Logo Header

Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số thuộc chương trình Toán 6 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phân số, các phép toán với phân số và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Khánh có $45$ cái kẹo. Khánh cho Linh \(\dfrac{2}{3}\) số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao nhiêu cái kẹo?

    • A.

      $30$ cái kẹo

    • B.

      $36$ cái kẹo

    • C.

      $40$ cái kẹo

    • D.

      $18$ cái kẹo.

    Câu 2 :

    Biết \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh giỏi của lớp $6A$ là $12$ học sinh. Hỏi lớp $6A$ có bao nhiêu học sinh giỏi?

    • A.

      $12$ học sinh giỏi 

    • B.

      $15$ học sinh giỏi 

    • C.

      $14$ học sinh giỏi 

    • D.

      $20$ học sinh giỏi 

    Câu 3 :

    Một lớp học có $30$ học sinh, trong đó có $6$ em học giỏi toán. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp?

    • A.

      \(25\% \)

    • B.

      \(35\% \)

    • C.

      \(20\% \) 

    • D.

      \(40\% \)

    Câu 4 :

    Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng \(\dfrac{4}{7}\) đoạn đường đó dài $40{\rm{ }}km.$

    • A.

      $75km$

    • B.

      $48km$

    • C.

      $70km$

    • D.

      $80km$

    Câu 5 :

    Tìm một số biết \(\dfrac{3}{5}\% \) của nó bằng $0,3.$

    • A.

      \(100\) 

    • B.

      \(60\)

    • C.

      \(30\) 

    • D.

      \(50\)

    Câu 6 :

    Có tất cả $840kg$ gạo gồm ba loại: \(\dfrac{1}{6}\) số đó là gạo tám thơm, \(\dfrac{3}{8}\) số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ. Tính số gạo tẻ.

    • A.

      $390kg$

    • B.

      $120kg$

    • C.

      $270kg$

    • D.

      \(385\,kg\)

    Câu 7 :

    Trên bản đồ vẽ một hình chữ nhật có chiều dài $5cm$ và chiều rộng $3cm.$ Tính chu vi thật của hình chữ nhật đó theo đơn vị mét. Biết rằng bản đồ được vẽ với tỉ lệ $1:1000.$

    • A.

      $150m$

    • B.

      $140m$

    • C.

      $155m$

    • D.

      $160m.$

    Câu 8 :

    Một hình chữ nhật có chiều dài là $20cm,$ chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{5}\) chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    • A.

      \(80c{m^2}\)

    • B.

      \(45c{m^2}\)

    • C.

      \(160c{m^2}\) 

    • D.

      \(56c{m^2}\)

    Câu 9 :

    Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết \(\dfrac{2}{3}\) số dầu ở thùng thứ nhất là $28$ lít dầu, \(\dfrac{4}{5}\) số dầu ở thùng thứ hai là $48$ lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?

    • A.

      \(124\left( l \right)\)

    • B.

      \(102\left( l \right)\)

    • C.

      \(92\left( l \right)\) 

    • D.

      \(100\left( l \right)\)

    Câu 10 :

    Trong rổ có $50$ quả cam. Số táo bằng \(\dfrac{9}{{10}}\) số cam và số cam bằng \(\dfrac{{10}}{{11}}\) số xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo và xoài?

    • A.

      \(150\) quả

    • B.

      \(100\) quả

    • C.

      \(145\) quả 

    • D.

      \(140\) quả

    Câu 11 :

    Một cửa hàng nhập về $42{\rm{ }}kg$ bột mì. Cửa hàng đã bán hết \(\dfrac{5}{7}\) số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

    • A.

      \(12kg\)

    • B.

      \(18kg\)

    • C.

      \(25kg\) 

    • D.

      \(30kg\)

    Câu 12 :

    Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết $57000$ đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng \(\dfrac{3}{4}\) số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    • A.

      $311000$ đồng

    • B.

      $113000$ đồng

    • C.

      $133000$ đồng

    • D.

      $131000$ đồng

    Câu 13 :

    Lớp $6A$ có $24$ học sinh nam. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh cả lớp. Hỏi lớp $6A$ có bao nhiêu học sinh nữ?

    • A.

      $30$ học sinh 

    • B.

      $8$ học sinh

    • C.

      $6$ học sinh

    • D.

      $16$ học sinh.

    Câu 14 :

    Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng \(\dfrac{3}{8}\) chiều dài là $12cm,$ \(\dfrac{2}{3}\) chiều rộng là $12cm.$

    • A.

      \(515c{m^2}\)

    • B.

      \(520c{m^2}\)

    • C.

      \(576c{m^2}\)

    • D.

      \(535c{m^2}\)

    Câu 15 :

    Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là $80\% .$ Tìm số học sinh nam, biết lớp $6A$ có $36$ học sinh?

    • A.

      $20$ học sinh.

    • B.

      $17$ học sinh.

    • C.

      $19$ học sinh.

    • D.

      $16$ học sinh.

    Câu 16 :

    Minh đọc quyển sách trong $4$ ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được \(\dfrac{2}{5}\) số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được \(\dfrac{3}{5}\) số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được $80\% $ số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc $30$ trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

    • A.

      \(375\) trang

    • B.

      \(625\) trang

    • C.

      \(500\) trang

    • D.

      \(650\) trang

    Câu 17 :

    Hiện nay tuổi anh bằng \(\dfrac{2}{5}\) tuổi bố và bằng \(\dfrac{4}{3}\) tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố $40\;$tuổi.

    • A.

      \(30\)

    • B.

      \(26\)

    • C.

      \(32\)

    • D.

      \(28\)

    Câu 18 :

    Hiệu của hai số là \(21.\) Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Hai số đó là

    • A.

      \(56;35\)

    • B.

      \(45;56\)

    • C.

      \(60;39\)

    • D.

      \(56;45\)

    Câu 19 :

    Một lớp có chưa đến \(50\) học sinh. Cuối năm có \(30\% \) số học sinh xếp loại giỏi; \(\dfrac{3}{8}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình.

