Logo Header

Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh diều

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về phép cộng và phép trừ phân số, thuộc Bài 3 chương trình Toán 6 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, bạn sẽ được kiểm tra nhanh chóng và chính xác khả năng nắm vững các quy tắc, công thức và phương pháp giải các bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có

    • A.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$ 

    • B.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$

    • C.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$

    • D.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$

    Câu 2 :

    Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

    • A.

      Tính chất giao hoán 

    • B.

      Tính chất kết hợp

    • C.

      Tính chất cộng với 0

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng

    Câu 3 :

    Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là

    • A.

      $\dfrac{1}{3}$

    • B.

      \(\dfrac{4}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 4 :

    Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)

    • A.

      $\dfrac{{ - 5}}{2}$ 

    • B.

      \( - \dfrac{{29}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 40}}{9}\)

    • D.

      \(\dfrac{{40}}{9}\)

    Câu 5 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$ 

    • B.

      $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} < 0$

    • C.

      $\dfrac{8}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$

    • D.

      $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} > - 1$

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

    Câu 7 :

    Tính hợp lý biểu thức \(\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4}\) ta được kết quả là

    • A.

      $\dfrac{9}{5}$ 

    • B.

      \(\dfrac{{11}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 11}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 1}}{5}\)

    Câu 8 :

    Cho \(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}} \right)\). Chọn câu đúng.

    • A.

      $A > 1$

    • B.

      \(A = \dfrac{2}{{11}}\)

    • C.

      \(A = 1\)

    • D.

      \(A = 0\)

    Câu 9 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x < \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}?\)

    • A.

      $6$ 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 10 :

    Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 13}}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

    • C.

      \( - \dfrac{{13}}{7}\)

    • D.

      Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Câu 11 :

    Kết quả của phép tính \(\dfrac{3}{4} - \dfrac{7}{{20}}\) là

    • A.

      $\dfrac{1}{{10}}$ 

    • B.

      $\dfrac{4}{5}$

    • C.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{10}}\)

    Câu 12 :

    Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là

    • A.

      \(\dfrac{{27}}{2}\) 

    • B.

      \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{{27}}\)

    • D.

      \( - \dfrac{2}{{27}}\)

    Câu 13 :

    Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)

    • A.

      \(\dfrac{5}{{18}}\)

    • B.

      \(\dfrac{5}{{36}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)

    Câu 14 :

    Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{20}} - x = \dfrac{7}{{16}}\) là

    • A.

      $ - \dfrac{5}{{16}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{5}{{16}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{19}}{{16}}\)

    • D.

      \( - \dfrac{{19}}{{16}}\)

    Câu 15 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)

    • A.

      $2$ 

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \( - 1\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 16 :

    Giá trị nào của \(x\) dưới đây thỏa mãn \(\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}}\) ?

    • A.

      $\dfrac{3}{{10}}$

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{23}}\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • D.

      \( - \dfrac{3}{{10}}\)

    Câu 17 :

    Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là

    • A.

      \(\dfrac{73}{84}\)

    • B.

      \(\dfrac{-13}{84}\)

    • C.

      \(\dfrac{83}{84}\)

    • D.

      \(\dfrac{143}{84}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu đúng. Với \(a;b;m \in Z;\,m \ne 0\) ta có

    • A.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a - b}}{m}$ 

    • B.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a.b}}{m}$

    • C.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}$

    • D.

      $\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{{m + m}}$

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

    \(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Câu 2 :

    Phép cộng phân số có tính chất nào dưới đây?

    • A.

      Tính chất giao hoán 

    • B.

      Tính chất kết hợp

    • C.

      Tính chất cộng với 0

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng

    Đáp án : D

    Lời giải chi tiết :

    Phép cộng phân số có các tính chất:

    +) Tính chất giao hoán: khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng không đổi.

    +) Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng hai phân số còn lại.

    +) Tính chất cộng với 0: tổng của một phân số với 0 bằng chính phân số đó.

    Câu 3 :

    Tổng \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}}\) có kết quả là

    • A.

      $\dfrac{1}{3}$

    • B.

      \(\dfrac{4}{3}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số rồi thực hiện cộng các phân số sau khi rút gọn.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{4}{6} + \dfrac{{27}}{{81}} = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{3}{3} = 1\)

    Câu 4 :

    Tính tổng hai phân số \(\dfrac{{35}}{{36}}\) và \(\dfrac{{ - 125}}{{36}}.\)

    • A.

