Logo Header

Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho kiến thức Hình học

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông môn Toán 8 chương trình Cánh diều trên toan9.edu.vn. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em học sinh củng cố kiến thức về khái niệm, tính chất và các ứng dụng của hình vuông.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức đã học. Hãy cùng bắt đầu và chinh phục những thử thách thú vị này nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận một hình vuông?

    • A.
      Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
    • B.
      Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
    • C.
      Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
    • D.
      Hình thoi có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.
    Câu 2 :

    Khẳng định nào sau đây không là tính chất của hình vuông?

    • A.
      Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
    • B.
      Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình vuông.
    • C.
      Bốn góc vuông.
    • D.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    Câu 3 :

    Định nghĩa đúng về hình vuông:

    • A.
      Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông.
    • B.
      Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    • C.
      Hình vuông là tứ giác có ba góc vuông và ba cạnh bằng nhau.
    • D.
      Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
    Câu 4 :

    Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?

    • A.
      Không có trục đối xứng.
    • B.
      Có 3 trục đối xứng.
    • C.
      Có 2 trục đối xứng.
    • D.
      Có 4 trục đối xứng.
    Câu 5 :

    Tứ giác nào sau đây vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi?

    • A.
      Hình thang cân.
    • B.
      Hình vuông.
    • C.
      Hình bình hành.
    • D.
      Hình thang
    Câu 6 :

    Để chứng minh tứ giác ABCD là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai

    • A.
      Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
    • B.
      Tứ giác ABCD là hình thoi có một góc vuông.
    • C.
      Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
    • D.
      Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
    Câu 7 :

    Một hình vuông có độ dài đường chéo là 6cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là

    • A.
      \(\sqrt {18} \)cm.
    • B.
      18cm.
    • C.
      3cm.
    • D.
      4 cm.
    Câu 8 :

    Một hình vuông có cạnh là 2dm. Độ dài đường chéo của hình vuông đó là:

    • A.
      \(4\sqrt 2 \)dm.
    • B.
      \(2\sqrt 2 \)dm.
    • C.

      2dm.

    • D.

      4dm

    Câu 9 :

    Một hình vuông có chu vi là 32 cm. Hỏi diện tích hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

    • A.
      \(49c{m^2}\).
    • B.
      \(64c{m^2}\).
    • C.

      36\(c{m^2}\).

    • D.

      81\(c{m^2}\).

    Câu 10 :

    Một hình vuông có diện tích là 25\(c{m^2}\). Hỏi chu vi hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

    • A.
      5cm.
    • B.
      25cm.
    • C.
      20cm.
    • D.
      10cm.
    Câu 11 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 1

    • A.
      Hình thoi có một góc vuông
    • B.
      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
    • C.
      Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
    • D.
      Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau
    Câu 12 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 2

    • A.
      Hình thoi có một góc vuông
    • B.
      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
    • C.
      Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
    • D.
      Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau
    Câu 13 :

    Chọn câu sai. Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau.

    • A.
      Hình vuông
    • B.
      Hình thang cân
    • C.
      Hình chữ nhật
    • D.
      Hình thoi
    Câu 14 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA và MN // AC, NP // BD; \(MN = \frac{1}{2}AC,NP = \frac{1}{2}BD\). Hai đường chéo AC và BD cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác MNPQ là hình vuông?

    • A.

      \(AC//BD\).

    • B.

      \(AC \bot BD,AC = BD\).

    • C.

      AC = BD.

    • D.

      AC // BD, AC = BD.

    Câu 15 :

    Cho hình thoi ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Qua Bvẽ đường thẳng song song với AC, qua C vẽ đường thẳng song song với BD, hai đường thẳng này cắt nhau ở K. Hình thoi ABCD Cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác BOCK là hình vuông?

    • A.
      Hình thoi ABCD là hình vuông.
    • B.
      Hình thoi ABCD là hình chữ nhật.
    • C.
      Hình thoi ABCD có một góc vuông.
    • D.
      Hình thoi ABCD có hai đường chéo vuông góc.
    Câu 16 :

    Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là hình gì?

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình thoi.
    • D.
      Hình vuông.
    Câu 17 :

    Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD; EF // AD //BC. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE.Tứ giác EMFN là hình gì?

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình thoi.
    • D.
      Hình vuông.
    Câu 18 :

    ho hình vuông ABCD. M là điểm nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ giác AEMF là hình vuông khi.

    • A.
      M trên đường chéo AC
    • B.
      M thuộc cạnh DC
    • C.
      M thuộc đường chéo BD
    • D.
      M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD
    Câu 19 :

    Cho hình vuông ABCD cạnh 8 cm. M, N, P, Q là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Tính diện tích tứ giác MNPQ.

    • A.
      SMNPQ = 28 cm2
    • B.
      SMNPQ = 30cm2
    • C.
      SMNPQ = 16cm2
    • D.
      SMNPQ = 32cm2
    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M, N, P lần lượt là các trung điểm của AB, BC, AC và \(AM = \frac{1}{2}AB{;^{}}AP = \frac{1}{2}AC\). Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì để hình chữ nhật AMNP là hình vuông?

    • A.
      \(AB = \frac{1}{2}AC\)
    • B.
      \(AB = AC\)
    • C.
      \(AC = \frac{1}{2}AB\)
    • D.
      \(\widehat B = {60^o}\)
    Câu 21 :

    Tam giác ABC vuông tại A. Trên các cạnh AB ,AC lấy các điểm D, E sao cho

    BD = CE. Gọi I, K, M, N theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh DE, BE, CB, CD sao cho \(IK = MN = \frac{1}{2}BD,KM = IN = \frac{1}{2}CE\); IK // BD, IN //CE. Tứ giác IKMN là hình gì?

