Logo Header

Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức

Ôn tập Hình học và Đo lường Toán 4 Kết nối tri thức: Nền tảng vững chắc

Bài 71 Toán 4 Kết nối tri thức là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về hình học và đo lường đã học trong chương trình. Thông qua các dạng bài tập trắc nghiệm, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 71 Toán 4 Kết nối tri thức đa dạng, phong phú, có đáp án chi tiết, giúp học sinh tự học hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 1Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(4\) tạ \( = \) 

    yến

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    \(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(60000\)

    B. \(6000\)

    C. \(600\)

    D. \(60\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(5\) giờ \( = \) 

    phút

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 4Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(15\) thế kỉ \( = \) 

    năm.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 5\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(315\)

    B. \(215\)

    C. \(195\)

    D. \(45\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(900c{m^2} = \) 

    \(d{m^2}\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 7\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(786\)

    B. \(7086\)

    C. \(78600\)

    D. \(70086\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

    \(5\) tấn \(45kg\) 

    \(545kg\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

    A. \(15\) năm

    B. \(336\) tháng

    C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

    D. \(10\) năm

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

    A. \(21k{m^2}\)

    B. \(210k{m^2}\)

    C. \(2100k{m^2}\)

    D. \(21\,\,000k{m^2}\)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Bạn Hà

    B. Bạn Nam

    C. Bạn Bình

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

    Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

    kg rau

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

    A. \(2100\) tạ

    B. \(3900\) tạ

    C. \(21\) tạ

    D. \(39\) tạ

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

    A.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    B.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    C.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    D.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Câu 16 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

    A. BC

    B. DC

    C. AD

    Câu 17 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Hình chữ nhật MNPQ có 

    cặp cạnh vuông góc với nhau.

    Câu 18 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

    A. \(750\) viên gạch

    B. \(800\) viên gạch

    C. \(900\) viên gạch

    D. \(1000\) viên gạch

    Câu 19 :

    Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    A. \(280{m^2}\)

    B. \(336{m^2}\)

    C. \(448{m^2}\)

    D. \(560{m^2}\)

    Câu 20 :

    Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

    Đúng
    Sai

    b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

    Đúng
    Sai

    c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

    Đúng
    Sai

    d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

    Đúng
    Sai

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(4\) tạ \( = \) 

    yến

    Đáp án

    \(4\) tạ \( = \) 

    40

    yến

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó, ta có \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(4\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,\,4 = \,\,40$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

    \(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(60000\)

    B. \(6000\)

    C. \(600\)

    D. \(60\)

    Đáp án

    B. \(6000\)

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng : $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$ nên \(6\) tấn $ = 1000kg\,\times \,6\, = \,6000kg$.

    Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(6000\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 27Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(5\) giờ \( = \) 

    phút

    Đáp án

    \(5\) giờ \( = \) 

    300

    phút

    Phương pháp giải :

    Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 28Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(15\) thế kỉ \( = \) 

    năm.

    Đáp án

    \(15\) thế kỉ \( = \) 

    1500

    năm.

    Phương pháp giải :

    Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 29\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(315\)

    B. \(215\)

    C. \(195\)

    D. \(45\)

    Đáp án

    C. \(195\)

    Phương pháp giải :

     Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

    \(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.

    Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 30Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(900c{m^2} = \) 

    \(d{m^2}\).

    Đáp án

    \(900c{m^2} = \) 

    9

    \(d{m^2}\).

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\)

    Nhẩm: \(900:100 = 9\).

    Do đó ta có: \(900c{m^2} = 9\,\,d{m^2}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 31\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(786\)

    B. \(7086\)

    C. \(78600\)

    D. \(70086\)

    Đáp án

    D. \(70086\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) để đổi đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(c{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(86c{m^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) nên \(7{m^2} = 70000c{m^2}\)

    \(7{m^2}\,\,86c{m^2} = \,7{m^2} + 86c{m^2} = 70000c{m^2} + 86c{m^2} = 70086c{m^2}\)

    Vậy \(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,70086\,c{m^2}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 32

    Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

    \(5\) tấn \(45kg\) 

    \(545kg\)

    Đáp án

    \(5\) tấn \(45kg\) 

    >

    \(545kg\)

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách đổi \(1\) tấn \(=\,1000kg \) để đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo là ki-lô-gam rồi so sánh kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1\) tấn \(=\,1000kg \) nên \(5\) tấn \(=\,5000kg \).

