Logo Header

Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều - Nền tảng kiến thức vững chắc

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều trên toan9.edu.vn. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em học sinh củng cố kiến thức về hình chữ nhật, các tính chất và ứng dụng của nó trong giải toán.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được ôn luyện nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời tự đánh giá được mức độ hiểu bài của mình. Hãy cùng bắt đầu và chinh phục những thử thách toán học thú vị này!

Đề bài

    Câu 1 :

    Hình chữ nhật có kích thước hai cạnh kề là \(5\,cm\) và \(12\,cm\). Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó là

    • A.
      \(7\;cm\).
    • B.
      \(13\;cm\).
    • C.
      \(15\;cm\).
    • D.
      \(17\;cm\).
    Câu 2 :

    Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ (…) trong câu sau để được khẳng định đúng:

    Tứ giác có ... là hình chữ nhật.”

    • A.
      hai góc vuông.
    • B.
      bốn góc vuông.
    • C.
      bốn cạnh bằng nhau.
    • D.
      các cạnh đối song song.
    Câu 3 :

    Hai đường chéo của hình chữ nhật có tính chất nào sau đây?

    • A.
      Chúng vuông góc với nhau.
    • B.
      Chúng bằng nhau.
    • C.
      Chúng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    • D.
      Chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Câu 4 :

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau

    • A.
      Hình chữ nhật là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    • B.
      Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
    • C.
      Hình chữ nhật là tứ giác có hai góc vuông.
    • D.
      Hình chữ nhật là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
    Câu 5 :

    Hình chữ nhật có mấy tâm đối xứng?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 6 :

    Hình bình hành cần có thêm điều kiện nào sau đây thì trở thành hình chữ nhật?

    • A.
      Có một góc vuông.
    • B.
      Có hai cạnh kề bằng nhau.
    • C.
      Có hai đường chéo vuông góc.
    • D.
      Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
    Câu 7 :

    Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB{\rm{ }} = {\rm{ }}6\;cm\) và đường chéo \(BD{\rm{ }} = {\rm{ }}10\;cm\). Tính độ dài cạnh \(BC\).

    • A.
      \(7\;cm\).
    • B.
      \(8\;cm\).
    • C.
      \(9\;cm\).
    • D.
      \(10\;cm\).
    Câu 8 :

    Hình bình hành \(ABCD\) là hình chữ nhật khi

    • A.
      \(AB{\rm{ }} = AD\).
    • B.
      \(\widehat A = {90^o}\).
    • C.
      \(AB = 2AC\).
    • D.
      \(\widehat A = \widehat C\).
    Câu 9 :

    Chọn câu sai. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi:

    • A.
      \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) và AB // CD
    • C.
      AB = CD = AD = BC
    • D.
      AB // CD; AB = CD; AC = BD
    Câu 10 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho ΔABC với M thuộc cạnh BC. Từ M vẽ ME song song với AB và MF song song với AC. Hãy xác định điều kiện của ΔABC để tứ giác AEMF là hình chữ nhật.

    • A.
      ΔABC vuông tại A
    • B.
      ΔABC vuông tại B
    • C.
      ΔABC vuông tại C
    • D.
      ΔABC đều
    Câu 11 :

    Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 6cm, 8cm là:

    • A.
      10cm
    • B.
      9cm
    • C.
      5cm
    • D.
      8cm
    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Điểm M ở vị trí nào trên BC thì DE có độ dài nhỏ nhất?

    • A.
      M là hình chiếu của A trên BC
    • B.
      M là trung điểm của BC
    • C.
      M trùng với B
    • D.
      Đáp án khác
    Câu 13 :

    Cho tam giác \(ABC\), đường cao \(AH\). \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) đối xứng với \(H\)qua \(I\). Tứ giác \(AHCE\) là hình gì?

    • A.
      Hình thang.
    • B.
      Hình thang cân.
    • C.
      Hình thang vuông.
    • D.
      Hình chữ nhật.
    Câu 14 :

    Hình chữ nhật \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết \(\widehat {AOD} = {50^o}\), tính số đo \(\widehat {ABO}\).

