Logo Header

Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 38: Nhân với số có một chữ số, thuộc chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về phép nhân số có một chữ số.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

    A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

    B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

    C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

    D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    314234 x 2 =

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

    A. 134 784

    B. 134 794

    C. 135 804

    D. 135 814

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

    A. 7 988

    B. 7 898

    C. 320 036

    D. 320 046

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

    A. x = 29 359

    B. x = 293 569

    C. x = 293 579

    D. x = 293 589

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền dấu thích hợp vào ô trống:

    (37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

    6 848 x 4 + 2 755

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

    Vậy đội ba trồng được 

    cây.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    A. 18 075kg

    B. 18 225kg

    C. 12 825 kg

    D. 15 750kg

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

    Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

    ki-lô-gam.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

    A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

    B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

    C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

    D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

    Đáp án

    D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

    Phương pháp giải :

    Khi đặt tính ta phải đặt chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Khi đặt tính ta phải đặt chữ số \(2\) thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số \(34215\), hay chữ số \(2\) phải đặt thẳng hàng với chữ số \(5\).

    Trong các cách đặt tính đã cho, cách đặt tính D là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    314234 x 2 =

    Đáp án

    314234 x 2 =

    628468
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 2 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 314 234

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 314 234 x 2 = 628 468

    Đáp án đúng điền vào ô trống là 628 468

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

    A. 134 784

    B. 134 794

    C. 135 804

    D. 135 814

    Đáp án

    C. 135 804

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 3 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 45 268

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 45 268 x 3 = 135 804

    Chọn C

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 6 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 125 384, sau đó so sánh kết quả với số 752 204

    Lời giải chi tiết :

     Ta có 125 384 x 6 = 752 304

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

    A. 7 988

    B. 7 898

    C. 320 036

    D. 320 046

    Đáp án

    A. 7 988

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    156 029 - 49 347 x 3 = 156 029 - 148 041 = 7 988

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

    A. x = 29 359

    B. x = 293 569

    C. x = 293 579

    D. x = 293 589

    Đáp án

    D. x = 293 589

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    x : 9 = 3 856 + 28 765

    x : 9 = 32 621

    x = 32 621 x 9

    x = 293 589

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Điền dấu thích hợp vào ô trống:

    (37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

    6 848 x 4 + 2 755

    Đáp án

    (37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

    <

    6 848 x 4 + 2 755

    Phương pháp giải :

    Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121

    = 8 884 x 5 - 16 121

    = 44 420 - 16 121

     = 28 299

    6 848 x 4 + 2 755

    = 27 392 + 2 755

    = 30 147

    Mà 28 299 < 30 147

    Do đó (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121 < 6 848 x 4 + 2 755

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là <

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

    Vậy đội ba trồng được 

    cây.

    Đáp án

    Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

    Vậy đội ba trồng được 

    198

    cây.

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

    - Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được nhân với \(2\).

    - Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

    Lời giải chi tiết :

    Cả ba đội trồng được số cây là:

    354 x 3 = 1 062 (cây)

    Đội hai trồng được là:

    288 x 2 = 576 (cây)

    Đội ba trồng được số cây là:

    1 062 - (288 + 576) = 198 (cây)

    Đáp số: 198 cây.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(198\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

    A. 18 075kg

    B. 18 225kg

    C. 12 825 kg

    D. 15 750kg

    Đáp án

    A. 18 075kg

    Phương pháp giải :

    - Tính số cam \(9\) xe đầu chở được ta lấy số cam một xe đầu chở được nhân với \(9\).

    - Tính số cam \(3\) xe sau chở được ta lấy số cam một xe sau chở được nhân với \(3\).

    - Tính tổng số cam ta lấy số cam \(9\) xe đầu chở được cộng với số cam \(3\) xe sau chở được.

    Lời giải chi tiết :

    9 xe đầu chở được số ki-lô-gam cam là:

    1 425 x 9 = 12 825 (kg)

    3 xe sau chở được số ki-lô-gam cam là:

    1 750 x 3 = 5 250 (kg)

    Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

    12 825 + 5 250 = 18 075 (kg)

    Đáp số: 18 075kg cam

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

    Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

    ki-lô-gam.

    Đáp án

    Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

    Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

    3390

    ki-lô-gam.

    Phương pháp giải :

    - Tính cân nặng của \(4\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(4\).

    - Tính cân nặng của \(5\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(5\).

    - Tính tổng số thùng hàng : \(4 + 5 = 9\) thùng

    - Tính tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng = cân nặng của \(4\) thùng hàng + cân nặng của \(5\) thùng hàng.

    - Cân nặng trung bình của một thùng hàng = tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng \(:\,\,9\).

