Logo Header

Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 4 ôn luyện và củng cố kiến thức về phân số và phép chia số tự nhiên theo chương trình Kết nối tri thức. Các câu hỏi được xây dựng dựa trên nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập thường gặp.

toan9.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, có đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là …, mẫu số là …

    Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ chấm từ trái sang phải lần lượt là:

    A. Số chia; số bị chia

    B. Số bị chia; số chia

    C. Số chia; thương

    D. Số bị chia; thương

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Thương của phép chia \(9:14\) được viết dưới dạng phân số là:

    A. \(\dfrac{{14}}{9}\)

    B. \(\dfrac{9}{1}\)

    C. \(\dfrac{9}{{14}}\)

    D. Không viết được

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Thương của phép chia \(16 : 29 \) được viết dưới dạng phân số là :

    $\frac{?}{?}$
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Viết theo mẫu: \(24:8 = \dfrac{{24}}{8} = 3\).

    $66:11=\frac{?}{?}=?$
    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $56=\frac{?}{1}$
    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Viết phân số sau dưới dạng thương:

    $\frac{24}{49}=?:?$
    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Từ ba chữ số \(8\,;\,\,2\,;\,\,5\) ta lập được tất cả 

    phân số bằng \(1\) mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.

    Câu 8 :

    Chia đoạn thẳng MN thành các phần có độ dài bằng nhau

    MP = ...... MN

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    • A.

      $\frac{2}{5}$

    • B.

      $\frac{3}{5}$

    • C.

      $\frac{1}{5}$

    • D.

      $\frac{4}{5}$

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là 

    $\frac{?}{?}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là …, mẫu số là …

    Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ chấm từ trái sang phải lần lượt là:

    A. Số chia; số bị chia

    B. Số bị chia; số chia

    C. Số chia; thương

    D. Số bị chia; thương

    Đáp án

    B. Số bị chia; số chia

    Lời giải chi tiết :

    Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.

    Vậy cụm từ còn thiếu điền vào ô trống lần lượt là số bị chia; số chia.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Thương của phép chia \(9:14\) được viết dưới dạng phân số là:

    A. \(\dfrac{{14}}{9}\)

    B. \(\dfrac{9}{1}\)

    C. \(\dfrac{9}{{14}}\)

    D. Không viết được

    Đáp án

    C. \(\dfrac{9}{{14}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

    Do đó ta có \(9:14 = \dfrac{9}{{14}}\).

    Vậy thương của phép chia \(9:14\) được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{9}{{14}}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Thương của phép chia \(16 : 29 \) được viết dưới dạng phân số là :

    $\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{16}{29}$
    Phương pháp giải :

    Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(16:29 = \dfrac{{16}}{{29}}\)

    Vậy thương của phép chia \(16:29\) đươc viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{16}}{{29}}\).

    Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: \(16\,;\,\,29\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Viết theo mẫu: \(24:8 = \dfrac{{24}}{8} = 3\).

    $66:11=\frac{?}{?}=?$
    Đáp án
    $66:11=\frac{66}{11}=6$
    Phương pháp giải :

    Viết thương của phép chia dưới dạng phân số sau đó viết thương dưới dạng số tự nhiên.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(66:11 = \dfrac{{66}}{{11}} = 6\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống: tử số điền \(66\), mẫu số điền \(11\), ô trống cuối điền \(6\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $56=\frac{?}{1}$
    Đáp án
    $56=\frac{56}{1}$
    Phương pháp giải :

    Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng \(1\).

    Lời giải chi tiết :

    Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng \(1\).

    Do đó ta có: \(56 = \dfrac{{56}}{1}\).

    Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(56\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Viết phân số sau dưới dạng thương:

    $\frac{24}{49}=?:?$
    Đáp án
    $\frac{24}{49}=24:49$
    Phương pháp giải :

    Tử số chính là số bị chia, mẫu số là số chia.

    Muốn tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia, hay ta lấy tử số chia cho mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \( \dfrac{{24}}{{49}}=24:49\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(24\,;\,\,49\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Từ ba chữ số \(8\,;\,\,2\,;\,\,5\) ta lập được tất cả 

    phân số bằng \(1\) mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.

    Đáp án

    Từ ba chữ số \(8\,;\,\,2\,;\,\,5\) ta lập được tất cả 

    3

    phân số bằng \(1\) mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.

    Phương pháp giải :

    - Viết tất cả các phân số mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số được lập từ ba chữ số đã cho.

    - Tìm các phân số có tử số bằng mẫu số, đó chính là các phân số bằng \(1\).