      $\dfrac{{ - 5}}{2}$ 

    • B.

      \( - \dfrac{{29}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 40}}{9}\)

    • D.

      \(\dfrac{{40}}{9}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu.

    \(\dfrac{a}{m} + \dfrac{b}{m} = \dfrac{{a + b}}{m}\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{35}}{{36}} + \dfrac{{ - 125}}{{36}} = \dfrac{{35 + \left( { - 125} \right)}}{{36}}\) \( = \dfrac{{ - 90}}{{36}} = \dfrac{{ - 5}}{2}\)

    Câu 5 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$ 

    • B.

      $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} < 0$

    • C.

      $\dfrac{8}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} > 1$

    • D.

      $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} > - 1$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện các phép tính ở mỗi đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} = \dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{{ - 11}}{{11}} = - 1 < 1$ nên \(A\) sai

    Đáp án B: $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} = \dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{{ - 11}}{{11}} = - 1 < 0$ nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: $\dfrac{8}{{11}} + \dfrac{7}{{ - 11}} = \dfrac{8}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{1}{{11}} < 1$ nên \(C\) sai.

    Đáp án D: $\dfrac{{ - 4}}{{11}} + \dfrac{{ - 7}}{{11}} = \dfrac{{ - 11}}{{11}} = - 1$ nên \(D\) sai.

    Câu 6 :

    Tìm \(x\) biết \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    • A.

      \(x = \dfrac{{21}}{{20}}\)

    • B.

      \(x = \dfrac{{29}}{{20}}\)

    • C.

      \(x = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    • D.

      \(x = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    +) Tính giá trị ở vế phải.

    +) \(x\) ở vị trí số bị trừ, để tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

    Lời giải chi tiết :

    \(x - \dfrac{1}{5} = 2 + \dfrac{{ - 3}}{4}\)

    \(\begin{array}{l}x - \dfrac{1}{5} = \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{5}{4} + \dfrac{1}{5}\\x = \dfrac{{29}}{{20}}\end{array}\)

    Câu 7 :

    Tính hợp lý biểu thức \(\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4}\) ta được kết quả là

    • A.

      $\dfrac{9}{5}$ 

    • B.

      \(\dfrac{{11}}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 11}}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 1}}{5}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Nhóm các số hạng thích hợp thành một tổng có thể tính.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{13}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5} + \dfrac{{ - 5}}{7} + \dfrac{3}{4}\)

    \( = \left( {\dfrac{{ - 9}}{7} + \dfrac{{ - 5}}{7}} \right) + \left( {\dfrac{{13}}{4} + \dfrac{3}{4}} \right) + \dfrac{{ - 1}}{5}\)

    \( = \dfrac{{ - 14}}{7} + \dfrac{{16}}{4} + \dfrac{{ - 1}}{5}\)

    \( = \left( { - 2} \right) + 4 + \dfrac{{ - 1}}{5}\)

    \( = 2 + \dfrac{{ - 1}}{5}\)

    \( = \dfrac{{10}}{5} + \dfrac{{ - 1}}{5}\)

    \( = \dfrac{9}{5}\)

    Câu 8 :

    Cho \(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}} \right)\). Chọn câu đúng.

    • A.

      $A > 1$

    • B.

      \(A = \dfrac{2}{{11}}\)

    • C.

      \(A = 1\)

    • D.

      \(A = 0\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số, gộp các cặp phân số có tổng bằng $0$ hoặc bằng $1$ lại thành từng nhóm.

    Lời giải chi tiết :

    \(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

    \(A = \dfrac{1}{4} + \dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{2}{{11}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}} + \dfrac{3}{4}\)

    \(A = \left( {\dfrac{1}{4} + \dfrac{3}{4}} \right) + \left( {\dfrac{{ - 5}}{{13}} + \dfrac{{ - 8}}{{13}}} \right) + \dfrac{2}{{11}}\)

    \(A = 1 + \left( { - 1} \right) + \dfrac{2}{{11}}\)

    \(A = \dfrac{2}{{11}}\)

    Câu 9 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x < \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}?\)

    • A.

      $6$ 

    • B.

      \(3\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tính các tổng ở mỗi vế rồi suy ra tập hợp giá trị của \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{15}}{{41}} + \dfrac{{ - 138}}{{41}} \le x < \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6}\)

    \( - 3 \le x < 1\)

    \(x \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0} \right\}\)

    Vậy có tất cả \(4\) giá trị của \(x\)

    Câu 10 :

    Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là:

    • A.