    Do đó \(5\) tấn \(45kg = 5000kg + 45kg = 5045kg\)

    Mà \(5045kg > 545kg\)

    Do đó \(5\) tấn \(45kg\,> \,545kg\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 33Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( > \)

    Phương pháp giải :

    - Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

    Muốn tìm \(\dfrac{2}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) rồi nhân với \(2\) hoặc lấy số đó nhân với \(\dfrac{2}{5}.\)

    - So sánh kết quả ở hai vế rồi rút ra kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

    Nên \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,= \,10000c{m^2} \times \dfrac{2}{5} = 4000c{m^2}\)

    Mà \(4000c{m^2} > 2250c{m^2}\).

    Do đó \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,> \,2250c{m^2}\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(>\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 34

    Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

    A. \(15\) năm

    B. \(336\) tháng

    C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

    D. \(10\) năm

    Đáp án

    B. \(336\) tháng

    Phương pháp giải :

    Đổi các số đo thời gian đã cho về cùng một đơn vị đo là năm rồi so sánh kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(1\) năm \( = 12\) tháng và \(336:12 = 28\) nên \(336\) tháng \( = 28\) năm.

    \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm nên \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm \(:\,\,4\,\, = 25\) năm.

    Mà \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,25\) năm \( < \,\,28\) năm

    Do đó \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,\,\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( < \,\,336\) tháng.

    Vậy trong các khoảng thời gian đã cho, khoảng thời gian dài nhất là \(336\) tháng .

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 35

    Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

    A. \(21k{m^2}\)

    B. \(210k{m^2}\)

    C. \(2100k{m^2}\)

    D. \(21\,\,000k{m^2}\)

    Đáp án

    A. \(21k{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(6km\) sang đơn vị đo là \(m\).

    - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

    Diện tích = chiều dài × chiều rộng

    - Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi $6km = 6000m$

    Diện tích khu rừng hình chữ nhật đó là:

    \(\begin{array}{l}6000 \times 3500 = 21\,\,000\,\,000\,({m^2})\\21\,\,000\,\,000\,{m^2}\,\, = \,\,21k{m^2}\end{array}\)

    Đáp số: \(21k{m^2}\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 36

    Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

    A. Bạn Hà

    B. Bạn Nam

    C. Bạn Bình

    Đáp án

    C. Bạn Bình

    Phương pháp giải :

    - Đổi các đơn vị thời gian về cùng một đơn vị đo là giây, lưu ý \(1\) phút \(=\,60\) giây.

    - So sánh thời gian các bạn đã chạy, thời gian của ai ít nhất thì người đó chạy nhanh nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ $ = 60$ phút \(:\,1\,0\, = \,6\) phút \( = 360\) giây

    \(5\) phút \(5\) giây \( = 5\,\) phút \( + \,\,5\) giây \( = 300\) giây \( + \,\,5\) giây \( = 305\) giây

    Ta thấy: \(305\) giây $ < {\rm{ 315}}$ giây $ < {\rm{ 360}}$ giây

    Hay \(5\) phút \(5\) giây \( < \,315\) giây \( < \,\dfrac{1}{{10}}\) giờ

    Vậy bạn Bình chạy nhanh nhất.

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 37Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

    Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

    kg rau

    Đáp án

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

    Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

    1215

    kg rau

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).

    - Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.

    - Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài mảnh vườn đó là:

    9 x 3 = 27 (m)

    Diện tích mảnh vườn đó là:

    27 x 9 = 243 (m2)

    Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:

    243 x 5 = 1215 (kg)

    Đáp số: 1215 kg rau

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 38

    Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

    A. \(2100\) tạ

    B. \(3900\) tạ

    C. \(21\) tạ

    D. \(39\) tạ

    Đáp án

    C. \(21\) tạ

    Phương pháp giải :

    - Tìm số gạo xe tải bé chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải bé chở nhân với số bao.

    - Tìm số gạo xe tải lớn chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải lớn chở nhân với số bao.

    - Tìm hiệu giữa số gạo xe tải lớn chở và số gạo xe tải bé chở.