    • A.

      \(15\) học sinh

    • B.

      \(13\) học sinh

    • C.

      \(20\) học sinh

    • D.

      \(9\) học sinh

    Câu 20 :

    Hai đám ruộng thu hoạch tất cả \(990kg\) thóc. Biết rằng \(\dfrac{2}{3}\) số thóc thu hoạch ở ruộng thứ nhất bằng \(\dfrac{4}{5}\) số thóc thu hoạch ở ruộng thứ hai. Hỏi đám ruộng thứ hai thu hoạch bao nhiêu thóc?

    • A.

      \(450kg\)

    • B.

      \(540kg\)

    • C.

      \(600kg\)

    • D.

      \(300kg\)

    Câu 21 :

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là \(224m.\) Nếu cắt \(\dfrac{3}{7}\) tấm vải thứ nhất, \(\dfrac{1}{5}\) tấm vải thứ hai và \(\dfrac{2}{5}\) tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    • A.

      \(90m\)

    • B.

      \(224m\)

    • C.

      \(84m\)

    • D.

      \(112m\)

    Câu 22 :

    Tỉ số của hai số $a$ và $b$ là $120\% .$ Hiệu của hai số đó là $16.$ Tìm tổng hai số đó.

    • A.

      \(96\)

    • B.

      \(167\)

    • C.

      \(150\)

    • D.

      \(176\)

    Câu 23 :

    Trong một khu vườn có trồng ba loại cây mít, hồng và táo. Số cây táo chiếm $30\% $ tổng số cây, số cây hồng chiếm $50\% $ tổng số cây, số cây mít là $40$ cây. Hỏi tổng số cây trong vườn là bao nhiêu?

    • A.

      \(20\) cây

    • B.

      \(200\) cây

    • C.

      \(100\) cây

    • D.

      \(240\) cây

    Câu 24 :

    Bạn Thu đọc một cuốn sách trong \(4\) ngày. Ngày thứ nhất Thu đọc được \(\dfrac{1}{5}\) cuốn sách và \(10\) trang. Ngày thứ hai, Thu đọc được \(\dfrac{4}{9}\) số trang còn lại và \(10\) trang. Ngày thứ ba, Thu đọc được \(\dfrac{2}{7}\) số trang còn lại và \(10\) trang. Ngày thứ tư, Thu đọc được \(\dfrac{8}{9}\) số trang còn lại và \(10\) trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách Thu đã đọc có bao nhiêu trang?

    • A.

      \(140\) trang

    • B.

      \(270\) trang

    • C.

      \(350\) trang

    • D.

      \(280\) trang

    Câu 25 :

     Bạn Thanh rót sữa từ một hộp giấy đựng đầy sữa vào cốc được 180 ml để uống. Bạn Thanh ước tính sữa trong hộp còn \(\dfrac{4}{5}\) dung tích của hộp. Vậy dung tích hộp sữa là

    ml

    Câu 26 :

    Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều 0 1

    Một bể nuôi cá cảnh dạng khối hộp chữ nhật, có kích thước 30 cm x 40 cm và chiều cao 20cm. Lượng nước trong bể cao bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều cao của bể. Tính số lít nước ở bể đó.

    • A.

      \(18{\rm{ }}000\;c{m^3}\)

    • B.

      \(18{\rm{ }}000\;c{m^2}\)

    • C.

      \({\rm{24 }}000\;c{m^3}\)

    • D.

      \({\rm{24 }}000\;c{m^2}\)

     Một bác nông dân vừa thu hoạch 30 kg cà chua và 12 kg đậu đũa.

    Câu 27

    Bác đem \(\dfrac{4}{5}\) ở số cà chua đó đi bán, giá mỗi ki-lô-gam cà chua là 12 500 đồng. Hỏi bác nông dân nhận được bao nhiêu tiền?

    • A.

      468 750 đồng

    • B.

      300 000 đồng

    • C.

      250 000 đồng

    • D.

      125 000 đồng

    Câu 28

    Số đậu đũa bác vừa thu hoạch chi bằng \(\dfrac{3}{4}\) số đậu đũa hiện có trong vườn. Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được bao nhiêu ki-lô-gam đậu đũa?

    • A.

      16 kg

    • B.

      8 kg

    • C.

      32 kg

    • D.

      9 kg

    Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm.

    Hết ngày, An thu được 9 kg rác khó phân huỷ và 12 kg rác dễ phân huỷ.

    Câu 29

    An đem \(\dfrac{3}{4}\) rác dễ phân huỷ đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được một cây sen đá. Vậy An nhận được bao nhiêu cây sen đá?

    • A.

      3 cây

    • B.

      6 cây

    • C.

      8 cây

    • D.

      9 cây

    Câu 30

    Số rác khó phân huỷ bạn An thu được bằng \(\dfrac{3}{{20}}\) số rác khó phân huỷ cả đội thu được. Đội của An thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rác khó phân huỷ?

    • A.

      3 kg

    • B.

      6 kg

    • C.

      30 kg

    • D.

      60 kg

    Câu 31 :

    Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống

    Gấu túi là một loài thú có túi, ăn thực vật, sống ở một số bang của Ô-xtrây-li-a. Nó có chiều dài cơ thể từ 60 cm đến 85 cm và khối lượng từ 4 kg đến 15 kg. Màu lông từ xám bạc đến nâu sô-cô-la. Gấu túi hoạt động vào ban đêm, thức ăn chủ yếu là một vài loại lá cây bạch đàn, khuynh diệp.

    Gấu túi dành \(\dfrac{3}{4}\) thời gian trong ngày để ngủ. Con người dùng \(\dfrac{1}{3}\) thời gian trong ngày để ngủ. Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người

    giờ

    Câu 32 :

    Tìm một số, biết: \(\dfrac{2}{{11}}\) của nó bằng 14?

    • A.

      \(\dfrac{{28}}{{11}}\)

    • B.

      \(24\)

    • C.

      \(56\)

    • D.

