Logo Header

Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2

Giải phần B. Kết nối trang 54 Toán 5 tập 2

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải chi tiết phần B. Kết nối trang 54 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2. Toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp đáp án nhanh chóng và dễ hiểu.

Bài tập này thuộc chương trình Toán 5, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế và phát triển tư duy logic. Chúng tôi hy vọng với những giải thích chi tiết này, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các bài kiểm tra.

Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng .... a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3 ...

Câu 6

    Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?

    Phương pháp giải:

    Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá

    Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100

    Lời giải chi tiết:

    6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:

    100% - 25% = 75%

    Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:

    6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)

    Đáp số: 8 400 000 đồng

    Câu 7

      Tính:

      a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

      (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

      (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

      (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

      (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

      3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

      b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

      (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

      (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

      (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

      (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5

      2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

      Phương pháp giải:

      - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên

      - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng

      - Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.

      Lời giải chi tiết:

      a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

       = 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng

      = 32 năm 10 tháng

      (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

      = 11 ngày 13 giờ x 8

      = 92 ngày 8 giờ

      (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

      = 11 phút 4 giây x 5

      = 55 phút 20 giây

      (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

      = 3 thế kỉ 25 năm x 5

      = 16 thế kỉ 25 năm

      (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

      = 9 giờ 15 phút x 8

      = 74 giờ 00 phút

      3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

      = 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày

      = 5 tuần lễ 3 ngày

      b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

      = 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng

      = 8 năm 11 tháng

      (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

      = 4 ngày 12 giờ : 4

      = 1 ngày 3 giờ

      (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

      = 32 giây : 8

      = 4 giây

      (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

      = 6 thế kỉ 12 năm : 3

      = 2 thế kỉ 4 năm

      (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5

      = 10 giờ 40 phút : 5

      = 2 giờ 8 phút

      2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

      = 14 ngày – 4 ngày

      = 10 ngày

      Câu 9

        a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.

        b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.

        Phương pháp giải:

        a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$

        Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao

        b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$

        Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2

        Lời giải chi tiết:

        a) Chiều cao của hình bình hành là:

        15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)

        Diện tích của hình bình hành là:

        15 x 6 = 90 (dm2)

        b) Độ dài đường chéo lớn là:

        15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)

        Diện tích hình thoi là:

        (15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )

        Đáp số: a) 90 dm2

        b) 187,5 m2

        Câu 10

          a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.

          b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.

          Phương pháp giải:

          a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$

          Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$

          Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2

          b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn

          Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2

          Lời giải chi tiết:

          a) Đáy bé của hình thang là:

          63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)

          Chiều cao của hình thang là:

          18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)

          Diện tích của hình thang là:

          $\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)

          b) Chiều cao của hình thang là:

          (55 x 2) : 10 = 11 (cm)

          Diện tích hình thang ban đầu là:

          45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)

          Đáp số: a) 324 cm2

          b) 247,5 cm2

          Câu 8

            a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 2 1

            b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 2 2

            Phương pháp giải:

            a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            Lời giải chi tiết:

            a) Chu vi hình vuông lớn là:

            18 x 4 = 72 (cm)

            Chu vi hình vuông nhỏ là:

            6 x 4 = 24 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            72 + 24 + 3 = 99 (cm)

            Đáp số: 99cm

            b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:

            (21 + 12) x 2 = 66 (cm)

            Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:

            (12 + 9) x 2 = 42 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            66 + 42 + 9 = 117 (cm)

            Đáp số: 117 cm

            Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
            • Câu 6
            • Câu 7
            • Câu 8
            • Câu 9
            • Câu 10
            • Câu 11

            Một cửa hàng điện tử giảm giá 25% cho tất cả các mặt hàng, anh Nam mua một chiếc máy điều hoà với số tiền là 6 300 000 đồng. Hỏi giá của chiếc máy điều hoà đó khi chưa giảm là bao nhiêu?