    - Áp dụng cách đổi \(1\) tạ \( = 100kg\) để đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là tạ,

    Lời giải chi tiết :

    Xe tải bé chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(50 \times 18 = 900\,\,(kg)\)

    Xe tải lớn chở được số ki-lô-gam gạo là:

    \(75 \times 40 = 3000\,\,(kg)\)

    Xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe số gạo là:

    \(3000\, - 900 = 2100\,\,(kg)\)

    \(2100kg = 21\) tạ

    Đáp số: \(21\) tạ.

    Câu 15 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 39

    Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

    A.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 40

    B.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 41

    C.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 42

    D.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 43

    Đáp án

    B.

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 44

    Phương pháp giải :

    Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình thang, hình B là hình thoi, hình C là hình tròn, hình D là hình bình hành.

    Vậy trong các hình đã cho, hình B là hình thoi.

    Câu 16 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 45

    Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

    A. BC

    B. DC

    C. AD

    Đáp án

    B. DC

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ để tìm cặp cạnh song song với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy cạnh AB song song với cạnh DC.

    Câu 17 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 46

    Hình chữ nhật MNPQ có 

    cặp cạnh vuông góc với nhau.

    Đáp án

    Hình chữ nhật MNPQ có 

    4

    cặp cạnh vuông góc với nhau.

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ để xác định các cặp cạnh vuông góc với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Trong hình chữ nhật MNPQ có: 

    MN vuông góc với MQ; MN vuông góc với NP;

    PQ vuông góc với PN; PQ vuông góc với QM.

    Vậy hình chữ nhật MNPQ có \(4\) cặp cạnh vuông góc với nhau.

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(4\).

    Câu 18 :

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 47

    Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

    A. \(750\) viên gạch

    B. \(800\) viên gạch

    C. \(900\) viên gạch

    D. \(1000\) viên gạch

    Đáp án

    B. \(800\) viên gạch

    Phương pháp giải :

    - Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

    Diện tích = cạnh × cạnh

    - Tính diện tích căn phòng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng, sau đó đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là \(c{m^2}\).

     - Để tìm số viên gạch cần dùng ta lấy diện tích căn phòng (với đơn vị đo là \(c{m^2}\)) chia cho diện tích một viên gạch.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích một viên gạch là:

    \(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

    Diện tích căn phòng đó là:

    \(\begin{array}{l}12 \times 6 = 72\,\,({m^2})\\72{m^2} = 720000c{m^2}\end{array}\)

    Để lát kín nền căn phòng đó người ta cần dùng số viên gạch là:

    \(720000:900 = 800\) (viên gạch)

    Đáp số: \(800\) viên gạch.

    Câu 19 :

    Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 48

    A. \(280{m^2}\)

    B. \(336{m^2}\)

    C. \(448{m^2}\)

    D. \(560{m^2}\)

    Đáp án

    D. \(560{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    Chia mảnh đất đã cho thành các mảnh đất nhỏ mà có thể dễ dàng tính được diện tích các mảnh đó. Diện tích mảnh đất ban đầu bằng tổng diện tích các mảnh đất nhỏ.

    Lời giải chi tiết :

    Chia mảnh đất đã cho thành \(3\) mảnh đất hình chữ nhật như sau:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 49

    Gọi \(S\) là diện tích mảnh đất ban đầu, \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3}\) lần lượt là diện tích các mảnh đất \((1),\,(2),\,(3)\) . Khi đó \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\).

    Diện tích mảnh đất thứ nhất là:

    \(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

    Diện tích mảnh đất thứ hai là:

    \(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

    Chiều rộng của mảnh đất thứ ba là:

    \(28 - 16 = 12\,\,(m)\)

    Chiều dài của mảnh đất thứ ba là:

    \(7 + 14 + 7 = 28\,\,(m)\)

    Diện tích mảnh đất thứ ba là:

    $28 \times 12 = 336\,\,({m^2})$

    Diện tích mảnh đất ban đầu là:

    $112 + 112 + 336 = 560\,\,({m^2})$

    Đáp số: \(560{m^2}\)

    Câu 20 :

    Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 50

    a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

    Đúng
    Sai

    b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

    Đúng
    Sai

    c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

    Đúng
    Sai

    d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

    Đúng
    Sai
    Đáp án

    a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

    Đúng
    Sai

    b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

    Đúng
    Sai

    c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

    Đúng
    Sai

    d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Áp dụng các công thức:

    - Chu vi hình vuông = cạnh \( \times \,4\).