      \(77\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Khánh có $45$ cái kẹo. Khánh cho Linh \(\dfrac{2}{3}\) số kẹo đó. Hỏi Khánh cho Linh bao nhiêu cái kẹo?

    • A.

      $30$ cái kẹo

    • B.

      $36$ cái kẹo

    • C.

      $40$ cái kẹo

    • D.

      $18$ cái kẹo.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước:

    Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\) của số \(b\) cho trước, ta tính \(b.\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Khánh cho Linh số kẹo là:

    \(45.\dfrac{2}{3} = 30\) (cái kẹo)

    Vậy Khánh cho Linh \(30\) cái kẹo.

    Câu 2 :

    Biết \(\dfrac{3}{5}\) số học sinh giỏi của lớp $6A$ là $12$ học sinh. Hỏi lớp $6A$ có bao nhiêu học sinh giỏi?

    • A.

      $12$ học sinh giỏi 

    • B.

      $15$ học sinh giỏi 

    • C.

      $14$ học sinh giỏi 

    • D.

      $20$ học sinh giỏi 

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) thì số đó được tính bằng \(a:\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in \mathbb{N}^*} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Lớp \(6A\) có số học sinh giỏi là:

    \(12:\dfrac{3}{5} = 20\) (học sinh giỏi)

    Vậy lớp \(6A\) có \(20\) học sinh giỏi.

    Câu 3 :

    Một lớp học có $30$ học sinh, trong đó có $6$ em học giỏi toán. Hãy tính tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp?

    • A.

      \(25\% \)

    • B.

      \(35\% \)

    • C.

      \(20\% \) 

    • D.

      \(40\% \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính tỉ số phần trăm:

    Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) , ta nhân \(a\) với \(100\) rồi chia cho \(b\) và viết kí hiệu $\% $ vào kết quả: \(\dfrac{{a.100}}{b}\% \)

    Lời giải chi tiết :

    Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi toán so với số học sinh cả lớp là:

    \(\dfrac{{6.100}}{{30}}\% = 20\% \)

    Vậy số học sinh giỏi Toán chiếm \(20\% \) số học sinh cả lớp.

    Câu 4 :

    Tìm chiều dài của một đoạn đường, biết rằng \(\dfrac{4}{7}\) đoạn đường đó dài $40{\rm{ }}km.$

    • A.

      $75km$

    • B.

      $48km$

    • C.

      $70km$

    • D.

      $80km$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức tính một số khi biết giá trị phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) thì số đó được tính bằng \(a:\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in \mathbb{N}^*} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài đoạn đường đó là:

    \(40:\dfrac{4}{7} = 70\left( {km} \right)\)

    Vậy chiều dài đoạn đường là \(70km\)

    Câu 5 :

    Tìm một số biết \(\dfrac{3}{5}\% \) của nó bằng $0,3.$

    • A.

      \(100\) 

    • B.

      \(60\)

    • C.

      \(30\) 

    • D.

      \(50\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó:

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) thì số đó được tính bằng \(a:\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(\dfrac{3}{5}\% = \dfrac{3}{5}:100 = \dfrac{3}{{500}}\)

    Số đó là: \(0,3:\dfrac{3}{{500}} = \dfrac{3}{{10}}.\dfrac{{500}}{3} = 50\)

    Vậy số cần tìm là \(50\)

    Câu 6 :

    Có tất cả $840kg$ gạo gồm ba loại: \(\dfrac{1}{6}\) số đó là gạo tám thơm, \(\dfrac{3}{8}\) số đó là gạo nếp, còn lại là gạo tẻ. Tính số gạo tẻ.

    • A.

      $390kg$

    • B.

      $120kg$

    • C.

      $270kg$

    • D.

      \(385\,kg\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước ta tìm được số gạo tám thơm và gạo nếp.

    +) Số gạo tẻ = tổng số gạo – số gạo tám thơm – số gạo nếp.

    Lời giải chi tiết :

    Có số gạo tám thơm là: \(840.\dfrac{1}{6} = 140\left( {kg} \right)\)

    Có số gạo nếp là: \(840.\dfrac{3}{8} = 315\left( {kg} \right)\)

    Có số gạo tẻ là: \(840 - 140 - 315 = 385\left( {kg} \right)\)

    Vậy số gạo tẻ là \(385kg\)

    Câu 7 :

    Trên bản đồ vẽ một hình chữ nhật có chiều dài $5cm$ và chiều rộng $3cm.$ Tính chu vi thật của hình chữ nhật đó theo đơn vị mét. Biết rằng bản đồ được vẽ với tỉ lệ $1:1000.$

    • A.

      $150m$

    • B.

      $140m$

    • C.

      $155m$

    • D.

      $160m.$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tính chiều dài, chiều rộng thực tế, sau đó tính:

    Chu vi hình chữ nhật = (dài + rộng) × 2.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài thực tế của hình chữ nhật là: \(5.1000 = 5000\left( {cm} \right) = 50\left( m \right)\)

     Chiều rộng thực tế của hình chữ nhật là: \(3.1000 = 3000\left( {cm} \right) = 30\left( m \right)\)

    Chu vi của hình chữ nhật đó là: \(\left( {50 + 30} \right).2 = 160\left( m \right)\)

    Câu 8 :

    Một hình chữ nhật có chiều dài là $20cm,$ chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{5}\) chiều dài. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    • A.

      \(80c{m^2}\)

    • B.

      \(45c{m^2}\)

    • C.

      \(160c{m^2}\) 

    • D.

      \(56c{m^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tìm chiều rộng của hình chữ nhật đó.

    +) Diện tích của hình chữ nhật $ = $ chiều dài \( \times \) chiều rộng

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng hình chữ nhật là: \(20.\dfrac{2}{5} = 8\left( {cm} \right)\)

    Diện tích hình chữ nhật là: \(20.8 = 160\left( {c{m^2}} \right)\)

    Vậy diện tích hình chữ nhật là \(160c{m^2}\)

    Câu 9 :

    Một cửa hàng có hai thùng dầu. Biết \(\dfrac{2}{3}\) số dầu ở thùng thứ nhất là $28$ lít dầu, \(\dfrac{4}{5}\) số dầu ở thùng thứ hai là $48$ lít dầu. Hỏi cả hai thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu?