    • A.
      \({50^o}\).
    • B.
      \({25^o}\).
    • C.
      \({90^o}\).
    • D.
      \({130^o}\).
    Câu 15 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\), N, \(P\) lần lượt là trung điểm thuộc các cạnh \(AB\), AC, \(BC\) và \(MP = \frac{{AC}}{2}\), \(MP\;{\rm{//}}\;AN\).Tứ giác \(AMPN\) là hình gì?

    • A.
      Hình thang.
    • B.
      Hình thang cân.
    • C.
      Hình chữ nhật.
    • D.
      Hình thang vuông.
    Câu 16 :

    Cho hình chữ nhật \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\) và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\);\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\),\(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\) Tứ giác \(EFGH\) là hình gì?

    • A.
      Hình chữ nhật.
    • B.
      Hình thang cân.
    • C.
      Hình thang.
    • D.
      Hình bình hành.
    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AC = 6cm, điểm M thuộc cạnh BC. Gọi D, E theo thứ tự là các chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Chu vi của tứ giác ADME bằng:

    • A.
      6cm
    • B.
      36cm
    • C.
      18cm
    • D.
      12cm
    Câu 18 :

    Cho tam giác ABC với ba trung tuyến AI, BD, CE đồng quy tại G sao cho ED // BC; \(E{\rm{D}} = \frac{1}{2}BC\) . M và N lần lượt là các điểm của GC và GB và MN // BC; \(MN = \frac{1}{2}BC\); Tứ giác MNED là hình gì?

    • A.
      Hình chữ nhật
    • B.
      Hình bình hành
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang vuông
    Câu 19 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\) có \(\widehat A = \widehat D = {90^o}\) . Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\) và \(BM{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{2}AC\) . Khẳng định nào sau đây sai

    • A.
      \(AC = BD\).
    • B.
      Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật.
    • C.
      \(M\) là trung điểm của \(BD\).
    • D.
      \(AB = AD\).
    Câu 20 :

    Cho tứ giác \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\)và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\), \(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\). Tứ giác \(ABCD\) cần thêm điều kiện nào sau đây để tứ giác \(EFGH\) là hình chữ nhật?

    • A.
      \(AC = BD\).
    • B.
      \(AC \bot BD\).
    • C.
      \(AB = BC\).
    • D.
      \(AB\;{\rm{//}}\;CD\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Hình chữ nhật có kích thước hai cạnh kề là \(5\,cm\) và \(12\,cm\). Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó là

    • A.
      \(7\;cm\).
    • B.
      \(13\;cm\).
    • C.
      \(15\;cm\).
    • D.
      \(17\;cm\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của hình chữ nhật và định lí Pytago trong tam giác vuông
    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông, ta được độ dài đường chéo hình chữ nhật bằng

    \(\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = \sqrt {169} = 13\;\left( {cm} \right)\)

    Câu 2 :

    Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ (…) trong câu sau để được khẳng định đúng:

    Tứ giác có ... là hình chữ nhật.”

    • A.
      hai góc vuông.
    • B.
      bốn góc vuông.
    • C.
      bốn cạnh bằng nhau.
    • D.
      các cạnh đối song song.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào định nghĩa của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :
    Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật
    Câu 3 :

    Hai đường chéo của hình chữ nhật có tính chất nào sau đây?

    • A.
      Chúng vuông góc với nhau.
    • B.
      Chúng bằng nhau.
    • C.
      Chúng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    • D.
      Chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :
    Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    Câu 4 :

    Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau

    • A.
      Hình chữ nhật là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
    • B.
      Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
    • C.
      Hình chữ nhật là tứ giác có hai góc vuông.
    • D.
      Hình chữ nhật là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất và định nghĩa của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :

    Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau có thể là hình thoi.

    Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật.

    Tứ giác có hai góc vuông có thể là hình thang vuông.

    Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau có thể là hình thang cân.

    Vậy đáp án B đúng.

    Câu 5 :

    Hình chữ nhật có mấy tâm đối xứng?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :
    Hình chữ nhật có 1 tâm đối xứng.
    Câu 6 :

    Hình bình hành cần có thêm điều kiện nào sau đây thì trở thành hình chữ nhật?

    • A.
      Có một góc vuông.
    • B.
      Có hai cạnh kề bằng nhau.
    • C.
      Có hai đường chéo vuông góc.
    • D.
      Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :
    Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
    Câu 7 :

    Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB{\rm{ }} = {\rm{ }}6\;cm\) và đường chéo \(BD{\rm{ }} = {\rm{ }}10\;cm\). Tính độ dài cạnh \(BC\).