    - Diện tích hình vuông = cạnh \( \times \) cạnh.

    - Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) \( \times \,2\).

    - Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \( \times \) chiều rộng.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi hình \(1\) là: \((9 + 4) \times 2 = 26\,\,(cm)\)

    Diện tích hình \(1\) là: \(9 \times 4 = 36\,\,(c{m^2})\)

    Chu vi hình \(2\) là: \(6 \times 4 = 24\,\,(cm)\)

    Diện tích hình \(2\) là: \(6 \times 6 = 36\,\,(c{m^2})\)

    Ta có \(26cm > 24cm\) nên chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

    \(36c{m^2} = 36c{m^2}\) nên diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

    Vậy các kết luận đúng là b và d; kết luận sai là a và c.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 1Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(4\) tạ \( = \) 

      yến

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      \(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(60000\)

      B. \(6000\)

      C. \(600\)

      D. \(60\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(5\) giờ \( = \) 

      phút

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 4Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(15\) thế kỉ \( = \) 

      năm.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 5\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(315\)

      B. \(215\)

      C. \(195\)

      D. \(45\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(900c{m^2} = \) 

      \(d{m^2}\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 7\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(786\)

      B. \(7086\)

      C. \(78600\)

      D. \(70086\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

      \(5\) tấn \(45kg\) 

      \(545kg\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 9Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

      A. \(15\) năm

      B. \(336\) tháng

      C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

      D. \(10\) năm

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

      A. \(21k{m^2}\)

      B. \(210k{m^2}\)

      C. \(2100k{m^2}\)

      D. \(21\,\,000k{m^2}\)

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

      A. Bạn Hà

      B. Bạn Nam

      C. Bạn Bình

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 13Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

      Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

      kg rau

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

      A. \(2100\) tạ

      B. \(3900\) tạ

      C. \(21\) tạ

      D. \(39\) tạ

      Câu 15 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

      A.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      B.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      C.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      D.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Câu 16 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

      A. BC

      B. DC

      C. AD

      Câu 17 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Hình chữ nhật MNPQ có 

      cặp cạnh vuông góc với nhau.

      Câu 18 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

      A. \(750\) viên gạch

      B. \(800\) viên gạch

      C. \(900\) viên gạch

      D. \(1000\) viên gạch

      Câu 19 :

      Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      A. \(280{m^2}\)

      B. \(336{m^2}\)

      C. \(448{m^2}\)

      D. \(560{m^2}\)

      Câu 20 :

      Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

      Đúng
      Sai

      b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

      Đúng
      Sai

      c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

      Đúng
      Sai

      d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

      Đúng
      Sai
      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(4\) tạ \( = \) 

      yến

      Đáp án

      \(4\) tạ \( = \) 

      40

      yến

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng và nhận xét mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp \(10\) lần đơn vị bé hơn, liền nó, ta có \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1\) tạ $ = {\rm{ }}10$ yến nên \(4\) tạ $ = 10$ yến $ \times \,\,4 = \,\,40$ yến.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(40\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

      \(6\) tấn \( = \,...\,kg\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(60000\)

      B. \(6000\)

      C. \(600\)

      D. \(60\)

      Đáp án

      B. \(6000\)

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bảng đơn vị đo khối lượng : $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $1$ tấn $ = {\rm{ }}1000kg$ nên \(6\) tấn $ = 1000kg\,\times \,6\, = \,6000kg$.

      Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(6000\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 27Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(5\) giờ \( = \) 

      phút

      Đáp án

      \(5\) giờ \( = \) 

      300

      phút

      Phương pháp giải :

      Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên để đổi một số từ đơn vị giờ sang phút ta lấy số đó nhân với \(60.\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) giờ \( = \,\,60\) phút nên \(5\) giờ \( = \,\,60\) phút \( \times \,\,5\,\, = \,\,300\) phút.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(300\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 28Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(15\) thế kỉ \( = \) 

      năm.

      Đáp án

      \(15\) thế kỉ \( = \) 

      1500

      năm.

