Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4

Đề Ôn Tập Hè Lớp 4 Lên Lớp 5 Môn Toán - Đề Số 4

Chào mừng các em học sinh đến với Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 tại toan9.edu.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong chương trình lớp 4, chuẩn bị tốt nhất cho việc bước vào lớp 5.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic. Các em hãy cố gắng hoàn thành đề thi một cách tốt nhất để đánh giá năng lực của mình nhé!

Hai kho chứa 195 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng 3/2 kho thứ hai. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 164m. Tính diện tích thửa ruộng ...

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng!

    Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào bằng phân số $\frac{7}{8}$?

    A. $\frac{{14}}{{24}}$  B. $\frac{{35}}{{16}}$

    C. $\frac{{32}}{{64}}$ D. $\frac{{49}}{{56}}$

    Câu 2: Số thứ nhất là 72. Số thứ hai bằng $\frac{5}{2}$ số thứ nhất. Tìm số thứ hai.

    A. 180 B. 120

    C. 170 D. 160

    Câu 3: Rút gọn biểu thức sau $\frac{{17 \times 21 \times 4}}{{7 \times 34 \times 2 \times 8}}$

    A. $\frac{{17}}{4}$ B. $\frac{{17}}{{34}}$

    C. $\frac{3}{8}$ D. $\frac{{21}}{8}$

    Câu 4: Một miếng gỗ hình thoi có độ dài các đường chéo là 20cm và 18cm. Diện tích của mảnh gỗ đó là:

    A. 520 cm2B. 360 dm2

    C. 250 cm2D. 180 cm2

    Câu 5: Hai kho chứa 195 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng $\frac{3}{2}$ số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

    A. Kho 1: 115 tấn, kho 2: 70 tấn. B. Kho 1: 120 tấn, kho 2: 75 tấn. 

    C. Kho 1: 119 tấn, kho 2: 76 tấn.  D. Kho 1: 117 tấn, kho 2: 78 tấn.

    II. TỰ LUẬN

    Bài 1: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống:

    a) 6dm2 …. 60cm2

    b) 262dm2 …. 2m2

    c) 28m2 7dm2 ….. 287dm2

    d) 5m2 ….. 50 000 cm2

    Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

    a) $\frac{4}{{15}}:\frac{7}{2} + \frac{4}{{15}}:\frac{7}{5}$

    b) $\frac{4}{3} - \frac{6}{{15}}:\frac{2}{5}$

    c) $\frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4:\frac{3}{2}$

    Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được ít hơn ngày thứ hai 225 kg gạo. Biết số gạo bán được của ngày thứ nhất bằng 2/5 số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 164m. Tính diện tích thửa ruộng đó biết nếu tăng chiều rộng 8m và giảm chiều dài 4m thì vườn hoa đó trở thành hình vuông.

    Bài 5. Tính: $\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + ... + \frac{1}{{24 \times 25}}$

    Đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. D

      2. A

      3. C

      4. D

      5. D

      II. TỰ LUẬN

      Bài 1.

      Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống:

      a) 6dm2 …. 60cm2

      b) 262dm2 …. 2m2

      c) 28m7dm2 ….. 287dm2

      d) 5m2 ….. 50 000 cm2

      Phương pháp giải:

      Áp dụng cách đổi:

      1dm2 = 100cm2 1m2 = 100dm2 1m2 = 10000cm2

      Lời giải chi tiết

      a) 6dm2 > 60cm2 (Vì 6dm2 = 600dm2)

      b) 262dm2 > 2m2 (Vì 2m2 = 200dm2)

      c) 28m2 7dm2 > 287dm2 (Vì 28m2 7dm2 = 2807dm2)

      d) 5m2 = 50 000 cm2

      Bài 2.

      Tính giá trị biểu thức:

      a) $\frac{4}{{15}}:\frac{7}{2} + \frac{4}{{15}}:\frac{7}{5}$

      b) $\frac{4}{3} - \frac{6}{{15}}:\frac{2}{5}$

      c) $\frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4:\frac{3}{2}$

      Phương pháp giải:

      - Đối với phép chia hai phân số ta chuyển thành phép nhân với phân số nghịch đảo.

