Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13

Đề Ôn Tập Hè Lớp 4 Lên Lớp 5 Môn Toán - Đề Số 13

Chào mừng các em học sinh đến với đề ôn tập hè môn Toán, được thiết kế dành riêng cho các em học sinh sắp bước vào lớp 5.

Đề số 13 này là một phần trong chuỗi đề ôn tập, giúp các em hệ thống lại kiến thức đã học ở lớp 4 và làm quen với các dạng bài tập thường gặp ở lớp 5.

Với cấu trúc bài tập đa dạng và mức độ khó tăng dần, đề thi này sẽ là một công cụ hữu ích để các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho năm học mới.

Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m ... Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m ....

Đề bài

    I. TRẮC NGHIỆM

    Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

    Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

    A. 8 000

    B. 80 0000

    C. 800 000

    D. 8 000 000

    Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

    A. 64246

    B. 43768

    C. 278464

    D. 53253

    Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

    A. 750mm

    B. 50 000mm

    C. 15mm

    D. 150mm

    Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

    A. 7m

    B. 21m

    C. 37m

    D. 14m

    Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

    A. $\frac{6}{{21}}$

    B. $\frac{9}{{21}}$

    C. $\frac{{16}}{{28}}$

    D. $\frac{{15}}{{21}}$

    Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

    A. 40 quả

    B. 200 quả

    C. 54 quả

    D. 10 quả

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

    a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

    b) 5000cm2 ………. 500 dm2

    Câu 2. Tìm x:

    x : 11 + 8712 = 8771

    Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

    Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

    a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

    b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

    Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

    a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

    b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

    Đáp án

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

      A. 8 000

      B. 80 0000

      C. 800 000

      D. 8 000 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 8 từ đó suy ra giá trị của chữ số đó.

      Lời giải

      Chữ số 8 trong số 45 873 246 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

      Chọn C

      Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

      A. 64246

      B. 43768

      C. 278464

      D. 53253

      Phương pháp

      Số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số chia hết cho 9.

      Lời giải

      Số 53253 có tổng các chữ số là 5 + 3 + 2 + 5 + 3 = 18 chia hết cho 9

      Nên số 53253 chia hết cho 9

      Chọn D

      Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

      A. 750mm

      B. 50 000mm

      C. 15mm

      D. 150mm

      Phương pháp

      - Đổi 750 m sang đơn vị mi-li-mét

      - Độ dài quãng đường trên bản đồ = độ dài thực tế : 50 000

      Lời giải

      Đổi 750 m = 750 000 mm

      Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài số mi-li-mét là:

      750 000 : 50 000 = 15 (mm)

      Chọn C

      Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

      A. 7m

      B. 21m

      C. 37m

      D. 14m

      Phương pháp

      Chiều cao hình bình hành = Diện tích : độ dài đáy

      Lời giải

      Chiều cao của hình bình hành đó là 336 : 24 = 14 (m)

      Chọn D

      Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

      A. $\frac{6}{{21}}$

      B. $\frac{9}{{21}}$

      C. $\frac{{16}}{{28}}$

      D. $\frac{{15}}{{21}}$

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

      Lời giải

      Ta có $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{16}}{{28}}$

      Chọn C

      Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

      A. 40 quả

      B. 200 quả

      C. 54 quả

      D. 10 quả

      Phương pháp

      - Xác định $\frac{4}{5}$ gấp $\frac{1}{5}$ bao nhiêu lần

      - Tìm $\frac{4}{5}$ số cam

      Lời giải

      Ta thấy$\frac{4}{5}$ số cam gấp $\frac{1}{5}$ số quả cam 4 lần

      $\frac{4}{5}$ số cam là 50 x 4 = 200 (quả)

      Chọn B

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2 ; 100 cm2 = 1 dm2

      Lời giải

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      Ta có 12m2 4dm2 = 1204 dm2

      Vậy 12m2 4dm2 < 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Ta có 5000cm2 = 50 dm2

