Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 44: Chia cho số có hai chữ số, thuộc chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về phép chia số có hai chữ số.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Lời giải và đáp án
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
B. Sai
Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.
Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)
C. \(38\) dư \(3\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =
6 264 : 36 =
174Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

6 264 : 36 = 174
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)
B. \(145\)
- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72
Đặt tính và thực hiện tính ta có:

10 440 : 72 = 145
Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)
C. \(x = 73\)
\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$x \times 37$$ = 2\,701$
$x = 2\,701:37$
$x = 73$
Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
10090Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
Ta có:
9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
28tấn hàng.
Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).
Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:
\(896:32 = 28\) (tấn)
Đáp số: \(28\) tấn.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
2 500 : 36 = 69 (dư 16)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo.
Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)
B. \(340cm\)
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.
- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).
Diện tích hình vuông là:
75 x 75 = 5 625 (cm2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 625 : 45 = 125 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(125 + 45) x 2 = 340 (cm)
Đáp số: 340cm

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
A. \(36\) thùng
- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).
- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.
- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.
Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)
Xe thứ hai chở số lít dầu là:
1 440 + 180 = 1 620 (lít)
Xe thứ hai chở số thùng dầu là:
1 620 : 45 = 36 (thùng)
Đáp số: 36 thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
15bút.
- Tính tổng số bút người ta lấy ra.
- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).
- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).
Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:
\(4 \times 120 = 480\) (bút)
Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:
\(120 - 88 = 32\) (hộp)
Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:
\(480:32 = 15\) (bút)
Đáp số: \(15\) bút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Cho phép tính sau:

Phép chia đã cho có thương là \(18\) và số dư là \(15\). Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
B. Sai
Quan sát phép chia đã cho để tìm thương và số dư.
Phép chia đã cho có thương là \(15\) và số dư là \(18\).
Vậy khẳng định đã cho là sai.

Tính: \(877:23\)
A. \(38\) dư \(1\)
B. \(38\) dư \(2\)
C. \(38\) dư \(3\)
D. \(38\) dư \(4\)
C. \(38\) dư \(3\)
Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

Vậy: \(877:23 = 38\) dư \(3\).

Điền số thích hợp vào ô trống.
6 264 : 36 =
6 264 : 36 =
174Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.
Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

6 264 : 36 = 174
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 174

Thương của 10 440 và 72 là:
A. \(140\)
B. \(145\)
C. \(150\)
D. \(155\)
B. \(145\)
- Muốn tìm thương của hai số 10 440 và 72 ta thực hiện phép tính chia 10 440 : 72
Đặt tính và thực hiện tính ta có:

10 440 : 72 = 145
Vậy thương của 10 440 và 72 là 145

Chọn dấu thích hợp để điền vào ô trống:
\(72000:600\,\,...\,\,1200\)
A. \( < \)
B. \( > \)
C. \( = \)
A. \( < \)
- Tính giá trị biểu thức ở vế trái rồi so sánh kết quả với giá trị ở vế phải.
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số \(0\), ta có thể cùng xóa một, hai, ba, … chữ số \(0\) ở tận cùng của số chia và số bị chia, rồi chia như bình thường.
Ta có: \(72000:600 = 720:6 = 120\).
Mà \(120 < 1200\).
Do đó \(72000:600\,\, < \,\,1200\).
Vậy dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là \(<\).

Tìm $x$, biết: $x \times 37$ $ = 2\,701$
A. \(x = 85\)
B. \(x = 83\)
C. \(x = 73\)
D. \(x = 75\)
C. \(x = 73\)
\(x\) ở vị trí thừa số chưa biết, muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
$x \times 37$$ = 2\,701$
$x = 2\,701:37$
$x = 73$
Vậy đáp án đúng là \(x = 73\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
Giá trị của biểu thức 9856 + 6552 : 28 là
10090Biểu thức gồm phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép chia trước, phép cộng sau.
Ta có:
9856 + 6552 : 28 = 9856 + 234 = 10090
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 10090

Điền số thích hợp vào ô trống:
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
tấn hàng.
Người ta xếp đều \(896\) tấn hàng lên \(32\) toa xe lửa.
Vậy mỗi toa chứa được
28tấn hàng.
Tìm số tấn hàng chứa được trong mỗi toa ta lấy tổng số tấn hàng chia cho \(32\).
Mỗi toa chứa được số tấn hàng là:
\(896:32 = 28\) (tấn)
Đáp số: \(28\) tấn.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(28\).