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{4}{{15}}:\frac{7}{2} + \frac{4}{{15}}:\frac{7}{5} = \frac{4}{{15}} \times \frac{2}{7} + \frac{4}{{15}} \times \frac{5}{7} = \frac{4}{{15}} \times (\frac{2}{7} + \frac{5}{7}) = \frac{4}{{15}} \times 1 = \frac{4}{{15}}$

      b) $\frac{4}{3} - \frac{6}{{15}}:\frac{2}{5} = \frac{4}{3} - \frac{6}{{15}} \times \frac{5}{2} = \frac{4}{3} - \frac{{6 \times 5}}{{15 \times 2}} = \frac{4}{3} - \frac{{3 \times 2 \times 5}}{{3 \times 5 \times 2}} = \frac{4}{3} - 1 = \frac{1}{3}$

       c) $\frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4:\frac{3}{2} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4 \times \frac{2}{3} = \frac{{1 \times 3 \times 4 \times 2}}{{6 \times 8 \times 3}} = \frac{{1 \times 3 \times 4 \times 2}}{{3 \times 2 \times 4 \times 2 \times 3}} = \frac{1}{6}$

      Bài 3.

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được ít hơn ngày thứ hai 225 kg gạo. Biết số gạo bán được của ngày thứ nhất bằng 2/5 số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Vẽ sơ đồ

      Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần

      Bước 3: Tìm số gạo bán được trong ngày thứ nhất bằng giá trị 1 phần nhân với số phần của ngày thứ nhất.

      Bước 4: Tìm số gạo bán được trong ngày thứ hai.

      Bước 5: Tìm số gạo bán được ở cả hai ngày.

      Lời giải chi tiết

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 1 1

      Hiệu số phần bằng nhau là

      5 – 2 = 3 (phần)

      Số ki-lô-gam gạo bán được trong ngày thứ nhất là

      225 : 3 x 2 = 150 (kg)

      Số ki-lô-gam gạo bán được trong ngày thứ hai là

      150 + 225 = 375 (kg)

      Cả hai ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là

      150 + 375 = 525 (kg)

      Đáp số: 525 kg gạo

      Bài 4.

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 164m. Tính diện tích thửa ruộng đó biết nếu tăng chiều rộng 8m và giảm chiều dài 4m thì vườn hoa đó trở thành hình vuông.

      Phương pháp giải:

      - Tìm hiệu độ dài của chiều dài và chiều rộng.

      - Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

      Lời giải chi tiết

      Nửa chu vi của vườn hoa là

      164 : 2 = 82 (m)

      Nếu tăng chiều rộng 8m và giảm chiều dài 4m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng số mét là 8 + 4 = 12 (m)

      Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 1 2

      Chiều dài của thửa ruộng là

      (82 + 12) : 2 = 47 (m)

      Chiều rộng của thửa ruộng là

      47 – 12 = 35 (m)

      Diện tích của thửa ruộng là

      47 x 35 = 1645 (m2)

      Đáp số: 1645m2

      Bài 5.

      Tính: $\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + ... + \frac{1}{{24 \times 25}}$

      Lời giải chi tiết

      $\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + ... + \frac{1}{{24 \times 25}}$

      = $1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{24}} - \frac{1}{{25}}$

      = $1 - \frac{1}{{25}}$

      = $\frac{{24}}{{25}}$

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng!

      Câu 1: Trong các phân số sau, phân số nào bằng phân số $\frac{7}{8}$?

      A. $\frac{{14}}{{24}}$  B. $\frac{{35}}{{16}}$

      C. $\frac{{32}}{{64}}$ D. $\frac{{49}}{{56}}$

      Câu 2: Số thứ nhất là 72. Số thứ hai bằng $\frac{5}{2}$ số thứ nhất. Tìm số thứ hai.

      A. 180 B. 120

      C. 170 D. 160

      Câu 3: Rút gọn biểu thức sau $\frac{{17 \times 21 \times 4}}{{7 \times 34 \times 2 \times 8}}$

      A. $\frac{{17}}{4}$ B. $\frac{{17}}{{34}}$

      C. $\frac{3}{8}$ D. $\frac{{21}}{8}$

      Câu 4: Một miếng gỗ hình thoi có độ dài các đường chéo là 20cm và 18cm. Diện tích của mảnh gỗ đó là:

      A. 520 cm2B. 360 dm2

      C. 250 cm2D. 180 cm2

      Câu 5: Hai kho chứa 195 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng $\frac{3}{2}$ số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc?

