Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10

Chào mừng các em học sinh đến với Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10 tại toan9.edu.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 4, chuẩn bị tốt nhất cho việc bước vào lớp 5.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.

Một ô tô chạy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 80 km và 3 giờ sau, mỗi giờ chạy được 75 km... Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m ...

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1. Cho số 57620. Để số còn lại là số có bốn chữ số chia hết cho cả 2, 5, 9 thì phải xóa đi chữ số:

    A. 5 B. 7

    C. 6 D. 2

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 5kg 8g = ……. g

    A. 580 B. 508

    C. 5008 D. 5080

    Câu 3. Một ô tô chạy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 80 km và 3 giờ sau, mỗi giờ chạy được 75 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

    A. 60 km B. 65 km

    C. 75 km D. 77 km

    Câu 4. Một xe máy đi trong $\frac{1}{5}$ phút được 300 m. Hỏi trong một giây người đó đi được bao nhiêu mét?

    A. 25 m B. 50 m

    C. 60 m D. 12 m

    Câu 5: Điền số thích hợp vào vào chỗ chấm 3km2 46m2 = ……..m2

    A. 300 046 B. 3 000 046

    C. 300 460 D. 3 000 460

    Câu 6: Cho hình thoi có diện tích bằng diện tích hình vuông có cạnh 8 cm. Một đường chéo của hình thoi bằng độ dài cạnh hình vuông. Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi là:

    A. 8 cm B. 32 cm

    C. 18 cm D. 16 cm

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 6m2 24 dm2 = ….. dm2

    b) 5 km2 40 m2 = …… m2

    c) 8 tấn 3 yến = ….. tạ ….. kg

    d) $\frac{1}{5}$ giờ = …… giây

    Câu 2. Tính:

    a) $\frac{4}{5}:\frac{2}{3} - \frac{2}{5}$

    b) $\frac{3}{{10}} + \frac{1}{4}:\frac{3}{8}$

    c) $\frac{2}{3} - \frac{5}{{18}} \times \frac{9}{4}$

    Câu 3. Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm. Giá mỗi viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát kín phòng học đó người ta cần bao nhiêu tiền để mua gạch, biết phần mạch vữa không đáng kể?

    Câu 4. Đàn gà nhà bà ngoại có 150 con gà. Lần thứ nhất bán đi $\frac{3}{5}$ số con gà. Lần thứ hai bán $\frac{2}{3}$số con gà còn lại. Vậy sau hai lần bán số con gà còn lại là bao nhiêu?

    Câu 5. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì được một số lớn hơn số ban đầu 4106 đơn vị.

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Đáp án
    • Tải về

    I. TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

    Câu 1. Cho số 57620. Để số còn lại là số có bốn chữ số chia hết cho cả 2, 5, 9 thì phải xóa đi chữ số:

    A. 5 B. 7

    C. 6 D. 2

    Câu 2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 5kg 8g = ……. g

    A. 580 B. 508

    C. 5008 D. 5080

    Câu 3. Một ô tô chạy trong 2 giờ đầu, mỗi giờ chạy được 80 km và 3 giờ sau, mỗi giờ chạy được 75 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô chạy được bao nhiêu ki-lô-mét?

    A. 60 km B. 65 km

    C. 75 km D. 77 km

    Câu 4. Một xe máy đi trong $\frac{1}{5}$ phút được 300 m. Hỏi trong một giây người đó đi được bao nhiêu mét?

    A. 25 m B. 50 m

    C. 60 m D. 12 m

    Câu 5: Điền số thích hợp vào vào chỗ chấm 3km2 46m2 = ……..m2

    A. 300 046 B. 3 000 046

    C. 300 460 D. 3 000 460

    Câu 6: Cho hình thoi có diện tích bằng diện tích hình vuông có cạnh 8 cm. Một đường chéo của hình thoi bằng độ dài cạnh hình vuông. Độ dài đường chéo còn lại của hình thoi là:

    A. 8 cm B. 32 cm

    C. 18 cm D. 16 cm

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 6m2 24 dm2 = ….. dm2

    b) 5 km2 40 m2 = …… m2

    c) 8 tấn 3 yến = ….. tạ ….. kg

    d) $\frac{1}{5}$ giờ = …… giây

    Câu 2. Tính:

    a) $\frac{4}{5}:\frac{2}{3} - \frac{2}{5}$

    b) $\frac{3}{{10}} + \frac{1}{4}:\frac{3}{8}$

    c) $\frac{2}{3} - \frac{5}{{18}} \times \frac{9}{4}$

    Câu 3. Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm. Giá mỗi viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát kín phòng học đó người ta cần bao nhiêu tiền để mua gạch, biết phần mạch vữa không đáng kể?