    Lời giải chi tiết :

    4 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

    2 790 x 4 = 11 160 (kg)

    5 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

    3870 x 5 = 19350 (kg)

    Có tổng số thùng hàng: 

    4 + 5 = 9 (thùng)

    9 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

    11160 + 19350 = 30510 (kg)

    Trung bình mỗi thùng cân nặng số ki-lô-gam là:

    30510 : 9 = 3390 (kg)

    Đáp số: 3390kg

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3390

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

      A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

      B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

      C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

      D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      314234 x 2 =

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

      A. 134 784

      B. 134 794

      C. 135 804

      D. 135 814

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

      A. 7 988

      B. 7 898

      C. 320 036

      D. 320 046

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

      A. x = 29 359

      B. x = 293 569

      C. x = 293 579

      D. x = 293 589

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền dấu thích hợp vào ô trống:

      (37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

      6 848 x 4 + 2 755

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

      Vậy đội ba trồng được 

      cây.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

      A. 18 075kg

      B. 18 225kg

      C. 12 825 kg

      D. 15 750kg

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

      Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

      ki-lô-gam.

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Cho phép tính: \(34215 \times 2\) . Trong các cách sau, cách đặt tính nào đúng?

      A. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

      B. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

      C. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,34215}\\{\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{\,\,...}\end{array}\)

      D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

      Đáp án

      D. \(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{34215}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2\,\,}\end{array}}\\\hline{...}\end{array}\)

      Phương pháp giải :

      Khi đặt tính ta phải đặt chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Khi đặt tính ta phải đặt chữ số \(2\) thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số \(34215\), hay chữ số \(2\) phải đặt thẳng hàng với chữ số \(5\).

      Trong các cách đặt tính đã cho, cách đặt tính D là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      314234 x 2 =

      Đáp án

      314234 x 2 =

      628468
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 2 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 314 234

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 314 234 x 2 = 628 468

      Đáp án đúng điền vào ô trống là 628 468

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Kết quả của phép tính 45 268 x 3 là:

      A. 134 784

      B. 134 794

      C. 135 804

      D. 135 814

      Đáp án

      C. 135 804

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 3 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 45 268

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 45 268 x 3 = 135 804

      Chọn C

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      125 384 x 6 = 752 204. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho chữ số 6 thẳng hàng với chữ số hàng đơn vị của số 125 384, sau đó so sánh kết quả với số 752 204

      Lời giải chi tiết :

       Ta có 125 384 x 6 = 752 304

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Giá trị của biểu thức 156 029 - 49 347 x 3 là:

      A. 7 988

      B. 7 898

      C. 320 036

      D. 320 046

      Đáp án

      A. 7 988

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có chứa phép nhân và phép trừ thì ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      156 029 - 49 347 x 3 = 156 029 - 148 041 = 7 988

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Tìm x biết x : 9 = 3 856 + 28 765

      A. x = 29 359

      B. x = 293 569

      C. x = 293 579

      D. x = 293 589

      Đáp án

      D. x = 293 589

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      x : 9 = 3 856 + 28 765

      x : 9 = 32 621

      x = 32 621 x 9

      x = 293 589

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Điền dấu thích hợp vào ô trống:

      (37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

      6 848 x 4 + 2 755

      Đáp án

      (37 125 - 28 241 ) x 5 - 16 121

      <

      6 848 x 4 + 2 755

      Phương pháp giải :

      Tính kết quả của từng phép tính ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121

      = 8 884 x 5 - 16 121

      = 44 420 - 16 121

       = 28 299

      6 848 x 4 + 2 755

      = 27 392 + 2 755

      = 30 147

      Mà 28 299 < 30 147

      Do đó (37 125 - 28 241) x 5 - 16 121 < 6 848 x 4 + 2 755

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là <

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

      Vậy đội ba trồng được 

      cây.

      Đáp án

      Có ba đội tham gia trồng cây. Biết trung bình mỗi đội trồng được \(354\) cây xanh. Đội một trồng được \(288\) cây, đội hai trồng được số cây gấp đôi số cây của đội một. 

      Vậy đội ba trồng được 

      198

      cây.

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

      - Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được nhân với \(2\).

      - Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

      Lời giải chi tiết :

      Cả ba đội trồng được số cây là:

      354 x 3 = 1 062 (cây)

      Đội hai trồng được là:

      288 x 2 = 576 (cây)

      Đội ba trồng được số cây là:

      1 062 - (288 + 576) = 198 (cây)

      Đáp số: 198 cây.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(198\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Một mảnh vườn thu hoạch cam rồi chia lên các xe tải, biết có 9 xe đầu, mỗi xe chở được 1 425kg cam và 3 xe sau, mỗi xe chở 1 750kg cam. Hỏi mảnh vườn đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cam?

      A. 18 075kg

      B. 18 225kg

      C. 12 825 kg

      D. 15 750kg

      Đáp án

      A. 18 075kg

      Phương pháp giải :

      - Tính số cam \(9\) xe đầu chở được ta lấy số cam một xe đầu chở được nhân với \(9\).

      - Tính số cam \(3\) xe sau chở được ta lấy số cam một xe sau chở được nhân với \(3\).

