cái, lập luận để có $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$ Bước 2: Phân tích các số $840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560$ ra thừa số nguyên tố Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Đó chính là số đĩa cần tìm

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số đĩa cần chẩn bị là x cái \(\left( {x \in {N^*}} \right)\) Vì số bánh, kẹo và quýt được chia đều vào các đĩa nên: $840\;\, \vdots x{\rm{ }};{\rm{ }}2352\,\; \vdots \;x{\rm{ }};{\rm{ }}560\;\, \vdots \;x$ Và $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$Ta có: \(840 = {2^3}.3.5.7;560 = {2^4}.5.7;2352 = {2^4}{.3.7^2}\)

      Suy ra ƯCLN$\left( {840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560} \right){\rm{ }} = \;{2^3}.7\; = 56$ Vậy số đĩa nhiều nhất cần chuẩn bị là $56$ .

      Câu 26 :

      Số tự nhiên $x$ được cho bởi:\({5^x} + {5^{x + 2}} = 650\). Giá trị của $x$ là

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $4$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để đưa về so sánh hai lũy thừa cùng cơ số, từ đó tìm ra x.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}{5^x} + {5^{x + 2}} = 650\\{5^x} + {5^x}{.5^2} = 650\\{5^x} + {5^x}.25 = 650\\{5^x}.\left( {1 + 25} \right) = 650\\{5^x}.26 = 650\\{5^x} = 650:26\\{5^x} = 25\\{5^x} = {5^2}\\x = 2\end{array}\)

      Câu 27 :

      Giá trị của \(A = 28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\) gần nhất với số nào dưới đây?

      • A.

        $30005$

      • B.

        $30100$

      • C.

        $31000$

      • D.

        $30010$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất giao hoán, tính chất kết hợp, tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính một cách hợp lý.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}28.231 + 69.28 + 72.231 + 69.72\\ = \left( {28.231 + 69.28} \right) + \left( {72.231 + 69.72} \right)\\ = 28.\left( {231 + 69} \right) + 72.\left( {231 + 69} \right)\\ = 28.300 + 72.300\\ = 300.\left( {28 + 72} \right)\\ = 300.100\\ = 30000\end{array}\)

      Nhận thấy số 30000 gần với số 30005 nhất trong các đáp án nên chọn A.

      Câu 28 :

      Tìm $x$ biết $\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193$

      • A.

        \(x = 30\)

      • B.

        \(x = 50\)

      • C.

        \(x = 57\)

      • D.

        \(x = 75\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thu gọn vế phải.

      Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và quy tắc thứ tự thực hiện phép tính để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\;\left( {2x-130} \right):4 + 213 = {5^2} + 193\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4 + 213 = 25 + 193\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4 + 213 = 218\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4= 218 - 213\\\,\,\,\,\,\,\left( {2x-130} \right):4= 5\\\,\,\,\,\,\,\,2x-130= 5.4\\\,\,\,\,\,\,\,2x-130= 20\\\,\,\,\,\,\,\,2x= 20 + 130\\\,\,\,\,\,\,2x= 150\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x= 150:2\\\,\,\,\,\,\,\,\,x= 75\end{array}$

      Câu 29 :

      Cho \({x_1}\) là số thỏa mãn \({x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\) và \({x_2}\) là số thỏa mãn \(2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\). Tính \({x_1}.{x_2}.\)

      • A.

        $3$

      • B.

        $11$

      • C.

        $8$

      • D.

        $24$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và thứ tự thực hiện phép tính đưa về việc so sánh hai lũy thừa cùng cơ số để tìm $x$.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có

      \(\begin{array}{l} + )\,{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16}}:{3^{14}} + {2^8}:{2^6}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^{16 - 14}} + {2^{8 - 6}}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {{3^2} + {2^2}} \right)\\{x^3} - {2^3} = {2^5} - \left( {9 + 4} \right)\\{x^3} - 8 = 32 - 13\\{x^3} - 8 = 19\\{x^3} = 19 + 8\\{x^3} = 27\\{x^3} = {3^3}\\x = 3\end{array}\)

      Suy ra \({x_1} = 3.\)

      \(\begin{array}{l}{\rm{ + )}}\,2448:\left[ {158 - 7.{{\left( {x - 6} \right)}^3}} \right] = 24\\158 - 7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 2448:24\\158 - 7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 102\\7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 158 - 102\\7.{\left( {x - 6} \right)^3} = 56\\{\left( {x - 6} \right)^3} = 56:7\\{\left( {x - 6} \right)^3} = 8 = {2^3}\\x - 6 = 2\\x = 2 + 6\\x = 8\end{array}\)

      Suy ra \({x_2} = 8\)

      Từ đó ta có \({x_1} = 3;{x_2} = 8 \Rightarrow {x_1}.{x_2} = 24.\)

      Câu 30 :

      Tìm một số có hai chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số của số đó thì được số mới gấp $7$ lần số đã cho.

