Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8

Ôn Tập Toán Hè Hiệu Quả với Đề Số 8

Chào mừng các em học sinh đến với đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 của toan9.edu.vn.

Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn lại kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 4, đồng thời làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong chương trình Toán lớp 5.

Hãy cùng luyện tập và tự tin bước vào năm học mới nhé!

Hiện nay mẹ hơn con 35 tuổi. Sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000.

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1. Nêu giá trị của chữ số 9 trong số 1 593 207 là:

    A. 9 000 B. 90 000

    C. 900 000 D. 900

    Câu 2. 5 km2 20 m2 = ……… m2

    A. 5 000 020 B. 500 200

    C. 5 020 D. 50 020

    Câu 3. $\frac{3}{8}$ tấn = ….. kg

    A. 380 B. 1 000

    C. 375 D. 400

    Câu 4. Hình thoi có diện tích là 54 dm2, độ dài một đường chéo là 6 dm. Độ dài đường chéo còn lại là:

    A. 6 dm B. 12 dm

    C. 9 dm D. 18 dm

    Câu 5. Hiệu hai số là 90. Gấp số thứ hai lên 7 lần ta được số thứ nhất. Số thứ nhất là:

    A. 100 B. 105

    C. 12  D. 15

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Tìm x:

    a) $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{1}{3}$

    b) $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{9}{{20}} \times \frac{5}{6}$

    c) $x \times \frac{1}{4} - x \times \frac{1}{6} = \frac{5}{3}$

    Câu 2: Một cửa hàng gạo nhập về 2800 kg gạo, Tuần thứ nhất bán được $\frac{3}{7}$ số gạo nhập về, tuần thứ hai bán được $\frac{2}{5}$ số gạo còn lại. Hỏi sau hai tuần bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Câu 3. Hiện nay mẹ hơn con 35 tuổi. Sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Câu 4. Một khu đất hình chữ nhật chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và chu vi là 400 m. Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000.

    Câu 5. Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lý:

    $\frac{{240 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 126}}$

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    I. TRẮC NGHIỆM

    Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

    Câu 1. Nêu giá trị của chữ số 9 trong số 1 593 207 là:

    A. 9 000 B. 90 000

    C. 900 000 D. 900

    Câu 2. 5 km2 20 m2 = ……… m2

    A. 5 000 020 B. 500 200

    C. 5 020 D. 50 020

    Câu 3. $\frac{3}{8}$ tấn = ….. kg

    A. 380 B. 1 000

    C. 375 D. 400

    Câu 4. Hình thoi có diện tích là 54 dm2, độ dài một đường chéo là 6 dm. Độ dài đường chéo còn lại là:

    A. 6 dm B. 12 dm

    C. 9 dm D. 18 dm

    Câu 5. Hiệu hai số là 90. Gấp số thứ hai lên 7 lần ta được số thứ nhất. Số thứ nhất là:

    A. 100 B. 105

    C. 12  D. 15

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Tìm x:

    a) $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{1}{3}$

    b) $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{9}{{20}} \times \frac{5}{6}$

    c) $x \times \frac{1}{4} - x \times \frac{1}{6} = \frac{5}{3}$

    Câu 2: Một cửa hàng gạo nhập về 2800 kg gạo, Tuần thứ nhất bán được $\frac{3}{7}$ số gạo nhập về, tuần thứ hai bán được $\frac{2}{5}$ số gạo còn lại. Hỏi sau hai tuần bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Câu 3. Hiện nay mẹ hơn con 35 tuổi. Sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Câu 4. Một khu đất hình chữ nhật chiều dài gấp 2 lần chiều rộng và chu vi là 400 m. Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000.

    Câu 5. Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lý:

    $\frac{{240 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 126}}$

    I. TRẮC NGHIỆM

    1. B

    2. A

    3. C

    4. D

    5. B

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1.