            Phương pháp giải:

            Bước 1: 6 300 000 đồng ứng với số phần trăm = 100% - số phần trăm giảm giá

            Bước 2: Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm = giá tiền chiếc máy điều hòa đã giảm : số phần trăm x 100

            Lời giải chi tiết:

            6 300 000 đồng ứng với số phần trăm là:

            100% - 25% = 75%

            Giá của chiếc máy điều hòa đó khi chưa giảm là:

            6 300 000 : 75 x 100 = 8 400 000 (đồng)

            Đáp số: 8 400 000 đồng

            Tính:

            a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

            (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

            (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

            (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

            (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

            3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

            b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

            (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

            (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

            (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

            (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) :5

            2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

            Phương pháp giải:

            - Ta thực hiện tính giá trị biểu thức như đối với các số tự nhiên

            - Khi tính sau mỗi kết quả ta phải ghi đơn vị đo tương ứng

            - Đối với phép trừ: nếu số đo theo đơn vị nào đó ở số bị trừ bé hơn số đo tương ứng ở số trừ thì cần chuyển đổi đơn vị hàng lớn hơn liền kề sang đơn vị nhỏ hơn rồi thực hiện phép trừ như bình thường.

            Lời giải chi tiết:

            a) 3 năm 7 tháng + 9 năm 9 tháng x 3

             = 3 năm 7 tháng + 29 năm 3 tháng

            = 32 năm 10 tháng

            (4 ngày 23 giờ + 6 ngày 14 giờ) x 8

            = 11 ngày 13 giờ x 8

            = 92 ngày 8 giờ

            (3 phút 24 giây + 7 phút 40 giây) x 5

            = 11 phút 4 giây x 5

            = 55 phút 20 giây

            (2 thế kỉ 10 năm + 1 thế kỉ 15 năm) x 5

            = 3 thế kỉ 25 năm x 5

            = 16 thế kỉ 25 năm

            (2 giờ 45 phút + 6 giờ 30 phút) x 8

            = 9 giờ 15 phút x 8

            = 74 giờ 00 phút

            3 tuần lễ 2 ngày + 5 ngày x 3

            = 3 tuần lễ 2 ngày + 15 ngày

            = 5 tuần lễ 3 ngày

            b) 13 năm 2 tháng – 8 năm 6 tháng : 2

            = 13 năm 2 tháng – 4 năm 3 tháng

            = 8 năm 11 tháng

            (15 ngày 6 giờ – 10 ngày 18 giờ): 4

            = 4 ngày 12 giờ : 4

            = 1 ngày 3 giờ

            (3 phút 13 giây – 2 phút 41 giây) :8

            = 32 giây : 8

            = 4 giây

            (9 thế kỉ 29 năm – 3 thế kỉ 17 năm) : 3

            = 6 thế kỉ 12 năm : 3

            = 2 thế kỉ 4 năm

            (13 giờ 25 phút – 2 giờ 45 phút) : 5

            = 10 giờ 40 phút : 5

            = 2 giờ 8 phút

            2 tuần lễ – 2 tuần lễ 2 ngày : 4

            = 14 ngày – 4 ngày

            = 10 ngày

            a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình sau, một hình vuông có độ dài cạnh 18cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 1

            b) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình chữ nhật như hình bên. Một hình chữ nhật có chiều dài 21cm, chiều rộng 12cm; một hình chữ nhật có chiều dài 12cm, chiều rộng 9cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 9cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 2

            Phương pháp giải:

            a) Bước 1: Chu vi hình vuông lớn = độ dài cạnh x 4

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép là: chu vi hình vuông lớn + chu vi hình vuông nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            b) Bước 1: Chu vi hình chữ nhật lớn = (chiều dài + chiều rộng ) x 2

            Bước 2: Độ dài của đoạn dây thép = Chu vi hình chữ nhật lớn + chu vi hình chữ nhật nhỏ + đoạn dây thép còn thừa

            Lời giải chi tiết:

            a) Chu vi hình vuông lớn là:

            18 x 4 = 72 (cm)

            Chu vi hình vuông nhỏ là:

            6 x 4 = 24 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            72 + 24 + 3 = 99 (cm)

            Đáp số: 99cm

            b) Chu vi hình chữ nhật lớn là:

            (21 + 12) x 2 = 66 (cm)

            Chu vi hình chữ nhật nhỏ là:

            (12 + 9) x 2 = 42 (cm)

            Độ dài của đoạn dây thép là:

            66 + 42 + 9 = 117 (cm)

            Đáp số: 117 cm

            a) Một hình bình hành có độ dài đáy là 15dm, chiều cao bằng $\frac{2}{5}$độ dài đáy. Tính diện tích hình bình hành đó.

            b) Một hình thoi có đường chéo bé bằng 15m, độ dài đường chéo lớn bằng $\frac{5}{3}$độ dài đường chéo bé. Tính diện tích hình thoi đó.