      A. Kho 1: 115 tấn, kho 2: 70 tấn. B. Kho 1: 120 tấn, kho 2: 75 tấn. 

      C. Kho 1: 119 tấn, kho 2: 76 tấn.  D. Kho 1: 117 tấn, kho 2: 78 tấn.

      II. TỰ LUẬN

      Bài 1: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống:

      a) 6dm2 …. 60cm2

      b) 262dm2 …. 2m2

      c) 28m2 7dm2 ….. 287dm2

      d) 5m2 ….. 50 000 cm2

      Bài 2: Tính giá trị biểu thức:

      a) $\frac{4}{{15}}:\frac{7}{2} + \frac{4}{{15}}:\frac{7}{5}$

      b) $\frac{4}{3} - \frac{6}{{15}}:\frac{2}{5}$

      c) $\frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4:\frac{3}{2}$

      Bài 3: Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được ít hơn ngày thứ hai 225 kg gạo. Biết số gạo bán được của ngày thứ nhất bằng 2/5 số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Bài 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 164m. Tính diện tích thửa ruộng đó biết nếu tăng chiều rộng 8m và giảm chiều dài 4m thì vườn hoa đó trở thành hình vuông.

      Bài 5. Tính: $\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + ... + \frac{1}{{24 \times 25}}$

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. D

      2. A

      3. C

      4. D

      5. D

      II. TỰ LUẬN

      Bài 1.

      Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ trống:

      a) 6dm2 …. 60cm2

      b) 262dm2 …. 2m2

      c) 28m7dm2 ….. 287dm2

      d) 5m2 ….. 50 000 cm2

      Phương pháp giải:

      Áp dụng cách đổi:

      1dm2 = 100cm2 1m2 = 100dm2 1m2 = 10000cm2

      Lời giải chi tiết

      a) 6dm2 > 60cm2 (Vì 6dm2 = 600dm2)

      b) 262dm2 > 2m2 (Vì 2m2 = 200dm2)

      c) 28m2 7dm2 > 287dm2 (Vì 28m2 7dm2 = 2807dm2)

      d) 5m2 = 50 000 cm2

      Bài 2.

      Tính giá trị biểu thức:

      a) $\frac{4}{{15}}:\frac{7}{2} + \frac{4}{{15}}:\frac{7}{5}$

      b) $\frac{4}{3} - \frac{6}{{15}}:\frac{2}{5}$

      c) $\frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4:\frac{3}{2}$

      Phương pháp giải:

      - Đối với phép chia hai phân số ta chuyển thành phép nhân với phân số nghịch đảo.

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{4}{{15}}:\frac{7}{2} + \frac{4}{{15}}:\frac{7}{5} = \frac{4}{{15}} \times \frac{2}{7} + \frac{4}{{15}} \times \frac{5}{7} = \frac{4}{{15}} \times (\frac{2}{7} + \frac{5}{7}) = \frac{4}{{15}} \times 1 = \frac{4}{{15}}$

      b) $\frac{4}{3} - \frac{6}{{15}}:\frac{2}{5} = \frac{4}{3} - \frac{6}{{15}} \times \frac{5}{2} = \frac{4}{3} - \frac{{6 \times 5}}{{15 \times 2}} = \frac{4}{3} - \frac{{3 \times 2 \times 5}}{{3 \times 5 \times 2}} = \frac{4}{3} - 1 = \frac{1}{3}$

       c) $\frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4:\frac{3}{2} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{8} \times 4 \times \frac{2}{3} = \frac{{1 \times 3 \times 4 \times 2}}{{6 \times 8 \times 3}} = \frac{{1 \times 3 \times 4 \times 2}}{{3 \times 2 \times 4 \times 2 \times 3}} = \frac{1}{6}$

      Bài 3.

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được ít hơn ngày thứ hai 225 kg gạo. Biết số gạo bán được của ngày thứ nhất bằng 2/5 số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      Phương pháp giải:

      Bước 1: Vẽ sơ đồ

      Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau và giá trị của 1 phần

      Bước 3: Tìm số gạo bán được trong ngày thứ nhất bằng giá trị 1 phần nhân với số phần của ngày thứ nhất.

      Bước 4: Tìm số gạo bán được trong ngày thứ hai.

      Bước 5: Tìm số gạo bán được ở cả hai ngày.

      Lời giải chi tiết

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 1

      Hiệu số phần bằng nhau là

      5 – 2 = 3 (phần)

      Số ki-lô-gam gạo bán được trong ngày thứ nhất là

      225 : 3 x 2 = 150 (kg)

      Số ki-lô-gam gạo bán được trong ngày thứ hai là

      150 + 225 = 375 (kg)

      Cả hai ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là

      150 + 375 = 525 (kg)

      Đáp số: 525 kg gạo

      Bài 4.