    Tìm x:

    a) $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{1}{3}$

    b) $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{9}{{20}} \times \frac{5}{6}$

    c) $x \times \frac{1}{4} - x \times \frac{1}{6} = \frac{5}{3}$

    a) $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{1}{3}$

    $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}}$

    $x:\frac{3}{2} = \frac{1}{{15}}$

    $x = \frac{1}{{15}} \times \frac{3}{2}$

    $x = \frac{1}{{10}}$

    b) $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{9}{{20}} \times \frac{5}{6}$

    $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{{9 \times 5}}{{20 \times 6}}$

    $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{{3 \times 3 \times 5}}{{5 \times 4 \times 3 \times 2}}$

    $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{3}{8}$

    $x = \frac{{11}}{{24}} - \frac{3}{8}$

    $x = \frac{{11}}{{24}} - \frac{9}{{24}}$

    $x = \frac{1}{{12}}$

    c) $x \times \frac{1}{4} - x \times \frac{1}{6} = \frac{5}{3}$

    $x \times (\frac{1}{4} - \frac{1}{6}) = \frac{5}{3}$

    $x \times \frac{1}{{12}} = \frac{5}{3}$

    $x = \frac{5}{3}:\frac{1}{{12}}$

    $x = \frac{5}{3} \times 12$

    $x = 20$

    Câu 2.

    Một cửa hàng gạo nhập về 2800 kg gạo, Tuần thứ nhất bán được $\frac{3}{7}$ số gạo nhập về, tuần thứ hai bán được $\frac{2}{5}$ số gạo còn lại. Hỏi sau hai tuần bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Phương pháp giải

    - Tính số gạo bán được trong tuần thứ nhất bằng số gạo nhập về nhân với $\frac{3}{7}$.

    - Tìm số gạo còn lại sau tuần thứ nhất

    - Tìm số gạo bán được trong tuần thứ hai = Số gạo còn lại nhân với $\frac{2}{5}$

    - Tìm số gạo còn lại sau hai tuần bán.

    Lời giải chi tiết

    Tuần thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là 

    $2800 \times \frac{3}{7} = 1200$ (kg)

    Sau tuần thứ nhất cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

    2800 – 1200 = 1600 (kg)

    Tuần thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là

    $1600 \times \frac{2}{5} = 640$ (kg)

    Sau hai tuần cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

    2800 – (1200 + 640) = 960 (kg)

    Đáp số: 960 kg gạo

    Câu 3.

    Hiện nay mẹ hơn con 35 tuổi. Sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

    Phương pháp giải

    - Hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian.

    - Tìm số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa theo bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

    - Tìm số tuổi mỗi người hiện nay = Số tuổi sau 3 năm – 3

    Lời giải chi tiết

    Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi nên sau 3 năm nữa tuổi mẹ vẫn hơn tuổi con 35 tuổi.

    Ta có sơ đồ số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm:

    Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 1

    Hiệu số phần bằng nhau là

    6 – 1 = 5 (phần)

    Tuổi con sau 5 năm nữa là

    35 : 5 = 7 (tuổi)

    Tuổi con hiện nay là

    7 – 3 = 4 (tuổi)

    Tuổi mẹ hiện nay là

    4 + 35 = 39 (tuổi)

    Đáp số: Tuổi con: 4 tuổi

    Tuổi mẹ: 39 tuổi

    Câu 4.

    Một khu đất hình chữ nhật chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và chu vi là 400 m. Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000.

    Phương pháp giải

    - Tính nửa chu vi của khu đất = chu vi hình chữ nhật : 2

    - Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

    - Đổi số đo chiều dài và chiều rộng sang đơn vị xăng-ti-mét

    - Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ = Độ dài thực tế : 1000

    - Tìm diện tích hình chữ nhật trên bản đồ.

    Lời giải chi tiết

    Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là

    400 : 2 = 200 (m)

    Ta có sơ đồ:

    Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 2

    Tổng các phần bằng nhau là

    1 + 3 = 4 (phần)

    Chiều rộng của mảnh đất là

    200 : 4 = 50 (m) = 5000 cm

    Chiều dài của mảnh đất là

    50 x 3 = 150 (m) = 15000 cm

    Chiều rộng của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là

    5000 : 1000 = 5 (cm)

    Chiều dài của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là

    15000 : 1000 = 15 (cm)

    Diện tích của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là

    5 x 15 = 75 (cm2)

    Đáp số: 75 cm2

    Câu 5.

    Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lý:

    $\frac{{240 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 126}}$

    Lời giải chi tiết

    $\frac{{240 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 126}}$

    = $\frac{{120 \times 2 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 2 \times 63}}$

    = $\frac{{120 \times 100 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 42 \times 63}}$

    = $\frac{{100 \times (120 + 48)}}{{42 \times (37 + 63)}}$

    = $\frac{{100 \times 168}}{{42 \times 100}} = 4$

    Đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. B

      2. A

      3. C

      4. D

      5. B

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1.

