Logo Header

Trắc nghiệm Bài 8: Ước lượng và làm tròn số Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 8: Ước lượng và làm tròn số Toán 6 Cánh diều

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 6 ôn luyện và kiểm tra kiến thức về ước lượng và làm tròn số, thuộc chương trình Toán 6 Cánh diều.

Với nhiều dạng câu hỏi khác nhau, từ dễ đến khó, bài trắc nghiệm này sẽ giúp các em nắm vững lý thuyết và kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

    • A.

      $69,28$

    • B.

      $69,29$

    • C.

      $69,30$

    • D.

      $69,284$

    Câu 2 :

    Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

    • A.

      \(0,17\)

    • B.

      \(0,159\)

    • C.

      \(0,16\)

    • D.

      \(0,2\)

    Câu 3 :

    Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

    • A.

      \(60\)

    • B.

      \(61\)

    • C.

      \(60,9\)

    • D.

      \(61,9\)

    Câu 4 :

    Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

    • A.

      \(983000\)

    • B.

      \(982\)

    • C.

      \(982000\)

    • D.

      \(98200\)

    Câu 5 :

    Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

    • A.

      \(1,377\)

    • B.

      \(1,376\)

    • C.

      \(1,3776\)

    • D.

      \(1,38\)

    Câu 6 :

    Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

    • A.

      \(22000\) người

    • B.

      \(21000\) người

    • C.

      \(21900\) người

    • D.

      \(21200\) người

    Câu 7 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

    • A.

      \(6,674\)

    • B.

      \(6,68\)

    • C.

      \(6,63\)

    • D.

      \(6,67\)

    Câu 8 :

    Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

    • A.

      \(14,4\)

    • B.

      \(14,24\)

    • C.

      \(14,3\)

    • D.

      \(14,2\)

    Câu 9 :

    Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

    • A.

      \(5\)

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{61}}{9}\)

    • D.

      \(6\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

    • A.

      $69,28$

    • B.

      $69,29$

    • C.

      $69,30$

    • D.

      $69,284$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$

    Câu 2 :

    Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

    • A.

      \(0,17\)

    • B.

      \(0,159\)

    • C.

      \(0,16\)

    • D.

      \(0,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$

    Câu 3 :

    Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

    • A.

      \(60\)

    • B.

      \(61\)

    • C.

      \(60,9\)

    • D.

      \(61,9\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$

    Câu 4 :

    Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

    • A.

      \(983000\)

    • B.

      \(982\)

    • C.

      \(982000\)

    • D.

      \(98200\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)

    Câu 5 :

    Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

    • A.

      \(1,377\)

    • B.

      \(1,376\)

    • C.

      \(1,3776\)

    • D.

      \(1,38\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)

    Câu 6 :

    Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

    • A.

      \(22000\) người

    • B.

      \(21000\) người

    • C.

      \(21900\) người

    • D.

      \(21200\) người

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.

    Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)

    Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.

    Câu 7 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

    • A.

      \(6,674\)

    • B.

      \(6,68\)

    • C.

      \(6,63\)

    • D.

      \(6,67\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)

    Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)

    Câu 8 :

    Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

    • A.

      \(14,4\)

    • B.

      \(14,24\)

    • C.

      \(14,3\)

    • D.

      \(14,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)

    Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)

    Câu 9 :

    Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

    • A.

      \(5\)

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{61}}{9}\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)

    Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)

    Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

      • A.

        $69,28$

      • B.

        $69,29$

      • C.

        $69,30$

      • D.

        $69,284$

      Câu 2 :

      Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

      • A.

        \(0,17\)

      • B.

        \(0,159\)

      • C.

        \(0,16\)

      • D.

        \(0,2\)

      Câu 3 :

      Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

      • A.

        \(60\)

      • B.

        \(61\)

      • C.

        \(60,9\)

      • D.

        \(61,9\)

      Câu 4 :

      Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

      • A.

        \(983000\)

      • B.

        \(982\)

      • C.

        \(982000\)

      • D.

        \(98200\)

      Câu 5 :

      Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

      • A.

        \(1,377\)

      • B.

        \(1,376\)

      • C.

        \(1,3776\)

      • D.

        \(1,38\)

      Câu 6 :

      Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

      • A.

        \(22000\) người

      • B.

        \(21000\) người

      • C.

        \(21900\) người

      • D.

        \(21200\) người

      Câu 7 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

      • A.

        \(6,674\)

      • B.

        \(6,68\)

      • C.

        \(6,63\)

      • D.

        \(6,67\)

      Câu 8 :

      Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

      • A.

        \(14,4\)

      • B.

        \(14,24\)

      • C.

        \(14,3\)

      • D.

        \(14,2\)

      Câu 9 :

      Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

      • A.

        \(5\)

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{61}}{9}\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 1 :

      Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

      • A.

        $69,28$

      • B.

        $69,29$

      • C.

        $69,30$

      • D.

