Logo Header

Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2

Ôn Tập Toán Hè Hiệu Quả với Đề Số 2

Chào mừng các em học sinh đến với Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 tại toan9.edu.vn. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong chương trình Toán lớp 4, chuẩn bị tốt nhất cho năm học lớp 5 sắp tới.

Đề số 2 tập trung vào các chủ đề trọng tâm, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và thi học kỳ. Các bài tập được biên soạn một cách tỉ mỉ, từ dễ đến khó, giúp các em làm quen với nhiều dạng bài khác nhau.

: Một hình bình hành có diện tích là 384 cm2, chiều cao 16 cm...Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24m...

Đề bài

    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng!

    Câu 1: Chữ số 3 trong 238 580 chỉ:

    A. 300 B. 3000

    C. 30 000 D. 300 000

    Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = …….. kg là:

    A. 476 B. 4706

    C. 4760 D. 47060

    Câu 3: Phân số nào bằng phân số $\frac{5}{9}$

    A. $\frac{{10}}{{20}}$ B. $\frac{{20}}{{36}}$

    C. $\frac{{25}}{{40}}$ D. $\frac{{15}}{{32}}$

    Câu 4: Một hình bình hành có diện tích là 384 cm2, chiều cao 16 cm. Độ dài đáy tương ứng của hình đó là:

    A. 25 cm B. 16 cm

    C. 48 cm D. 24 cm

    Câu 5. Khoảng cách giữa hai thành phố là 200km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 4 000 000, khoảng cách giữa thành phố đó là bao nhiêu xăng -ti- mét?

    A. 500 cm B. 50 cm

    C. 2500 cm D. 5 cm

    II. TỰ LUẬN

    Câu 1: Tính:

    a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

    b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

    c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

    d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

    Câu 2: Tìm x biết:

    a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

    b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

    Câu 3: Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

    Câu 4:Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

    a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

    b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

    Đáp án

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. C

      2. D

      3. B

      4. D

      5. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1:

      Tính:

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

      d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$= $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2} \times \frac{8}{5} = \frac{{5 \times 3 \times 8}}{{4 \times 2 \times 5}} = \frac{{\not 5 \times 3 \times \not 4 \times \not 2}}{{\not 4 \times \not 2 \times \not 5}} = 3$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$= $\frac{5}{2} - \frac{7}{6} \times \frac{4}{7} = \frac{5}{2} - \frac{{28}}{{42}} = \frac{5}{2} - \frac{2}{3} = \frac{{15}}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{11}}{6}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5} = \frac{{10 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 28 \times 2 \times 5}} = \frac{{5 \times 2 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 7 \times 4 \times 2 \times 5}} = \frac{3}{4}$

       d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$= $\frac{2}{5} \times (\frac{{29}}{{25}} - \frac{4}{{25}}) = \frac{2}{5} \times \frac{{25}}{{25}} = \frac{2}{5} \times 1 = \frac{2}{5}$

      Câu 2

      Tìm x biết:

      a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      a) x : $\frac{2}{5}$= $\frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{2}{8}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{3}{8}$

      $x = \frac{3}{8} \times \frac{2}{5}$

      $x = \frac{3}{{20}}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{{10}}{{12}}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{4}$

      $x = \frac{5}{4}:\frac{3}{4}$

      $x = \frac{5}{4} \times \frac{4}{3}$

      $x = \frac{5}{3}$

      Câu 3:

      Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

      Phương pháp giải

      - Tìm số phần quãng đường ô tô đi được trong ba giờ

      - Tìm quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ

      - Tìm số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ ô tô đi được

      Lời giải chi tiết

      Trong 3 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là

      $\frac{1}{3} + \frac{2}{5} + \frac{1}{6} = \frac{9}{{10}}$ (quãng đường)

      Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ là

      $450 \times \frac{9}{{10}} = 405$ (km)

      Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là

      405 : 3 = 135 (km)

      Đáp số: 135 km

      Câu 4

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

      a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

      b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

      Phương pháp:

      - Tìm nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật

      - Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

      - Tìm diện tích thửa ruộng

      - Tìm số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng

      Lời giải chi tiết

      a)

      Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là

      224 : 2 = 112 (m)

      Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 1 1

      Tổng số phần bằng nhau là

      3 + 4 = 7 (phần)

      Chiều rộng của thửa ruộng là

      112 :7 x 3 = 48 (m)

      Chiều dài của thửa ruộng là

      112 – 48 = 64 (m)

      Diện tích thửa ruộng là

      48 x 64 = 3072 (m2)

      b) Số ki-lô-thóc thu được trên cả thửa ruộng là

      (3072 : 3) x 5 = 5120 (kg)

      Đáp số: a) 3072 m2

      b) 5120 kg

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Đáp án
      • Tải về

      Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng!