    • A.
      Hình vuông.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình bình hành.
    • D.
      Hình thoi.
    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A, điểm D thuộc cạnh AB. Trên tia đối của tia AC lấy điểm E sao cho AE = AD. Gọi M, N, I, K theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh BD, BC, EC, ED sao cho

    \(MN//CD,MN = \frac{1}{2}CD;KI//CD,KI = \frac{1}{2}CD;NI//BE,NI = \frac{1}{2}BE;MK//BE,MK = \frac{1}{2}BE\).Tứ giác MNIK là hình gì?

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình vuông.
    • D.
      Hình thoi.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận một hình vuông?

    • A.
      Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
    • B.
      Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
    • C.
      Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
    • D.
      Hình thoi có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Câu A, B, C là các câu đúng theo dấu hiệu nhận biết hình vuông.

    Câu D sai vì hình thoi có hai đường chéo vuông góc, hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

    Câu 2 :

    Khẳng định nào sau đây không là tính chất của hình vuông?

    • A.
      Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
    • B.
      Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình vuông.
    • C.
      Bốn góc vuông.
    • D.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Câu A, B, D là các câu đúng theo tính chất hình vuông.

    Câu C sai vì Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau là định nghĩa hình vuông.

    Câu 3 :

    Định nghĩa đúng về hình vuông:

    • A.
      Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông.
    • B.
      Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    • C.
      Hình vuông là tứ giác có ba góc vuông và ba cạnh bằng nhau.
    • D.
      Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa của hình vuông
    Lời giải chi tiết :
    Theo định nghĩa hình vuông ta có: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
    Câu 4 :

    Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?

    • A.
      Không có trục đối xứng.
    • B.
      Có 3 trục đối xứng.
    • C.
      Có 2 trục đối xứng.
    • D.
      Có 4 trục đối xứng.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình vuông
    Lời giải chi tiết :
    Hình vuông có 4 trục đối xứng.
    Câu 5 :

    Tứ giác nào sau đây vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi?

    • A.
      Hình thang cân.
    • B.
      Hình vuông.
    • C.
      Hình bình hành.
    • D.
      Hình thang

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Vì theo tính chất hình vuông ta có: Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

    Câu 6 :

    Để chứng minh tứ giác ABCD là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai

    • A.
      Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
    • B.
      Tứ giác ABCD là hình thoi có một góc vuông.
    • C.
      Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
    • D.
      Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Tứ giác ABCD hình thoi có hai đường chéo AC, BD vuông góc với nhau nhưng chưa thể kết luận được ABCD là hình vuông.

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 3

    Câu 7 :

    Một hình vuông có độ dài đường chéo là 6cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là

    • A.
      \(\sqrt {18} \)cm.
    • B.
      18cm.
    • C.
      3cm.
    • D.
      4 cm.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pytago
    Lời giải chi tiết :

    Gọi cạnh của hình vuông là \(x,x > 0\). Áp dụng định lí Pytago ta có:

    \({x^2} + {x^2} = {6^2} \Leftrightarrow 2{x^2} = 36 \Leftrightarrow x = \sqrt {18} \)

    Câu 8 :

    Một hình vuông có cạnh là 2dm. Độ dài đường chéo của hình vuông đó là:

    • A.
      \(4\sqrt 2 \)dm.
    • B.
      \(2\sqrt 2 \)dm.
    • C.

      2dm.

    • D.

      4dm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng định lí Pytago
    Lời giải chi tiết :

    Gọi độ dài đường chéo của hình vuông là \(x,x > 0\). Áp dụng định lí Pytago ta có:

    \({2^2} + {2^2} = {x^2} \\ {x^2} = 8 \\ x = 2\sqrt 2 \)

    Câu 9 :

    Một hình vuông có chu vi là 32 cm. Hỏi diện tích hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

    • A.
      \(49c{m^2}\).
    • B.
      \(64c{m^2}\).
    • C.

      36\(c{m^2}\).

    • D.

      81\(c{m^2}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Tính độ dài một cạnh của hình vuông rồi tính diện tích của hình vuông.
    Lời giải chi tiết :

    Cạnh của hình vuông là: 32 : 4 = 8 (\(c{m^2}\))

    Diện tích của hình vuông là: 8 . 8 = 64 (\(c{m^2}\))

    Câu 10 :

    Một hình vuông có diện tích là 25\(c{m^2}\). Hỏi chu vi hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

    • A.
      5cm.
    • B.
      25cm.
    • C.
      20cm.
    • D.
      10cm.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Tính cạnh của hình vuông rồi tính diện tích của hình vuông đó.
    Lời giải chi tiết :
    Cạnh của hình vuông là: 25 : 5 = 5 (cm)

    Chu vi của hình vuông là: 5.4 = 20 (cm)

    Câu 11 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 4

    • A.
      Hình thoi có một góc vuông
    • B.
      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
    • C.
      Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
    • D.
      Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu của hình vuông.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 5

    Từ hình vẽ ta thấy hai đường chéo của tứ giác vuông góc và giao nhau tại trung điểm mỗi đường nên nó là hình thoi.

    Hình thoi này có hai đường chéo bằng nhau nên nó là hình vuông

    Câu 12 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 6

    • A.
      Hình thoi có một góc vuông
    • B.
      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
    • C.
      Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
    • D.
      Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Từ hình vẽ ta thấy bốn cạnh của tứ giác này bằng nhau nên tứ giác này là hình thoi.

    Hình thoi này có một góc vuông nên nó là hình vuông.

    Câu 13 :

    Chọn câu sai. Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau.

    • A.
      Hình vuông
    • B.
      Hình thang cân
    • C.
      Hình chữ nhật
    • D.
      Hình thoi

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình thoi, hình thang cân, hình chữ nhật, hình vuông.
    Lời giải chi tiết :

    Trong các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi thì hình thoi là hình có hai đường chéo không bằng nhau.