    • A.
      \(7\;cm\).
    • B.
      \(8\;cm\).
    • C.
      \(9\;cm\).
    • D.
      \(10\;cm\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tính chất của hình chữ nhật và định lí Pytago trong tam giác vuông
    Lời giải chi tiết :

    Hình chữ nhật \(ABCD\) có \(CD = AB = 6\;\;cm\).

    Áp dụng định lý Pytago trong tam giác \(BCD\) , ta có:

    \(BC = \sqrt {B{D^2} - C{D^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = \sqrt {64} = 8\;\;\left( {cm} \right)\)

    Câu 8 :

    Hình bình hành \(ABCD\) là hình chữ nhật khi

    • A.
      \(AB{\rm{ }} = AD\).
    • B.
      \(\widehat A = {90^o}\).
    • C.
      \(AB = 2AC\).
    • D.
      \(\widehat A = \widehat C\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :

    Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

    Câu 9 :

    Chọn câu sai. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi:

    • A.
      \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\)
    • B.
      \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) và AB // CD
    • C.
      AB = CD = AD = BC
    • D.
      AB // CD; AB = CD; AC = BD

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Xét các trường hợp và xem xét trường hợp nào sai.
    Lời giải chi tiết :

    + Ta thấy AB = CD = AD = BC thì ABCD chỉ có bốn cạnh bằng nhau nên ABCD chưa chắc là hình chữ nhật .

    Nếu \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) thì tứ giác ABCD có ba góc vuông nên ABCD là hình chữ nhật (do dấu hiệu tứ giác có 3 góc vuông).

    + Nếu \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) và AB // CD thì tứ giác ABCD có AD // BC; AB // CD nên ABCD là hình bình hành, lại có Â = 900 nên ABCD là hình chữ nhật. (do dấu hiệu hình bình hành có một góc vuông)

    + Nếu AB // CD; AB = CD và AC = BD thì ABCD là hình bình hành (do có cặp cạnh đối AB; CD song song và bằng nhau), lại có hai đường chéo bằng nhau AC = BD nên ABCD là hình chữ nhật (do dấu hiệu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau).

    Câu 10 :

    Hãy chọn câu đúng. Cho ΔABC với M thuộc cạnh BC. Từ M vẽ ME song song với AB và MF song song với AC. Hãy xác định điều kiện của ΔABC để tứ giác AEMF là hình chữ nhật.

    • A.
      ΔABC vuông tại A
    • B.
      ΔABC vuông tại B
    • C.
      ΔABC vuông tại C
    • D.
      ΔABC đều

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh AEMF là hình bình hành và thêm điều kiện có 1 góc vuông để được hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 1

    Từ giả thiết ta có ME // AF; MF // AE nên tứ giác AEMF là hình bình hành (dhnb).

    Để hình bình hành AEMF là hình chữ nhật thì \(\widehat {{\rm{EAF}}} = {90^o}\) nên tam giác ABC vuông tại A.

    Câu 11 :

    Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 6cm, 8cm là:

    • A.
      10cm
    • B.
      9cm
    • C.
      5cm
    • D.
      8cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Tính độ dài cạnh huyền BC và sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 2

    Áp dụng định lý Pytago cho tam giác ABC vuông tại A ta có:

    BC2 = AC2 + AB2 hay BC2 = 62 + 82

    ⇒ BC2 = 100. Suy ra BC = 10 (cm)

    Do AH là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên

    AH = BC : 2 = 10 : 2 = 5cm

    Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Điểm M ở vị trí nào trên BC thì DE có độ dài nhỏ nhất?

    • A.
      M là hình chiếu của A trên BC
    • B.
      M là trung điểm của BC
    • C.
      M trùng với B
    • D.
      Đáp án khác

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh ADME là hình chữ nhật và sử dụng tính chất của hình chữ nhật để tìm vị trí của điểm M.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 3

    Xét tứ giác ADME có \(\widehat A = \widehat {A{\rm{D}}M} = \widehat {A{\rm{E}}M} = {90^o}\) nên ADME là hình chữ nhật.

