Logo Header

Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều môn Toán 8, chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về hình chóp tam giác đều, các yếu tố liên quan và cách giải các bài toán cơ bản.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, có đáp án và lời giải chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra trên lớp.

Đề bài

    Câu 1 :

    Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

    • A.
      Tam giác vuông cân.
    • B.
      Tam giác cân.
    • C.
      Tam giác vuông.
    • D.
      Tam giác đều.
    Câu 2 :

    Đường cao của hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
    • B.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
    • D.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.
    Câu 3 :

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:

    • A.
      tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
    • B.
      tích của chu vi đáy và đường cao.
    • C.
      tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
    • D.
      tích của chu vi đáy và trung đoạn..
    Câu 4 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:

    • A.
      \(V = S.h\).
    • B.
      \(V = \frac{1}{2}.S.h\).
    • C.
      \(V = 3.S.h\).
    • D.
      \(V = \frac{1}{3}.S.h\).
    Câu 5 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:

    • A.
      Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
    • B.
      Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
    • D.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.
    Câu 6 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^3}\).
    • B.
      \(24c{m^3}\)
    • C.
      \(16c{m^3}\).
    • D.
      \(12c{m^3}\).
    Câu 7 :

    Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:

    • A.
      Giảm đi 2 lần
    • B.
      Tăng lên 2 lần
    • C.
      Giảm đi 4 lần.
    • D.
      Không thay đổi.
    Câu 8 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(40c{m^2}\).
    • D.
      \(30c{m^2}\).
    Câu 9 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(30c{m^2}\).
    • D.
      \(40c{m^2}\).
    Câu 10 :

    Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:

    • A.
      \(S = \frac{V}{h}\)
    • B.
      \(S = \frac{{2V}}{h}\)
    • C.
      \(S = \frac{h}{V}\)
    • D.
      \(S = \frac{{3V}}{h}\).
    Câu 11 :

    Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:

    • A.
      3.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      6.
    Câu 12 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều 0 1

    • A.
      SH.
    • B.
      SO.
    • C.
      AH.
    • D.
      AB.
    Câu 13 :

    Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      \({45^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({60^0}\).
    • D.
      \({30^0}\).
    Câu 14 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?

    • A.
      \(SC = AC = 3cm\).
    • B.
      \(AC = BC = 3cm\).
    • C.
      \(SB = BC = 4cm\).
    • D.
      \(SB = SC = 3cm\).
    Câu 15 :

    Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^2}\).
    • B.
      \(24c{m^2}\)
    • C.
      \(12c{m^2}\).
    • D.
      \(16c{m^2}\).
    Câu 16 :

    Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?

    • A.
      \(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
    • B.
      \(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
    • C.
      \(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
    • D.
      \(\frac{5}{2}(c{m^3})\).
    Câu 17 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.

    • A.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
    • B.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
    • C.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
    • D.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
    Câu 18 :

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    • A.
      Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
    • B.
      Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
    • C.
      Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
    • D.
      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
    Câu 19 :

    Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều 0 2

    • A.
      \(4c{m^3}\).
    • B.
      \(4\sqrt 3 c{m^3}\).
    • C.
      \(8\sqrt 3 c{m^3}\).
    • D.
      \(8c{m^3}\).
    Câu 20 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.

    • A.
      \(3\sqrt 3 cm\).
    • B.
      \(3cm\).
    • C.
      \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
    • D.
      \(\frac{3}{2}cm\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

    • A.
      Tam giác vuông cân.
    • B.
      Tam giác cân.
    • C.
      Tam giác vuông.
    • D.
      Tam giác đều.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa hình chóp tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân nên chọn đáp án B

    Câu 2 :

    Đường cao của hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
    • B.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
    • D.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều: Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều thì đường cao là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy nên chọn đáp án B

    Câu 3 :

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:

    • A.
      tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
    • B.
      tích của chu vi đáy và đường cao.
    • C.
      tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
    • D.
      tích của chu vi đáy và trung đoạn..

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên chọn đáp án C

    Câu 4 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:

    • A.
      \(V = S.h\).
    • B.
      \(V = \frac{1}{2}.S.h\).
    • C.
      \(V = 3.S.h\).
    • D.
      \(V = \frac{1}{3}.S.h\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính thể tích của hình chóp tam giác đều.