      Vậy 5000cm2 < 500 dm2

      Câu 2. Tìm x:

      x : 11 + 8712 = 8771

      Phương pháp

      Muốn tìm x ở vị trí số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      x : 11 + 8712 = 8771

      x : 11 = 8771 – 8712

      x : 11 = 59

      x = 59 x 11

      x = 649

      Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{3}{4} \times \frac{5}{3} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}$

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

      a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

      b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

      Phương pháp

      a)

      – Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      - Diện tích mảnh vườn = chiều dài x chiều rộng

      b) Số kg rau thu được = Diện tích mảnh vườn x 3

      Lời giải

      a) Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 1 1

      Hiệu số phần bằng nhau là:

      5 – 2 = 3 (phần)

      Chiều rộng mảnh vườn là:

      27 : 3 x 2 = 18 (m)

      Chiều dài mảnh vườn là:

      18 + 27 = 45 (m)

      Diện tích mảnh vườn là:

      45 x 18 = 810 (m2)

      b) Mảnh vườn này thu được số ki-lô-gam rau là:

      3 x 810 = 2430 (kg)

      Đáp số: a) 810 m2

      b) 2430 kg rau

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

      Phương pháp

      a) Áp dụng công thức a : c + b : c = (a + b) : c

      b) Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

      Lời giải

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right):\frac{1}{2} = 1:\frac{1}{2} = 1 \times \frac{2}{1} = 2$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}} = \frac{{21}}{{28}} \times \frac{{28}}{{15}} \times \frac{{15}}{7} = \frac{{21 \times 28 \times 15}}{{28 \times 15 \times 7}} = 3$

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      I. TRẮC NGHIỆM

      Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

      Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

      A. 8 000

      B. 80 0000

      C. 800 000

      D. 8 000 000

      Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

      A. 64246

      B. 43768

      C. 278464

      D. 53253

      Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

      A. 750mm

      B. 50 000mm

      C. 15mm

      D. 150mm

      Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

      A. 7m

      B. 21m

      C. 37m

      D. 14m

      Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

      A. $\frac{6}{{21}}$

      B. $\frac{9}{{21}}$

      C. $\frac{{16}}{{28}}$

      D. $\frac{{15}}{{21}}$

      Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

      A. 40 quả

      B. 200 quả

      C. 54 quả

      D. 10 quả

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Câu 2. Tìm x:

      x : 11 + 8712 = 8771

      Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

      a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

      b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      I. TRẮC NGHIỆM

      Câu 1.Giá trị của chữ số 8 trong số sau: 45 873 246?

      A. 8 000

      B. 80 0000

      C. 800 000

      D. 8 000 000

      Phương pháp

      Xác định hàng của chữ số 8 từ đó suy ra giá trị của chữ số đó.

      Lời giải

      Chữ số 8 trong số 45 873 246 thuộc hàng trăm nghìn nên có giá trị là 800 000

      Chọn C

      Câu 2. Số nàosau đây chia hết cho 9?

      A. 64246

      B. 43768

      C. 278464

      D. 53253

      Phương pháp

      Số chia hết cho 9 thì có tổng các chữ số chia hết cho 9.

      Lời giải

      Số 53253 có tổng các chữ số là 5 + 3 + 2 + 5 + 3 = 18 chia hết cho 9

      Nên số 53253 chia hết cho 9

      Chọn D

      Câu 3. Quãng đường từ nhà đến trường là 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài bao nhiêu mi-li-mét?

      A. 750mm

      B. 50 000mm

      C. 15mm

      D. 150mm

      Phương pháp

      - Đổi 750 m sang đơn vị mi-li-mét

      - Độ dài quãng đường trên bản đồ = độ dài thực tế : 50 000

      Lời giải

      Đổi 750 m = 750 000 mm

      Trên bản đồ tỉ lệ 1: 50 000, quãng đường dài số mi-li-mét là:

      750 000 : 50 000 = 15 (mm)

      Chọn C

      Câu 4. Cho hình bình hành có diện tích là 336m2, đáy là 24m, chiều cao hình bình hành đó là:

      A. 7m

      B. 21m

      C. 37m

      D. 14m

      Phương pháp

      Chiều cao hình bình hành = Diện tích : độ dài đáy

      Lời giải

      Chiều cao của hình bình hành đó là 336 : 24 = 14 (m)

      Chọn D

      Câu 5. Phân số nào sau đây bằng phân số $\frac{4}{7}$?