      \(\dfrac{{ - 13}}{7}\)

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

    • C.

      \( - \dfrac{{13}}{7}\)

    • D.

      Tất cả các đáp án trên đều đúng

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \(\dfrac{{ - a}}{b}\) (hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}};\; - \dfrac{a}{b}\))

    Lời giải chi tiết :

    Số đối của phân số \(\dfrac{{13}}{7}\) là \(\dfrac{{ - 13}}{7}\) hoặc \( - \dfrac{{13}}{7}\) hoặc \(\dfrac{{13}}{{ - 7}}\)

    Câu 11 :

    Kết quả của phép tính \(\dfrac{3}{4} - \dfrac{7}{{20}}\) là

    • A.

      $\dfrac{1}{{10}}$ 

    • B.

      $\dfrac{4}{5}$

    • C.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 1}}{{10}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{3}{4}\) với mẫu số là \(20\) Bước 3: Thực hiện trừ hai phân số cùng mẫu ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ 2, giữ nguyên mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{3}{4} - \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{{15}}{{20}} - \dfrac{7}{{20}} = \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{2}{5}\)

    Câu 12 :

    Số đối của \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\) là

    • A.

      \(\dfrac{{27}}{2}\) 

    • B.

      \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right)\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{{27}}\)

    • D.

      \( - \dfrac{2}{{27}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Số đối của \(\dfrac{a}{b}\) là \( - \dfrac{a}{b}\) hoặc \(\dfrac{{ - a}}{b}\) hoặc \(\dfrac{a}{{ - b}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \( - \left( { - \dfrac{2}{{27}}} \right) = \dfrac{2}{{27}}\) nên số đối của \(\dfrac{2}{{27}}\) là \( - \dfrac{2}{{27}}\)

    Câu 13 :

    Tính: \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9}\)

    • A.

      \(\dfrac{5}{{18}}\)

    • B.

      \(\dfrac{5}{{36}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - 11}}{{18}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 13}}{{36}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + \left( { - \dfrac{c}{d}} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{ - 1}}{6} - \dfrac{{ - 4}}{9} = \dfrac{{ - 1}}{6} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{ - 3}}{{18}} + \dfrac{8}{{18}} = \dfrac{5}{{18}}\)

    Câu 14 :

    Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\dfrac{{15}}{{20}} - x = \dfrac{7}{{16}}\) là

    • A.

      $ - \dfrac{5}{{16}}$ 

    • B.

      \(\dfrac{5}{{16}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{19}}{{16}}\)

    • D.

      \( - \dfrac{{19}}{{16}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng quy tắc chuyển vế, đổi dấu để tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{{15}}{{20}} - x = \dfrac{7}{{16}}\)

    \(\begin{array}{l} - x = \dfrac{7}{{16}} - \dfrac{{15}}{{20}}\\ - x = - \dfrac{5}{{16}}\\x = \dfrac{5}{{16}}\end{array}\)

    Câu 15 :

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{{...}}{{24}} = \dfrac{3}{8}\)

    • A.

      $2$ 

    • B.

      \(1\)

    • C.

      \( - 1\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\), thực hiện trừ hai phân số và sử dụng tính chất cơ bản của phân số để tìm \(x\)

    Lời giải chi tiết :

    Đặt số cần điền vào chỗ chấm là \(x\) ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3} + \dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{3}{8} - \dfrac{1}{3}\\\dfrac{x}{{24}} = \dfrac{1}{{24}}\\x = 1\end{array}\)

    Vậy số cần điền vào chỗ trống là \(1\)

    Câu 16 :

    Giá trị nào của \(x\) dưới đây thỏa mãn \(\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}}\) ?

    • A.

      $\dfrac{3}{{10}}$

    • B.

      \(\dfrac{{13}}{{23}}\)

    • C.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • D.

      \( - \dfrac{3}{{10}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tính \(\dfrac{{13}}{{23}} + x\) rồi tìm \(x\) theo quy tắc chuyển vế đổi dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{29}}{{30}} - \left( {\dfrac{{13}}{{23}} + x} \right) = \dfrac{7}{{69}}\\\dfrac{{13}}{{23}} + x = \dfrac{{29}}{{30}} - \dfrac{7}{{69}}\\\dfrac{{13}}{{23}} + x = \dfrac{{199}}{{230}}\\x = \dfrac{{199}}{{230}} - \dfrac{{13}}{{23}}\\x = \dfrac{3}{{10}}\end{array}\)

    Câu 17 :

    Phép tính \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{{12}}\) là

    • A.

