Logo Header

Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 18 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

Giải Bài tập phát triển năng lực Toán 5 trang 18 Phần C: Vận dụng phát triển

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài tập phần C. Vận dụng phát triển trang 18 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5. toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán.

Bài viết này sẽ cung cấp phương pháp giải, đáp án chính xác và những lưu ý quan trọng để các em hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học.

Tính thể tích của hình khối được tạo thành từ những hình sau: Ghế hộp đa năng là đồ dùng khá tiện dụng, vừa ngồi vừa có thể để đồ vật bên trong. Ghế có dạng hình lập phương cạnh 38cm.

Câu 10

    Ghế hộp đa năng là đồ dùng khá tiện dụng, vừa ngồi vừa có thể để đồ vật bên trong. Ghế có dạng hình lập phương cạnh 38cm.

    a) Tính thể tích chiếc ghế đó.

    b) Khi gấp lại, chiếc ghế có chiều dài 38cm, chiều rộng 38cm, chiều cao 5cm. Tính thể tích chiếc ghế khi được gấp lại. Thể tích đã giảm bao nhiêu lần khi được gấp lại?

    Phương pháp giải:

    a) Thể tích chiếc ghế = cạnh x cạnh x cạnh

    b) Thể tích chiếc ghế khi gấp lại = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

    Thể tích giảm đi số lần khi được gấp lại = Thể tích chiếc ghế : thể tích chiếc ghế khi gấp lại

    Lời giải chi tiết:

    a) Thể tích chiếc ghế đó là:

    38 x 38 x 38 = 54 872 (cm3)

    b) Thể tích chiếc ghế khi gấp lại là:

    38 x 38 x 5 = 7 220 (cm3)

    Thể tích giảm đi số lần khi được gấp lại là:

    54872 : 7220 = 7,6 (lần)

    Đáp số: a) 54 872 cm3

    b) 7 220 cm3 ; 7,6 lần

    Câu 11

      Một hộp quà sinh nhật có dạng hình lập phương. Dây ruy – băng để làm nơ và trang trí cho hộp quà (xem hình bên) dài 108cm, biết phần dây thắt nơ dài 12cm. Tính thể tích của hộp quà đó.

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Độ dài đoạn dây không thắt nơ = chiều dài dây ruy – băng – độ dài phần dây thắt nơ

      Bước 2: Độ dài cạnh của chiếc hộp hình lập phương = Độ dài đoạn dây không thắt nơ : 8

      Bước 3: Thể tích của hộp quà đó = cạnh x cạnh x cạnh

      Lời giải chi tiết:

      Độ dài đoạn dây không thắt nơ là:

      108 – 12 = 96 (cm)

      Quan sát hình vẽ ta thấy đoạn dây được trang trí trên 6 mặt của hình lập phương.

      Độ dài cạnh của chiếc hộp hình lập phương là:

      96 : 8 = 12 (cm)

      Thể tích của hộp quà đó là:

      12 x 12 x 12 = 1 728 (cm3)

      Đáp số: 1 728 cm3

      Câu 12

        Để tự trồng rau sạch, chị Nga mua 5 chiếc chậu nhựa. Mỗi chậu có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 67cm, chiều rộng 24cm, chiều cao 20cm. Tính thể tích phần đất chị Nga cần chuẩn bị cho 5 chậu nếu mỗi chậu đều đổ đầy đất.

        Phương pháp giải:

        Bước 1: Thể tích của một chiếc chậu = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

        Bước 2: Thể tích phần đất cần chuẩn bị = Thể tích của một chiếc chậu x 5

        Lời giải chi tiết:

        Thể tích của một chiếc chậu là:

        67 x 24 x 20 = 32 160 (cm3)

        Thể tích phần đất cần chuẩn bị là:

        32 160 x 5 = 160 800 (cm3)

        Đáp số: 160 800 cm3

        Câu 13

          Một lớp học có chiều dài 9m, chiều rộng 7,5m, chiều cao 3,4m.

          a) Tính thể tích của lớp học trên.

          b) Nếu mỗi học sinh được hưởng 6m3 không khí thì với số học sinh như lớp em hiện tại cần phòng học có thể tích là bao nhiêu?

          Phương pháp giải:

          a) Thể tích của lớp học bằng = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

          b) Thể tích phòng học = Số mét vuông không khí mỗi học sinh được hưởng x số học sinh của lớp em

          Lời giải chi tiết:

          a) Thể tích của lớp học là:

          9 x 7,5 x 3,4 = 229,5 (m3)

          b) Số học sinh của lớp em là 40 học sinh

          Số học sinh như lớp em hiện tại cần phòng học có thể tích là:

          6 x 40 = 240 (m3)

          Đáp số: a) 229,5 m3

          b) 240 m3

          Lưu ý: Số học sinh mỗi lớp có thể khác nhau. Học sinh tính theo số lượng học sinh của lớp mình.

          Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
          • Câu 9
          • Câu 10
          • Câu 11
          • Câu 12
          • Câu 13

          Tính thể tích của hình khối được tạo thành từ những hình sau:

          Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 18 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 1

          Trả lời: Thể tích của hình khối được tạo thành từ:

          Hình A:...................................