    Câu 14 :

    Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA và MN // AC, NP // BD; \(MN = \frac{1}{2}AC,NP = \frac{1}{2}BD\). Hai đường chéo AC và BD cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác MNPQ là hình vuông?

    • A.

      \(AC//BD\).

    • B.

      \(AC \bot BD,AC = BD\).

    • C.

      AC = BD.

    • D.

      AC // BD, AC = BD.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh MNPQ là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 7

    Tứ giác MNPQ có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên tứ giác MNPQ là hình bình hành.

    Để hình bình hành MNPQ là hình vuông thì \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot NP\\MN = NP\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC = BD\end{array} \right.\)

    Vì MN // AC, NP // BD nên \(AC \bot BD\)

    Lại có: \(MN = \frac{1}{2}AC,NP = \frac{1}{2}BD\) nên AC = BD

    Vậy để tứ giác MNPQ là hình vuông thì hai đường chéo AC và BD bằng nhau và vuông góc với nhau.

    Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

    Câu 15 :

    Cho hình thoi ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Qua Bvẽ đường thẳng song song với AC, qua C vẽ đường thẳng song song với BD, hai đường thẳng này cắt nhau ở K. Hình thoi ABCD Cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác BOCK là hình vuông?

    • A.
      Hình thoi ABCD là hình vuông.
    • B.
      Hình thoi ABCD là hình chữ nhật.
    • C.
      Hình thoi ABCD có một góc vuông.
    • D.
      Hình thoi ABCD có hai đường chéo vuông góc.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 8

    Tứ giác BOCK có các cạnh đối song song nên tứ giác BOCK là hình bình hành.

    Lại có: \(\widehat {BOC} = {90^0}\)(hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại O)

    \( \Rightarrow \)Tứ giác BOCK là hình chữ nhật.

    Để hình chữ nhật BOCK là hình vuông thì BO = OC \( \Rightarrow \)BD =AC

    \( \Rightarrow \)Hình thoi ABCD là hình vuông.

    Câu 16 :

    Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là hình gì?

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình thoi.
    • D.
      Hình vuông.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác EFGH là hình thoi có một góc là góc vuông
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 9

    Ta có: AH = BE = CF = DG

    \( \Rightarrow \Delta AEH = \Delta BFE = \Delta CGF = \Delta DHG(c.g.c)\)

    Do đó: EH = FE = GF = HG (1)

    Lại có:\(\Delta AEH = \Delta BFE \Rightarrow \widehat {{\rm{BEF}}} = \widehat {AHE}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {AEH} + \widehat {{\rm{BEF}}} = {90^0}\\ \Rightarrow \widehat {FEH} = {90^0}(2)\end{array}\)

    Từ (1) và (2) suy ra tứ giác EFGH là hình vuông.

    Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

    Câu 17 :

    Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD; EF // AD //BC. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE.Tứ giác EMFN là hình gì?

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình thoi.
    • D.
      Hình vuông.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác EMFN là hình chữ nhật có bố cạnh bằng nhau nên tứ giác EMFN là hình vuông.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 10

    Vì EF // AD //BC

    Và AE = FB = BC = CF = FD = DA

    Lại có: AE // DF

    \( \Rightarrow \)Tứ giác ADFE là hình bình hành (dhnb)

    Lại có: \(\widehat A = {90^0}\)( ABCD là hình chữ nhật)

    \( \Rightarrow \)Tứ giác ADFE là hình chữ nhật.

    Mặt khác: \(AD = AE = \frac{1}{2}AB\)

    \( \Rightarrow \) ADFE là hình vuông.

    Chứng minh tương tự ta có BCFE là hình vuông

    Do đó \(\Delta MEF\) và \(\Delta N{\rm{EF}}\) là hai tam giác vuông cân tại M, N

    Suy ra tứ giác EMFN là hình vuông.

    Câu 18 :

    ho hình vuông ABCD. M là điểm nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ giác AEMF là hình vuông khi.

    • A.
      M trên đường chéo AC
    • B.
      M thuộc cạnh DC
    • C.
      M thuộc đường chéo BD
    • D.
      M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 11

    Tứ giác AFME có: \(\widehat A = \widehat {AFM} = \widehat {A{\rm{E}}M} = {90^o}\) nên AEMF là hình chữ nhật

    Để hình chữ nhật AEMF là hình vuông thì AM là phân giác của góc \(\widehat {EAF}\)

    Mà ta lại có: AC là phân giác \(\widehat {DAB}\) (do ABCD là hình vuông)

    Nên suy ra M \( \in \) AC.

    Câu 19 :

    Cho hình vuông ABCD cạnh 8 cm. M, N, P, Q là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Tính diện tích tứ giác MNPQ.

    • A.
      SMNPQ = 28 cm2
    • B.
      SMNPQ = 30cm2
    • C.
      SMNPQ = 16cm2
    • D.
      SMNPQ = 32cm2

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng:SMNPQ = SABCD – SAMQ – SMBN – SCPN – SDPQ
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 12

    Vì ABCD là hình vuông và M, N, P, Q là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, CA nên ta có AM = MB = BN = NC = CP = PD = DQ = QA = \(\frac{1}{2}\)AB = 4 cm

    Từ đó: ΔAQM = ΔBMN = ΔCPN = ΔDQP (c – g – c)

    Suy ra \({S_{QAM}} = {S_{MNB}} = {S_{CPN}} = {S_{DPQ}} = \frac{{DQ.DP}}{2} = \frac{{{8^2}}}{8} = 8\) 

    Lại có SABCD = 82 = 64.

    Nên SMNPQ = SABCD – SAMQ – SMBN – SCPN – SDPQ = \({8^2} - 4.\frac{{{8^2}}}{8} = \frac{1}{2}{.8^2} = 32\)

    Vậy SMNPQ = 32 cm2.