      \(\dfrac{73}{84}\)

    • B.

      \(\dfrac{-13}{84}\)

    • C.

      \(\dfrac{83}{84}\)

    • D.

      \(\dfrac{143}{84}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: \(\dfrac{a}{b} - \dfrac{c}{d} = \dfrac{a}{b} + (\dfrac{-c}{d})\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

     \(\dfrac{9}{7} - \dfrac{5}{12} = \dfrac{9}{7} + (\dfrac{-5}{12}) = \dfrac{108}{84} + (\dfrac{-35}{84}) = \dfrac{108+(-35)}{84} = \dfrac{73}{84}\)

    Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh diều – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng môn toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

    Trắc nghiệm Bài 3: Phép cộng, phép trừ phân số Toán 6 Cánh diều - Tổng quan

    Bài 3 trong chương trình Toán 6 Cánh diều tập trung vào việc củng cố kiến thức về phân số, đặc biệt là các phép toán cộng và trừ. Việc nắm vững các quy tắc này là nền tảng quan trọng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Bài trắc nghiệm này sẽ giúp học sinh tự đánh giá mức độ hiểu bài và xác định những phần cần luyện tập thêm.

    Các kiến thức trọng tâm trong bài

    • Khái niệm phân số: Phân số là gì, các thành phần của phân số (tử số, mẫu số).
    • Phân số bằng nhau: Cách nhận biết và tìm phân số bằng nhau.
    • Quy tắc cộng phân số: Cộng hai phân số cùng mẫu, cộng hai phân số khác mẫu (quy đồng mẫu số).
    • Quy tắc trừ phân số: Trừ hai phân số cùng mẫu, trừ hai phân số khác mẫu (quy đồng mẫu số).
    • Rút gọn phân số: Tìm ước chung lớn nhất (ƯCLN) của tử số và mẫu số để rút gọn phân số.

    Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    1. Tính toán trực tiếp: Tính tổng hoặc hiệu của hai phân số cho trước.
    2. Tìm phân số chưa biết: Giải phương trình để tìm phân số x thỏa mãn một điều kiện cho trước.
    3. So sánh phân số: So sánh hai phân số bằng cách quy đồng mẫu số hoặc sử dụng tính chất bắc cầu.
    4. Ứng dụng vào bài toán thực tế: Giải các bài toán liên quan đến phép cộng, trừ phân số trong các tình huống thực tế.

    Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

    Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép cộng, trừ phân số một cách hiệu quả, bạn cần:

    • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài toán.
    • Xác định các phân số: Ghi lại các phân số được cho trong đề bài.
    • Quy đồng mẫu số (nếu cần): Nếu các phân số có mẫu số khác nhau, hãy quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép cộng hoặc trừ.
    • Thực hiện phép tính: Cộng hoặc trừ các phân số theo quy tắc.
    • Rút gọn kết quả (nếu có thể): Rút gọn phân số kết quả về dạng tối giản.
    • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo rằng kết quả của bạn là chính xác.

    Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính 1/2 + 1/3

    Giải:

    Mẫu số chung nhỏ nhất của 2 và 3 là 6. Ta quy đồng mẫu số:

    1/2 = 3/61/3 = 2/6

    Vậy, 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6

    Ví dụ 2: Tính 3/4 - 1/2

    Giải:

    Mẫu số chung nhỏ nhất của 4 và 2 là 4. Ta quy đồng mẫu số:

    1/2 = 2/4

    Vậy, 3/4 - 1/2 = 3/4 - 2/4 = 1/4

    Luyện tập thường xuyên

    Để đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi, bạn nên luyện tập thường xuyên các bài tập trắc nghiệm về phép cộng, trừ phân số. Hãy sử dụng các tài liệu học tập, sách giáo khoa, và các trang web học toán online như toan9.edu.vn để tìm kiếm các bài tập phù hợp với trình độ của bạn.

    Lời khuyên

    Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình học tập. Hãy luôn chủ động tìm kiếm kiến thức và rèn luyện kỹ năng để đạt được kết quả tốt nhất.

    Phép toánVí dụ
    Cộng phân số cùng mẫu1/5 + 2/5 = 3/5
    Trừ phân số cùng mẫu4/7 - 1/7 = 3/7
    Cộng phân số khác mẫu1/3 + 1/4 = 7/12
    Trừ phân số khác mẫu2/3 - 1/6 = 1/2

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.