      A. $\frac{6}{{21}}$

      B. $\frac{9}{{21}}$

      C. $\frac{{16}}{{28}}$

      D. $\frac{{15}}{{21}}$

      Phương pháp

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số: Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.

      Lời giải

      Ta có $\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 4}}{{7 \times 4}} = \frac{{16}}{{28}}$

      Chọn C

      Câu 6. $\frac{1}{5}$ số quả cam là 50 quả. Vậy $\frac{4}{5}$ số cam là bao nhiêu quả?

      A. 40 quả

      B. 200 quả

      C. 54 quả

      D. 10 quả

      Phương pháp

      - Xác định $\frac{4}{5}$ gấp $\frac{1}{5}$ bao nhiêu lần

      - Tìm $\frac{4}{5}$ số cam

      Lời giải

      Ta thấy$\frac{4}{5}$ số cam gấp $\frac{1}{5}$ số quả cam 4 lần

      $\frac{4}{5}$ số cam là 50 x 4 = 200 (quả)

      Chọn B

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1. Điền dấu <, >, =vào chỗ chấm.

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Phương pháp

      Áp dụng cách đổi: 1m2 = 100 dm2 ; 100 cm2 = 1 dm2

      Lời giải

      a) 12m2 4dm2 ………… 1240 dm2

      Ta có 12m2 4dm2 = 1204 dm2

      Vậy 12m2 4dm2 < 1240 dm2

      b) 5000cm2 ………. 500 dm2

      Ta có 5000cm2 = 50 dm2

      Vậy 5000cm2 < 500 dm2

      Câu 2. Tìm x:

      x : 11 + 8712 = 8771

      Phương pháp

      Muốn tìm x ở vị trí số bị chia ta lấy thương nhân với số chia

      Lời giải

      x : 11 + 8712 = 8771

      x : 11 = 8771 – 8712

      x : 11 = 59

      x = 59 x 11

      x = 649

      Câu 3. Tính $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5}$

      Phương pháp

      Với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

      Lời giải

      $2 - \frac{3}{4}:\frac{3}{5} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{3}{4} \times \frac{5}{3} \times \frac{2}{5} = 2 - \frac{1}{2} = \frac{3}{2}$

      Câu 4. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 27 m. Chiều rộng bằng $\frac{2}{5}$ chiều dài.

      a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật đó.

      b) Trên mảnh vườn này người ta trồng rau. Nếu mỗi mét vuông thu được 3kg rau thì mảnh vườn này thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau.

      Phương pháp

      a)

      – Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

      - Diện tích mảnh vườn = chiều dài x chiều rộng

      b) Số kg rau thu được = Diện tích mảnh vườn x 3

      Lời giải

      a) Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 1

      Hiệu số phần bằng nhau là:

      5 – 2 = 3 (phần)

      Chiều rộng mảnh vườn là:

      27 : 3 x 2 = 18 (m)

      Chiều dài mảnh vườn là:

      18 + 27 = 45 (m)

      Diện tích mảnh vườn là:

      45 x 18 = 810 (m2)

      b) Mảnh vườn này thu được số ki-lô-gam rau là:

      3 x 810 = 2430 (kg)

      Đáp số: a) 810 m2

      b) 2430 kg rau

      Câu 5. Tính bằng cách thuận tiện

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2}$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}}$

      Phương pháp

      a) Áp dụng công thức a : c + b : c = (a + b) : c

      b) Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược

      Lời giải

      a) $\frac{2}{3}:\frac{1}{2} + \frac{1}{3}:\frac{1}{2} = \left( {\frac{2}{3} + \frac{1}{3}} \right):\frac{1}{2} = 1:\frac{1}{2} = 1 \times \frac{2}{1} = 2$

      b) $\frac{{21}}{{28}}:\frac{{15}}{{28}}:\frac{7}{{15}} = \frac{{21}}{{28}} \times \frac{{28}}{{15}} \times \frac{{15}}{7} = \frac{{21 \times 28 \times 15}}{{28 \times 15 \times 7}} = 3$