      Phương pháp giải :

      Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó để đổi đổi một số từ đơn vị thế kỉ sang đơn vị năm ta lấy số đó nhân với \(100\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm, do đó \(15\) thế kỉ \( = 100\) năm \( \times \,\,15\,\, = \,\,1500\) năm.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1500\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 29\(3\) phút \(15\) giây = … giây.

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(315\)

      B. \(215\)

      C. \(195\)

      D. \(45\)

      Đáp án

      C. \(195\)

      Phương pháp giải :

       Sử dụng cách đổi \(1\) phút \( = \,60\) giây để đổi \(3\) phút sang đơn vị đo là giây rồi cộng thêm với \(15\) giây.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) phút \( = \,60\) giây nên \(3\) phút \( = \,\,180\) giây.

      \(3\) phút \(15\) giây \(=\,3\) phút \(+\,15\) giây \( = \,180\) giây \(+\,15\) giây \( = \,195\) giây.

      Vậy số thích hợp điền vào chỗ chấm là \(195\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 30Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(900c{m^2} = \) 

      \(d{m^2}\).

      Đáp án

      \(900c{m^2} = \) 

      9

      \(d{m^2}\).

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1d{m^2} = 100c{m^2}\)

      Nhẩm: \(900:100 = 9\).

      Do đó ta có: \(900c{m^2} = 9\,\,d{m^2}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(9\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 31\(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,...\,c{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(786\)

      B. \(7086\)

      C. \(78600\)

      D. \(70086\)

      Đáp án

      D. \(70086\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) để đổi đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(c{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(86c{m^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1{m^2} = 10000c{m^2}\) nên \(7{m^2} = 70000c{m^2}\)

      \(7{m^2}\,\,86c{m^2} = \,7{m^2} + 86c{m^2} = 70000c{m^2} + 86c{m^2} = 70086c{m^2}\)

      Vậy \(7{m^2}\,\,86c{m^2}\, = \,70086\,c{m^2}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 32

      Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào ô trống: 

      \(5\) tấn \(45kg\) 

      \(545kg\)

      Đáp án

      \(5\) tấn \(45kg\) 

      >

      \(545kg\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách đổi \(1\) tấn \(=\,1000kg \) để đổi các đơn vị về cùng đơn vị đo là ki-lô-gam rồi so sánh kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1\) tấn \(=\,1000kg \) nên \(5\) tấn \(=\,5000kg \).

      Do đó \(5\) tấn \(45kg = 5000kg + 45kg = 5045kg\)

      Mà \(5045kg > 545kg\)

      Do đó \(5\) tấn \(45kg\,> \,545kg\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( > \).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 33Chọn dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,\,\,...\,\,\,2250c{m^2}\)

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( > \)

      Phương pháp giải :

      - Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

      Muốn tìm \(\dfrac{2}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) rồi nhân với \(2\) hoặc lấy số đó nhân với \(\dfrac{2}{5}.\)

      - So sánh kết quả ở hai vế rồi rút ra kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

      Nên \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,= \,10000c{m^2} \times \dfrac{2}{5} = 4000c{m^2}\)

      Mà \(4000c{m^2} > 2250c{m^2}\).

      Do đó \(\dfrac{2}{5}{m^2}\,> \,2250c{m^2}\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(>\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 34

      Trong các khoảng thời gian sau, khoảng thời gian nào là dài nhất?

      A. \(15\) năm

      B. \(336\) tháng

      C. \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ

      D. \(10\) năm

      Đáp án

      B. \(336\) tháng

      Phương pháp giải :

      Đổi các số đo thời gian đã cho về cùng một đơn vị đo là năm rồi so sánh kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(1\) năm \( = 12\) tháng và \(336:12 = 28\) nên \(336\) tháng \( = 28\) năm.

      \(1\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm nên \(\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( = \,\,100\) năm \(:\,\,4\,\, = 25\) năm.

      Mà \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,25\) năm \( < \,\,28\) năm

      Do đó \(10\) năm \( < \,\,15\) năm \( < \,\,\,\dfrac{1}{4}\) thế kỉ \( < \,\,336\) tháng.

      Vậy trong các khoảng thời gian đã cho, khoảng thời gian dài nhất là \(336\) tháng .