          Hình B:...................................

          Hình C:...................................

          Hình D:..................................

          Phương pháp giải:

          - Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

          - Thể tích hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh

          Lời giải chi tiết:

          - Hình khối tạo từ hình A là hình hộp chữ nhật có chiều dài 3cm, chiều rộng 2 cm, chiều cao 2 cm

          Thể tích của hình A là: 3 x 2 x 2 = 12 (cm3)

          - Hình khối tạo từ hình B là hình hộp chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2 cm, chiều cao 3 cm

          Thể tích của hình B là: 4 x 2 x 3 = 24 (cm3)

          - Hình khối được tạo từ hình C là hình lập phương có cạnh 2 cm.

          Thể tích của hình C là: 2 x 2 x 2 = 8 (cm3)

          - Hình khối được tạo từ hình D là hình lập phương có cạnh 3 cm.

          Thể tích của hình D là: 3 x 3 x 3 = 27 (cm3)

          Ta điền như sau:

          Hình A: 12 cm3

          Hình B: 24 cm3

          Hình C: 8 cm3

          Hình D: 27 cm3

          Ghế hộp đa năng là đồ dùng khá tiện dụng, vừa ngồi vừa có thể để đồ vật bên trong. Ghế có dạng hình lập phương cạnh 38cm.

          a) Tính thể tích chiếc ghế đó.

          b) Khi gấp lại, chiếc ghế có chiều dài 38cm, chiều rộng 38cm, chiều cao 5cm. Tính thể tích chiếc ghế khi được gấp lại. Thể tích đã giảm bao nhiêu lần khi được gấp lại?

          Phương pháp giải:

          a) Thể tích chiếc ghế = cạnh x cạnh x cạnh

          b) Thể tích chiếc ghế khi gấp lại = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

          Thể tích giảm đi số lần khi được gấp lại = Thể tích chiếc ghế : thể tích chiếc ghế khi gấp lại

          Lời giải chi tiết:

          a) Thể tích chiếc ghế đó là:

          38 x 38 x 38 = 54 872 (cm3)

          b) Thể tích chiếc ghế khi gấp lại là:

          38 x 38 x 5 = 7 220 (cm3)

          Thể tích giảm đi số lần khi được gấp lại là:

          54872 : 7220 = 7,6 (lần)

          Đáp số: a) 54 872 cm3

          b) 7 220 cm3 ; 7,6 lần

          Một hộp quà sinh nhật có dạng hình lập phương. Dây ruy – băng để làm nơ và trang trí cho hộp quà (xem hình bên) dài 108cm, biết phần dây thắt nơ dài 12cm. Tính thể tích của hộp quà đó.

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Độ dài đoạn dây không thắt nơ = chiều dài dây ruy – băng – độ dài phần dây thắt nơ

          Bước 2: Độ dài cạnh của chiếc hộp hình lập phương = Độ dài đoạn dây không thắt nơ : 8

          Bước 3: Thể tích của hộp quà đó = cạnh x cạnh x cạnh

          Lời giải chi tiết:

          Độ dài đoạn dây không thắt nơ là:

          108 – 12 = 96 (cm)

          Quan sát hình vẽ ta thấy đoạn dây được trang trí trên 6 mặt của hình lập phương.

          Độ dài cạnh của chiếc hộp hình lập phương là:

          96 : 8 = 12 (cm)

          Thể tích của hộp quà đó là:

          12 x 12 x 12 = 1 728 (cm3)

          Đáp số: 1 728 cm3

          Để tự trồng rau sạch, chị Nga mua 5 chiếc chậu nhựa. Mỗi chậu có dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 67cm, chiều rộng 24cm, chiều cao 20cm. Tính thể tích phần đất chị Nga cần chuẩn bị cho 5 chậu nếu mỗi chậu đều đổ đầy đất.

          Phương pháp giải:

          Bước 1: Thể tích của một chiếc chậu = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

          Bước 2: Thể tích phần đất cần chuẩn bị = Thể tích của một chiếc chậu x 5

          Lời giải chi tiết:

          Thể tích của một chiếc chậu là:

          67 x 24 x 20 = 32 160 (cm3)

          Thể tích phần đất cần chuẩn bị là:

          32 160 x 5 = 160 800 (cm3)

          Đáp số: 160 800 cm3

          Một lớp học có chiều dài 9m, chiều rộng 7,5m, chiều cao 3,4m.

          a) Tính thể tích của lớp học trên.

          b) Nếu mỗi học sinh được hưởng 6m3 không khí thì với số học sinh như lớp em hiện tại cần phòng học có thể tích là bao nhiêu?