      Tìm x:

      a) $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{1}{3}$

      b) $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{9}{{20}} \times \frac{5}{6}$

      c) $x \times \frac{1}{4} - x \times \frac{1}{6} = \frac{5}{3}$

      a) $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{1}{3}$

      $x:\frac{3}{2} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}}$

      $x:\frac{3}{2} = \frac{1}{{15}}$

      $x = \frac{1}{{15}} \times \frac{3}{2}$

      $x = \frac{1}{{10}}$

      b) $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{9}{{20}} \times \frac{5}{6}$

      $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{{9 \times 5}}{{20 \times 6}}$

      $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{{3 \times 3 \times 5}}{{5 \times 4 \times 3 \times 2}}$

      $\frac{{11}}{{24}} - x = \frac{3}{8}$

      $x = \frac{{11}}{{24}} - \frac{3}{8}$

      $x = \frac{{11}}{{24}} - \frac{9}{{24}}$

      $x = \frac{1}{{12}}$

      c) $x \times \frac{1}{4} - x \times \frac{1}{6} = \frac{5}{3}$

      $x \times (\frac{1}{4} - \frac{1}{6}) = \frac{5}{3}$

      $x \times \frac{1}{{12}} = \frac{5}{3}$

      $x = \frac{5}{3}:\frac{1}{{12}}$

      $x = \frac{5}{3} \times 12$

      $x = 20$

      Câu 2.

      Một cửa hàng gạo nhập về 2800 kg gạo, Tuần thứ nhất bán được $\frac{3}{7}$ số gạo nhập về, tuần thứ hai bán được $\frac{2}{5}$ số gạo còn lại. Hỏi sau hai tuần bán, cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Phương pháp giải

      - Tính số gạo bán được trong tuần thứ nhất bằng số gạo nhập về nhân với $\frac{3}{7}$.

      - Tìm số gạo còn lại sau tuần thứ nhất

      - Tìm số gạo bán được trong tuần thứ hai = Số gạo còn lại nhân với $\frac{2}{5}$

      - Tìm số gạo còn lại sau hai tuần bán.

      Lời giải chi tiết

      Tuần thứ nhất cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là 

      $2800 \times \frac{3}{7} = 1200$ (kg)

      Sau tuần thứ nhất cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

      2800 – 1200 = 1600 (kg)

      Tuần thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là

      $1600 \times \frac{2}{5} = 640$ (kg)

      Sau hai tuần cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là

      2800 – (1200 + 640) = 960 (kg)

      Đáp số: 960 kg gạo

      Câu 3.

      Hiện nay mẹ hơn con 35 tuổi. Sau 3 năm nữa tuổi mẹ gấp 6 lần tuổi con. Tính tuổi của mỗi người hiện nay.

      Phương pháp giải

      - Hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi theo thời gian.

      - Tìm số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm nữa theo bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

      - Tìm số tuổi mỗi người hiện nay = Số tuổi sau 3 năm – 3

      Lời giải chi tiết

      Vì hiệu số tuổi của hai mẹ con không thay đổi nên sau 3 năm nữa tuổi mẹ vẫn hơn tuổi con 35 tuổi.

      Ta có sơ đồ số tuổi của hai mẹ con sau 3 năm:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 1 1

      Hiệu số phần bằng nhau là

      6 – 1 = 5 (phần)

      Tuổi con sau 5 năm nữa là

      35 : 5 = 7 (tuổi)

      Tuổi con hiện nay là

      7 – 3 = 4 (tuổi)

      Tuổi mẹ hiện nay là

      4 + 35 = 39 (tuổi)

      Đáp số: Tuổi con: 4 tuổi

      Tuổi mẹ: 39 tuổi

      Câu 4.

      Một khu đất hình chữ nhật chiều dài gấp 3 lần chiều rộng và chu vi là 400 m. Tính chiều dài, chiều rộng và diện tích của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000.

      Phương pháp giải

      - Tính nửa chu vi của khu đất = chu vi hình chữ nhật : 2

      - Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh đất theo bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

      - Đổi số đo chiều dài và chiều rộng sang đơn vị xăng-ti-mét

      - Tìm chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ = Độ dài thực tế : 1000

      - Tìm diện tích hình chữ nhật trên bản đồ.