    • A.

      \(124\left( l \right)\)

    • B.

      \(102\left( l \right)\)

    • C.

      \(92\left( l \right)\) 

    • D.

      \(100\left( l \right)\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng cùng thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số dầu của mỗi thùng:

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) thì số đó được tính bằng \(a:\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Số dầu ở thùng thứ nhất là: \(28:\dfrac{2}{3} = 42\left( l \right)\)

    Số dầu ở thùng thứ hai là: \(48:\dfrac{4}{5} = 60\left( l \right)\)

    Cả hai thùng có số lít dầu là: \(42 + 60 = 102\left( l \right)\)

    Câu 10 :

    Trong rổ có $50$ quả cam. Số táo bằng \(\dfrac{9}{{10}}\) số cam và số cam bằng \(\dfrac{{10}}{{11}}\) số xoài. Hỏi có tất cả bao nhiêu quả cam, táo và xoài?

    • A.

      \(150\) quả

    • B.

      \(100\) quả

    • C.

      \(145\) quả 

    • D.

      \(140\) quả

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tìm số quả táo.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số quả xoài.

    Lời giải chi tiết :

    Trong rổ có số quả táo là: \(50.\dfrac{9}{{10}} = 45\) (quả)

    Trong rổ có số quả xoài là: \(50:\dfrac{{10}}{{11}} = 55\) (quả)

    Trong rổ có tất cả số quả táo, cam và xoài là: \(50 + 45 + 55 = 150\) (quả)

    Câu 11 :

    Một cửa hàng nhập về $42{\rm{ }}kg$ bột mì. Cửa hàng đã bán hết \(\dfrac{5}{7}\) số bột mì đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam bột mì?

    • A.

      \(12kg\)

    • B.

      \(18kg\)

    • C.

      \(25kg\) 

    • D.

      \(30kg\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tính số \(kg\) bột mì đã bán, sử dụng công thức tính giá trị phân số của một số:

    Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\) của số \(b\) cho trước, ta tính \(b.\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right)\)

    - Tính số \(kg\) bột mì còn lại

    Lời giải chi tiết :

    Số \(kg\) bột mì đã bán là: \(42.\dfrac{5}{7} = 30\left( {kg} \right)\)

    Số \(kg\) bột mì còn lại là: \(42 - 30 = 12\left( {kg} \right)\)

    Câu 12 :

    Hùng có một số tiền, Hùng đã tiêu hết $57000$ đồng. Như vậy, số tiền đã tiêu bằng \(\dfrac{3}{4}\) số tiền còn lại. Hỏi lúc đầu Hùng có bao nhiêu tiền?

    • A.

      $311000$ đồng

    • B.

      $113000$ đồng

    • C.

      $133000$ đồng

    • D.

      $131000$ đồng

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số tiền ban đầu của Hùng.

    Lời giải chi tiết :

    Số tiền còn lại sau khi Hùng đã tiêu là: \(57000:\dfrac{3}{4} = 76000\) (đồng)

    Số tiền lúc đầu Hùng có là: \(57000 + 76000 = 133000\) (đồng)

    Câu 13 :

    Lớp $6A$ có $24$ học sinh nam. Số học sinh nam bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh cả lớp. Hỏi lớp $6A$ có bao nhiêu học sinh nữ?

    • A.

      $30$ học sinh 

    • B.

      $8$ học sinh

    • C.

      $6$ học sinh

    • D.

      $16$ học sinh.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được số học sinh cả lớp.

    +) Số học sinh nữ = số học sinh cả lớp – số học sinh nam.

    Lời giải chi tiết :

    Lớp $6A$ có số học sinh là: \(24:\dfrac{4}{5} = 30\) (học sinh)

    Lớp $6A$ có số học sinh nữ là: \(30 - 24 = 6\) (học sinh)

    Câu 14 :

    Tìm diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng \(\dfrac{3}{8}\) chiều dài là $12cm,$ \(\dfrac{2}{3}\) chiều rộng là $12cm.$

    • A.

      \(515c{m^2}\)

    • B.

      \(520c{m^2}\)

    • C.

      \(576c{m^2}\)

    • D.

      \(535c{m^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều dài, chiều rộng của hình chữ nhật bằng cách áp dụng dạng toán tìm một số khi biết giá trị phân số của nó.

    - Diện tích hình chữ nhật $ = $ chiều dài \( \times \) chiều rộng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài của hình chữ nhật đó là: \(12:\dfrac{3}{8} = 32\left( {cm} \right)\)

    Chiều rộng của hình chữ nhật đó là: \(12:\dfrac{2}{3} = 18\left( {cm} \right)\)

    Diện tích của hình chữ nhật đó là: \(32.18 = 576\left( {c{m^2}} \right)\)

    Câu 15 :

    Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là $80\% .$ Tìm số học sinh nam, biết lớp $6A$ có $36$ học sinh?

    • A.

      $20$ học sinh.

    • B.

      $17$ học sinh.

    • C.

      $19$ học sinh.

    • D.

      $16$ học sinh.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(80\% \) ra phân số để tìm tỉ số của hai số học sinh.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ để tìm số học sinh.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(80\% = \dfrac{4}{5}\), tức là số học sinh nam bằng \(\dfrac{4}{5}\) số học sinh nữ.

    Tổng số phần là: $4 + 5 = 9$ (phần)

    Lớp $6A$ có số học sinh nam là: \(36:9.4 = 16\) (học sinh)

    Vậy lớp có \(16\) học sinh nam.

    Câu 16 :

    Minh đọc quyển sách trong $4$ ngày. Ngày thứ nhất Minh đọc được \(\dfrac{2}{5}\) số trang sách. Ngày thứ hai Minh đọc được \(\dfrac{3}{5}\) số trang sách còn lại. Ngày thứ ba đọc được $80\% $ số trang sách còn lại sau ngày thứ hai và ngày thứ tư đọc $30$ trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách đó có bao nhiêu trang?