    Câu 4. Đàn gà nhà bà ngoại có 150 con gà. Lần thứ nhất bán đi $\frac{3}{5}$ số con gà. Lần thứ hai bán $\frac{2}{3}$số con gà còn lại. Vậy sau hai lần bán số con gà còn lại là bao nhiêu?

    Câu 5. Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì được một số lớn hơn số ban đầu 4106 đơn vị.

    I. TRẮC NGHIỆM

    1. D

    2. C

    3. D

    4. A

    5. B

    6. D

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    a) 6m2 24 dm2 = ….. dm2

    b) 5 km2 40 m2 = …… m2

    c) 8 tấn 3 yến = ….. tạ ….. kg

    d) $\frac{1}{5}$ giờ = …… giây

    Phương pháp giải

    Áp dụng cách đổi:

    1m2 = 100 dm2

    1km2 = 1 000 000m2

    1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg

    1 giờ = 3600 giấy

    Lời giải chi tiết

    a) 6m2 24 dm2 = 624 dm2

    b) 5 km2 40 m2 = 5 000 040 m2

    c) 8 tấn 3 yến = 80 tạ 30 kg

    d) $\frac{1}{5}$ giờ = 720 giây

    Câu 2.

    Tính:

    a) $\frac{4}{5}:\frac{2}{3} - \frac{2}{5}$

    b) $\frac{3}{{10}} + \frac{1}{4}:\frac{3}{8}$

    c) $\frac{2}{3} - \frac{5}{{18}} \times \frac{9}{4}$

    Phương pháp giải

    Với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết

    a) $\frac{4}{5}:\frac{2}{3} - \frac{2}{5} = \frac{4}{5} \times \frac{3}{2} - \frac{2}{5} = \frac{{12}}{{10}} - \frac{2}{5} = \frac{{12}}{{10}} - \frac{4}{{10}} = \frac{4}{5}$

    b) $\frac{3}{{10}} + \frac{1}{4}:\frac{3}{8} = \frac{3}{{10}} + \frac{1}{4} \times \frac{8}{3} = \frac{3}{{10}} + \frac{2}{3} = \frac{9}{{30}} + \frac{{20}}{{30}} = \frac{{29}}{{30}}$

    c) $\frac{2}{3} - \frac{5}{{18}} \times \frac{9}{4} = \frac{2}{3} - \frac{{5 \times 9}}{{18 \times 4}} = \frac{2}{3} - \frac{{5 \times 9}}{{9 \times 2 \times 4}} = \frac{2}{3} - \frac{5}{8} = \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}} = \frac{1}{{24}}$

    Câu 3.

    Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm. Giá mỗi viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát kín phòng học đó người ta cần bao nhiêu tiền để mua gạch, biết phần mạch vữa không đáng kể?

    Phương pháp giải

    - Tìm diện tích của căn phòng hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

    - Tìm diện tích mỗi viên gạch hình vuông = Độ dài cạnh x độ dài cạnh

    - Tìm số viên gạch cần dùng để lát nền phòng học = Diện tích phòng : diện tích một viên gạch

    - Tìm giá tiền để mua gạch

    Lời giải chi tiết

    Diện tích của căn phòng hình chữ nhật là

    12 x 8 = 96 (m2) = 960 000 cm2

    Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là

    40 x 40 = 1600 (cm2)

    Số viên gạch cần dùng để lát nền phòng học là

    960000 : 1600 = 600 (viên)

    Số tiền dùng để mua gạch lát nền là

    25 000 x 600 = 15 000 000 (đồng)

    Đáp số: 15 000 000 đồng

    Câu 4.

    Đàn gà nhà bà ngoại có 165 con gà. Lần thứ nhất bán đi $\frac{3}{5}$ số con gà. Lần thứ hai bán $\frac{2}{3}$số con gà còn lại. Vậy sau hai lần bán số con gà còn lại là bao nhiêu?

    Phương pháp giải

    - Tìm số con gà bán đi lần thứ nhất

    - Tìm số con gà còn lại sau khi bán lần thứ nhất.