      Câu 1: Chữ số 3 trong 238 580 chỉ:

      A. 300 B. 3000

      C. 30 000 D. 300 000

      Câu 2: Số thích hợp điền vào chỗ chấm 47 tấn 6 yến = …….. kg là:

      A. 476 B. 4706

      C. 4760 D. 47060

      Câu 3: Phân số nào bằng phân số $\frac{5}{9}$

      A. $\frac{{10}}{{20}}$ B. $\frac{{20}}{{36}}$

      C. $\frac{{25}}{{40}}$ D. $\frac{{15}}{{32}}$

      Câu 4: Một hình bình hành có diện tích là 384 cm2, chiều cao 16 cm. Độ dài đáy tương ứng của hình đó là:

      A. 25 cm B. 16 cm

      C. 48 cm D. 24 cm

      Câu 5. Khoảng cách giữa hai thành phố là 200km. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 4 000 000, khoảng cách giữa thành phố đó là bao nhiêu xăng -ti- mét?

      A. 500 cm B. 50 cm

      C. 2500 cm D. 5 cm

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1: Tính:

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

      d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

      Câu 2: Tìm x biết:

      a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      Câu 3: Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

      Câu 4:Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

      a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

      b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

      I. TRẮC NGHIỆM

      1. C

      2. D

      3. B

      4. D

      5. D

      II. TỰ LUẬN

      Câu 1:

      Tính:

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5}$

      d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$

      a) $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2}:\frac{5}{8}$= $\frac{5}{4} \times \frac{3}{2} \times \frac{8}{5} = \frac{{5 \times 3 \times 8}}{{4 \times 2 \times 5}} = \frac{{\not 5 \times 3 \times \not 4 \times \not 2}}{{\not 4 \times \not 2 \times \not 5}} = 3$

      b) $\frac{5}{2} - \frac{7}{6}:\frac{7}{4}$= $\frac{5}{2} - \frac{7}{6} \times \frac{4}{7} = \frac{5}{2} - \frac{{28}}{{42}} = \frac{5}{2} - \frac{2}{3} = \frac{{15}}{6} - \frac{4}{6} = \frac{{11}}{6}$

      c) $\frac{{10}}{9} \times \frac{3}{{28}} \times \frac{9}{2} \times \frac{7}{5} = \frac{{10 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 28 \times 2 \times 5}} = \frac{{5 \times 2 \times 3 \times 9 \times 7}}{{9 \times 7 \times 4 \times 2 \times 5}} = \frac{3}{4}$

       d) $\frac{2}{5} \times \frac{{29}}{{25}} - \frac{2}{5} \times \frac{4}{{25}}$= $\frac{2}{5} \times (\frac{{29}}{{25}} - \frac{4}{{25}}) = \frac{2}{5} \times \frac{{25}}{{25}} = \frac{2}{5} \times 1 = \frac{2}{5}$

      Câu 2

      Tìm x biết:

      a) $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      a) x : $\frac{2}{5}$= $\frac{5}{8} - \frac{1}{4}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{5}{8} - \frac{2}{8}$

      $x:\frac{2}{5} = \frac{3}{8}$

      $x = \frac{3}{8} \times \frac{2}{5}$

      $x = \frac{3}{{20}}$

      b) $\frac{3}{4} \times x - \frac{5}{{12}} = \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{5}{6}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{{12}} + \frac{{10}}{{12}}$

      $\frac{3}{4} \times x = \frac{5}{4}$

      $x = \frac{5}{4}:\frac{3}{4}$

      $x = \frac{5}{4} \times \frac{4}{3}$

      $x = \frac{5}{3}$

      Câu 3:

      Ô tô đi trên quãng đường dài 450 km. Giờ thứ nhấtđi được$\frac{1}{3}$quãng đường, giờ thứ hai đi được $\frac{2}{5}$quãng đường, giờ thứ ba đi được $\frac{1}{6}$ quãng đường. Trung bình mỗi giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

      Phương pháp giải

      - Tìm số phần quãng đường ô tô đi được trong ba giờ

      - Tìm quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ

      - Tìm số ki-lô-mét trung bình mỗi giờ ô tô đi được

      Lời giải chi tiết

      Trong 3 giờ ô tô đi được số phần quãng đường là

      $\frac{1}{3} + \frac{2}{5} + \frac{1}{6} = \frac{9}{{10}}$ (quãng đường)

      Quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ là

      $450 \times \frac{9}{{10}} = 405$ (km)

      Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là

      405 : 3 = 135 (km)

      Đáp số: 135 km

      Câu 4

      Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi là 224m. Chiều dài bằng $\frac{4}{3}$chiều rộng.

      a) Tính diện tích thửa ruộng đó.

      b) Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ 3 m2 thì thu được 5 kg thóc. Tính số thóc thu được trên cả thửa ruộng.