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 164m. Tính diện tích thửa ruộng đó biết nếu tăng chiều rộng 8m và giảm chiều dài 4m thì vườn hoa đó trở thành hình vuông.

      Phương pháp giải:

      - Tìm hiệu độ dài của chiều dài và chiều rộng.

      - Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

      Lời giải chi tiết

      Nửa chu vi của vườn hoa là

      164 : 2 = 82 (m)

      Nếu tăng chiều rộng 8m và giảm chiều dài 4m thì thửa ruộng đó trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng số mét là 8 + 4 = 12 (m)

      Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 2

      Chiều dài của thửa ruộng là

      (82 + 12) : 2 = 47 (m)

      Chiều rộng của thửa ruộng là

      47 – 12 = 35 (m)

      Diện tích của thửa ruộng là

      47 x 35 = 1645 (m2)

      Đáp số: 1645m2

      Bài 5.

      Tính: $\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + ... + \frac{1}{{24 \times 25}}$

      Lời giải chi tiết

      $\frac{1}{{1 \times 2}} + \frac{1}{{2 \times 3}} + \frac{1}{{3 \times 4}} + ... + \frac{1}{{24 \times 25}}$

      = $1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{24}} - \frac{1}{{25}}$

      = $1 - \frac{1}{{25}}$

      = $\frac{{24}}{{25}}$

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải toán lớp 4 tại nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề Ôn Tập Hè Lớp 4 Lên Lớp 5 Môn Toán - Đề Số 4: Hướng Dẫn Chi Tiết và Giải Pháp

      Giai đoạn chuyển tiếp từ lớp 4 lên lớp 5 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Để đảm bảo sự tự tin và thành công trong năm học mới, việc ôn tập kỹ lưỡng kiến thức toán học là vô cùng cần thiết. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 tại toan9.edu.vn được xây dựng với mục tiêu hỗ trợ tối đa cho học sinh trong quá trình này.

      Nội Dung Đề Thi và Các Dạng Bài Tập

      Đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số và phép tính: Các bài tập về cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các phép tính với số có nhiều chữ số, tính chất của các phép tính.
      • Hình học: Nhận biết các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản.
      • Đơn vị đo: Đổi đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán ứng dụng thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích đề bài và tìm ra phương pháp giải phù hợp.

      Phương Pháp Giải Toán Hiệu Quả

      Để giải quyết các bài toán trong đề thi một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các phương pháp sau:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài, xác định đúng dữ kiện và kết quả cần tìm.
      2. Phân tích bài toán: Xác định mối quan hệ giữa các dữ kiện, tìm ra phương pháp giải phù hợp.
      3. Thực hiện phép tính: Thực hiện các phép tính một cách chính xác và cẩn thận.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả tìm được phù hợp với yêu cầu của đề bài.

      Ví Dụ Minh Họa

      Bài toán: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

      Giải:

      Tổng số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)

      Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

      Đáp số: 80 kg

      Lợi Ích Khi Sử Dụng Đề Thi Ôn Tập Tại toan9.edu.vn

      toan9.edu.vn cung cấp các đề thi ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán với nhiều ưu điểm vượt trội:

      • Đa dạng về nội dung: Đề thi bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh làm quen với các dạng toán thường gặp.
      • Cập nhật liên tục: Các đề thi được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính mới và phù hợp với chương trình học.
      • Có đáp án và lời giải chi tiết: Giúp học sinh tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của mình.
      • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng: Tạo sự thoải mái và hứng thú cho học sinh trong quá trình ôn tập.

      Lời Khuyên Cho Phụ Huynh và Học Sinh

      Để đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình ôn tập, phụ huynh nên:

      • Khuyến khích con em tự giác học tập và làm bài tập.
      • Tạo môi trường học tập thoải mái và yên tĩnh.
      • Kiểm tra và hướng dẫn con em khi cần thiết.
      • Động viên và khích lệ con em khi đạt được thành công.

      Học sinh nên:

      • Xây dựng kế hoạch ôn tập khoa học và hợp lý.
      • Luyện tập thường xuyên và đều đặn.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Tự tin vào khả năng của mình.

      Kết Luận

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 4 tại toan9.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn luyện kiến thức và chuẩn bị tốt cho năm học mới. Hãy tận dụng tối đa cơ hội này để đạt được kết quả tốt nhất nhé!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.