    - Tìm số con gà bán lần thứ hai

    - Tìm số con gà còn lại sau hai lần bán

    Lời giải chi tiết

    Lần thứ nhất bán đi số con gà là

    $165 \times \frac{3}{5} = 99$(con)

    Số con gà còn lại sau khi bán lần thứ nhất là

    165 – 99 = 66 (con)

    Số con gà bán lần thứ hai là

    $66 \times \frac{2}{3} = 44$ (con)

    Số con gà còn lại sau hai lần bán là

    165 – (99 + 44) = 22 (con)

    Đáp số: 22 con gà

    Câu 6.

    Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì được một số lớn hơn số ban đầu 4106 đơn vị.

    Lời giải chi tiết

    Gọi số cần tìm là $\overline {abc} $ (a ≠ 0; a, b và c nhỏ hơn 10)

    Viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó ta được $\overline {abc2} $

    Theo đề bài ta có:

    $\overline {abc2} $ = $\overline {abc} $ + 4106

    $\overline {abc} \times 10 + 2 = \overline {abc} + 4106$

    $\overline {abc} \times 10 - \overline {abc} = 4106 - 2$

    $\overline {abc} \times 9 = 4104$

    $\overline {abc} = 4104:9$

    $\overline {abc} = 456$

    Vậy số cần tìm là 456.

    Đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. D

      2. C

      3. D

      4. A

      5. B

      6. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1.

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      a) 6m2 24 dm2 = ….. dm2

      b) 5 km2 40 m2 = …… m2

      c) 8 tấn 3 yến = ….. tạ ….. kg

      d) $\frac{1}{5}$ giờ = …… giây

      Phương pháp giải

      Áp dụng cách đổi:

      1m2 = 100 dm2

      1km2 = 1 000 000m2

      1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg

      1 giờ = 3600 giấy

      Lời giải chi tiết

      a) 6m2 24 dm2 = 624 dm2

      b) 5 km2 40 m2 = 5 000 040 m2

      c) 8 tấn 3 yến = 80 tạ 30 kg

      d) $\frac{1}{5}$ giờ = 720 giây

      Câu 2.

      Tính:

      a) $\frac{4}{5}:\frac{2}{3} - \frac{2}{5}$

      b) $\frac{3}{{10}} + \frac{1}{4}:\frac{3}{8}$

      c) $\frac{2}{3} - \frac{5}{{18}} \times \frac{9}{4}$

      Phương pháp giải

      Với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết

      a) $\frac{4}{5}:\frac{2}{3} - \frac{2}{5} = \frac{4}{5} \times \frac{3}{2} - \frac{2}{5} = \frac{{12}}{{10}} - \frac{2}{5} = \frac{{12}}{{10}} - \frac{4}{{10}} = \frac{4}{5}$

      b) $\frac{3}{{10}} + \frac{1}{4}:\frac{3}{8} = \frac{3}{{10}} + \frac{1}{4} \times \frac{8}{3} = \frac{3}{{10}} + \frac{2}{3} = \frac{9}{{30}} + \frac{{20}}{{30}} = \frac{{29}}{{30}}$

      c) $\frac{2}{3} - \frac{5}{{18}} \times \frac{9}{4} = \frac{2}{3} - \frac{{5 \times 9}}{{18 \times 4}} = \frac{2}{3} - \frac{{5 \times 9}}{{9 \times 2 \times 4}} = \frac{2}{3} - \frac{5}{8} = \frac{{16}}{{24}} - \frac{{15}}{{24}} = \frac{1}{{24}}$

      Câu 3.

      Để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 12 m, chiều rộng 8 m người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 40 cm. Giá mỗi viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát kín phòng học đó người ta cần bao nhiêu tiền để mua gạch, biết phần mạch vữa không đáng kể?

      Phương pháp giải

      - Tìm diện tích của căn phòng hình chữ nhật = Chiều dài x chiều rộng

      - Tìm diện tích mỗi viên gạch hình vuông = Độ dài cạnh x độ dài cạnh

      - Tìm số viên gạch cần dùng để lát nền phòng học = Diện tích phòng : diện tích một viên gạch

      - Tìm giá tiền để mua gạch

      Lời giải chi tiết

      Diện tích của căn phòng hình chữ nhật là

      12 x 8 = 96 (m2) = 960 000 cm2

      Diện tích của mỗi viên gạch hình vuông là

      40 x 40 = 1600 (cm2)

      Số viên gạch cần dùng để lát nền phòng học là

      960000 : 1600 = 600 (viên)

      Số tiền dùng để mua gạch lát nền là

      25 000 x 600 = 15 000 000 (đồng)

      Đáp số: 15 000 000 đồng

      Câu 4.