      Phương pháp:

      - Tìm nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật

      - Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

      - Tìm diện tích thửa ruộng

      - Tìm số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng

      Lời giải chi tiết

      a)

      Nửa chu vi thửa ruộng hình chữ nhật là

      224 : 2 = 112 (m)

      Ta có sơ đồ:

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 1

      Tổng số phần bằng nhau là

      3 + 4 = 7 (phần)

      Chiều rộng của thửa ruộng là

      112 :7 x 3 = 48 (m)

      Chiều dài của thửa ruộng là

      112 – 48 = 64 (m)

      Diện tích thửa ruộng là

      48 x 64 = 3072 (m2)

      b) Số ki-lô-thóc thu được trên cả thửa ruộng là

      (3072 : 3) x 5 = 5120 (kg)

      Đáp số: a) 3072 m2

      b) 5120 kg

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Đề Ôn Tập Hè Lớp 4 Lên Lớp 5 Môn Toán - Đề Số 2: Giải Pháp Hoàn Hảo Cho Mùa Hè Toán Học

      Mùa hè là thời gian lý tưởng để các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong năm học vừa qua. Việc ôn tập không chỉ giúp các em nhớ lại những gì đã học mà còn chuẩn bị cho năm học mới với sự tự tin và kiến thức vững chắc. Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 tại toan9.edu.vn là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn tập này.

      Nội Dung Đề Thi Đa Dạng và Bám Sát Chương Trình

      Đề thi được xây dựng dựa trên chương trình Toán lớp 4, bao gồm các chủ đề chính như:

      • Số và phép tính: Các phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về số lớn nhất, số nhỏ nhất, so sánh số.
      • Hình học: Các hình cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích, nhận biết các góc vuông, góc nhọn, góc tù.
      • Đơn vị đo: Đo độ dài, khối lượng, thời gian, diện tích.
      • Bài toán có lời văn: Các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để giải quyết.

      Lợi Ích Khi Sử Dụng Đề Ôn Tập Hè

      Việc sử dụng Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn lại những kiến thức đã học trong năm học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Chuẩn bị cho năm học mới: Giúp học sinh tự tin bước vào lớp 5 với kiến thức vững chắc.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh và phụ huynh đánh giá được năng lực hiện tại của học sinh để có kế hoạch ôn tập phù hợp.

      Hướng Dẫn Giải Đề Thi Hiệu Quả

      Để giải đề thi hiệu quả, học sinh cần:

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      2. Xác định đúng dạng bài: Nhận biết dạng bài toán để áp dụng phương pháp giải phù hợp.
      3. Trình bày bài giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      4. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.

      Tại Sao Nên Chọn toan9.edu.vn?

      toan9.edu.vn là một website chuyên cung cấp các tài liệu học tập trực tuyến chất lượng cao, được thiết kế bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm. Chúng tôi cam kết mang đến cho học sinh những tài liệu ôn tập hiệu quả, giúp các em đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

      Ví Dụ Một Số Dạng Bài Tập Trong Đề Số 2

      Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập có thể xuất hiện trong Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2:

      Dạng Bài TậpVí Dụ
      Giải bài toán có lời vănMột cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg, buổi chiều bán được 150 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
      Tính chu vi và diện tích hình chữ nhậtMột hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 8cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
      Thực hiện các phép tính1234 + 5678 = ?

      Lời Khuyên Cho Phụ Huynh

      Phụ huynh nên khuyến khích con em mình tự giác ôn tập và làm bài tập. Hãy tạo một môi trường học tập thoải mái và động viên con em mình khi gặp khó khăn. Việc theo dõi quá trình học tập của con em mình cũng rất quan trọng để có thể hỗ trợ con em mình kịp thời.

      Kết Luận

      Đề ôn tập hè lớp 4 lên lớp 5 môn Toán - Đề số 2 tại toan9.edu.vn là một lựa chọn tuyệt vời để giúp các em học sinh ôn tập và củng cố kiến thức trong mùa hè. Hãy truy cập website của chúng tôi để tải đề thi và bắt đầu hành trình ôn tập ngay hôm nay!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.