      Lời giải chi tiết

      Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là

      400 : 2 = 200 (m)

      Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 1 2

      Tổng các phần bằng nhau là

      1 + 3 = 4 (phần)

      Chiều rộng của mảnh đất là

      200 : 4 = 50 (m) = 5000 cm

      Chiều dài của mảnh đất là

      50 x 3 = 150 (m) = 15000 cm

      Chiều rộng của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là

      5000 : 1000 = 5 (cm)

      Chiều dài của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là

      15000 : 1000 = 15 (cm)

      Diện tích của mảnh đất trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000 là

      5 x 15 = 75 (cm2)

      Đáp số: 75 cm2

      Câu 5.

      Tính giá trị biểu thức sau bằng cách hợp lý:

      $\frac{{240 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 126}}$

      Lời giải chi tiết

      $\frac{{240 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 126}}$

      = $\frac{{120 \times 2 \times 50 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 21 \times 2 \times 63}}$

      = $\frac{{120 \times 100 + 48 \times 100}}{{42 \times 37 + 42 \times 63}}$

      = $\frac{{100 \times (120 + 48)}}{{42 \times (37 + 63)}}$

      = $\frac{{100 \times 168}}{{42 \times 100}} = 4$

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục đề toán lớp 4 tại nền tảng tài liệu toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề Ôn Tập Hè Lớp 4 Lên Lớp 5 Môn Toán - Đề Số 8: Củng Cố Kiến Thức, Chuẩn Bị Cho Năm Học Mới

      Giai đoạn chuyển cấp từ lớp 4 lên lớp 5 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em học sinh. Để đảm bảo các em có một khởi đầu thuận lợi, việc ôn tập kiến thức hè là vô cùng cần thiết. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 của toan9.edu.vn được xây dựng với mục tiêu giúp các em củng cố lại những kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với các dạng bài tập mới.

      Nội Dung Đề Thi

      Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính của chương trình Toán lớp 4, bao gồm:

      • Số và phép tính: Các bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các phép tính với số có nhiều chữ số, các bài toán về so sánh số.
      • Hình học: Các bài tập về nhận biết các hình hình học cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
      • Đơn vị đo: Các bài tập về đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Bài toán có lời văn: Các bài toán yêu cầu học sinh phân tích đề bài, tìm ra các dữ kiện cần thiết và giải bài toán một cách logic.

      Lợi Ích Khi Luyện Tập Với Đề Thi

      Việc luyện tập với đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 mang lại nhiều lợi ích cho các em học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp các em ôn lại những kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 4.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.
      • Làm quen với dạng bài tập mới: Giúp các em làm quen với các dạng bài tập thường gặp trong chương trình Toán lớp 5.
      • Tự tin bước vào năm học mới: Giúp các em tự tin hơn khi bước vào năm học mới với kiến thức vững chắc.

      Hướng Dẫn Giải Đề Thi

      Để đạt được kết quả tốt nhất khi giải đề thi, các em nên:

      1. Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      2. Phân tích đề bài: Phân tích đề bài để xác định các dữ kiện đã cho và các dữ kiện cần tìm.
      3. Lựa chọn phương pháp giải: Lựa chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán.
      4. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính một cách cẩn thận và chính xác.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Mẹo Học Toán Hiệu Quả

      Để học Toán hiệu quả, các em có thể áp dụng một số mẹo sau:

      • Học lý thuyết đi kèm với thực hành: Không chỉ học thuộc lý thuyết mà còn phải thực hành giải nhiều bài tập để hiểu rõ bản chất của vấn đề.
      • Lập kế hoạch học tập: Lập kế hoạch học tập cụ thể và thực hiện theo kế hoạch đó.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cần thiết: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, hãy tìm kiếm sự giúp đỡ của thầy cô giáo, bạn bè hoặc người thân.
      • Tạo môi trường học tập thoải mái: Tạo môi trường học tập thoải mái, yên tĩnh và không bị xao nhãng.

      Toan9.edu.vn – Nền Tảng Học Toán Online Uy Tín

      Toan9.edu.vn là một nền tảng học Toán online uy tín, cung cấp các khóa học và tài liệu ôn tập chất lượng cao cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, toan9.edu.vn cam kết giúp các em học sinh học Toán một cách hiệu quả và thú vị.

      Kết Luận

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 8 của toan9.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị tốt cho năm học mới. Hãy luyện tập chăm chỉ và đạt được kết quả tốt nhất nhé!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.