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 35

      Một khu rừng hình chữ nhật có chiều dài \(6km\), chiều rộng là \(3500m\). Hỏi diện tích khu rừng đó bằng bao nhiêu ki-lô-mét vuông?

      A. \(21k{m^2}\)

      B. \(210k{m^2}\)

      C. \(2100k{m^2}\)

      D. \(21\,\,000k{m^2}\)

      Đáp án

      A. \(21k{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(6km\) sang đơn vị đo là \(m\).

      - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

      Diện tích = chiều dài × chiều rộng

      - Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị đo là ki-lô-mét vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi $6km = 6000m$

      Diện tích khu rừng hình chữ nhật đó là:

      \(\begin{array}{l}6000 \times 3500 = 21\,\,000\,\,000\,({m^2})\\21\,\,000\,\,000\,{m^2}\,\, = \,\,21k{m^2}\end{array}\)

      Đáp số: \(21k{m^2}\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 36

      Một cuộc thi chạy \(400m\) có ba bạn tham gia là Hà, Nam và Bình. Hà chạy mất \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ, Nam chạy mất \(315\) giây, Bình chạy hết \(5\) phút \(5\) giây. Hỏi bạn nào chạy nhanh nhất?

      A. Bạn Hà

      B. Bạn Nam

      C. Bạn Bình

      Đáp án

      C. Bạn Bình

      Phương pháp giải :

      - Đổi các đơn vị thời gian về cùng một đơn vị đo là giây, lưu ý \(1\) phút \(=\,60\) giây.

      - So sánh thời gian các bạn đã chạy, thời gian của ai ít nhất thì người đó chạy nhanh nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{1}{{10}}\) giờ $ = 60$ phút \(:\,1\,0\, = \,6\) phút \( = 360\) giây

      \(5\) phút \(5\) giây \( = 5\,\) phút \( + \,\,5\) giây \( = 300\) giây \( + \,\,5\) giây \( = 305\) giây

      Ta thấy: \(305\) giây $ < {\rm{ 315}}$ giây $ < {\rm{ 360}}$ giây

      Hay \(5\) phút \(5\) giây \( < \,315\) giây \( < \,\dfrac{1}{{10}}\) giờ

      Vậy bạn Bình chạy nhanh nhất.

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 37Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

      Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

      kg rau

      Đáp án

      Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 9m, chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Người ta trồng rau trên mảnh vườn đó, cứ \(1{m^2}\) thu được \(5kg\) rau.

      Vậy trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được

      1215

      kg rau

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều dài ta lấy chiều rộng nhân với \(3\).

      - Tính diện tích mảnh vườn ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tính số kg rau thu được trên cả mảnh vườn ta lấy số kg rau thu được trên \(1{m^2}\) đất nhân với diện tích mảnh vườn.

      - Đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị tạ.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều dài mảnh vườn đó là:

      9 x 3 = 27 (m)

      Diện tích mảnh vườn đó là:

      27 x 9 = 243 (m2)

      Trên mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số kg rau là:

      243 x 5 = 1215 (kg)

      Đáp số: 1215 kg rau

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1215

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 38

      Một xe tải bé chở \(18\) bao gạo, mỗi bao nặng \(50kg\). Một xe tải lớn chở \(40\) bao gạo, mỗi bao nặng \(75kg\). Hỏi xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe bao nhiêu tạ gạo?

      A. \(2100\) tạ

      B. \(3900\) tạ

      C. \(21\) tạ

      D. \(39\) tạ

      Đáp án

      C. \(21\) tạ

      Phương pháp giải :

      - Tìm số gạo xe tải bé chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải bé chở nhân với số bao.

      - Tìm số gạo xe tải lớn chở được ta lấy khối lượng \(1\) bao gạo xe tải lớn chở nhân với số bao.

      - Tìm hiệu giữa số gạo xe tải lớn chở và số gạo xe tải bé chở.

      - Áp dụng cách đổi \(1\) tạ \( = 100kg\) để đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị là tạ,

      Lời giải chi tiết :

      Xe tải bé chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(50 \times 18 = 900\,\,(kg)\)

      Xe tải lớn chở được số ki-lô-gam gạo là:

      \(75 \times 40 = 3000\,\,(kg)\)

      Xe tải lớn chở nhiều hơn xe tải xe số gạo là:

      \(3000\, - 900 = 2100\,\,(kg)\)

      \(2100kg = 21\) tạ

      Đáp số: \(21\) tạ.