            Phương pháp giải:

            a) Chiều cao của hình bình hành = độ dài đáy x $\frac{2}{5}$

            Diện tích của hình bình hành = độ dài đáy x chiều cao

            b) Độ dài đường chéo lớn = Đường chéo bé x $\frac{5}{3}$

            Diện tích hình thoi = (đường chéo bé x đường chéo lớn) : 2

            Lời giải chi tiết:

            a) Chiều cao của hình bình hành là:

            15 x $\frac{2}{5}$= 6 (dm)

            Diện tích của hình bình hành là:

            15 x 6 = 90 (dm2)

            b) Độ dài đường chéo lớn là:

            15 x $\frac{5}{3}$= 25 (m)

            Diện tích hình thoi là:

            (15 x 25) : 2 = 187,5 (m2 )

            Đáp số: a) 90 dm2

            b) 187,5 m2

            a) Một hình thang có đáy lớn dài 63cm, đáy bé bằng $\frac{2}{7}$đáy lớn, chiều cao bằng $\frac{4}{9}$ đáy bé. Tính diện tích hình thang đó.

            b) Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 45cm. Khi tăng đáy lớn thêm 10cm thì diện tích tăng thêm 55cm2. Tính diện tích hình thang ban đầu.

            Phương pháp giải:

            a) Đáy bé của hình thang = đáy lớn x $\frac{2}{7}$

            Chiều cao của hình thang = đáy bé x $\frac{4}{9}$

            Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé) x chiều cao : 2

            b) Chiều cao hình thang = diện tích tăng thêm x 2 : độ dài tăng lên của đáy lớn

            Diện tích hình thang ban đầu = tổng độ dài hai đáy x chiều cao : 2

            Lời giải chi tiết:

            a) Đáy bé của hình thang là:

            63 x $\frac{2}{7}$= 18 (cm)

            Chiều cao của hình thang là:

            18 x $\frac{4}{9}$= 8 (cm)

            Diện tích của hình thang là:

            $\frac{{\left( {63 + 18} \right) \times 8}}{2}$= 324 (cm2)

            b) Chiều cao của hình thang là:

            (55 x 2) : 10 = 11 (cm)

            Diện tích hình thang ban đầu là:

            45 x 11 : 2 = 247,5 (cm2)

            Đáp số: a) 324 cm2

            b) 247,5 cm2

            a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

            b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

            Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 3

            Phương pháp giải:

            a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14

            Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14

            Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4

            Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa

            b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng

            Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng

            Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14

            Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14

            Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )

            Lời giải chi tiết:

            a) Chu vi hình tròn nhỏ là:

            3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)

            Chu vi hình tròn lớn là:

            8 x 3,14 = 25,12 (cm)

            Chu vi hình vuông là:

            2 x 4 = 8 (cm)

            Độ dài đoạn dây thép là:

            25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)

            Đáp số: 52,96 cm

            b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:

            8 x 6 = 48 (cm2)

            Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:

            3 x 2 = 6 (cm2)

            Diện tích hình tròn lớn là:

            2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)

            Diện tích hình tròn nhỏ là:

            1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

            Diện tích phần tô đậm là:

            48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)

            Đáp số: 26,3 cm2

            Câu 11

              a) Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3cm, một hình tròn có đường kính 8cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1cm. Tính độ dài của đoạn dây thép.

              b) Tính diện tích phần đã tô đậm của hình chữ nhật.

              Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 5 1

              Phương pháp giải:

              a) Chu vi hình tròn nhỏ = bán kính x 2 x 3,14

              Chu vi hình tròn lớn = đường kính x 3,14

              Chu vi hình vuông = độ dài cạnh x 4

              Độ dài đoạn dây thép = chu vi hình tròn lớn + chu vi hình tròn nhỏ + chu vi hình vuông + đoạn dây thép còn thừa

              b) Bước 1: Diện tích hình chữ nhật lớn = chiều dài x chiều rộng

              Bước 2: Diện tích hình chữ nhật nhỏ = chiều dài x chiều rộng

              Bước 3: Diện tích hình tròn lớn = bán kính x bán kính x 3,14

              Bước 4 : Diện tích hình tròn nhỏ = bán kính x bán kính x 3,14

              Bước 5 : Diện tích phần tô đậm = diện tích hình chữ nhật lớn – ( diện tích hình tròn lớn + diện tích hình chữ nhật nhỏ + diện tích hình tròn nhỏ )