    Vì ADME là hình chữ nhật nên AM = DE (tính chất)

    Để DE nhỏ nhất thì AM nhỏ nhất mà AM nhỏ nhất khi M là hình chiếu của A trên BC

    Từ đó DE nhỏ nhất khi M là hình chiếu của A trên BC.

    Câu 13 :

    Cho tam giác \(ABC\), đường cao \(AH\). \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) đối xứng với \(H\)qua \(I\). Tứ giác \(AHCE\) là hình gì?

    • A.
      Hình thang.
    • B.
      Hình thang cân.
    • C.
      Hình thang vuông.
    • D.
      Hình chữ nhật.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 4

    Tứ giác \(AHCE\) là hình bình hành vì \(IA = IC\), \(IH = IE\).

    Mà \(\widehat H = {90^o}\)\( \Rightarrow AHCE\) là hình chữ nhật.

    Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật

    Câu 14 :

    Hình chữ nhật \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết \(\widehat {AOD} = {50^o}\), tính số đo \(\widehat {ABO}\).

    • A.
      \({50^o}\).
    • B.
      \({25^o}\).
    • C.
      \({90^o}\).
    • D.
      \({130^o}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào tính chất của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 5

    Ta có: \(\widehat {AOB} = {180^o} - \widehat {AOD} = {130^o}\) (hai góc kề bù)

    Theo tính chất hình chữ nhật ta có \(OA = OB\) \( \Rightarrow \Delta OAB\) cân tại \(O\)

    \( \Rightarrow \widehat {ABO} = \widehat {BAO} = \frac{{{{180}^o} - {{130}^o}}}{2} = {25^o}\).

    Câu 15 :

    Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\), N, \(P\) lần lượt là trung điểm thuộc các cạnh \(AB\), AC, \(BC\) và \(MP = \frac{{AC}}{2}\), \(MP\;{\rm{//}}\;AN\).Tứ giác \(AMPN\) là hình gì?

    • A.
      Hình thang.
    • B.
      Hình thang cân.
    • C.
      Hình chữ nhật.
    • D.
      Hình thang vuông.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác AMPN là hình bình hành có \(\widehat A = {90^o}\) nên tứ giác AMPN là hình chữ nhật.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 6

    Xét tam giác ABC ta có: \(MP = \frac{{AC}}{2}\), \(MP\;{\rm{//}}\;AN\)

    Mà \(AN = \frac{{AC}}{2}\) \( \Rightarrow MP\;{\rm{ = }}\;AN\)

    \( \Rightarrow \) Tứ giác \(AMPN\) là hình bình hành

    Mà \(\widehat A = {90^o}\)\( \Rightarrow AMPN\) là hình chữ nhật.

    Câu 16 :

    Cho hình chữ nhật \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\) và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\);\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\),\(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\) Tứ giác \(EFGH\) là hình gì?

    • A.
      Hình chữ nhật.
    • B.
      Hình thang cân.
    • C.
      Hình thang.
    • D.
      Hình bình hành.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác EFGH là hình bình hành vì có các cặp cạnh đối song song với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 7

    Tứ giác \(EFGH\) là hình bình hành vì

    + \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;GH\) (\(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\))

    + \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;FG\) (\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\),\(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\))

    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AC = 6cm, điểm M thuộc cạnh BC. Gọi D, E theo thứ tự là các chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Chu vi của tứ giác ADME bằng:

    • A.
      6cm
    • B.
      36cm
    • C.
      18cm
    • D.
      12cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật từ đó tính chu vi của hình chữ nhật.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 8

    + Xét tứ giác ADME có \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = {90^o}\) nên ADME là hình chữ nhật

    + Xét tam giác DMB có \(\widehat B = {45^o}\) (do tam giác ABC vuông cân) nên tam giác BDM vuông cân tại D. Do đó DM = BD

    + Do ADME là hình chữ nhật nên chu vi ADME là:

    (AD + DM).2 = (AD + BD).2 = 6.2 = 12 cm

    Vậy chu vi ADME là 12cm

    Câu 18 :

    Cho tam giác ABC với ba trung tuyến AI, BD, CE đồng quy tại G sao cho ED // BC; \(E{\rm{D}} = \frac{1}{2}BC\) . M và N lần lượt là các điểm của GC và GB và MN // BC; \(MN = \frac{1}{2}BC\); Tứ giác MNED là hình gì?