Người ta xếp các gói kẹo vào các hộp, mỗi hộp 36 gói. Hỏi có thể xếp 2 500 gói kẹo vào nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn thừa bao nhiêu gói kẹo?
A. \(79\) hộp; thừa \(4\) gói
B. \(69\) hộp; thừa \(14\) gói
C. \(79\) hộp; thừa \(6\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
D. \(69\) hộp; thừa \(16\) gói
Thực hiện phép tính 2 500: 36. Thương tìm được chính là số hộp có thể xếp được, số dư chính là số gói kẹo còn thừa.
Thực hiện phép chia ta có:
2 500 : 36 = 69 (dư 16)
Vậy có thể sắp xếp được nhiều nhất 69 hộp và còn thừa 16 gói kẹo.
Đáp số: \(69\) hộp; thừa \(16\) gói kẹo.

Một hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích hình vuông cạnh $75cm$ . Tính chu vi hình chữ nhật đó, biết rằng chiều rộng hình chữ nhật là $45cm$.
A. \(380cm\)
B. \(340cm\)
C. \(300cm\)
D. \(170cm\)
B. \(340cm\)
- Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.
Từ đó ta có diện tích hình chữ nhật.
- Tính chiều dài hình chữ nhật ta lấy diện tích hình chữ nhật chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng rồi nhân với \(2\).
Diện tích hình vuông là:
75 x 75 = 5 625 (cm2)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 5 625 cm2
Chiều dài hình chữ nhật đó là:
5 625 : 45 = 125 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đó là:
(125 + 45) x 2 = 340 (cm)
Đáp số: 340cm

Xe thứ nhất chở \(60\) thùng dầu, mỗi thùng chứa \(24\) lít dầu. Xe thứ hai chở một số thùng dầu, mỗi thùng chứa \(45\) lít. Hỏi xe thứ hai chở bao nhiêu thùng dầu, biết xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất \(180\) lít dầu.
A. \(36\) thùng
B. \(45\) thùng
C. \(48\) thùng
D. \(52\) thùng
A. \(36\) thùng
- Tính số dầu xe thứ nhất chở được ta lấy số dầu của \(1\) thùng nhân với \(60\).
- Tính số dầu xe thứ hai chở được ta lấy số dầu của xe thứ nhất cộng với \(180\) lít dầu.
- Tính số thùng dầu xe thứ hai chở ta lấy số lít dầu xe thứ hai chở được chia cho số lít dầu của \(1\) thùng mà xe thứ hai chở.
Xe thứ nhất chở số lít dầu là: 24 x 60 = 1 440 (lít)
Xe thứ hai chở số lít dầu là:
1 440 + 180 = 1 620 (lít)
Xe thứ hai chở số thùng dầu là:
1 620 : 45 = 36 (thùng)
Đáp số: 36 thùng

Điền số thích hợp vào ô trống:
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
bút.
Có \(120\) hộp đựng số bút như nhau. Từ mỗi hộp đó người ta lấy ra \(4\) bút thì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu.
Vậy mỗi hộp nguyên ban đầu có
15bút.
- Tính tổng số bút người ta lấy ra.
- Vì số bút còn lại ở trong \(120\) hộp đúng bằng số bút có trong \(88\) hộp nguyên ban đầu nên số bút đã lấy ra đúng bằng số bút có trong \(120 - 88 = 32\) (hộp).
- Tính số bút có trong một hộp nguyên ta lấy tổng số bút đã lấy ra chia cho \(32\).
Số bút lấy ra từ trong \(120\) hộp là:
\(4 \times 120 = 480\) (bút)
Số bút lấy ra này đúng bằng số bút có trong số hộp nguyên là:
\(120 - 88 = 32\) (hộp)
Số bút có trong mỗi hộp nguyên là:
\(480:32 = 15\) (bút)
Đáp số: \(15\) bút.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(15\).
Bài 44 Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kỹ năng chia số có hai chữ số cho học sinh. Đây là một kỹ năng quan trọng trong chương trình Toán Tiểu học, giúp học sinh làm quen với các phép tính phức tạp hơn và phát triển tư duy logic.
Bài học này bao gồm các nội dung chính sau:
Trong bài học này, học sinh sẽ được làm quen với các dạng bài tập sau:
Để giải các bài tập chia số có hai chữ số, học sinh cần thực hiện theo các bước sau:
Ví dụ: Chia 72 cho 24.
Ta có: 72 : 24 = 3
Khi thực hiện phép chia số có hai chữ số, học sinh cần lưu ý:
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:
| Câu hỏi | Đáp án |
|---|---|
| 56 : 8 = ? | 7 |
| 84 : 12 = ? | 7 |
| 96 : 16 = ? | 6 |
| Đây chỉ là một vài ví dụ, các em hãy luyện tập thêm nhiều bài tập khác để nắm vững kiến thức. | |
Để học tốt môn Toán, các em cần:
Trắc nghiệm Bài 44: Chia cho số có hai chữ số Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kỹ năng chia số có hai chữ số. Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập đã cung cấp, các em sẽ học tốt môn Toán và đạt được kết quả cao trong học tập.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.