      • A.

        $15$

      • B.

        $54$

      • C.

        $25$

      • D.

        $12$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tách cấu tạo số theo các chữ số trong hệ thập phân để tìm ra mối quan hệ của các chữ số, ta xác định được cụ thể từng chữ số.

      \(\overline {ab} = a.10 + b\,\left( {0 < a \le 9;0 \le b \le 9;a,b \in N} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số có hai chữ số cần tìm là \(\overline {ab} \left( {0 < a \le 9;0 \le b \le 9};\, a,b \in N \right)\).

      Khi viết thêm chữ số $0$ vào giữa hai chữ số ta được số mới là \(\overline {a0b} \) .

      Theo bài ra ta có:

      \(\begin{array}{l}\overline {a0b} = 7.\overline {ab} \\100.a + b = 7.\left( {10.a + b} \right)\\100.a + b = 70.a + 7.b\\100.a - 70.a = 7.b - b\\30.a = 6.b\\5.a = b\end{array}\)

      Vì $a,b$ là các chữ số và \(a \ne 0\) nên \(a = 1;b = 5\) .

      Vậy số cần tìm là $15$.

      Câu 31 :

      Biết 4 số tự nhiên liên tiếp mà tổng bằng 2010. Số nhỏ nhất trong 4 số đó là

      • A.

        $502$

      • B.

        $500$

      • C.

        $505$

      • D.

        $501$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào thứ tự trong tập hợp số tự nhiên để viết dạng tổng quát của 4 số tự nhiên liên tiếp, sau đó lập tổng của chúng để tìm ra 4 số đó..

      Lời giải chi tiết :

      Gọi \(n \in \mathbb{N}\) ta có các số: n; n+1; n+2; n+3 là 4 số tự nhiên liên tiếp.

      Theo đề bài ta có:

      \(\begin{array}{l}n + \left( {n + 1} \right) + \left( {n + 2} \right) + \left( {n + 3} \right) = 2010\\4.n + 6 = 2010\\4n= 2010 - 6\\4n= 2004\\n = 2004:4\\n = 501.\end{array}\)

      Vậy 4 số tự nhiên đó là 501; 502; 503; 504.

      Số nhỏ nhất là 501.

      Câu 32 :

      Cần bao nhiêu chữ số để đánh số trang (bắt đầu từ trang $1$) của một cuốn sách có $1031$ trang?

      • A.

        $2017$

      • B.

        $3071$

      • C.

        $3017$

      • D.

        $3008$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Chia số trang thành các nhóm để dễ dàng tính được số chữ số cần dùng trong mỗi nhóm, từ đó tính được tổng số chữ số cần dùng.

      Lời giải chi tiết :

      Ta chia các số trang của cuốn sách thành 4 nhóm:

      + Nhóm các số có $1$ chữ số (từ trang $1$ đến trang $9$): số chữ số cần dùng là $9$.

      + Nhóm các số có hai chữ số (từ trang $10$ đến trang $99$): số trang sách là: \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\), số chữ số cần dùng là: \(90.2 = 180\) .

      + Nhóm các số có $3$ chữ số (từ trang $100$ đến trang $999$): số trang sách là: \(\left( {999 - 100} \right):1 + 1 = 900\), số chữ số cần dùng để đánh số trang nhóm này là: \(900.3 = 2700\).

      +Nhóm các số có $4$ chữ số (từ trang $1000$ đến trang $1031$): số trang sách là: \(\left( {1031 - 1000} \right):1 + 1 = 32\) ; số chữ số cần dùng là \(32.4 = 128\) .

      Vậy tổng số chữ số cần dùng để đánh số trang cuốn sách đó là: \(9 + 180 + 2700 + 128 = 3017\)

      Câu 33 :

      Cho \(P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\). Chọn đáp án đúng.