    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M, N, P lần lượt là các trung điểm của AB, BC, AC và \(AM = \frac{1}{2}AB{;^{}}AP = \frac{1}{2}AC\). Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì để hình chữ nhật AMNP là hình vuông?

    • A.
      \(AB = \frac{1}{2}AC\)
    • B.
      \(AB = AC\)
    • C.
      \(AC = \frac{1}{2}AB\)
    • D.
      \(\widehat B = {60^o}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 13

    Hình chữ nhật AMNP là hình vuông ⇔ AM = AP

    Vì: \(AM = \frac{1}{2}AB{;^{}}AP = \frac{1}{2}AC(gt)\) nên AM = AP ⇔ AB = AC

    Vậy nếu tam giác ABC vuông cân tại A thì hình chữ nhật AMNP là hình vuông.

    Câu 21 :

    Tam giác ABC vuông tại A. Trên các cạnh AB ,AC lấy các điểm D, E sao cho

    BD = CE. Gọi I, K, M, N theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh DE, BE, CB, CD sao cho \(IK = MN = \frac{1}{2}BD,KM = IN = \frac{1}{2}CE\); IK // BD, IN //CE. Tứ giác IKMN là hình gì?

    • A.
      Hình vuông.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình bình hành.
    • D.
      Hình thoi.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào các dấu hiệu của hình vuông để chứng minh tứ giác IKMN là hình vuông.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 14

    Ta có: \(IK = MN = \frac{1}{2}BD,KM = IN = \frac{1}{2}CE\)

    Mà BD = CE nên IK = KM = MN = IN (1)

    Lại có: IK // BD, IN //CE

    Mặt khác: \(BD \bot CE\)

    \( \Rightarrow IK \bot IN(2)\)

    Từ (1) và (2) suy ra IKMN là hình vuông.

    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A, điểm D thuộc cạnh AB. Trên tia đối của tia AC lấy điểm E sao cho AE = AD. Gọi M, N, I, K theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh BD, BC, EC, ED sao cho

    \(MN//CD,MN = \frac{1}{2}CD;KI//CD,KI = \frac{1}{2}CD;NI//BE,NI = \frac{1}{2}BE;MK//BE,MK = \frac{1}{2}BE\).Tứ giác MNIK là hình gì?

    • A.
      Hình bình hành.
    • B.
      Hình chữ nhật.
    • C.
      Hình vuông.
    • D.
      Hình thoi.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác MNIK có MN = NI = KI = MK và \(MN \bot MK\)

    Do đó tứ giác MNIK là hình vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 15

    Ta có: \(\Delta ACD = \Delta ABE(c.g.c)\)

    Suy ra: CD = BE

    Lại có: \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{B_1}}\)

    Mặt khác: \(\widehat {{B_1}}\) phụ với \(\widehat {BEC}\) nên \(\widehat {{C_1}}\) phụ với \(\widehat {BEC}\)

    Do đó: \(CD \bot BE\)

    Theo đề bài ta có:

    \(\begin{array}{l}MN//CD,MN = \frac{1}{2}CD\\KI//CD,KI = \frac{1}{2}CD\\NI//BE,NI = \frac{1}{2}BE\\MK//BE,MK = \frac{1}{2}BE\end{array}\)

    Từ đó suy ra MN = NI = KI = MK và \(MN \bot MK\)

    Do đó tứ giác MNIK là hình vuông.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận một hình vuông?

      • A.
        Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
      • B.
        Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
      • C.
        Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
      • D.
        Hình thoi có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.
      Câu 2 :

      Khẳng định nào sau đây không là tính chất của hình vuông?

      • A.
        Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
      • B.
        Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình vuông.
      • C.
        Bốn góc vuông.
      • D.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.
      Câu 3 :

      Định nghĩa đúng về hình vuông:

      • A.
        Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông.
      • B.
        Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
      • C.
        Hình vuông là tứ giác có ba góc vuông và ba cạnh bằng nhau.
      • D.
        Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
      Câu 4 :

      Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?

      • A.
        Không có trục đối xứng.
      • B.
        Có 3 trục đối xứng.
      • C.
        Có 2 trục đối xứng.
      • D.
        Có 4 trục đối xứng.
      Câu 5 :

      Tứ giác nào sau đây vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi?

      • A.
        Hình thang cân.
      • B.
        Hình vuông.
      • C.
        Hình bình hành.
      • D.
        Hình thang
      Câu 6 :

      Để chứng minh tứ giác ABCD là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai

      • A.
        Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
      • B.
        Tứ giác ABCD là hình thoi có một góc vuông.
      • C.
        Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
      • D.
        Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.
      Câu 7 :

      Một hình vuông có độ dài đường chéo là 6cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là

      • A.
        \(\sqrt {18} \)cm.
      • B.
        18cm.
      • C.
        3cm.
      • D.
        4 cm.
      Câu 8 :

      Một hình vuông có cạnh là 2dm. Độ dài đường chéo của hình vuông đó là:

      • A.
        \(4\sqrt 2 \)dm.
      • B.
        \(2\sqrt 2 \)dm.
      • C.

        2dm.

      • D.

        4dm

      Câu 9 :

      Một hình vuông có chu vi là 32 cm. Hỏi diện tích hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

      • A.
        \(49c{m^2}\).
      • B.
        \(64c{m^2}\).
      • C.

        36\(c{m^2}\).

      • D.

        81\(c{m^2}\).

      Câu 10 :

      Một hình vuông có diện tích là 25\(c{m^2}\). Hỏi chu vi hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

      • A.
        5cm.
      • B.
        25cm.
      • C.
        20cm.
      • D.
        10cm.
      Câu 11 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 1

      • A.
        Hình thoi có một góc vuông
      • B.
        Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
      • C.
        Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
      • D.
        Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau
      Câu 12 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 2

      • A.
        Hình thoi có một góc vuông
      • B.
        Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
      • C.
        Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
      • D.
        Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau
      Câu 13 :

      Chọn câu sai. Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau.