        $69,284$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$

      Câu 2 :

      Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

      • A.

        \(0,17\)

      • B.

        \(0,159\)

      • C.

        \(0,16\)

      • D.

        \(0,2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$

      Câu 3 :

      Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

      • A.

        \(60\)

      • B.

        \(61\)

      • C.

        \(60,9\)

      • D.

        \(61,9\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$

      Câu 4 :

      Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

      • A.

        \(983000\)

      • B.

        \(982\)

      • C.

        \(982000\)

      • D.

        \(98200\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)

      Câu 5 :

      Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

      • A.

        \(1,377\)

      • B.

        \(1,376\)

      • C.

        \(1,3776\)

      • D.

        \(1,38\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)

      Câu 6 :

      Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

      • A.

        \(22000\) người

      • B.

        \(21000\) người

      • C.

        \(21900\) người

      • D.

        \(21200\) người

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.

      Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)

      Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.

      Câu 7 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

      • A.

        \(6,674\)

      • B.

        \(6,68\)

      • C.

        \(6,63\)

      • D.

        \(6,67\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)

      Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)

      Câu 8 :

      Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

      • A.

        \(14,4\)

      • B.

        \(14,24\)

      • C.

        \(14,3\)

      • D.

        \(14,2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)

      Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)

      Câu 9 :

      Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

      • A.

        \(5\)

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{61}}{9}\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)

      Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)

      Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 8: Ước lượng và làm tròn số Toán 6 Cánh diều – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Trắc nghiệm Bài 8: Ước lượng và làm tròn số Toán 6 Cánh Diều - Tổng Quan

      Bài 8 trong chương trình Toán 6 Cánh Diều tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng các khái niệm về ước lượng và làm tròn số. Đây là những kỹ năng cơ bản nhưng vô cùng quan trọng trong toán học, giúp chúng ta đơn giản hóa các con số và đưa ra các kết quả gần đúng một cách hợp lý.

      I. Lý Thuyết Quan Trọng

      Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:

      • Ước lượng: Là việc tìm một số gần đúng với một số cho trước. Việc ước lượng giúp chúng ta nhanh chóng có được một kết quả gần đúng mà không cần tính toán chính xác.
      • Làm tròn số: Là việc thay thế một số bằng một số gần đúng hơn, có ít chữ số hơn. Việc làm tròn số giúp chúng ta đơn giản hóa các con số và dễ dàng so sánh, tính toán.
      • Các quy tắc làm tròn số:
        • Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số trước nó.
        • Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào chữ số trước nó.

      II. Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thường Gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về ước lượng và làm tròn số thường xoay quanh các dạng sau:

      1. Ước lượng kết quả của phép tính: Học sinh cần ước lượng kết quả của các phép cộng, trừ, nhân, chia.
      2. Làm tròn số đến một hàng nào đó: Học sinh cần làm tròn số đến hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm,...
      3. Xác định số nào là ước lượng hợp lý: Học sinh cần chọn ra số nào là ước lượng hợp lý nhất cho một số cho trước.
      4. Ứng dụng ước lượng và làm tròn số vào giải quyết bài toán thực tế: Các bài toán này thường liên quan đến các tình huống trong cuộc sống hàng ngày.

      III. Hướng Dẫn Giải Bài Tập Trắc Nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về ước lượng và làm tròn số một cách hiệu quả, bạn nên:

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      • Nắm vững các khái niệm và quy tắc về ước lượng và làm tròn số.
      • Thực hành giải nhiều bài tập khác nhau để làm quen với các dạng bài tập.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

      IV. Ví dụ Bài Tập Trắc Nghiệm

      Câu 1: Ước lượng kết quả của phép tính 234 + 178 là bao nhiêu?

      A. 300

      B. 400

      C. 500

      D. 600

      Giải: Ta có thể ước lượng 234 ≈ 230 và 178 ≈ 180. Vậy 234 + 178 ≈ 230 + 180 = 410. Đáp án gần nhất là B. 400

      Câu 2: Làm tròn số 12,567 đến hàng đơn vị là bao nhiêu?

      A. 12

      B. 13

      C. 12,5

      D. 12,6

      Giải: Vì chữ số đầu tiên bỏ đi là 5, nên ta cộng thêm 1 vào chữ số trước nó. Vậy 12,567 ≈ 13. Đáp án là B. 13

      V. Luyện Tập Thêm

      Để củng cố kiến thức và kỹ năng, bạn nên luyện tập thêm các bài tập trắc nghiệm khác. Bạn có thể tìm thấy nhiều bài tập trên các trang web học toán online, sách giáo khoa, hoặc các tài liệu tham khảo khác.

      VI. Kết Luận

      Trắc nghiệm Bài 8: Ước lượng và làm tròn số Toán 6 Cánh Diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 6. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng về ước lượng và làm tròn số sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán một cách nhanh chóng và chính xác hơn. Chúc các bạn học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.