    Lời giải chi tiết :

    Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) tích của diện tích đáy với chiều cao của nó nên chọn đáp án D

    Câu 5 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:

    • A.
      Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
    • B.
      Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
    • D.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì chọn đáp án A

    Câu 6 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^3}\).
    • B.
      \(24c{m^3}\)
    • C.
      \(16c{m^3}\).
    • D.
      \(12c{m^3}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h\)

    Lời giải chi tiết :

    Theo công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.6.8 = 16c{m^3}\)

    Câu 7 :

    Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:

    • A.
      Giảm đi 2 lần
    • B.
      Tăng lên 2 lần
    • C.
      Giảm đi 4 lần.
    • D.
      Không thay đổi.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào công thức tính thể tích khối chóp

    Lời giải chi tiết :

    Nếu cạnh đáy tăng lên 2 lần thì diện tích đáy tăng 4 lần. Vì chiều cao giảm đi 4 lần nên thể tích khối chóp không thay đổi.

    Ví dụ: Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy là a, chiều cao là h.

    Vì tam giác ABC đều nên chiều cao của tam giác ABC là:

    \(\sqrt{a^2 - \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt3}{2}\)

    Suy ra \(V_{S.ABC} = \frac{1}{3}.h.\frac{1}{2}.a.\frac{a\sqrt3}{2} = \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)

    Sau khi tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần ta được hình chóp mới S.A'B'C'

    Cạnh đáy tăng lên 2 lần thì đáy mới là a' = 2a, khi đó chiều cao của tam giác A'B'C' là:

    \(\sqrt{(2a)^2 - \left(\frac{2a}{2}\right)^2} = a\sqrt3\)

    Vì chiều cao h giảm đi 4 lần nên chiều cao mới là \(h' = \frac{h}{4}\)

    \(V_{S.A'B'C'} = \frac{1}{3}.h'.S_{A'B'C'}\)

    \(= \frac{1}{3}.\frac{h}{4}.\frac{1}{2}.(2a).a\sqrt3\)

    \(= \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)

    Vậy nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ không thay đổi

    Câu 8 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(40c{m^2}\).
    • D.
      \(30c{m^2}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều, các mặt là các tam giác đều nên diện tích các mặt bằng nhau và cùng bằng\(10c{m^2}\). Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \(3.10 = 30c{m^2}\)

    Câu 9 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(30c{m^2}\).
    • D.
      \(40c{m^2}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp.

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi đáy của hình chóp: \(p = \frac{{4 + 4 + 4}}{2} = 6cm\)

    Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \({S_{xq}} = p.d = 6.5 = 30c{m^2}\).

    Câu 10 :

    Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:

    • A.
      \(S = \frac{V}{h}\)
    • B.
      \(S = \frac{{2V}}{h}\)
    • C.
      \(S = \frac{h}{V}\)
    • D.
      \(S = \frac{{3V}}{h}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào công thức tính thể tích của hình chóp đều.

    Lời giải chi tiết :

    \(V = \frac{1}{3}.S.h \Rightarrow S = \frac{{3V}}{h}\)

    Câu 11 :

    Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:

    • A.
      3.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      6.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình chóp tam giác đều đếm số mặt.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp tam giác đều có 4 mặt nên chọn đáp án B

    Câu 12 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều 0 3

    • A.
      SH.
    • B.
      SO.
    • C.
      AH.
    • D.
      AB.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì trung đoạn của hình chóp S.ABC là đoạn SH nên chọn đáp án A

    Câu 13 :

    Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      \({45^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({60^0}\).
    • D.
      \({30^0}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều.

    Lời giải chi tiết :

    Vì đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều, mà mỗi góc của tam giác đều có số đo bằng \({60^0}\) nên chọn đáp án C

    Câu 14 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?