    • A.
      Hình chữ nhật
    • B.
      Hình bình hành
    • C.
      Hình thang cân
    • D.
      Hình thang vuông

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh tứ giácMNED có MN // ED, MN = ED nên tứ giác MNED là hình bình hành
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 9

    Xét tam giác ABC : ED // BC; \(E{\rm{D}} = \frac{1}{2}BC\) (1)

    + Xét tam giác GBC có : MN // BC; \(MN = \frac{1}{2}BC\) (2)

    Từ (1), (2) ⇒ MN // ED, MN = ED nên tứ giác MNED là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

    Câu 19 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\) có \(\widehat A = \widehat D = {90^o}\) . Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\) và \(BM{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{2}AC\) . Khẳng định nào sau đây sai

    • A.
      \(AC = BD\).
    • B.
      Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật.
    • C.
      \(M\) là trung điểm của \(BD\).
    • D.
      \(AB = AD\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 10

    Xét \(\Delta ABC\) có \(BM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(AC\) mà \(BM{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{2}AC\)\( \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(B\)

    Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = \widehat D = \widehat B = {90^o}\)\( \Rightarrow \) Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật.

    Suy ra: \(AC = BD\) và \(M\) là trung điểm của \(BD\)

    Vậy D sai.

    Câu 20 :

    Cho tứ giác \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\)và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\), \(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\). Tứ giác \(ABCD\) cần thêm điều kiện nào sau đây để tứ giác \(EFGH\) là hình chữ nhật?

    • A.
      \(AC = BD\).
    • B.
      \(AC \bot BD\).
    • C.
      \(AB = BC\).
    • D.
      \(AB\;{\rm{//}}\;CD\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 11

    Tứ giác \(EFGH\) là hình bình hành vì

    + \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;GH\) (\(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\))

    + \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;FG\) (\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\), \(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\))

    Để hình bình hành \(EFGH\) là hình chữ nhật cần thêm điều kiện \(\widehat E = {90^o}\)

    \( \Rightarrow EF \bot EH\) \( \Leftrightarrow AC \bot BD\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Hình chữ nhật có kích thước hai cạnh kề là \(5\,cm\) và \(12\,cm\). Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó là

      • A.
        \(7\;cm\).
      • B.
        \(13\;cm\).
      • C.
        \(15\;cm\).
      • D.
        \(17\;cm\).
      Câu 2 :

      Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ (…) trong câu sau để được khẳng định đúng:

      Tứ giác có ... là hình chữ nhật.”

      • A.
        hai góc vuông.
      • B.
        bốn góc vuông.
      • C.
        bốn cạnh bằng nhau.
      • D.
        các cạnh đối song song.
      Câu 3 :

      Hai đường chéo của hình chữ nhật có tính chất nào sau đây?

      • A.
        Chúng vuông góc với nhau.
      • B.
        Chúng bằng nhau.
      • C.
        Chúng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • D.
        Chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      Câu 4 :

      Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau

      • A.
        Hình chữ nhật là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
      • B.
        Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
      • C.
        Hình chữ nhật là tứ giác có hai góc vuông.
      • D.
        Hình chữ nhật là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.
      Câu 5 :

      Hình chữ nhật có mấy tâm đối xứng?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.
      Câu 6 :

      Hình bình hành cần có thêm điều kiện nào sau đây thì trở thành hình chữ nhật?

      • A.
        Có một góc vuông.
      • B.
        Có hai cạnh kề bằng nhau.
      • C.
        Có hai đường chéo vuông góc.
      • D.
        Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
      Câu 7 :

      Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB{\rm{ }} = {\rm{ }}6\;cm\) và đường chéo \(BD{\rm{ }} = {\rm{ }}10\;cm\). Tính độ dài cạnh \(BC\).

      • A.
        \(7\;cm\).
      • B.
        \(8\;cm\).
      • C.
        \(9\;cm\).
      • D.
        \(10\;cm\).
      Câu 8 :

      Hình bình hành \(ABCD\) là hình chữ nhật khi

      • A.
        \(AB{\rm{ }} = AD\).
      • B.
        \(\widehat A = {90^o}\).
      • C.
        \(AB = 2AC\).
      • D.
        \(\widehat A = \widehat C\).
      Câu 9 :

      Chọn câu sai. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi:

      • A.
        \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) và AB // CD
      • C.
        AB = CD = AD = BC
      • D.
        AB // CD; AB = CD; AC = BD
      Câu 10 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho ΔABC với M thuộc cạnh BC. Từ M vẽ ME song song với AB và MF song song với AC. Hãy xác định điều kiện của ΔABC để tứ giác AEMF là hình chữ nhật.