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán 4 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề Ôn Tập Hè Lớp 4 Lên Lớp 5 Môn Toán - Đề Số 13: Giải Pháp Hoàn Hảo Cho Mùa Hè Toán Học

      Mùa hè là thời gian lý tưởng để các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong năm. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng cho năm học mới, đặc biệt là môn Toán, sẽ giúp các em tự tin hơn khi bước vào môi trường học tập mới. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 của toan9.edu.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu này.

      Cấu Trúc Đề Thi và Nội Dung Chính

      Đề thi số 13 bao gồm các dạng bài tập khác nhau, bao phủ toàn bộ chương trình Toán lớp 4. Cụ thể:

      • Phép Tính: Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các số có nhiều chữ số.
      • Bài Toán Có Lời Văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải phân tích và giải quyết vấn đề.
      • Hình Học: Nhận biết các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích.
      • Phân Số: Giới thiệu về phân số, so sánh phân số, cộng trừ phân số (có cùng mẫu số).
      • Đơn Vị Đo: Đo độ dài, khối lượng, thời gian.

      Tại Sao Nên Luyện Tập Với Đề Số 13?

      Có rất nhiều lý do để các em học sinh nên luyện tập với đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13:

      1. Củng Cố Kiến Thức: Đề thi giúp các em ôn lại những kiến thức đã học trong năm, đảm bảo các em nắm vững các khái niệm và kỹ năng cơ bản.
      2. Rèn Luyện Kỹ Năng: Các bài tập trong đề thi đòi hỏi các em phải vận dụng các kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng phân tích vấn đề.
      3. Làm Quen Với Dạng Đề: Đề thi giúp các em làm quen với các dạng bài tập thường gặp ở lớp 5, giúp các em tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
      4. Đánh Giá Năng Lực: Sau khi làm bài, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.

      Hướng Dẫn Giải Đề và Lưu Ý Quan Trọng

      Để đạt được kết quả tốt nhất khi làm đề thi, các em cần lưu ý những điều sau:

      • Đọc Kỹ Đề: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      • Lập Kế Hoạch Giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      • Kiểm Tra Lại Kết Quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Sử Dụng Giấy Nháp: Nếu cần thiết, hãy sử dụng giấy nháp để thực hiện các phép tính hoặc vẽ hình.

      Toan9.edu.vn – Nền Tảng Học Toán Online Uy Tín

      Toan9.edu.vn là một nền tảng học toán online uy tín, cung cấp các khóa học và tài liệu ôn tập chất lượng cao cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, toan9.edu.vn cam kết giúp học sinh học toán hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

      Lời Khuyên Cho Phụ Huynh

      Phụ huynh nên khuyến khích con em mình luyện tập toán thường xuyên trong mùa hè. Việc tạo môi trường học tập thoải mái và hỗ trợ con em trong quá trình học tập sẽ giúp con em tự tin hơn và yêu thích môn Toán hơn. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 của toan9.edu.vn là một lựa chọn tuyệt vời để giúp con em ôn tập và chuẩn bị tốt cho năm học mới.

      Bảng So Sánh Các Dạng Bài Tập Trong Đề Số 13

      Dạng Bài TậpSố Lượng CâuMức Độ Khó
      Phép Tính10Dễ - Trung Bình
      Bài Toán Có Lời Văn5Trung Bình - Khó
      Hình Học3Trung Bình
      Phân Số2Dễ
      Đơn Vị Đo2Dễ - Trung Bình
      Tổng cộng: 22 câu

      Hy vọng đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 13 sẽ là một người bạn đồng hành hữu ích trên con đường chinh phục môn Toán của các em. Chúc các em học tập tốt và có một mùa hè vui vẻ!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.