      • A.

        \(123.P = {5^{102}} - 1\)

      • B.

        \(124.P = {5^{102}} - 1\)

      • C.

        \(124.P = {5^{101}} - 1\)

      • D.

        \(124.P = {5^{102}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nhân thêm vào hai vế của biểu thức $P$ với \({5^3}\) để được biểu thức mới, sau đó lấy biểu thức mới trừ đi biểu thức ban đầu, biến đổi để được biểu thức rút gọn của $P$.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}P = 1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}\\{5^3}.P = {5^3}.\left( {1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}} \right) = {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}\\125.P = {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}\\ \Rightarrow 125.P - P = \left( {{5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}} + {5^{102}}} \right) - \left( {1 + {5^3} + {5^6} + {5^9} + ... + {5^{99}}} \right)\\ \Rightarrow 124.P = {5^{102}} - 1\end{array}\)

      Câu 34 :

      Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

      • A.

        Hai số trên có hai ước chung

      • B.

        Hai số trên có ba ước chung

      • C.

        Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

      • D.

        Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức 2 số nguyên tố cùng nhau là 2 số nguyên tố có ước chung lớn nhất là 1.

      Áp dụng tính chất chia hết của 1 hiệu: Nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow \left( {a - b} \right) \vdots c$

      Lời giải chi tiết :

      Gọi \(d = UCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right)\) ta có:

      \(14n + 3\, \vdots \,d\) và \(21n + 4 \, \vdots \, d\)

      \(3\left( {14n + 3} \right) \vdots \, d\) và \(2\left( {21n + 4} \right) \vdots d\)

      \(42n + 9 \,\vdots \, d\) và \(42n + 8 \, \vdots \, d\)

      \(\left( {42n + 9} \right) - \left( {42n + 8} \right) \vdots d\)

      Suy ra \(1 \vdots d\)

      \(d = 1\)

      Vậy \(ƯCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right) = 1\) hay hai số đó là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán trung học cơ sở bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều: Tổng quan và tầm quan trọng

      Chương I Toán 6 Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu về tập hợp số tự nhiên, các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, và các tính chất cơ bản của chúng. Việc nắm vững kiến thức trong chương này là nền tảng quan trọng cho các chương học tiếp theo và cho toàn bộ chương trình Toán THCS.

      Trắc nghiệm là một hình thức đánh giá kiến thức nhanh chóng và hiệu quả. Thông qua các bài trắc nghiệm, học sinh có thể kiểm tra mức độ hiểu bài, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong các kỳ thi.

      Cấu trúc bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều

      Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều thường bao gồm các dạng bài tập sau:

      • Nhận biết số tự nhiên: Xác định số tự nhiên, số 0, số liền trước, số liền sau.
      • Thứ tự của số tự nhiên: So sánh các số tự nhiên, sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
      • Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia: Thực hiện các phép tính với số tự nhiên, tìm số bị chia, số chia, thương, số dư.
      • Tính chất của các phép tính: Vận dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của các phép tính để giải bài tập.
      • Bài toán có lời văn: Giải các bài toán thực tế liên quan đến số tự nhiên và các phép tính.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và nắm vững kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Tiết kiệm thời gian: Trắc nghiệm giúp học sinh đánh giá kiến thức nhanh chóng và hiệu quả.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi làm tốt các bài trắc nghiệm, học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.

      Hướng dẫn làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài trắc nghiệm, học sinh cần lưu ý những điều sau:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
      2. Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án đúng.
      3. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi trả lời xong, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo tính chính xác.
      4. Luyện tập thường xuyên: Càng luyện tập nhiều, học sinh càng quen với các dạng bài tập và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề.

      Một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp trong Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều:

      Câu hỏiĐáp án
      Số tự nhiên nhỏ nhất là số nào?0
      Kết quả của phép tính 123 + 456 là bao nhiêu?579
      Kết quả của phép tính 789 - 321 là bao nhiêu?468
      Kết quả của phép tính 12 x 5 là bao nhiêu?60
      Kết quả của phép tính 48 : 6 là bao nhiêu?8

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương I Toán 6 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi. Hãy tận dụng tối đa cơ hội này để đạt kết quả tốt nhất trong môn Toán.

      toan9.edu.vn hy vọng rằng các em sẽ có những giờ học Toán hiệu quả và thú vị!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.