              Lời giải chi tiết:

              a) Chu vi hình tròn nhỏ là:

              3 x 2 x 3,14 = 18,84 (cm)

              Chu vi hình tròn lớn là:

              8 x 3,14 = 25,12 (cm)

              Chu vi hình vuông là:

              2 x 4 = 8 (cm)

              Độ dài đoạn dây thép là:

              25,12 + 18,84 + 8 + 1 = 52,96 (cm)

              Đáp số: 52,96 cm

              b) Diện tích hình chữ nhật lớn là:

              8 x 6 = 48 (cm2)

              Diện tích hình chữ nhật nhỏ là:

              3 x 2 = 6 (cm2)

              Diện tích hình tròn lớn là:

              2 x 2 x 3.14 = 12,56 (cm2)

              Diện tích hình tròn nhỏ là:

              1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2)

              Diện tích phần tô đậm là:

              48 – (12,56 + 6 + 3,14) = 26,3 (cm2)

              Đáp số: 26,3 cm2

              Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 – tài liệu nổi bật trong chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng môn toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

              Giải phần B. Kết nối trang 54 Toán 5 tập 2: Tổng quan

              Phần B. Kết nối trang 54 trong sách Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2 thường bao gồm các bài toán ứng dụng thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống cụ thể. Các bài toán này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy, phân tích và giải quyết vấn đề.

              Nội dung chi tiết các bài tập trong phần B

              Để giúp các em hiểu rõ hơn về nội dung và phương pháp giải các bài tập trong phần B, chúng ta sẽ đi vào phân tích chi tiết từng bài:

              Bài 1: Bài toán về thời gian

              Bài toán này thường yêu cầu học sinh tính toán thời gian di chuyển, thời gian hoàn thành công việc hoặc so sánh thời gian giữa các hoạt động khác nhau. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững các đơn vị đo thời gian (giây, phút, giờ) và các phép toán liên quan đến thời gian (cộng, trừ, nhân, chia).

              • Ví dụ: Một ô tô khởi hành từ A lúc 8 giờ 30 phút và đến B lúc 10 giờ 15 phút. Hỏi thời gian ô tô đi từ A đến B là bao lâu?
              • Giải: Thời gian ô tô đi từ A đến B là: 10 giờ 15 phút - 8 giờ 30 phút = 1 giờ 45 phút.

              Bài 2: Bài toán về quãng đường

              Bài toán này thường yêu cầu học sinh tính quãng đường đi được, vận tốc hoặc thời gian di chuyển. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức liên hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian: Quãng đường = Vận tốc x Thời gian.

              1. Ví dụ: Một người đi xe đạp với vận tốc 12 km/giờ trong 2 giờ. Hỏi người đó đi được quãng đường bao nhiêu?
              2. Giải: Quãng đường người đó đi được là: 12 km/giờ x 2 giờ = 24 km.

              Bài 3: Bài toán về diện tích và chu vi

              Bài toán này thường yêu cầu học sinh tính diện tích và chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông hoặc các hình phức tạp hơn. Để giải bài toán này, học sinh cần nắm vững công thức tính diện tích và chu vi của các hình cơ bản.

              HìnhDiện tíchChu vi
              Hình chữ nhậtChiều dài x Chiều rộng2 x (Chiều dài + Chiều rộng)
              Hình vuôngCạnh x Cạnh4 x Cạnh

              Mẹo giải bài tập hiệu quả

              Để giải các bài tập trong phần B. Kết nối trang 54 Toán 5 tập 2 một cách hiệu quả, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

              • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
              • Phân tích đề bài: Xác định các dữ kiện đã cho và các dữ kiện cần tìm.
              • Chọn phương pháp giải phù hợp: Sử dụng các công thức, quy tắc hoặc phương pháp đã học để giải bài toán.
              • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của mình là chính xác và hợp lý.

              Luyện tập thường xuyên

              Để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán, các em cần luyện tập thường xuyên. Hãy giải thêm nhiều bài tập tương tự để làm quen với các dạng bài khác nhau và rèn luyện khả năng tư duy.

              Kết luận

              Hy vọng với những giải thích chi tiết và các mẹo giải bài tập trên, các em sẽ tự tin hơn khi giải phần B. Kết nối trang 54 Bài tập phát triển năng lực Toán 5 tập 2. Chúc các em học tập tốt!

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.