Logo Header

Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số môn Toán lớp 4, chương trình Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về phép nhân phân số một cách hiệu quả.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức đã học thông qua các câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được xây dựng dựa trên nội dung sách giáo khoa và các bài tập thường gặp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

    A. \(\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\dfrac{1}{3}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

    Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

    A. \(\dfrac{1}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    C. \(\dfrac{5}{6}\)

    D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

    Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

    C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

    D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

    Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

    A. \(\dfrac{9}{2}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

    C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

    Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    A. \(111\,kg\)

    B. \(145\,kg\) 

    C. \(3675\,kg\)

    D. \(11100\,kg \)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

    A. \(\dfrac{4}{3}\)

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    C. \(\dfrac{5}{4}\)

    D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

    \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

    Thực hiện tính: 

    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

    Thực hiện tính:

    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

    Thực hiện tính:

    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

    Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
    $=\frac{?}{?}\times ?$
    $=\frac{?}{?}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Lời giải chi tiết :

    Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Vậy phát biểu đã cho là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

    Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

    A. \(\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\dfrac{1}{3}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    Phương pháp giải :

    Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

    Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

    A. \(\dfrac{1}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    C. \(\dfrac{5}{6}\)

    D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{5}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn hai phân số (nếu được).

    - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    - Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

    Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

    C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

    D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

    Đáp án

    A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

    Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

    A. \(\dfrac{9}{2}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

    C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

    Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    A. \(111\,kg\)

    B. \(145\,kg\) 

    C. \(3675\,kg\)

    D. \(11100\,kg \)

    Đáp án

    C. \(3675\,kg\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).

    - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

    - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều dài mảnh vườn đó là:

    $\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$

    Diện tích mảnh vườn đó là:

    $\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$

    Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

    \(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(3675kg\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

    Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

    A. \(\dfrac{4}{3}\)

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    C. \(\dfrac{5}{4}\)

    D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{6}{5}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

    Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

    \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

    A. \( < \)

    B. \( > \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( < \)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    +) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;

    +) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$

    Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).

    Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

    Thực hiện tính: 

    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{12}{35}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

    Thực hiện tính:

    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{6}{7}\times 8=\frac{48}{7}$
    Phương pháp giải :

    Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

    Thực hiện tính:

    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{7}{9}\times 1=\frac{7}{9}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

    Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 25

    Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

    Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
    Đáp án
    $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{5}{2}\ m.$
    $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{25}{64}m.$
    Phương pháp giải :

    - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).

    - Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi hình vuông đó là:

    \(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)

    Diện tích hình vuông đó là:

    \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)

    Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;

    Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
    $=\frac{?}{?}\times ?$
    $=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
    $=\frac{5}{7}\times (\frac{11}{18}+\frac{7}{18})$
    $=\frac{5}{7}\times \frac{18}{18}$
    $=\frac{5}{7}\times 1$
    $=\frac{5}{7}$
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 1

      Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 2

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

      A. \(\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\dfrac{1}{3}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 3

      Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

      A. \(\dfrac{1}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      C. \(\dfrac{5}{6}\)

      D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 4

      Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

      C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

      D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 5

      Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

      A. \(\dfrac{9}{2}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

      C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 6

      Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      A. \(111\,kg\)

      B. \(145\,kg\) 

      C. \(3675\,kg\)

      D. \(11100\,kg \)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 7

      Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

      A. \(\dfrac{4}{3}\)

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      C. \(\dfrac{5}{4}\)

      D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 8

      Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

      \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 9

      Thực hiện tính: 

      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 10

      Thực hiện tính:

      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 11

      Thực hiện tính:

      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

      Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 13

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
      $=\frac{?}{?}\times ?$
      $=\frac{?}{?}$
      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 14

      Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Lời giải chi tiết :

      Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      Vậy phát biểu đã cho là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 15

      Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}}\)

      A. \(\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\dfrac{1}{3}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(\dfrac{9}{{23}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      Phương pháp giải :

      Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{4}{{15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{8 \times 15}} = \dfrac{{5 \times 4}}{{4 \times 2 \times 5 \times 3}} = \dfrac{1}{6}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{6}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 16

      Rút gọn rồi tính: \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8}\)

      A. \(\dfrac{1}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      C. \(\dfrac{5}{6}\)

      D. \(\dfrac{5}{{24}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{5}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn hai phân số (nếu được).

      - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      - Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{25}}{{30}} \times \dfrac{6}{8} = \dfrac{5}{6} \times \dfrac{3}{4} = \dfrac{{5 \times 3}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{5 \times 3}}{{3 \times 2 \times 4}} = \dfrac{5}{8}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{5}{8}\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 17

      Tìm \(x\), biết: \(x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\)

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{4}\)

      C. \(x = \dfrac{3}{{14}}\)

      D. \(x = \dfrac{7}{{24}}\)

      Đáp án

      A. \(x = \dfrac{1}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{1}{2} - \dfrac{2}{7}\\x:\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{3}{{14}}\\x = \dfrac{3}{{14}} \times \dfrac{7}{{12}}\\x = \dfrac{1}{8}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{1}{8}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 18

      Tính: \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right)\)

      A. \(\dfrac{9}{2}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{4}\)

      C. \(\dfrac{{44}}{3}\)

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{33}}{4}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{3}{4}} \right) = 6 \times \left( {\dfrac{5}{8} + \dfrac{6}{8}} \right) = 6 \times \dfrac{{11}}{8} = \dfrac{{6 \times 11}}{8} = \dfrac{{3 \times 2 \times 11}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{33}}{4}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{33}}{4}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 19

      Bác Lan trồng cà chua trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là $\dfrac{{35}}{2}m$, chiều dài gấp \(4\) lần chiều rộng. Biết rằng cứ $1{m^2}$ thì thu được $3kg$ cà chua, vậy trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      A. \(111\,kg\)

      B. \(145\,kg\) 

      C. \(3675\,kg\)

      D. \(11100\,kg \)

      Đáp án

      C. \(3675\,kg\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm chiều dài mảnh vườn ta lấy số đo chiều rộng nhân với \(4\).

      - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

      - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam cà chua ta lấy số ki-lô-gam cà chua thu được trên $1{m^2}$ nhân với số đo diện tích.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều dài mảnh vườn đó là:

      $\dfrac{{35}}{2} \times 4 = 70\,\,(m)$

      Diện tích mảnh vườn đó là:

      $\dfrac{{35}}{2} \times 70 = 1225\,\,({m^2})$

      Trên cả mảnh vườn đó bác Lan thu được số ki-lô-gam cà chua là:

      \(1225 \times 3 = 3675\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(3675kg\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 20

      Kết quả của phép tính: \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4}\) là:

      A. \(\dfrac{4}{3}\)

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      C. \(\dfrac{5}{4}\)

      D. \(\dfrac{9}{{20}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{6}{5}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chỉ chứa phép nhân nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc để nhân ba phân số ta lấy các tử số nhân với nhau, các mẫu số nhân với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{4}{5} \times \dfrac{9}{4} = \dfrac{{2 \times 4 \times 9}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 3 \times 3}}{{3 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 21

      Chọn dấu thích hợp điền vào ô trống:

      \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\,\,\cdot \cdot \cdot \,\,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\)

      A. \( < \)

      B. \( > \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( < \)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Biểu thức có chứa phép cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép nhân, phép chia trước, phép cộng và phép trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      +) $\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3} = \dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{3} = \,\dfrac{{11}}{{15}}$ ;

      +) $2 - \dfrac{2}{5} \times 3\, = \,2 - \dfrac{6}{5} = \,\dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{15}}\,$

      Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{12}}{{15}}\), hay \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{4}{5}\).

      Do đó \(\dfrac{3}{4} \times \dfrac{8}{{15}} + \dfrac{1}{3}\,\,\, < \,\,\,2 - \dfrac{2}{5} \times 3\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( < \).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 22

      Thực hiện tính: 

      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{5}\times \frac{4}{7}=\frac{12}{35}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai phân số: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{4}{7} = \dfrac{{3 \times 4}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(12\,;\,\,35\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 23

      Thực hiện tính:

      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{6}{7}\times 8=\frac{48}{7}$
      Phương pháp giải :

      Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính nhân hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{6}{7} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{6 \times 8}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{48}}{7}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(\dfrac{6}{7} \times 8 = \dfrac{{6 \times 8}}{7} = \dfrac{{48}}{7}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(48\,;\,\,7\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 24

      Thực hiện tính:

      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{7}{9}\times 1=\frac{7}{9}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số nào nhân với \(1\) cũng bằng chính phân số đó.

      Do đó, ta có: \(\dfrac{7}{9} \times 1 = \dfrac{7}{9}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 25

      Điền số thích hợp vào ô trống (điền phân số dạng tối giản)

      Một hình vuông có cạnh là \(\dfrac{5}{8}m\).

      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{?}{?}m.$
      Đáp án
      $Vậy\ chu\ vi\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{5}{2}\ m.$
      $Diện\ tích\ hình\ vuông\ đó\ là\ \frac{25}{64}m.$
      Phương pháp giải :

      - Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với \(4\).