    • A.

      \(375\) trang

    • B.

      \(625\) trang

    • C.

      \(500\) trang

    • D.

      \(650\) trang

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    - Tìm số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai.

    - Tìm số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

    - Tìm số phần trang cách đọc được ngày thứ ba.

    - Tìm số phần trang sách ứng với \(30\) trang cuối.

    - Tìm số trang sách của quyển sách và kết luận.

    + Áp dụng phương pháp giải bài toán ngược và dạng toán tìm $a$ biết \(\dfrac{m}{n}\) của $a$ là $b.$ Ta có: \(a = b:\dfrac{m}{n}\)

    Lời giải chi tiết :

    Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: \(1 - \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{5}\) (quyển sách)

    Số phần trang sách đọc được của ngày thứ hai là: \(\dfrac{3}{5}.\dfrac{3}{5} = \dfrac{9}{{25}}\) (quyển sách)

    Số phần trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: \(1 - \dfrac{2}{5} - \dfrac{9}{{25}} = \dfrac{6}{{25}}\) (quyển sách)

    Số phần trang sách đọc được ngày thứ ba là: \(\dfrac{6}{{25}}.80\% = \dfrac{{24}}{{125}}\) (quyển sách)

    Số phần trang sách ứng với \(30\) trang cuối của ngày thứ tư là: \(1 - \dfrac{2}{5} - \dfrac{9}{{25}} - \dfrac{{24}}{{125}} = \dfrac{6}{{125}}\) (quyển sách)

    Số trang sách của quyển sách là: \(30:\dfrac{6}{{125}} = 625\) (trang sách)

    Vậy quyển sách có \(625\) trang

    Câu 17 :

    Hiện nay tuổi anh bằng \(\dfrac{2}{5}\) tuổi bố và bằng \(\dfrac{4}{3}\) tuổi em. Tính tổng số tuổi của hai anh em, biết rằng hiện nay bố $40\;$tuổi.

    • A.

      \(30\)

    • B.

      \(26\)

    • C.

      \(32\)

    • D.

      \(28\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    +) Áp dụng công thức tính giá trị phân số của một số cho trước để tính tuổi anh hiện nay.

    +) Áp dụng công thức tìm một số khi biết giá trị phân số của nó để tính được tuổi em hiện nay.

    Lời giải chi tiết :

    Hiện nay anh có số tuổi là: \(\dfrac{2}{5}.40 = 16\) (tuổi)

    Hiện nay em có số tuổi là: \(16:\dfrac{4}{3} = 12\) (tuổi)

    Tổng số tuổi của hai anh em là: \(16 + 12 = 28\) (tuổi)

    Vậy tổng số tuổi của hai anh em là \(28\) tuổi

    Câu 18 :

    Hiệu của hai số là \(21.\) Biết \(37,5\% \) số lớn bằng \(0,6\) số nhỏ. Hai số đó là

    • A.

      \(56;35\)

    • B.

      \(45;56\)

    • C.

      \(60;39\)

    • D.

      \(56;45\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(37,5\% \) và \(0,6\) qua phân số.

    - Tính tỉ số giữa số lớn và số nhỏ.

    - Áp dụng dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ để tìm hai số.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(37,5\% = \dfrac{3}{8};0,6 = \dfrac{3}{5}\)

    Tỉ số giữa số lớn và số nhỏ là: \(\dfrac{3}{5}:\dfrac{3}{8} = \dfrac{8}{5}\)

    Hiệu số phần bằng nhau là: \(8 - 5 = 3\) (phần)

    Số lớn là: \(21:3 \times 8 = 56\)

    Số nhỏ là: \(56 - 21 = 35\)

    Vậy hai số đó là \(56;35\)

    Câu 19 :

    Một lớp có chưa đến \(50\) học sinh. Cuối năm có \(30\% \) số học sinh xếp loại giỏi; \(\dfrac{3}{8}\) số học sinh xếp loại khá, còn lại là trung bình. Tính số học sinh trung bình.

    • A.

      \(15\) học sinh

    • B.

      \(13\) học sinh

    • C.

      \(20\) học sinh

    • D.

      \(9\) học sinh

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(30\% = \dfrac{3}{{10}}\)

    - Tính số học sinh của lớp dựa theo điều kiện số học sinh phải là số tự nhiên.

    - Tính số phần ứng với học sinh trung bình và tính số học sinh trung bình.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(30\% = \dfrac{3}{{10}}\)

    Do đó \(\dfrac{3}{{10}}\) số học sinh xếp loại giỏi; \(\dfrac{3}{8}\) số học sinh xếp loại khá.

    Vì số học sinh phải là số tự nhiên nên phải chia hết cho \(10\) và \(8\)

    \(BCNN\left( {10,8} \right) = 40\) nên số học sinh của lớp là \(40\)

    Phân số chỉ số học sinh trung bình là: \(1 - \dfrac{3}{{10}} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{13}}{{40}}\) (số học sinh)

    Số học sinh trung bình là: \(40.\dfrac{{13}}{{40}} = 13\) (học sinh)

    Vậy lớp có \(13\) học sinh trung bình.

    Câu 20 :

    Hai đám ruộng thu hoạch tất cả \(990kg\) thóc. Biết rằng \(\dfrac{2}{3}\) số thóc thu hoạch ở ruộng thứ nhất bằng \(\dfrac{4}{5}\) số thóc thu hoạch ở ruộng thứ hai. Hỏi đám ruộng thứ hai thu hoạch bao nhiêu thóc?

    • A.

      \(450kg\)

    • B.

      \(540kg\)

    • C.

      \(600kg\)

    • D.

      \(300kg\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tìm tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai.