      - Tính tổng số cam ta lấy số cam \(9\) xe đầu chở được cộng với số cam \(3\) xe sau chở được.

      Lời giải chi tiết :

      9 xe đầu chở được số ki-lô-gam cam là:

      1 425 x 9 = 12 825 (kg)

      3 xe sau chở được số ki-lô-gam cam là:

      1 750 x 3 = 5 250 (kg)

      Mảnh vườn đó thu hoạch được số ki-lô-gam cam là:

      12 825 + 5 250 = 18 075 (kg)

      Đáp số: 18 075kg cam

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

      Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

      ki-lô-gam.

      Đáp án

      Có 4 thùng hàng, mỗi thùng cân nặng 2 790kg. Có 5 thùng hàng khác, mỗi thùng cân nặng 3 870kg

      Vậy trung bình mỗi thùng cân nặng 

      3390

      ki-lô-gam.

      Phương pháp giải :

      - Tính cân nặng của \(4\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(4\).

      - Tính cân nặng của \(5\) thùng hàng ta lấy cân nặng của một thùng nhân với \(5\).

      - Tính tổng số thùng hàng : \(4 + 5 = 9\) thùng

      - Tính tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng = cân nặng của \(4\) thùng hàng + cân nặng của \(5\) thùng hàng.

      - Cân nặng trung bình của một thùng hàng = tổng cân nặng của \(9\) thùng hàng \(:\,\,9\).

      Lời giải chi tiết :

      4 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

      2 790 x 4 = 11 160 (kg)

      5 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

      3870 x 5 = 19350 (kg)

      Có tổng số thùng hàng: 

      4 + 5 = 9 (thùng)

      9 thùng hàng cân nặng số ki-lô-gam là:

      11160 + 19350 = 30510 (kg)

      Trung bình mỗi thùng cân nặng số ki-lô-gam là:

      30510 : 9 = 3390 (kg)

      Đáp số: 3390kg

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 3390

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục sách toán lớp 4 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 38 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng nhân một số có một chữ số với một số khác. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng vững chắc cho các phép tính phức tạp hơn trong tương lai. Bài học này không chỉ giúp học sinh nắm vững quy tắc nhân mà còn rèn luyện khả năng tính toán nhanh và chính xác.

      Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài học này, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      • Dạng 1: Tính các phép nhân đơn giản: Ví dụ: 3 x 4 = ?, 7 x 6 = ?
      • Dạng 2: Giải các bài toán có lời văn: Các bài toán này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố cần tìm và vận dụng phép nhân để giải quyết.
      • Dạng 3: Tìm số chưa biết trong phép nhân: Ví dụ: 5 x ? = 20, ? x 8 = 32
      • Dạng 4: Bài tập ứng dụng thực tế: Các bài tập này liên hệ với các tình huống thực tế để giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của phép nhân trong cuộc sống.

      Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập về phép nhân với số có một chữ số, học sinh cần:

      1. Nắm vững bảng nhân: Đây là yếu tố cơ bản nhất để có thể tính toán nhanh và chính xác.
      2. Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm.
      3. Vận dụng quy tắc nhân: Thực hiện phép nhân theo đúng quy tắc.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tính toán là chính xác.

      Ví dụ minh họa

      Bài tập: Một cửa hàng có 5 thùng táo, mỗi thùng có 8 quả táo. Hỏi cửa hàng có tất cả bao nhiêu quả táo?

      Giải:

      Số quả táo cửa hàng có tất cả là: 5 x 8 = 40 (quả)

      Đáp số: 40 quả táo

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Kiểm tra kiến thức nhanh chóng: Trắc nghiệm giúp học sinh đánh giá nhanh chóng mức độ hiểu bài của mình.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài: Trắc nghiệm giúp học sinh làm quen với các dạng câu hỏi thường gặp trong các kỳ thi.
      • Củng cố kiến thức: Việc giải các bài tập trắc nghiệm giúp học sinh củng cố kiến thức đã học.
      • Tăng cường sự tự tin: Khi giải được các bài tập trắc nghiệm, học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn vào khả năng của mình.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      Để làm bài trắc nghiệm hiệu quả, học sinh nên:

      • Đọc kỹ câu hỏi: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai: Nếu không chắc chắn về đáp án đúng, hãy loại trừ các đáp án sai trước.
      • Sử dụng phương pháp loại trừ: Nếu có nhiều đáp án có vẻ đúng, hãy sử dụng phương pháp loại trừ để tìm ra đáp án chính xác nhất.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài trắc nghiệm, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo không có sai sót.

      Tài liệu tham khảo thêm

      Học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn tập và củng cố kiến thức:

      • Sách giáo khoa Toán 4 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 4 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 38: Nhân với số có một chữ số Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phép nhân. Việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các mẹo làm bài hiệu quả sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt trong học tập.

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.