      • A.
        Hình vuông
      • B.
        Hình thang cân
      • C.
        Hình chữ nhật
      • D.
        Hình thoi
      Câu 14 :

      Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA và MN // AC, NP // BD; \(MN = \frac{1}{2}AC,NP = \frac{1}{2}BD\). Hai đường chéo AC và BD cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác MNPQ là hình vuông?

      • A.

        \(AC//BD\).

      • B.

        \(AC \bot BD,AC = BD\).

      • C.

        AC = BD.

      • D.

        AC // BD, AC = BD.

      Câu 15 :

      Cho hình thoi ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Qua Bvẽ đường thẳng song song với AC, qua C vẽ đường thẳng song song với BD, hai đường thẳng này cắt nhau ở K. Hình thoi ABCD Cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác BOCK là hình vuông?

      • A.
        Hình thoi ABCD là hình vuông.
      • B.
        Hình thoi ABCD là hình chữ nhật.
      • C.
        Hình thoi ABCD có một góc vuông.
      • D.
        Hình thoi ABCD có hai đường chéo vuông góc.
      Câu 16 :

      Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là hình gì?

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình thoi.
      • D.
        Hình vuông.
      Câu 17 :

      Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD; EF // AD //BC. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE.Tứ giác EMFN là hình gì?

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình thoi.
      • D.
        Hình vuông.
      Câu 18 :

      ho hình vuông ABCD. M là điểm nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ giác AEMF là hình vuông khi.

      • A.
        M trên đường chéo AC
      • B.
        M thuộc cạnh DC
      • C.
        M thuộc đường chéo BD
      • D.
        M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD
      Câu 19 :

      Cho hình vuông ABCD cạnh 8 cm. M, N, P, Q là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Tính diện tích tứ giác MNPQ.

      • A.
        SMNPQ = 28 cm2
      • B.
        SMNPQ = 30cm2
      • C.
        SMNPQ = 16cm2
      • D.
        SMNPQ = 32cm2
      Câu 20 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M, N, P lần lượt là các trung điểm của AB, BC, AC và \(AM = \frac{1}{2}AB{;^{}}AP = \frac{1}{2}AC\). Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì để hình chữ nhật AMNP là hình vuông?

      • A.
        \(AB = \frac{1}{2}AC\)
      • B.
        \(AB = AC\)
      • C.
        \(AC = \frac{1}{2}AB\)
      • D.
        \(\widehat B = {60^o}\)
      Câu 21 :

      Tam giác ABC vuông tại A. Trên các cạnh AB ,AC lấy các điểm D, E sao cho

      BD = CE. Gọi I, K, M, N theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh DE, BE, CB, CD sao cho \(IK = MN = \frac{1}{2}BD,KM = IN = \frac{1}{2}CE\); IK // BD, IN //CE. Tứ giác IKMN là hình gì?

      • A.
        Hình vuông.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình bình hành.
      • D.
        Hình thoi.
      Câu 22 :

      Cho tam giác ABC vuông cân tại A, điểm D thuộc cạnh AB. Trên tia đối của tia AC lấy điểm E sao cho AE = AD. Gọi M, N, I, K theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh BD, BC, EC, ED sao cho

      \(MN//CD,MN = \frac{1}{2}CD;KI//CD,KI = \frac{1}{2}CD;NI//BE,NI = \frac{1}{2}BE;MK//BE,MK = \frac{1}{2}BE\).Tứ giác MNIK là hình gì?

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình vuông.
      • D.
        Hình thoi.
      Câu 1 :

      Các dấu hiệu nhận biết sau, dấu hiệu nào không đủ để kết luận một hình vuông?

      • A.
        Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
      • B.
        Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
      • C.
        Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
      • D.
        Hình thoi có hai đường chéo vuông góc là hình vuông.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Câu A, B, C là các câu đúng theo dấu hiệu nhận biết hình vuông.

      Câu D sai vì hình thoi có hai đường chéo vuông góc, hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.

      Câu 2 :

      Khẳng định nào sau đây không là tính chất của hình vuông?

      • A.
        Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
      • B.
        Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình vuông.
      • C.
        Bốn góc vuông.
      • D.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Câu A, B, D là các câu đúng theo tính chất hình vuông.

      Câu C sai vì Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và có bốn cạnh bằng nhau là định nghĩa hình vuông.

      Câu 3 :

      Định nghĩa đúng về hình vuông:

      • A.
        Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông.
      • B.
        Hình vuông là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
      • C.
        Hình vuông là tứ giác có ba góc vuông và ba cạnh bằng nhau.
      • D.
        Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa của hình vuông
      Lời giải chi tiết :
      Theo định nghĩa hình vuông ta có: Hình vuông là tứ giác có bốn góc vuông và bốn cạnh bằng nhau.
      Câu 4 :

      Hình vuông có bao nhiêu trục đối xứng?

      • A.
        Không có trục đối xứng.
      • B.
        Có 3 trục đối xứng.
      • C.
        Có 2 trục đối xứng.
      • D.
        Có 4 trục đối xứng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình vuông
      Lời giải chi tiết :
      Hình vuông có 4 trục đối xứng.
      Câu 5 :

      Tứ giác nào sau đây vừa là hình chữ nhật, vừa là hình thoi?

      • A.
        Hình thang cân.
      • B.
        Hình vuông.
      • C.
        Hình bình hành.
      • D.
        Hình thang

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Vì theo tính chất hình vuông ta có: Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi.