      Câu 15 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 39

      Trong các hình sau, hình nào là hình thoi?

      A.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 40

      B.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 41

      C.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 42

      D.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 43

      Đáp án

      B.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 44

      Phương pháp giải :

      Quan sát các hình vẽ và áp dụng tính chất: hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát các hình đã cho ta thấy hình A là hình thang, hình B là hình thoi, hình C là hình tròn, hình D là hình bình hành.

      Vậy trong các hình đã cho, hình B là hình thoi.

      Câu 16 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 45

      Cạnh AB song song với cạnh nào dưới đây?

      A. BC

      B. DC

      C. AD

      Đáp án

      B. DC

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để tìm cặp cạnh song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy cạnh AB song song với cạnh DC.

      Câu 17 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 46

      Hình chữ nhật MNPQ có 

      cặp cạnh vuông góc với nhau.

      Đáp án

      Hình chữ nhật MNPQ có 

      4

      cặp cạnh vuông góc với nhau.

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định các cặp cạnh vuông góc với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Trong hình chữ nhật MNPQ có: 

      MN vuông góc với MQ; MN vuông góc với NP;

      PQ vuông góc với PN; PQ vuông góc với QM.

      Vậy hình chữ nhật MNPQ có \(4\) cặp cạnh vuông góc với nhau.

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(4\).

      Câu 18 :

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 47

      Để lát nền một phòng học hình chữ nhật người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh \(30cm\). Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng \(6m\) và chiều dài \(12m\) và phần mạch vữa không đáng kể?

      A. \(750\) viên gạch

      B. \(800\) viên gạch

      C. \(900\) viên gạch

      D. \(1000\) viên gạch

      Đáp án

      B. \(800\) viên gạch

      Phương pháp giải :

      - Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

      Diện tích = cạnh × cạnh

      - Tính diện tích căn phòng ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng, sau đó đổi số đo vừa tìm được sang đơn vị đo là \(c{m^2}\).

       - Để tìm số viên gạch cần dùng ta lấy diện tích căn phòng (với đơn vị đo là \(c{m^2}\)) chia cho diện tích một viên gạch.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích một viên gạch là:

      \(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

      Diện tích căn phòng đó là:

      \(\begin{array}{l}12 \times 6 = 72\,\,({m^2})\\72{m^2} = 720000c{m^2}\end{array}\)

      Để lát kín nền căn phòng đó người ta cần dùng số viên gạch là:

      \(720000:900 = 800\) (viên gạch)

      Đáp số: \(800\) viên gạch.

      Câu 19 :

      Tính diện tích mảnh đất có kích thước như hình vẽ như bên dưới:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 48

      A. \(280{m^2}\)

      B. \(336{m^2}\)

      C. \(448{m^2}\)

      D. \(560{m^2}\)

      Đáp án

      D. \(560{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      Chia mảnh đất đã cho thành các mảnh đất nhỏ mà có thể dễ dàng tính được diện tích các mảnh đó. Diện tích mảnh đất ban đầu bằng tổng diện tích các mảnh đất nhỏ.

      Lời giải chi tiết :

      Chia mảnh đất đã cho thành \(3\) mảnh đất hình chữ nhật như sau:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 49

      Gọi \(S\) là diện tích mảnh đất ban đầu, \({S_1},\,\,{S_2},\,\,{S_3}\) lần lượt là diện tích các mảnh đất \((1),\,(2),\,(3)\) . Khi đó \(S = {S_1} + {S_2} + {S_3}\).