      Đàn gà nhà bà ngoại có 165 con gà. Lần thứ nhất bán đi $\frac{3}{5}$ số con gà. Lần thứ hai bán $\frac{2}{3}$số con gà còn lại. Vậy sau hai lần bán số con gà còn lại là bao nhiêu?

      Phương pháp giải

      - Tìm số con gà bán đi lần thứ nhất

      - Tìm số con gà còn lại sau khi bán lần thứ nhất.

      - Tìm số con gà bán lần thứ hai

      - Tìm số con gà còn lại sau hai lần bán

      Lời giải chi tiết

      Lần thứ nhất bán đi số con gà là

      $165 \times \frac{3}{5} = 99$(con)

      Số con gà còn lại sau khi bán lần thứ nhất là

      165 – 99 = 66 (con)

      Số con gà bán lần thứ hai là

      $66 \times \frac{2}{3} = 44$ (con)

      Số con gà còn lại sau hai lần bán là

      165 – (99 + 44) = 22 (con)

      Đáp số: 22 con gà

      Câu 6.

      Tìm một số tự nhiên có ba chữ số biết rằng khi viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó thì được một số lớn hơn số ban đầu 4106 đơn vị.

      Lời giải chi tiết

      Gọi số cần tìm là $\overline {abc} $ (a ≠ 0; a, b và c nhỏ hơn 10)

      Viết thêm chữ số 2 vào bên phải số đó ta được $\overline {abc2} $

      Theo đề bài ta có:

      $\overline {abc2} $ = $\overline {abc} $ + 4106

      $\overline {abc} \times 10 + 2 = \overline {abc} + 4106$

      $\overline {abc} \times 10 - \overline {abc} = 4106 - 2$

      $\overline {abc} \times 9 = 4104$

      $\overline {abc} = 4104:9$

      $\overline {abc} = 456$

      Vậy số cần tìm là 456.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10: Giải pháp ôn luyện hiệu quả

      Giai đoạn chuyển từ lớp 4 lên lớp 5 là một bước ngoặt quan trọng trong quá trình học tập của các em. Chương trình Toán lớp 5 có nhiều kiến thức mới và phức tạp hơn so với lớp 4. Do đó, việc ôn tập kỹ lưỡng kiến thức cũ là vô cùng cần thiết để các em có thể tiếp thu kiến thức mới một cách dễ dàng và hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi và các dạng bài tập

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10 được xây dựng theo cấu trúc đề thi chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể.

      Các dạng bài tập trong đề thi bao gồm:

      • Bài tập về số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia, so sánh, sắp xếp các số tự nhiên.
      • Bài tập về các phép tính với số tự nhiên: Tính giá trị biểu thức, giải bài toán có lời văn.
      • Bài tập về hình học: Tính chu vi, diện tích các hình đơn giản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác).
      • Bài tập về phân số: Cộng, trừ, nhân, chia phân số, so sánh phân số.
      • Bài tập về tỉ số và phần trăm: Giải bài toán về tỉ số và phần trăm.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập thường xuyên

      Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10 là một công cụ hữu ích để các em tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

      Ngoài ra, các em cũng nên tham gia các khóa học toán online hoặc tìm kiếm các tài liệu ôn tập khác để bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Việc học toán không chỉ giúp các em đạt điểm cao trong trường mà còn phát triển tư duy logic, khả năng giải quyết vấn đề và sự sáng tạo.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong bài thi, các em nên lưu ý những điều sau:

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      2. Lập kế hoạch giải bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      3. Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.
      4. Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

      Toan9.edu.vn – Nền tảng học toán online uy tín

      toan9.edu.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp các khóa học và tài liệu ôn tập chất lượng cao cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những trải nghiệm học tập tốt nhất, giúp các em tự tin chinh phục môn Toán.

      Các tài liệu ôn tập hè khác

      Ngoài Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 10, toan9.edu.vn còn cung cấp nhiều đề thi và tài liệu ôn tập khác cho các lớp khác. Các em có thể truy cập website của chúng tôi để tìm hiểu thêm thông tin.

      Bảng so sánh các dạng bài tập thường gặp
      Dạng bài tậpMục tiêuVí dụ
      Số tự nhiênNắm vững kiến thức về số tự nhiênTính: 1234 + 5678
      Phép tínhThành thạo các phép tính cơ bảnGiải: 25 x 4 = ?
      Hình họcHiểu các khái niệm về hình họcTính chu vi hình vuông có cạnh 5cm

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.