          Phương pháp giải:

          a) Thể tích của lớp học bằng = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

          b) Thể tích phòng học = Số mét vuông không khí mỗi học sinh được hưởng x số học sinh của lớp em

          Lời giải chi tiết:

          a) Thể tích của lớp học là:

          9 x 7,5 x 3,4 = 229,5 (m3)

          b) Số học sinh của lớp em là 40 học sinh

          Số học sinh như lớp em hiện tại cần phòng học có thể tích là:

          6 x 40 = 240 (m3)

          Đáp số: a) 229,5 m3

          b) 240 m3

          Lưu ý: Số học sinh mỗi lớp có thể khác nhau. Học sinh tính theo số lượng học sinh của lớp mình.

          Câu 9

            Tính thể tích của hình khối được tạo thành từ những hình sau:

            Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 18 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 0 1

            Trả lời: Thể tích của hình khối được tạo thành từ:

            Hình A:...................................

            Hình B:...................................

            Hình C:...................................

            Hình D:..................................

            Phương pháp giải:

            - Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài x chiều rộng x chiều cao

            - Thể tích hình lập phương = cạnh x cạnh x cạnh

            Lời giải chi tiết:

            - Hình khối tạo từ hình A là hình hộp chữ nhật có chiều dài 3cm, chiều rộng 2 cm, chiều cao 2 cm

            Thể tích của hình A là: 3 x 2 x 2 = 12 (cm3)

            - Hình khối tạo từ hình B là hình hộp chữ nhật có chiều dài 4cm, chiều rộng 2 cm, chiều cao 3 cm

            Thể tích của hình B là: 4 x 2 x 3 = 24 (cm3)

            - Hình khối được tạo từ hình C là hình lập phương có cạnh 2 cm.

            Thể tích của hình C là: 2 x 2 x 2 = 8 (cm3)

            - Hình khối được tạo từ hình D là hình lập phương có cạnh 3 cm.

            Thể tích của hình D là: 3 x 3 x 3 = 27 (cm3)

            Ta điền như sau:

            Hình A: 12 cm3

            Hình B: 24 cm3

            Hình C: 8 cm3

            Hình D: 27 cm3

            Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 18 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục sgk toán lớp 5 trên nền tảng toán học, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

            Giải phần C. Vận dụng phát triển trang 18 Bài tập phát triển năng lực Toán 5

            Phần C. Vận dụng phát triển trang 18 trong Bài tập phát triển năng lực Toán 5 là một phần quan trọng giúp học sinh rèn luyện khả năng áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế. Các bài tập trong phần này thường có tính chất mở, đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ sáng tạo và vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học.

            Bài 1: Giải bài toán về hình học

            Bài 1 yêu cầu học sinh tính diện tích hình chữ nhật khi biết chiều dài và chiều rộng. Để giải bài toán này, học sinh cần nhớ công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng. Ngoài ra, học sinh cần chú ý đến đơn vị đo lường và đảm bảo rằng các đơn vị đo lường phải thống nhất trước khi thực hiện phép tính.

            Bài 2: Giải bài toán về số học

            Bài 2 là một bài toán về phép chia có dư. Học sinh cần thực hiện phép chia để tìm thương và số dư. Để kiểm tra kết quả, học sinh có thể sử dụng công thức: Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư.

            Bài 3: Bài toán ứng dụng thực tế

            Bài 3 là một bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu học sinh sử dụng kiến thức đã học để giải quyết một tình huống cụ thể. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các thông tin quan trọng và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.

            Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

            Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong phần C. Vận dụng phát triển trang 18:

            1. Bài 1: (Giải thích chi tiết cách tính diện tích hình chữ nhật, ví dụ cụ thể với số liệu trong bài tập).
            2. Bài 2: (Giải thích chi tiết cách thực hiện phép chia có dư, kiểm tra lại kết quả).
            3. Bài 3: (Phân tích đề bài, xác định các yếu tố cần tìm, trình bày lời giải chi tiết).

            Lưu ý khi giải bài tập

            Khi giải các bài tập trong phần C. Vận dụng phát triển, học sinh cần lưu ý những điều sau:

            • Đọc kỹ đề bài và hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
            • Xác định các thông tin quan trọng và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
            • Thực hiện các phép tính cẩn thận và kiểm tra lại kết quả.
            • Viết lời giải rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.

            Mở rộng kiến thức

            Để hiểu sâu sắc hơn về các kiến thức liên quan đến phần C. Vận dụng phát triển trang 18, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

            • Sách giáo khoa Toán 5
            • Sách bài tập Toán 5
            • Các trang web học toán online uy tín

            Ví dụ minh họa thêm

            Để giúp các em hiểu rõ hơn, chúng ta cùng xem xét một ví dụ minh họa:

            Ví dụ: Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 15m và chiều rộng 8m. Tính diện tích khu vườn đó.

            Giải:

            Diện tích khu vườn là: 15m x 8m = 120m2

            Đáp số: 120m2

            Tổng kết

            Phần C. Vận dụng phát triển trang 18 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 là một phần quan trọng giúp học sinh rèn luyện khả năng áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài toán thực tế. Hy vọng rằng với hướng dẫn chi tiết và những lưu ý quan trọng trong bài viết này, các em sẽ tự tin giải quyết các bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

            Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

            Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

            Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

            Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

            Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

            Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.