Logo Header

Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Phép trừ phân số, thuộc Bài 61 chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phép trừ phân số một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em hiểu rõ hơn về cách thực hiện phép trừ phân số và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Thực hiện tính:

    $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

    • A.

      $\frac{{25}}{4}$ kg

    • B.

      45 kg

    • C.

      $\frac{{47}}{4}$ kg

    • D.

      23 kg

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

    A. \(\dfrac{3}{2}\)

    B. \(\dfrac{3}{7}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

    A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

    C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
    $=?-?$
    $=?$
    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Thực hiện tính:

    $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{12}{25}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{19}}{{25}} - \dfrac{7}{{25}} = \dfrac{{19 - 7}}{{25}} = \dfrac{{12}}{{25}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,25\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

    • A.

      $\frac{{25}}{4}$ kg

    • B.

      45 kg

    • C.

      $\frac{{47}}{4}$ kg

    • D.

      23 kg

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tìm hiệu giữa cân nặng của con lợn và con chó rồi chọn đáp án thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Con lợn nặng hơn con chó số ki-lô-gam là:

    $\frac{{115}}{2} - \frac{{69}}{2} = 23$ (kg)

    Đáp số: 23 kg

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    Phương pháp giải :

    Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Đáp án

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    Phương pháp giải :

    \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Đáp án

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    =

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

    \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

    Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

    Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Đáp án

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

    A. \(\dfrac{3}{2}\)

    B. \(\dfrac{3}{7}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

    A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

    C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Đáp án
    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
    Phương pháp giải :

    Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

    \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
    $=?-?$
    $=?$
    Đáp án
    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{3}-\frac{2}{3}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{1}{5})-(\frac{1}{3}+\frac{2}{3})$
    $=\frac{5}{5}-\frac{3}{3}$
    $=1-1$
    $=\inputText{15}{}$
    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Đáp án

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    Phương pháp giải :

    - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

    - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

    - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    Lời giải chi tiết :

    Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

    \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Thực hiện tính:

      $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

      • A.

        $\frac{{25}}{4}$ kg

      • B.

        45 kg

      • C.

        $\frac{{47}}{4}$ kg

      • D.

        23 kg

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

      A. \(\dfrac{3}{2}\)

      B. \(\dfrac{3}{7}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

      A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

      C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
      $=?-?$
      $=?$
      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Thực hiện tính:

      $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{19}{25}-\frac{7}{25}=\frac{12}{25}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc trừ hai phân số có cùng mẫu số: Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{19}}{{25}} - \dfrac{7}{{25}} = \dfrac{{19 - 7}}{{25}} = \dfrac{{12}}{{25}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,25\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Con lợn cân nặng $\frac{{115}}{2}$ kg, con chó cân nặng $\frac{{69}}{2}$ kg. Hỏi con lợn nặng hơn con chó bao nhiêu ki-lô-gam?

      • A.

        $\frac{{25}}{4}$ kg

      • B.

        45 kg

      • C.

        $\frac{{47}}{4}$ kg

      • D.

        23 kg

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm hiệu giữa cân nặng của con lợn và con chó rồi chọn đáp án thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Con lợn nặng hơn con chó số ki-lô-gam là:

      $\frac{{115}}{2} - \frac{{69}}{2} = 23$ (kg)

      Đáp số: 23 kg

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      Phương pháp giải :

      Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Đáp án

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      Phương pháp giải :

      \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Đáp án

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      =

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

      \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

      Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

      Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Đáp án

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

      A. \(\dfrac{3}{2}\)

      B. \(\dfrac{3}{7}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

      A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

      C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Đáp án
      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
      Phương pháp giải :

      Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

      \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
      $=?-?$
      $=?$
      Đáp án
      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{3}-\frac{2}{3}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{1}{5})-(\frac{1}{3}+\frac{2}{3})$
      $=\frac{5}{5}-\frac{3}{3}$
      $=1-1$
      $=\inputText{15}{}$
      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Đáp án

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      Phương pháp giải :

      - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

      - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

      - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      Lời giải chi tiết :

      Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

      \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Bài 61: Phép trừ phân số Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 61 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hiện phép trừ phân số. Đây là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương trình học Toán Tiểu học, là nền tảng cho các phép toán phức tạp hơn ở các lớp trên.

      1. Khái niệm về phân số

      Trước khi đi vào phép trừ phân số, chúng ta cần ôn lại khái niệm về phân số. Một phân số được biểu diễn dưới dạng a/b, trong đó a là tử số, b là mẫu số và b khác 0. Phân số biểu thị một phần của một đơn vị hoặc một tập hợp.

      2. Phép trừ phân số với mẫu số chung

      Khi thực hiện phép trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta chỉ cần trừ tử số của hai phân số và giữ nguyên mẫu số. Công thức tổng quát là: a/b - c/b = (a - c)/b. Ví dụ: 5/7 - 2/7 = (5 - 2)/7 = 3/7.

      3. Phép trừ phân số với mẫu số khác nhau

      Để thực hiện phép trừ hai phân số có mẫu số khác nhau, ta cần quy đồng mẫu số của hai phân số trước. Sau khi quy đồng, ta thực hiện phép trừ như với mẫu số chung. Ví dụ: 1/2 - 1/3. Ta quy đồng mẫu số của 1/2 và 1/3 bằng cách nhân tử và mẫu của 1/2 với 3 và nhân tử và mẫu của 1/3 với 2, ta được: 3/6 - 2/6 = (3 - 2)/6 = 1/6.

      4. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      • Dạng 1: Tính trực tiếp phép trừ phân số. Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện phép trừ phân số với mẫu số chung hoặc khác nhau.
      • Dạng 2: Tìm phân số thích hợp để điền vào chỗ trống. Các bài tập này yêu cầu học sinh tìm phân số sao cho phép trừ thỏa mãn điều kiện cho trước.
      • Dạng 3: So sánh kết quả của các phép trừ phân số. Các bài tập này yêu cầu học sinh so sánh kết quả của các phép trừ phân số khác nhau.
      • Dạng 4: Giải bài toán có liên quan đến phép trừ phân số. Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ phân số để giải quyết các bài toán thực tế.

      5. Hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài tập.
      2. Nếu mẫu số của hai phân số khác nhau, hãy quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép trừ.
      3. Thực hiện phép trừ phân số một cách cẩn thận.
      4. Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      6. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính 4/5 - 1/5.

      Giải: Vì hai phân số có cùng mẫu số, ta thực hiện phép trừ như sau: 4/5 - 1/5 = (4 - 1)/5 = 3/5.

      Ví dụ 2: Tính 2/3 - 1/4.

      Giải: Vì hai phân số có mẫu số khác nhau, ta quy đồng mẫu số của 2/3 và 1/4 bằng cách nhân tử và mẫu của 2/3 với 4 và nhân tử và mẫu của 1/4 với 3, ta được: 8/12 - 3/12 = (8 - 3)/12 = 5/12.

      7. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về phép trừ phân số, các em cần luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau. Các em có thể tìm thấy các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận trên sách giáo khoa, sách bài tập và các trang web học toán online như toan9.edu.vn.

      8. Kết luận

      Phép trừ phân số là một kiến thức quan trọng trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức. Việc nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hiện phép trừ phân số sẽ giúp các em học tốt môn Toán và giải quyết các bài toán thực tế một cách hiệu quả. Chúc các em học tập tốt!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.