    • A.
      \(SC = AC = 3cm\).
    • B.
      \(AC = BC = 3cm\).
    • C.
      \(SB = BC = 4cm\).
    • D.
      \(SB = SC = 3cm\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về các cạnh của hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy ABC là tam giác đều nên \(AC = BC = AB = 3cm\)

    Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên \(SB = SC = SA = 4cm\).

    nên chọn đáp án B đúng

    Câu 15 :

    Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^2}\).
    • B.
      \(24c{m^2}\)
    • C.
      \(12c{m^2}\).
    • D.
      \(16c{m^2}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều: \({S_{xq}} = p.d\)

    Lời giải chi tiết :

    Theo công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều:

    \({S_{xq}} = p.d = 12.4 = 48c{m^2}\)

    Câu 16 :

    Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?

    • A.
      \(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
    • B.
      \(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
    • C.
      \(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
    • D.
      \(\frac{5}{2}(c{m^3})\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    B1: Tính cạnh của hình vuông từ đó suy ra chiều cao h của hình chóp.

    B2. Áp dụng công thức thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}.S.h\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{9}{4} = \frac{3}{2}.\frac{3}{2}\) nên cạnh của hình vuông bằng \(\frac{3}{2}cm\)

    Chiều cao hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\)nên \(h = \frac{3}{2}cm\).

    Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.5.\frac{3}{2} = \frac{5}{2}(c{m^3})\)

    Câu 17 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.

    • A.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
    • B.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
    • C.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
    • D.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, tính chất đường trung tuyến của tam giác.

    B1: Tính chiều cao của cạnh đáy.

    B2: Tính diện tích đáy tam giác.

    B3: Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp đều để tính.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi x là độ dài một cạnh của hình chóp.

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều 0 4

    H là trọng tâm tam giác đều ABC, áp dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác ta được:

    \(AH = \frac{2}{3}.AM \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}:\frac{2}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

    Tam giác ABC đều nên diện tích đáy bằng: \(S = \frac{1}{2}.BC.AH = \frac{1}{2}.a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

    \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

    Câu 18 :

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    • A.
      Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
    • B.
      Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
    • C.
      Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
    • D.
      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào khái niệm hình chóp tam giác đều, đường cao, trung đoạn, công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên câu A sai

    Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều nên câu B đúng

    Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều nên câu C đúng

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên câu D đúng

    Câu 19 :

    Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều 0 5

    • A.
      \(4c{m^3}\).
    • B.
      \(4\sqrt 3 c{m^3}\).
    • C.
      \(8\sqrt 3 c{m^3}\).
    • D.
      \(8c{m^3}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    B1: Tính chu vi đáy dựa vào công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều: \({S_{xq}} = C.h\)

    B2: Tính chiều cao hình lăng trụ đứng, từ đó suy ra chiều cao hình chóp tam giác đều.

    B3: Tính thể tích hình chóp đều theo công thức.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy ABC là: \(C = 4 + 4 + 4 = 12(cm)\)

    Chiều cao hình lăng trụ đứng là: \(h = {S_{xq}}:C = 36:12 = 3(cm)\)

    Từ hình vẽ ta thấy chiều cao hình chóp tam giác đều bằng chiều cao hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều nên chiều cao hình chóp bằng 3cm.

    Diện tích mặt đáy bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.4.2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 (c{m^2})\)

    Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.h = \frac{1}{3}.4\sqrt 3 .3 = 4\sqrt 3 c{m^3}\)

    Câu 20 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.

    • A.
      \(3\sqrt 3 cm\).
    • B.
      \(3cm\).
    • C.
      \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
    • D.
      \(\frac{3}{2}cm\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, độ dài trung đoạn để tính.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều 0 6

    Hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau \( \Rightarrow SA = SB = SC = AB = AC = BC\).

    Gọi H là trọng tâm tam giác ABC đều , M là trung điểm BC.

    Theo định nghĩa trung đoạn, SM là trung đoạn của hình chóp.

    Đáy ABC là tam giác đều \( \Rightarrow \)AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao\( \Rightarrow AM \bot BC \Rightarrow \widehat {AMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta AMB\)vuông tại M.