      - Để tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi hình vuông đó là:

      \(\dfrac{5}{8} \times 4 = \dfrac{5}{2}\,\,(m)\)

      Diện tích hình vuông đó là:

      \(\dfrac{5}{8} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{25}}{{64}}\,\,({m^2})\)

      Đáp số: Chu vi: \(\dfrac{5}{2}m\) ;

      Diện tích: \(\dfrac{{25}}{{64}}\,\,{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống thứ nhất lần lượt từ trên xuống dưới là \(5\,;\,\,2\) ; đáp án điền ô trống thứ hai lần lượt từ trên xuống dưới là \(25\,;\,\,64\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức 0 26

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{?}{?}\times (\frac{11}{18}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}\times \frac{?}{?}$
      $=\frac{?}{?}\times ?$
      $=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{5}{7}\times \frac{11}{18}+\frac{7}{18}\times \frac{5}{7}$
      $=\frac{5}{7}\times (\frac{11}{18}+\frac{7}{18})$
      $=\frac{5}{7}\times \frac{18}{18}$
      $=\frac{5}{7}\times 1$
      $=\frac{5}{7}$
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân: \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\).

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\dfrac{5}{7} \times \dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}} \times \dfrac{5}{7} \\= \dfrac{5}{7} \times \left( {\dfrac{{11}}{{18}} + \dfrac{7}{{18}}} \right)\\ = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{18}{{18}}\\= \dfrac{5}{7} \times 1\,\\ = \,\,\,\,\dfrac{5}{7}\end{array}$

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán 4 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức - Tổng quan

      Bài 63 trong chương trình Toán 4 Kết nối tri thức tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững quy tắc và kỹ năng thực hiện phép nhân phân số. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học, giúp học sinh xây dựng cơ sở vững chắc cho các kiến thức phức tạp hơn ở các lớp trên.

      1. Khái niệm về phép nhân phân số

      Phép nhân phân số là một phép toán cơ bản trong toán học, được sử dụng để tính tích của hai hoặc nhiều phân số. Để hiểu rõ hơn về phép nhân phân số, chúng ta cần nắm vững các khái niệm sau:

      • Phân số: Một phân số được biểu diễn dưới dạng a/b, trong đó a là tử số và b là mẫu số.
      • Tử số: Số ở phần trên của phân số.
      • Mẫu số: Số ở phần dưới của phân số.

      Phép nhân phân số được thực hiện bằng cách nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau. Công thức tổng quát của phép nhân phân số là:

      a/b * c/d = (a * c) / (b * d)

      2. Quy tắc nhân phân số

      Để thực hiện phép nhân phân số một cách chính xác, chúng ta cần tuân thủ các quy tắc sau:

      1. Nhân các tử số với nhau: Lấy tử số của phân số thứ nhất nhân với tử số của phân số thứ hai.
      2. Nhân các mẫu số với nhau: Lấy mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
      3. Rút gọn phân số (nếu có thể): Sau khi nhân, nếu phân số kết quả có thể rút gọn được, hãy rút gọn để đưa về phân số tối giản.

      3. Ví dụ minh họa

      Để hiểu rõ hơn về quy tắc nhân phân số, chúng ta hãy xem xét một số ví dụ sau:

      • Ví dụ 1: Tính 2/3 * 1/2

        Giải:

        2/3 * 1/2 = (2 * 1) / (3 * 2) = 2/6 = 1/3

      • Ví dụ 2: Tính 3/4 * 2/5

        Giải:

        3/4 * 2/5 = (3 * 2) / (4 * 5) = 6/20 = 3/10

      4. Bài tập trắc nghiệm

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập và củng cố kiến thức về phép nhân phân số:

      1. Câu 1: Tính 1/2 * 3/4 = ?

        (A) 3/8 (B) 4/6 (C) 1/8 (D) 2/4

      2. Câu 2: Tính 2/5 * 1/3 = ?

        (A) 2/15 (B) 3/8 (C) 1/5 (D) 3/15

      3. Câu 3: Tính 4/7 * 2/3 = ?

        (A) 8/21 (B) 6/10 (C) 2/7 (D) 6/21

      5. Lời khuyên khi làm bài tập

      • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ các phân số cần nhân.
      • Áp dụng đúng quy tắc nhân phân số.
      • Rút gọn phân số kết quả (nếu có thể) để đưa về phân số tối giản.
      • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      6. Ứng dụng của phép nhân phân số

      Phép nhân phân số có rất nhiều ứng dụng trong thực tế, ví dụ như:

      • Tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng là các phân số.
      • Tính lượng nguyên liệu cần thiết khi làm một món ăn theo công thức có sử dụng phân số.
      • Giải các bài toán liên quan đến tỷ lệ và phần trăm.

      7. Kết luận

      Bài 63: Phép nhân phân số Toán 4 Kết nối tri thức là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức nền tảng về phép nhân phân số. Hy vọng rằng, với những kiến thức và bài tập đã trình bày, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán liên quan đến phép nhân phân số.

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.