      Câu 6 :

      Để chứng minh tứ giác ABCD là hình vuông, dấu hiệu nào sau đây là sai

      • A.
        Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo bằng nhau.
      • B.
        Tứ giác ABCD là hình thoi có một góc vuông.
      • C.
        Tứ giác ABCD là hình thoi có hai đường chéo vuông góc.
      • D.
        Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Tứ giác ABCD hình thoi có hai đường chéo AC, BD vuông góc với nhau nhưng chưa thể kết luận được ABCD là hình vuông.

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 3

      Câu 7 :

      Một hình vuông có độ dài đường chéo là 6cm. Độ dài cạnh hình vuông đó là

      • A.
        \(\sqrt {18} \)cm.
      • B.
        18cm.
      • C.
        3cm.
      • D.
        4 cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng định lí Pytago
      Lời giải chi tiết :

      Gọi cạnh của hình vuông là \(x,x > 0\). Áp dụng định lí Pytago ta có:

      \({x^2} + {x^2} = {6^2} \Leftrightarrow 2{x^2} = 36 \Leftrightarrow x = \sqrt {18} \)

      Câu 8 :

      Một hình vuông có cạnh là 2dm. Độ dài đường chéo của hình vuông đó là:

      • A.
        \(4\sqrt 2 \)dm.
      • B.
        \(2\sqrt 2 \)dm.
      • C.

        2dm.

      • D.

        4dm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng định lí Pytago
      Lời giải chi tiết :

      Gọi độ dài đường chéo của hình vuông là \(x,x > 0\). Áp dụng định lí Pytago ta có:

      \({2^2} + {2^2} = {x^2} \\ {x^2} = 8 \\ x = 2\sqrt 2 \)

      Câu 9 :

      Một hình vuông có chu vi là 32 cm. Hỏi diện tích hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

      • A.
        \(49c{m^2}\).
      • B.
        \(64c{m^2}\).
      • C.

        36\(c{m^2}\).

      • D.

        81\(c{m^2}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Tính độ dài một cạnh của hình vuông rồi tính diện tích của hình vuông.
      Lời giải chi tiết :

      Cạnh của hình vuông là: 32 : 4 = 8 (\(c{m^2}\))

      Diện tích của hình vuông là: 8 . 8 = 64 (\(c{m^2}\))

      Câu 10 :

      Một hình vuông có diện tích là 25\(c{m^2}\). Hỏi chu vi hình vuông nhận giá trị nào sau đây?

      • A.
        5cm.
      • B.
        25cm.
      • C.
        20cm.
      • D.
        10cm.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Tính cạnh của hình vuông rồi tính diện tích của hình vuông đó.
      Lời giải chi tiết :
      Cạnh của hình vuông là: 25 : 5 = 5 (cm)

      Chu vi của hình vuông là: 5.4 = 20 (cm)

      Câu 11 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 4

      • A.
        Hình thoi có một góc vuông
      • B.
        Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
      • C.
        Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
      • D.
        Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu của hình vuông.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 5

      Từ hình vẽ ta thấy hai đường chéo của tứ giác vuông góc và giao nhau tại trung điểm mỗi đường nên nó là hình thoi.

      Hình thoi này có hai đường chéo bằng nhau nên nó là hình vuông

      Câu 12 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho hình vẽ. Tứ giác là hình vuông theo dấu hiệu:

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 6

      • A.
        Hình thoi có một góc vuông
      • B.
        Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau
      • C.
        Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau
      • D.
        Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Từ hình vẽ ta thấy bốn cạnh của tứ giác này bằng nhau nên tứ giác này là hình thoi.

      Hình thoi này có một góc vuông nên nó là hình vuông.

      Câu 13 :

      Chọn câu sai. Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau.

      • A.
        Hình vuông
      • B.
        Hình thang cân
      • C.
        Hình chữ nhật
      • D.
        Hình thoi

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình thoi, hình thang cân, hình chữ nhật, hình vuông.
      Lời giải chi tiết :

      Trong các hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình thang cân, hình thoi thì hình thoi là hình có hai đường chéo không bằng nhau.

      Câu 14 :

      Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA và MN // AC, NP // BD; \(MN = \frac{1}{2}AC,NP = \frac{1}{2}BD\). Hai đường chéo AC và BD cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác MNPQ là hình vuông?

      • A.

        \(AC//BD\).

      • B.

        \(AC \bot BD,AC = BD\).

      • C.

        AC = BD.

      • D.

        AC // BD, AC = BD.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Chứng minh MNPQ là hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 7

      Tứ giác MNPQ có hai cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau nên tứ giác MNPQ là hình bình hành.

      Để hình bình hành MNPQ là hình vuông thì \(\left\{ \begin{array}{l}MN \bot NP\\MN = NP\end{array} \right.\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}AC \bot BD\\AC = BD\end{array} \right.\)

      Vì MN // AC, NP // BD nên \(AC \bot BD\)

      Lại có: \(MN = \frac{1}{2}AC,NP = \frac{1}{2}BD\) nên AC = BD

      Vậy để tứ giác MNPQ là hình vuông thì hai đường chéo AC và BD bằng nhau và vuông góc với nhau.

      Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.

      Câu 15 :

      Cho hình thoi ABCD, gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Qua Bvẽ đường thẳng song song với AC, qua C vẽ đường thẳng song song với BD, hai đường thẳng này cắt nhau ở K. Hình thoi ABCD Cần thỏa mãn điều kiện gì để tứ giác BOCK là hình vuông?

      • A.
        Hình thoi ABCD là hình vuông.
      • B.
        Hình thoi ABCD là hình chữ nhật.
      • C.
        Hình thoi ABCD có một góc vuông.
      • D.
        Hình thoi ABCD có hai đường chéo vuông góc.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 8

      Tứ giác BOCK có các cạnh đối song song nên tứ giác BOCK là hình bình hành.