    \(AM = 3\sqrt 3 cm\)

    Ta có: \(SA = SB = SC \Rightarrow \Delta SAB\) đều\( \Rightarrow \) SM vừa là trung tuyến vừa là đường cao.\( \Rightarrow SM \bot BC \Rightarrow \widehat {SMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta SMB\) vuông tại M

    Xét tam giác vuông SMB và tam giác vuông AMB có:

    MB chung

    SB = AB

    \( \Rightarrow \Delta SMB = \Delta AMB\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    \( \Rightarrow SM = AM = 3\sqrt 3 (cm)\)

    Vậy độ dài trung đoạn SM bằng \(3\sqrt 3 cm\)

    Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng soạn toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

    Bài 1: Hình chóp tam giác đều - Tổng quan kiến thức

    Hình chóp tam giác đều là một trong những hình khối quan trọng trong chương trình Hình học lớp 8. Để nắm vững kiến thức về hình chóp tam giác đều, học sinh cần hiểu rõ các khái niệm cơ bản như đỉnh, đáy, cạnh bên, cạnh đáy, chiều cao, mặt bên và mặt đáy. Bài 1 trong chương trình Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu các khái niệm này và các tính chất cơ bản của hình chóp tam giác đều.

    Các khái niệm quan trọng

    • Đỉnh của hình chóp: Điểm không nằm trên mặt phẳng đáy.
    • Đáy của hình chóp: Đa giác nằm dưới. Trong trường hợp này là tam giác đều.
    • Cạnh bên: Các đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp với các đỉnh của đáy.
    • Cạnh đáy: Các cạnh của đa giác đáy.
    • Chiều cao của hình chóp: Khoảng cách từ đỉnh của hình chóp đến mặt phẳng đáy.
    • Mặt bên: Các tam giác có chung đỉnh của hình chóp và một cạnh đáy.
    • Mặt đáy: Đa giác đáy.

    Tính chất của hình chóp tam giác đều

    Hình chóp tam giác đều có những tính chất đặc biệt sau:

    • Tất cả các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
    • Đáy là một tam giác đều.
    • Các cạnh bên bằng nhau.

    Các dạng bài tập thường gặp

    Trong chương trình Toán 8, các bài tập về hình chóp tam giác đều thường xoay quanh các chủ đề sau:

    1. Xác định các yếu tố của hình chóp tam giác đều (đỉnh, đáy, cạnh bên, cạnh đáy, chiều cao).
    2. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều.
    3. Chứng minh các tính chất liên quan đến hình chóp tam giác đều.
    4. Giải các bài toán thực tế ứng dụng kiến thức về hình chóp tam giác đều.

    Hướng dẫn giải bài tập

    Để giải các bài tập về hình chóp tam giác đều, học sinh cần:

    • Nắm vững các khái niệm và tính chất cơ bản của hình chóp tam giác đều.
    • Sử dụng các công thức tính diện tích và thể tích một cách chính xác.
    • Vận dụng các kiến thức về tam giác và hình học không gian để giải quyết các bài toán phức tạp.

    Ví dụ minh họa

    Bài tập: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy AB = BC = CA = 5cm và cạnh bên SA = SB = SC = 6cm. Tính chiều cao của hình chóp.

    Giải: Gọi H là hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng (ABC). Do S.ABC là hình chóp tam giác đều nên H là trọng tâm của tam giác ABC. AH = (2/3) * đường cao của tam giác ABC. Đường cao của tam giác ABC là (5√3)/2. Vậy AH = (2/3) * (5√3)/2 = (5√3)/3. Áp dụng định lý Pitago trong tam giác SHA vuông tại H, ta có: SH2 = SA2 - AH2 = 62 - ((5√3)/3)2 = 36 - 25/3 = 83/3. Vậy SH = √(83/3) ≈ 5.27cm. Chiều cao của hình chóp là √(83/3) cm.

    Luyện tập với trắc nghiệm

    Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em hãy tham gia ngay vào bộ trắc nghiệm Bài 1: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Cánh diều tại toan9.edu.vn. Các bài tập được thiết kế đa dạng, từ dễ đến khó, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra trên lớp.

    Tài liệu tham khảo

    Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để hiểu sâu hơn về hình chóp tam giác đều:

    • Sách giáo khoa Toán 8 Cánh diều
    • Sách bài tập Toán 8 Cánh diều
    • Các trang web học toán online uy tín

    Lời khuyên

    Hãy dành thời gian ôn tập lý thuyết và làm nhiều bài tập thực hành để nắm vững kiến thức về hình chóp tam giác đều. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tập tốt!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.