Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài trắc nghiệm trực tuyến về Thứ tự thực hiện các phép tính trong chương trình Toán 6 Cánh Diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải toán một cách nhanh chóng và chính xác.
Toan9.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bao gồm các câu hỏi từ dễ đến khó, bám sát nội dung sách giáo khoa và có đáp án chi tiết để các em tự đánh giá kết quả học tập.
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Tính: \(1 + 12.3.5\)
181
195
180
15
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)
$3$
$2$
$1$
$4$
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Lời giải và đáp án
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Đáp án : C
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Đáp án : B
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
Tính: \(1 + 12.3.5\)
181
195
180
15
Đáp án : A
Thực hiện theo quy tắc:
Nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
\(1 + 12.3.5 = 1+\left( {12.3} \right).5 = 1 + 36.5 = 1 + 180 = 181\)
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Đáp án : A
Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.
\(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Đáp án : B
+ Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.
+ Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$
\(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)
$3$
$2$
$1$
$4$
Đáp án : C
+ Tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Tìm số hạng bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.
Ta có \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132\)
\(23 + \left( {13 + 72 - x} \right) = 240 - 132\)
\(23 + \left( {85 - x} \right) = 108\)
\(85 - x = 108 - 23\)
\(85 - x = 85\)
\(x = 85 - 85\)
\(x = 0.\)
Vậy có một giá trị \(x = 0\) thỏa mãn đề bài.
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Đáp án : D
Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.
Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.
Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)
\( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)
\( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)
\( = 486 - 95 = 391.\)
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Đáp án : C
Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.
Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Tính: \(1 + 12.3.5\)
181
195
180
15
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)
$3$
$2$
$1$
$4$
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức không có dấu ngoặc?
Cộng và trừ \( \to \) Nhân và chia \( \to \)Lũy thừa
Nhân và chia\( \to \)Lũy thừa\( \to \) Cộng và trừ
Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Cả ba đáp án A,B,C đều đúng
Đáp án : C
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính đúng là : Lũy thừa\( \to \) Nhân và chia \( \to \) Cộng và trừ
Thứ tự thực hiện phép tính nào sau đây là đúng đối với biểu thức có dấu ngoặc?
\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\)
\(\left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\} \to \left( {} \right)\)
Đáp án : B
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc : ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự : \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\)
Tính: \(1 + 12.3.5\)
181
195
180
15
Đáp án : A
Thực hiện theo quy tắc:
Nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
\(1 + 12.3.5 = 1+\left( {12.3} \right).5 = 1 + 36.5 = 1 + 180 = 181\)
Tính \(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right)\)
6
Đáp án : A
Thực hiện phép tính trong ngoặc tròn ( ) trước: Lũy thừa \( \to \) nhân và chia \( \to \) cộng và trừ.
Lấy kết quả trong ngoặc nhân với 3.
\(3.\left( {{2^3}.4 - 6.5} \right) = 3.\left( {8.4 - 6.5} \right)\)\( = 3.\left( {32 - 30} \right) = 3.2 = 6\)
Số tự nhiên $x$ cho bởi : \(5(x + 15) = {5^3}\) . Giá trị của $x$ là:
$9$
$10$
$11$
$12$
Đáp án : B
+ Tính vế phải sau đó tìm thừa số chưa biết bằng cách lấy tích chia cho thừa số đã biết.
+ Sử dụng mối quan hệ giữa số hạng và tổng để tìm $x$
\(\begin{array}{l}5(x + 15) = {5^3}\\5(x + 15) = 125\\x + 15 = 125:5\\x + 15\, = 25\\x\,\, = 25 - 15\\x\, = 10.\end{array}\)
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) thỏa mãn \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132?\)
$3$
$2$
$1$
$4$
Đáp án : C
+ Tìm số trừ bằng cách lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
+ Tìm số hạng bằng tổng trừ đi số hạng đã biết.
Ta có \(240 - \left[ {23 + \left( {13 + 24.3 - x} \right)} \right] = 132\)
\(23 + \left( {13 + 72 - x} \right) = 240 - 132\)
\(23 + \left( {85 - x} \right) = 108\)
\(85 - x = 108 - 23\)
\(85 - x = 85\)
\(x = 85 - 85\)
\(x = 0.\)
Vậy có một giá trị \(x = 0\) thỏa mãn đề bài.
Kết quả của phép tính \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\) là
$319$
$931$
$193$
$391$
Đáp án : D
Thực hiện phép tính trong ngoặc đơn trước rồi tính trong ngoặc vuông.
Sau đó là phép lũy thừa, nhân và trừ các kết quả.
Ta có \({3^4}.6 - \left[ {131 - {{\left( {15 - 9} \right)}^2}} \right]\)
\( = {3^4}.6 - \left( {131 - {6^2}} \right)\)
\( = 81.6 - \left( {131 - 36} \right)\)
\( = 486 - 95 = 391.\)
Kết quả của phép toán \({2^4} - 50:25 + 13.7\) là
$100$
$95$
$105$
$80$
Đáp án : C
Thực hiện phép tính nâng lên lũy thừa rồi đến nhân chia cuối cùng là cộng trừ.
Ta có \({2^4} - 50:25 + 13.7\)\( = 16 - 2 + 91 = 14 + 91 = 105\)
Bài 6 trong chương trình Toán 6 Cánh Diều tập trung vào việc nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh giải quyết các bài toán phức tạp một cách chính xác. Việc hiểu rõ thứ tự ưu tiên của các phép tính (ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau) là chìa khóa để tránh sai sót trong quá trình tính toán.
Xét biểu thức: 5 + 2 x 3 - 4 : 2
Áp dụng quy tắc thứ tự thực hiện các phép tính, ta có:
Trong chương trình Toán 6 Cánh Diều, các bài tập về thứ tự thực hiện các phép tính thường xuất hiện dưới các dạng sau:
Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán, các em hãy tham gia vào bộ trắc nghiệm Bài 6: Thứ tự thực hiện các phép tính Toán 6 Cánh Diều tại toan9.edu.vn. Các câu hỏi trắc nghiệm được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp các em tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Ngoài sách giáo khoa Toán 6 Cánh Diều, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nâng cao kiến thức:
Nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính là một kỹ năng quan trọng trong toán học. Hy vọng rằng, với bộ trắc nghiệm và những kiến thức được chia sẻ trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán liên quan đến chủ đề này. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.