    - Áp dụng phương pháp giải bài toán tổng tỉ để tính số thóc thu được của đám thứ hai và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Tỉ số số thóc thu được của đám thứ nhất với đám thứ hai là: \(\dfrac{4}{5}:\dfrac{2}{3} = \dfrac{6}{5}\)

    Tổng số phần bằng nhau là: \(6 + 5 = 11\) (phần)

    Số thóc thu được của đám thứ hai là: \(990:11.5 = 450\left( {kg} \right)\)

    Vậy đám thứ hai thu được \(450kg\)

    Câu 21 :

    Tổng số đo chiều dài của ba tấm vải là \(224m.\) Nếu cắt \(\dfrac{3}{7}\) tấm vải thứ nhất, \(\dfrac{1}{5}\) tấm vải thứ hai và \(\dfrac{2}{5}\) tấm vải thứ ba thì phần còn lại của ba tấm vải bằng nhau. Tính chiều dài tấm vải thứ nhất.

    • A.

      \(90m\)

    • B.

      \(224m\)

    • C.

      \(84m\)

    • D.

      \(112m\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tìm phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1, 2 và 3.

    - Tìm tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất, tấm thứ ba và thứ nhất.

    - Tìm phân số ứng với \(224m\)

    - Tìm số mét vải của tấm thứ nhất và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 1 là: \(1 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{4}{7}\) (tấm thứ nhất)

    Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 2 là: \(1 - \dfrac{1}{5} = \dfrac{4}{5}\) (tấm thứ hai)

    Phân số chỉ số vải còn lại của tấm thứ 3 là: \(1 - \dfrac{2}{5} = \dfrac{3}{5}\) (tấm thứ ba)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ hai và thứ nhất là: \(\dfrac{4}{7}:\dfrac{4}{5} = \dfrac{5}{7}\)

    Tỉ số giữa số mét vải tấm thứ ba và thứ nhất là: \(\dfrac{4}{7}:\dfrac{3}{5} = \dfrac{{20}}{{21}}\)

    \(224m\) vải ứng với số phần tấm thứ nhất là: \(1 + \dfrac{5}{7} + \dfrac{{20}}{{21}} = \dfrac{8}{3}\)

    Tấm thứ nhất dài là: \(224:\dfrac{8}{3} = 84\left( m \right)\)

    Vậy tấm thứ nhất dài \(84m.\)

    Câu 22 :

    Tỉ số của hai số $a$ và $b$ là $120\% .$ Hiệu của hai số đó là $16.$ Tìm tổng hai số đó.

    • A.

      \(96\)

    • B.

      \(167\)

    • C.

      \(150\)

    • D.

      \(176\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm phân số biểu thị tỉ số của hai số \(a,b\)

    - Dùng phương pháp giải bài toán hiệu tỉ để tìm hai số, từ đó tính tổng hai số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(120\% = \dfrac{{120}}{{100}} = \dfrac{6}{5}\)

    Hiệu số phần bằng nhau là: \(6 - 5 = 1\) (phần)

    Số lớn là: \(16:1.6 = 96\)

    Số bé là: \(16:1.5 = 80\)

    Tổng hai số là: \(96 + 80 = 176\)

    Câu 23 :

    Trong một khu vườn có trồng ba loại cây mít, hồng và táo. Số cây táo chiếm $30\% $ tổng số cây, số cây hồng chiếm $50\% $ tổng số cây, số cây mít là $40$ cây. Hỏi tổng số cây trong vườn là bao nhiêu?

    • A.

      \(20\) cây

    • B.

      \(200\) cây

    • C.

      \(100\) cây

    • D.

      \(240\) cây

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số phần trăm của số cây mít trong vườn.

    - Tính số cây trong vườn và kết luận, sử dụng công thức tìm một số biết giá trị một phân số của nó.

    Lời giải chi tiết :

    \(40\) cây mít ứng với: \(100\% - 30\% - 50\% = 20\% \) (tổng số cây)

    Tổng số cây trong vườn là: \(40:20\% = 40:\dfrac{{20}}{{100}} = 200\) (cây)

    Vậy có \(200\) cây trong vườn.

    Câu 24 :

    Bạn Thu đọc một cuốn sách trong \(4\) ngày. Ngày thứ nhất Thu đọc được \(\dfrac{1}{5}\) cuốn sách và \(10\) trang. Ngày thứ hai, Thu đọc được \(\dfrac{4}{9}\) số trang còn lại và \(10\) trang. Ngày thứ ba, Thu đọc được \(\dfrac{2}{7}\) số trang còn lại và \(10\) trang. Ngày thứ tư, Thu đọc được \(\dfrac{8}{9}\) số trang còn lại và \(10\) trang cuối cùng. Hỏi cuốn sách Thu đã đọc có bao nhiêu trang?

    • A.

      \(140\) trang

    • B.

      \(270\) trang

    • C.

      \(350\) trang

    • D.

      \(280\) trang

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\) , ta tính \(a:\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in {N^*}} \right)\)

    Giải bài toán bằng cách suy ngược từ cuối lên :

    + Tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ ba (hay số trang sách đọc được trong ngày thứ tư).

    + Tiếp theo, tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

    + Tiếp theo, tìm số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    + Rồi tìm số trang sách của cả cuốn sách.

    Lời giải chi tiết :

    \(10\) trang là: \(\left( {1 - \dfrac{8}{9}} \right) = \dfrac{1}{9}\) số trang đọc trong ngày thứ tư.

    Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ ba là: \(10:\dfrac{1}{9} = 90\) (trang).

    \(\left( {90 + 10} \right) = 100\) trang là: \(\left( {1 - \dfrac{2}{7}} \right) = \dfrac{5}{7}\) số trang sách còn lại sau ngày thứ hai.

    Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ hai là: \(100:\dfrac{5}{7} = 140\) (trang).

    \(\left( {140 + 10} \right) = 150\) trang là: \(\left( {1 - \dfrac{4}{9}} \right) = \dfrac{5}{9}\) số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất.

    Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là: \(150:\dfrac{5}{9} = 270\) (trang).

    \(\left( {270 + 10} \right) = 280\) trang là \(\left( {1 - \dfrac{1}{5}} \right) = \dfrac{4}{5}\) số trang của cả cuốn sách.