    Lời giải chi tiết :

    Từ các chữ số \(8\,;\,\,2 \,;\,5\) ta có thể lập được các phân số mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số sau: 

    \(\dfrac{8}{8}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{2}\,;\,\,\,\dfrac{8}{5}\,;\,\,\,\dfrac{2}{8}\,;\,\,\,\dfrac{2}{2}\,;\,\,\,\dfrac{2}{5}\,;\,\,\,\dfrac{5}{5}\,;\,\,\,\dfrac{5}{2}\,;\,\,\,\dfrac{5}{8}\,\).

    Trong đó chỉ có \(3\) phân số bằng \(1\), đó là \(\dfrac{8}{8}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{2}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{5}{5}\) .

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

    Câu 8 :

    Chia đoạn thẳng MN thành các phần có độ dài bằng nhau

    MP = ...... MN

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    • A.

      $\frac{2}{5}$

    • B.

      $\frac{3}{5}$

    • C.

      $\frac{1}{5}$

    • D.

      $\frac{4}{5}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ để chọn phân số thích hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có MP = $\frac{2}{5}$ MN

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là 

    $\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{6}{5}$
    Phương pháp giải :

    Viết số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là $\frac{6}{5}$.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là …, mẫu số là …

      Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ chấm từ trái sang phải lần lượt là:

      A. Số chia; số bị chia

      B. Số bị chia; số chia

      C. Số chia; thương

      D. Số bị chia; thương

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Thương của phép chia \(9:14\) được viết dưới dạng phân số là:

      A. \(\dfrac{{14}}{9}\)

      B. \(\dfrac{9}{1}\)

      C. \(\dfrac{9}{{14}}\)

      D. Không viết được

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Thương của phép chia \(16 : 29 \) được viết dưới dạng phân số là :

      $\frac{?}{?}$
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Viết theo mẫu: \(24:8 = \dfrac{{24}}{8} = 3\).

      $66:11=\frac{?}{?}=?$
      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $56=\frac{?}{1}$
      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Viết phân số sau dưới dạng thương:

      $\frac{24}{49}=?:?$
      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Từ ba chữ số \(8\,;\,\,2\,;\,\,5\) ta lập được tất cả 

      phân số bằng \(1\) mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.

      Câu 8 :

      Chia đoạn thẳng MN thành các phần có độ dài bằng nhau

      MP = ...... MN

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      • A.

        $\frac{2}{5}$

      • B.

        $\frac{3}{5}$

      • C.

        $\frac{1}{5}$

      • D.

        $\frac{4}{5}$

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là 

      $\frac{?}{?}$
      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là …, mẫu số là …

      Các cụm từ còn thiếu điền vào chỗ chấm từ trái sang phải lần lượt là:

      A. Số chia; số bị chia

      B. Số bị chia; số chia

      C. Số chia; thương

      D. Số bị chia; thương

      Đáp án

      B. Số bị chia; số chia

      Lời giải chi tiết :

      Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.

      Vậy cụm từ còn thiếu điền vào ô trống lần lượt là số bị chia; số chia.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Thương của phép chia \(9:14\) được viết dưới dạng phân số là:

      A. \(\dfrac{{14}}{9}\)

      B. \(\dfrac{9}{1}\)

      C. \(\dfrac{9}{{14}}\)

      D. Không viết được

      Đáp án

      C. \(\dfrac{9}{{14}}\)

      Lời giải chi tiết :

      Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

      Do đó ta có \(9:14 = \dfrac{9}{{14}}\).

      Vậy thương của phép chia \(9:14\) được viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{9}{{14}}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Thương của phép chia \(16 : 29 \) được viết dưới dạng phân số là :

      $\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{16}{29}$
      Phương pháp giải :

      Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác \(0\)) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(16:29 = \dfrac{{16}}{{29}}\)

      Vậy thương của phép chia \(16:29\) đươc viết dưới dạng phân số là \(\dfrac{{16}}{{29}}\).

      Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là: \(16\,;\,\,29\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Viết theo mẫu: \(24:8 = \dfrac{{24}}{8} = 3\).

      $66:11=\frac{?}{?}=?$
      Đáp án
      $66:11=\frac{66}{11}=6$
      Phương pháp giải :

      Viết thương của phép chia dưới dạng phân số sau đó viết thương dưới dạng số tự nhiên.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(66:11 = \dfrac{{66}}{{11}} = 6\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống: tử số điền \(66\), mẫu số điền \(11\), ô trống cuối điền \(6\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $56=\frac{?}{1}$
      Đáp án
      $56=\frac{56}{1}$
      Phương pháp giải :

      Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng \(1\).

      Lời giải chi tiết :

      Mọi số tự nhiên có thể viết thành phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng \(1\).

      Do đó ta có: \(56 = \dfrac{{56}}{1}\).

      Vậy số thích hợp điền vào ô trống là \(56\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Viết phân số sau dưới dạng thương:

      $\frac{24}{49}=?:?$
      Đáp án
      $\frac{24}{49}=24:49$
      Phương pháp giải :

      Tử số chính là số bị chia, mẫu số là số chia.