      Lại có: \(\widehat {BOC} = {90^0}\)(hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau tại O)

      \( \Rightarrow \)Tứ giác BOCK là hình chữ nhật.

      Để hình chữ nhật BOCK là hình vuông thì BO = OC \( \Rightarrow \)BD =AC

      \( \Rightarrow \)Hình thoi ABCD là hình vuông.

      Câu 16 :

      Cho hình vuông ABCD. Trên cạnh AB, BC, CD, DA lần lượt lấy các điểm E, F, G, H sao cho AE = BF = CG = DH. Tứ giác EFGH là hình gì?

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình thoi.
      • D.
        Hình vuông.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác EFGH là hình thoi có một góc là góc vuông
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 9

      Ta có: AH = BE = CF = DG

      \( \Rightarrow \Delta AEH = \Delta BFE = \Delta CGF = \Delta DHG(c.g.c)\)

      Do đó: EH = FE = GF = HG (1)

      Lại có:\(\Delta AEH = \Delta BFE \Rightarrow \widehat {{\rm{BEF}}} = \widehat {AHE}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {AEH} + \widehat {{\rm{BEF}}} = {90^0}\\ \Rightarrow \widehat {FEH} = {90^0}(2)\end{array}\)

      Từ (1) và (2) suy ra tứ giác EFGH là hình vuông.

      Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

      Câu 17 :

      Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2AD. Gọi E, F theo thứ tự là trung điểm của AB, CD; EF // AD //BC. Gọi M là giao điểm của AF và DE, N là giao điểm của BF và CE.Tứ giác EMFN là hình gì?

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình thoi.
      • D.
        Hình vuông.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác EMFN là hình chữ nhật có bố cạnh bằng nhau nên tứ giác EMFN là hình vuông.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 10

      Vì EF // AD //BC

      Và AE = FB = BC = CF = FD = DA

      Lại có: AE // DF

      \( \Rightarrow \)Tứ giác ADFE là hình bình hành (dhnb)

      Lại có: \(\widehat A = {90^0}\)( ABCD là hình chữ nhật)

      \( \Rightarrow \)Tứ giác ADFE là hình chữ nhật.

      Mặt khác: \(AD = AE = \frac{1}{2}AB\)

      \( \Rightarrow \) ADFE là hình vuông.

      Chứng minh tương tự ta có BCFE là hình vuông

      Do đó \(\Delta MEF\) và \(\Delta N{\rm{EF}}\) là hai tam giác vuông cân tại M, N

      Suy ra tứ giác EMFN là hình vuông.

      Câu 18 :

      ho hình vuông ABCD. M là điểm nằm trong hình vuông. Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của M trên cạnh AB và AD. Tứ giác AEMF là hình vuông khi.

      • A.
        M trên đường chéo AC
      • B.
        M thuộc cạnh DC
      • C.
        M thuộc đường chéo BD
      • D.
        M tùy ý nằm trong hình vuông ABCD

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 11

      Tứ giác AFME có: \(\widehat A = \widehat {AFM} = \widehat {A{\rm{E}}M} = {90^o}\) nên AEMF là hình chữ nhật

      Để hình chữ nhật AEMF là hình vuông thì AM là phân giác của góc \(\widehat {EAF}\)

      Mà ta lại có: AC là phân giác \(\widehat {DAB}\) (do ABCD là hình vuông)

      Nên suy ra M \( \in \) AC.

      Câu 19 :

      Cho hình vuông ABCD cạnh 8 cm. M, N, P, Q là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DA. Tính diện tích tứ giác MNPQ.

      • A.
        SMNPQ = 28 cm2
      • B.
        SMNPQ = 30cm2
      • C.
        SMNPQ = 16cm2
      • D.
        SMNPQ = 32cm2

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Áp dụng:SMNPQ = SABCD – SAMQ – SMBN – SCPN – SDPQ
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 12

      Vì ABCD là hình vuông và M, N, P, Q là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, CA nên ta có AM = MB = BN = NC = CP = PD = DQ = QA = \(\frac{1}{2}\)AB = 4 cm

      Từ đó: ΔAQM = ΔBMN = ΔCPN = ΔDQP (c – g – c)

      Suy ra \({S_{QAM}} = {S_{MNB}} = {S_{CPN}} = {S_{DPQ}} = \frac{{DQ.DP}}{2} = \frac{{{8^2}}}{8} = 8\) 

      Lại có SABCD = 82 = 64.

      Nên SMNPQ = SABCD – SAMQ – SMBN – SCPN – SDPQ = \({8^2} - 4.\frac{{{8^2}}}{8} = \frac{1}{2}{.8^2} = 32\)

      Vậy SMNPQ = 32 cm2.

      Câu 20 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M, N, P lần lượt là các trung điểm của AB, BC, AC và \(AM = \frac{1}{2}AB{;^{}}AP = \frac{1}{2}AC\). Tam giác ABC cần có thêm điều kiện gì để hình chữ nhật AMNP là hình vuông?

      • A.
        \(AB = \frac{1}{2}AC\)
      • B.
        \(AB = AC\)
      • C.
        \(AC = \frac{1}{2}AB\)
      • D.
        \(\widehat B = {60^o}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình vuông
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 13

      Hình chữ nhật AMNP là hình vuông ⇔ AM = AP

      Vì: \(AM = \frac{1}{2}AB{;^{}}AP = \frac{1}{2}AC(gt)\) nên AM = AP ⇔ AB = AC

      Vậy nếu tam giác ABC vuông cân tại A thì hình chữ nhật AMNP là hình vuông.

      Câu 21 :

      Tam giác ABC vuông tại A. Trên các cạnh AB ,AC lấy các điểm D, E sao cho

      BD = CE. Gọi I, K, M, N theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh DE, BE, CB, CD sao cho \(IK = MN = \frac{1}{2}BD,KM = IN = \frac{1}{2}CE\); IK // BD, IN //CE. Tứ giác IKMN là hình gì?