    Số trang của cả cuốn sách Thu đọc là: \(280:\dfrac{4}{5} = 350\) (trang).

    Vậy cuốn sách Thu đọc có \(350\) trang.

    Câu 25 :

     Bạn Thanh rót sữa từ một hộp giấy đựng đầy sữa vào cốc được 180 ml để uống. Bạn Thanh ước tính sữa trong hộp còn \(\dfrac{4}{5}\) dung tích của hộp. Vậy dung tích hộp sữa là

    ml

    Đáp án

     Bạn Thanh rót sữa từ một hộp giấy đựng đầy sữa vào cốc được 180 ml để uống. Bạn Thanh ước tính sữa trong hộp còn \(\dfrac{4}{5}\) dung tích của hộp. Vậy dung tích hộp sữa là

    900

    ml

    Phương pháp giải :

    - Tính lượng sữa đã rót chiếm bao nhiêu phần dung tích hộp.

    - Muốn tìm một số khi biết giá trị phân số \(\dfrac{m}{n}\) của nó là b, ta tính \(b:\dfrac{m}{n}\).

    Lời giải chi tiết :

    Vì sữa trong hộp còn \(\dfrac{4}{5}\) dung tích của hộp nên 180 ml sữa đã rót chiếm:

    \(\;1 - \dfrac{4}{5}\; = \;\dfrac{1}{5}\) dung tích.

    Dung tích hộp sữa là \(180:\dfrac{1}{5}\; = 900\) ml

    Đáp số: 900 ml

    Câu 26 :

    Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều 0 3

    Một bể nuôi cá cảnh dạng khối hộp chữ nhật, có kích thước 30 cm x 40 cm và chiều cao 20cm. Lượng nước trong bể cao bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều cao của bể. Tính số lít nước ở bể đó.

    • A.

      \(18{\rm{ }}000\;c{m^3}\)

    • B.

      \(18{\rm{ }}000\;c{m^2}\)

    • C.

      \({\rm{24 }}000\;c{m^3}\)

    • D.

      \({\rm{24 }}000\;c{m^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Thể tích bể = Chiều dài . Chiều rộng . Chiều cao

    - Muốn tìm giá trị phân số \(\dfrac{m}{n}\) của số a, ta tính \(a.\dfrac{m}{n}\)

    Lời giải chi tiết :

    Thể tích của bể là:

    \(30{\rm{ }}{\rm{. }}40{\rm{ }}{\rm{. }}20 = 24\,000\;\,c{m^2}\)

    Số lít nước ở bể là:

    \(24000\,.\,\dfrac{3}{4}\; = 18{\rm{ }}000\;c{m^3}\)

    Đáp số: \(18{\rm{ }}000\;c{m^3}\)

     Một bác nông dân vừa thu hoạch 30 kg cà chua và 12 kg đậu đũa.

    Câu 27

    Bác đem \(\dfrac{4}{5}\) ở số cà chua đó đi bán, giá mỗi ki-lô-gam cà chua là 12 500 đồng. Hỏi bác nông dân nhận được bao nhiêu tiền?

    • A.

      468 750 đồng

    • B.

      300 000 đồng

    • C.

      250 000 đồng

    • D.

      125 000 đồng

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm giá trị phân số \(\dfrac{m}{n}\) của số a, ta tính \(a.\dfrac{m}{n}\)

    Lời giải chi tiết :

    Bác nông dân nhận được số tiền bán cà chua là:

    \(30.\;\dfrac{4}{5}.{\rm{ }}12{\rm{ }}500{\rm{ }} = {\rm{ }}300\,000\) (đồng)

    Câu 28

    Số đậu đũa bác vừa thu hoạch chi bằng \(\dfrac{3}{4}\) số đậu đũa hiện có trong vườn. Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được bao nhiêu ki-lô-gam đậu đũa?

    • A.

      16 kg

    • B.

      8 kg

    • C.

      32 kg

    • D.

      9 kg

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm một số khi biết giá trị phân số \(\dfrac{m}{n}\) của nó là b, ta tính \(b:\dfrac{m}{n}\).

    Lời giải chi tiết :

    Nếu bác thu hoạch hết tất cả thì được số ki-lô-gam đậu đũa là:

    \(12:\;\dfrac{3}{4}\; = 16\) (kg)

    Bạn An tham gia đội hoạt động tình nguyện thu gom và phân loại rác thải trong xóm.

    Hết ngày, An thu được 9 kg rác khó phân huỷ và 12 kg rác dễ phân huỷ.

    Câu 29

    An đem \(\dfrac{3}{4}\) rác dễ phân huỷ đi đổi cây, biết cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được một cây sen đá. Vậy An nhận được bao nhiêu cây sen đá?

    • A.

      3 cây

    • B.

      6 cây

    • C.

      8 cây

    • D.

      9 cây

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm giá trị \(\dfrac{m}{n}\) của số a cho trước, ta tính \(a.\dfrac{m}{n}\,\left( {m \in \mathbb{N},\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

    Lời giải chi tiết :

    Số cây sen đá của An là: \(12.\dfrac{3}{4} = 9\) (cây)

    Theo bài ra cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đối được một cây sen đá

    Vậy An đổi được 9 : 3 = 3 (cây)

    Câu 30

    Số rác khó phân huỷ bạn An thu được bằng \(\dfrac{3}{{20}}\) số rác khó phân huỷ cả đội thu được. Đội của An thu được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam rác khó phân huỷ?

    • A.

      3 kg

    • B.

      6 kg

    • C.

      30 kg

    • D.