      Diện tích mảnh đất thứ nhất là:

      \(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

      Diện tích mảnh đất thứ hai là:

      \(16 \times 7 = 112\,\,({m^2})\)

      Chiều rộng của mảnh đất thứ ba là:

      \(28 - 16 = 12\,\,(m)\)

      Chiều dài của mảnh đất thứ ba là:

      \(7 + 14 + 7 = 28\,\,(m)\)

      Diện tích mảnh đất thứ ba là:

      $28 \times 12 = 336\,\,({m^2})$

      Diện tích mảnh đất ban đầu là:

      $112 + 112 + 336 = 560\,\,({m^2})$

      Đáp số: \(560{m^2}\)

      Câu 20 :

      Cho hình chữ nhật và hình vuông có kích thước như hình vẽ:

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức 0 50

      a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

      Đúng
      Sai

      b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

      Đúng
      Sai

      c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

      Đúng
      Sai

      d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Chu vi hình \(1\) bằng chu vi hình \(2\).

      Đúng
      Sai

      b) Diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

      Đúng
      Sai

      c) Diện tích hình \(2\) lớn hơn diện tích hình \(1\).

      Đúng
      Sai

      d) Chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng các công thức:

      - Chu vi hình vuông = cạnh \( \times \,4\).

      - Diện tích hình vuông = cạnh \( \times \) cạnh.

      - Chu vi hình chữ nhật = (chiều dài + chiều rộng) \( \times \,2\).

      - Diện tích hình chữ nhật = chiều dài \( \times \) chiều rộng.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hình \(1\) là: \((9 + 4) \times 2 = 26\,\,(cm)\)

      Diện tích hình \(1\) là: \(9 \times 4 = 36\,\,(c{m^2})\)

      Chu vi hình \(2\) là: \(6 \times 4 = 24\,\,(cm)\)

      Diện tích hình \(2\) là: \(6 \times 6 = 36\,\,(c{m^2})\)

      Ta có \(26cm > 24cm\) nên chu vi hình \(1\) lớn hơn chu vi hình \(2\).

      \(36c{m^2} = 36c{m^2}\) nên diện tích hình \(1\) bằng diện tích hình \(2\).

      Vậy các kết luận đúng là b và d; kết luận sai là a và c.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập hình học và đo lường Toán 4 Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập Hình học và Đo lường Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 71 Toán 4 Kết nối tri thức là một bước quan trọng trong việc hệ thống hóa kiến thức về hình học và đo lường mà các em đã được học. Bài học này tập trung vào việc ôn lại các khái niệm cơ bản, các công thức tính diện tích, chu vi của các hình, cũng như các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học tiếp theo và giúp các em giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả.

      Các chủ đề chính trong bài ôn tập

      • Hình học: Ôn tập về các hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn. Tính diện tích và chu vi của các hình này.
      • Đo lường: Ôn tập về các đơn vị đo độ dài (mét, xăng-ti-mét, mi-li-mét), khối lượng (kilô-gam, héc-tô-gam, đề-ca-gam, gam), thời gian (giờ, phút, giây). Thực hiện các phép đổi đơn vị.
      • Giải toán có lời văn: Vận dụng kiến thức về hình học và đo lường để giải các bài toán thực tế.

      Dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm

      1. Chọn đáp án đúng: Các câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng nhất trong các lựa chọn cho sẵn.
      2. Điền vào chỗ trống: Các câu hỏi yêu cầu học sinh điền các số hoặc từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.
      3. Đúng - Sai: Các câu hỏi yêu cầu học sinh xác định một phát biểu là đúng hay sai.
      4. Ghép nối: Các câu hỏi yêu cầu học sinh ghép nối các yếu tố phù hợp với nhau.

      Ví dụ minh họa

      Câu 1: Diện tích của hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm là:

      • A. 13cm2
      • B. 40cm2
      • C. 26cm2
      • D. 80cm2

      Câu 2: 3kg = ? gam

      • A. 30 gam
      • B. 300 gam
      • C. 3000 gam
      • D. 30000 gam

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại và nắm vững các khái niệm, công thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết bài tập trắc nghiệm nhanh chóng và chính xác.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá được năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc và dạng bài tập của các kỳ thi.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài và các phương án trả lời.
      • Loại trừ các phương án trả lời sai.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để tìm ra đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Tài liệu tham khảo và hỗ trợ

      Ngoài bộ đề trắc nghiệm trên Toan9.edu.vn, các em có thể tham khảo thêm sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức, các bài giảng trực tuyến và các tài liệu ôn tập khác để nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt nhất.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 71: Ôn tập Hình học và Đo lường Toán 4 Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.