      • A.
        Hình vuông.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình bình hành.
      • D.
        Hình thoi.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào các dấu hiệu của hình vuông để chứng minh tứ giác IKMN là hình vuông.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 14

      Ta có: \(IK = MN = \frac{1}{2}BD,KM = IN = \frac{1}{2}CE\)

      Mà BD = CE nên IK = KM = MN = IN (1)

      Lại có: IK // BD, IN //CE

      Mặt khác: \(BD \bot CE\)

      \( \Rightarrow IK \bot IN(2)\)

      Từ (1) và (2) suy ra IKMN là hình vuông.

      Câu 22 :

      Cho tam giác ABC vuông cân tại A, điểm D thuộc cạnh AB. Trên tia đối của tia AC lấy điểm E sao cho AE = AD. Gọi M, N, I, K theo thứ tự là các điểm thuộc các cạnh BD, BC, EC, ED sao cho

      \(MN//CD,MN = \frac{1}{2}CD;KI//CD,KI = \frac{1}{2}CD;NI//BE,NI = \frac{1}{2}BE;MK//BE,MK = \frac{1}{2}BE\).Tứ giác MNIK là hình gì?

      • A.
        Hình bình hành.
      • B.
        Hình chữ nhật.
      • C.
        Hình vuông.
      • D.
        Hình thoi.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác MNIK có MN = NI = KI = MK và \(MN \bot MK\)

      Do đó tứ giác MNIK là hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều 0 15

      Ta có: \(\Delta ACD = \Delta ABE(c.g.c)\)

      Suy ra: CD = BE

      Lại có: \(\widehat {{C_1}} = \widehat {{B_1}}\)

      Mặt khác: \(\widehat {{B_1}}\) phụ với \(\widehat {BEC}\) nên \(\widehat {{C_1}}\) phụ với \(\widehat {BEC}\)

      Do đó: \(CD \bot BE\)

      Theo đề bài ta có:

      \(\begin{array}{l}MN//CD,MN = \frac{1}{2}CD\\KI//CD,KI = \frac{1}{2}CD\\NI//BE,NI = \frac{1}{2}BE\\MK//BE,MK = \frac{1}{2}BE\end{array}\)

      Từ đó suy ra MN = NI = KI = MK và \(MN \bot MK\)

      Do đó tứ giác MNIK là hình vuông.

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục toán 8 sgk trên nền tảng soạn toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Bài 7: Hình vuông - Tổng quan kiến thức và phương pháp giải bài tập

      Hình vuông là một trong những hình học cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán 8. Để nắm vững kiến thức về hình vuông, học sinh cần hiểu rõ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết và các ứng dụng của nó trong thực tế.

      1. Định nghĩa hình vuông

      Hình vuông là hình có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông. Nói cách khác, hình vuông là một hình chữ nhật đặc biệt có bốn cạnh bằng nhau.

      2. Tính chất của hình vuông

      • Bốn cạnh bằng nhau.
      • Bốn góc vuông.
      • Hai đường chéo bằng nhau và vuông góc với nhau.
      • Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • Tâm đường tròn ngoại tiếp và tâm đường tròn nội tiếp trùng nhau.

      3. Dấu hiệu nhận biết hình vuông

      • Hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau.
      • Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau.
      • Hình chữ nhật có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường và hai đường chéo bằng nhau.
      • Hình có bốn cạnh bằng nhau và một góc vuông.

      4. Các dạng bài tập thường gặp về hình vuông

      1. Tính độ dài cạnh, đường chéo, diện tích, chu vi của hình vuông: Đây là những bài tập cơ bản, yêu cầu học sinh vận dụng các công thức đã học.
      2. Chứng minh một tứ giác là hình vuông: Học sinh cần sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình vuông để chứng minh.
      3. Bài tập liên quan đến tính chất đường chéo của hình vuông: Ví dụ, tính góc giữa đường chéo và cạnh, tính độ dài đoạn thẳng tạo bởi giao điểm của đường chéo và cạnh.
      4. Bài tập ứng dụng thực tế: Ví dụ, tính diện tích một mảnh đất hình vuông, tính chiều dài hàng rào cần thiết để rào một khu vườn hình vuông.

      5. Phương pháp giải bài tập về hình vuông

      Để giải tốt các bài tập về hình vuông, học sinh cần:

      • Nắm vững định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình vuông.
      • Vận dụng linh hoạt các công thức tính toán.
      • Sử dụng các kiến thức về tam giác vuông, hình chữ nhật để giải quyết các bài tập phức tạp.
      • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung và tìm ra hướng giải quyết.

      6. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 5cm. Tính độ dài đường chéo AC.

      Giải: Vì ABCD là hình vuông nên AC = AB√2 = 5√2 cm.

      Ví dụ 2: Cho hình tứ giác ABCD có AB = BC = CD = DA và ∠A = 90°. Chứng minh ABCD là hình vuông.

      Giải: Vì AB = BC = CD = DA và ∠A = 90° nên ABCD là hình chữ nhật có bốn cạnh bằng nhau, do đó ABCD là hình vuông.

      7. Luyện tập thông qua trắc nghiệm

      Trắc nghiệm là một phương pháp học tập hiệu quả giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập. Bài trắc nghiệm Bài 7: Hình vuông Toán 8 Cánh diều trên toan9.edu.vn được thiết kế với nhiều dạng câu hỏi khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em học sinh tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện.

      8. Tài liệu tham khảo thêm

      Để hiểu sâu hơn về hình vuông, các em có thể tham khảo thêm:

      • Sách giáo khoa Toán 8 Cánh diều.
      • Sách bài tập Toán 8.
      • Các trang web học toán online uy tín.

      Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.