      60 kg

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\), ta tính \(a:\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

    Lời giải chi tiết :

    Đội của An thu được số ki lô gam rác khó phân hủy là: 

    \(9:\dfrac{3}{{20}} = 9.\dfrac{{20}}{3} = 60\,(kg)\)

    Câu 31 :

    Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều 0 4

    Điền số thích hợp vào ô trống

    Gấu túi là một loài thú có túi, ăn thực vật, sống ở một số bang của Ô-xtrây-li-a. Nó có chiều dài cơ thể từ 60 cm đến 85 cm và khối lượng từ 4 kg đến 15 kg. Màu lông từ xám bạc đến nâu sô-cô-la. Gấu túi hoạt động vào ban đêm, thức ăn chủ yếu là một vài loại lá cây bạch đàn, khuynh diệp.

    Gấu túi dành \(\dfrac{3}{4}\) thời gian trong ngày để ngủ. Con người dùng \(\dfrac{1}{3}\) thời gian trong ngày để ngủ. Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người

    giờ

    Đáp án

    Gấu túi là một loài thú có túi, ăn thực vật, sống ở một số bang của Ô-xtrây-li-a. Nó có chiều dài cơ thể từ 60 cm đến 85 cm và khối lượng từ 4 kg đến 15 kg. Màu lông từ xám bạc đến nâu sô-cô-la. Gấu túi hoạt động vào ban đêm, thức ăn chủ yếu là một vài loại lá cây bạch đàn, khuynh diệp.

    Gấu túi dành \(\dfrac{3}{4}\) thời gian trong ngày để ngủ. Con người dùng \(\dfrac{1}{3}\) thời gian trong ngày để ngủ. Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người

    10

    giờ

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm giá trị \(\dfrac{m}{n}\) của số a cho trước, ta tính \(a.\dfrac{m}{n}\,\left( {m \in \mathbb{N},\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

    - Tính số giờ gấu túi ngủ

    - Tính số giờ con người nghĩ

    => Số giờ gấu túi ngủ nhiều hơn con người số giờ trong một ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Số giờ gấu túi ngủ là: 24 . \(\dfrac{3}{4}\) = 18 (giờ)

    Số giờ con người ngủ là: 24 . \(\dfrac{1}{3}\) = 8 (giờ)

    Trong một ngày gấu túi ngủ nhiều hơn con người số giờ là: \(18 - 8 = 10\) (giờ) 

    Câu 32 :

    Tìm một số, biết: \(\dfrac{2}{{11}}\) của nó bằng 14?

    • A.

      \(\dfrac{{28}}{{11}}\)

    • B.

      \(24\)

    • C.

      \(56\)

    • D.

      \(77\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Muốn tìm một số biết \(\dfrac{m}{n}\) của nó bằng \(a\), ta tính \(a:\dfrac{m}{n}\left( {m,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

    Lời giải chi tiết :

    Số cần tìm là: \(14:\dfrac{2}{{11}} = 14.\dfrac{{11}}{2} = 77\)

    Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục toán 6 trên nền tảng môn toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ lý thuyết toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

    Trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều - Tổng quan và Hướng dẫn

    Bài 10 trong chương trình Toán 6 Cánh diều tập trung vào việc vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết các bài toán thực tế. Các bài toán thường liên quan đến việc tính toán với phân số, so sánh phân số, tìm phân số của một số và giải các bài toán có lời liên quan đến phân số.

    I. Kiến thức nền tảng cần nắm vững

    1. Khái niệm phân số: Hiểu rõ phân số là gì, tử số, mẫu số của phân số.
    2. Các loại phân số: Phân số tối giản, phân số bằng nhau, phân số lớn hơn, nhỏ hơn.
    3. Các phép toán với phân số: Cộng, trừ, nhân, chia phân số. Quy tắc đổi dấu, quy đồng mẫu số.
    4. Ứng dụng của phân số: Giải các bài toán có lời liên quan đến phân số trong thực tế.

    II. Các dạng bài tập thường gặp

    • Dạng 1: Tính toán với phân số

      Các bài tập yêu cầu thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia phân số. Cần chú ý quy đồng mẫu số trước khi thực hiện các phép cộng, trừ.

    • Dạng 2: So sánh phân số

      Các bài tập yêu cầu so sánh hai phân số. Có thể quy đồng mẫu số hoặc sử dụng phương pháp so sánh chéo.

    • Dạng 3: Tìm phân số của một số

      Các bài tập yêu cầu tìm một phân số của một số cho trước. Ví dụ: Tìm 2/3 của 60.

    • Dạng 4: Giải bài toán có lời liên quan đến phân số

      Đây là dạng bài tập đòi hỏi học sinh phải hiểu rõ đề bài, phân tích thông tin và vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết.

    III. Hướng dẫn giải bài tập minh họa

    Ví dụ 1: Tính 1/2 + 1/3

    Giải:

    Quy đồng mẫu số: 1/2 = 3/6 và 1/3 = 2/6

    Thực hiện phép cộng: 3/6 + 2/6 = 5/6

    Vậy, 1/2 + 1/3 = 5/6

    Ví dụ 2: Một cửa hàng có 45 kg gạo. Cửa hàng đã bán được 2/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

    Giải:

    Số gạo đã bán là: 45 x 2/5 = 18 (kg)

    Số gạo còn lại là: 45 - 18 = 27 (kg)

    Vậy, cửa hàng còn lại 27 kg gạo.

    IV. Luyện tập với các bài tập trắc nghiệm

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm Bài 10: Hai bài toán về phân số Toán 6 Cánh diều để các em luyện tập:

    1. Câu 1: Kết quả của phép tính 1/4 + 1/2 là: ...
    2. Câu 2: Một người có 30 quả cam. Người đó đã ăn 1/3 số cam. Hỏi người đó còn lại bao nhiêu quả cam? ...
    3. Câu 3: Phân số nào lớn hơn 1/2? ...
    4. Câu 4: ...
    5. Câu 5: ...

    V. Mẹo làm bài hiệu quả

    • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
    • Phân tích thông tin và tìm ra các dữ kiện liên quan đến phân số.
    • Vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết bài toán.
    • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

    VI. Tài liệu tham khảo thêm

    Các em có thể tham khảo thêm sách giáo khoa Toán 6 Cánh diều, các bài giảng online và các tài liệu luyện tập khác để nắm vững kiến thức về phân số.

    Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.