      Muốn tìm thương ta lấy số bị chia chia cho số chia, hay ta lấy tử số chia cho mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \( \dfrac{{24}}{{49}}=24:49\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(24\,;\,\,49\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Từ ba chữ số \(8\,;\,\,2\,;\,\,5\) ta lập được tất cả 

      phân số bằng \(1\) mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.

      Đáp án

      Từ ba chữ số \(8\,;\,\,2\,;\,\,5\) ta lập được tất cả 

      3

      phân số bằng \(1\) mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số.

      Phương pháp giải :

      - Viết tất cả các phân số mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số được lập từ ba chữ số đã cho.

      - Tìm các phân số có tử số bằng mẫu số, đó chính là các phân số bằng \(1\).

      Lời giải chi tiết :

      Từ các chữ số \(8\,;\,\,2 \,;\,5\) ta có thể lập được các phân số mà tử số và mẫu số là các số có một chữ số sau: 

      \(\dfrac{8}{8}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{2}\,;\,\,\,\dfrac{8}{5}\,;\,\,\,\dfrac{2}{8}\,;\,\,\,\dfrac{2}{2}\,;\,\,\,\dfrac{2}{5}\,;\,\,\,\dfrac{5}{5}\,;\,\,\,\dfrac{5}{2}\,;\,\,\,\dfrac{5}{8}\,\).

      Trong đó chỉ có \(3\) phân số bằng \(1\), đó là \(\dfrac{8}{8}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{2}\,\,\,;\,\,\,\,\dfrac{5}{5}\) .

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

      Câu 8 :

      Chia đoạn thẳng MN thành các phần có độ dài bằng nhau

      MP = ...... MN

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      • A.

        $\frac{2}{5}$

      • B.

        $\frac{3}{5}$

      • C.

        $\frac{1}{5}$

      • D.

        $\frac{4}{5}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để chọn phân số thích hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có MP = $\frac{2}{5}$ MN

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là 

      $\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{6}{5}$
      Phương pháp giải :

      Viết số thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Chia đều 6 quả cam cho 5 người. Số phần cam của mỗi người là $\frac{6}{5}$.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 54 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về phân số và ứng dụng của phép chia số tự nhiên trong việc giải các bài toán liên quan đến phân số. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các bài học tiếp theo về phân số và các phép toán trên phân số.

      I. Kiến thức cơ bản về phân số

      Phân số là một biểu thức toán học dùng để biểu diễn một phần của một đơn vị hoặc một tập hợp. Một phân số có hai phần: tử số (phần được lấy ra) và mẫu số (tổng số phần bằng nhau). Ví dụ, phân số 2/3 có tử số là 2 và mẫu số là 3.

      • Tử số: Số tự nhiên viết ở trên vạch phân số.
      • Mẫu số: Số tự nhiên khác 0 viết ở dưới vạch phân số.
      • Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng.

      II. Phép chia số tự nhiên và mối liên hệ với phân số

      Phép chia số tự nhiên có thể được biểu diễn dưới dạng phân số. Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác, ta có thể viết kết quả dưới dạng phân số, trong đó số bị chia là tử số và số chia là mẫu số.

      Ví dụ: 5 : 2 = 5/2

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Nhận biết phân số: Xác định tử số, mẫu số của một phân số cho trước.
      2. So sánh phân số: So sánh hai phân số bằng nhau, lớn hơn, hoặc nhỏ hơn.
      3. Rút gọn phân số: Tìm phân số tối giản bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng.
      4. Giải bài toán liên quan đến phân số và phép chia số tự nhiên: Áp dụng kiến thức về phân số và phép chia số tự nhiên để giải các bài toán thực tế.

      IV. Ví dụ minh họa

      Câu 1: Phân số nào sau đây bằng với 1/2?

      • A. 2/4
      • B. 3/5
      • C. 4/6
      • D. 5/7

      Đáp án: A. 2/4 (vì 2/4 = 1/2)

      Câu 2: Một người có 12 quả táo và muốn chia đều cho 3 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu quả táo?

      • A. 3 quả
      • B. 4 quả
      • C. 5 quả
      • D. 6 quả

      Đáp án: B. 4 quả (12 : 3 = 4)

      V. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phân số và phép chia số tự nhiên, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận. toan9.edu.vn cung cấp một nguồn tài liệu phong phú và đa dạng để giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

      VI. Mẹo làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      • Loại trừ các đáp án sai trước khi chọn đáp án đúng.
      • Kiểm tra lại đáp án sau khi hoàn thành bài làm.

      VII. Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 54: Phân số và phép chia số tự nhiên Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phân số và ứng dụng của phép chia số tự nhiên. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra và bài thi.

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.