      • A.
        ΔABC vuông tại A
      • B.
        ΔABC vuông tại B
      • C.
        ΔABC vuông tại C
      • D.
        ΔABC đều
      Câu 11 :

      Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 6cm, 8cm là:

      • A.
        10cm
      • B.
        9cm
      • C.
        5cm
      • D.
        8cm
      Câu 12 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Điểm M ở vị trí nào trên BC thì DE có độ dài nhỏ nhất?

      • A.
        M là hình chiếu của A trên BC
      • B.
        M là trung điểm của BC
      • C.
        M trùng với B
      • D.
        Đáp án khác
      Câu 13 :

      Cho tam giác \(ABC\), đường cao \(AH\). \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) đối xứng với \(H\)qua \(I\). Tứ giác \(AHCE\) là hình gì?

      • A.
        Hình thang.
      • B.
        Hình thang cân.
      • C.
        Hình thang vuông.
      • D.
        Hình chữ nhật.
      Câu 14 :

      Hình chữ nhật \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết \(\widehat {AOD} = {50^o}\), tính số đo \(\widehat {ABO}\).

      • A.
        \({50^o}\).
      • B.
        \({25^o}\).
      • C.
        \({90^o}\).
      • D.
        \({130^o}\).
      Câu 15 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\), N, \(P\) lần lượt là trung điểm thuộc các cạnh \(AB\), AC, \(BC\) và \(MP = \frac{{AC}}{2}\), \(MP\;{\rm{//}}\;AN\).Tứ giác \(AMPN\) là hình gì?

      • A.
        Hình thang.
      • B.
        Hình thang cân.
      • C.
        Hình chữ nhật.
      • D.
        Hình thang vuông.
      Câu 16 :

      Cho hình chữ nhật \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\) và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\);\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\),\(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\) Tứ giác \(EFGH\) là hình gì?

      • A.
        Hình chữ nhật.
      • B.
        Hình thang cân.
      • C.
        Hình thang.
      • D.
        Hình bình hành.
      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AC = 6cm, điểm M thuộc cạnh BC. Gọi D, E theo thứ tự là các chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Chu vi của tứ giác ADME bằng:

      • A.
        6cm
      • B.
        36cm
      • C.
        18cm
      • D.
        12cm
      Câu 18 :

      Cho tam giác ABC với ba trung tuyến AI, BD, CE đồng quy tại G sao cho ED // BC; \(E{\rm{D}} = \frac{1}{2}BC\) . M và N lần lượt là các điểm của GC và GB và MN // BC; \(MN = \frac{1}{2}BC\); Tứ giác MNED là hình gì?

      • A.
        Hình chữ nhật
      • B.
        Hình bình hành
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang vuông
      Câu 19 :

      Cho hình thang vuông \(ABCD\) có \(\widehat A = \widehat D = {90^o}\) . Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\) và \(BM{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{2}AC\) . Khẳng định nào sau đây sai

      • A.
        \(AC = BD\).
      • B.
        Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật.
      • C.
        \(M\) là trung điểm của \(BD\).
      • D.
        \(AB = AD\).
      Câu 20 :

      Cho tứ giác \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\)và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\), \(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\). Tứ giác \(ABCD\) cần thêm điều kiện nào sau đây để tứ giác \(EFGH\) là hình chữ nhật?

      • A.
        \(AC = BD\).
      • B.
        \(AC \bot BD\).
      • C.
        \(AB = BC\).
      • D.
        \(AB\;{\rm{//}}\;CD\).
      Câu 1 :

      Hình chữ nhật có kích thước hai cạnh kề là \(5\,cm\) và \(12\,cm\). Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó là

      • A.
        \(7\;cm\).
      • B.
        \(13\;cm\).
      • C.
        \(15\;cm\).
      • D.
        \(17\;cm\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của hình chữ nhật và định lí Pytago trong tam giác vuông
      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông, ta được độ dài đường chéo hình chữ nhật bằng

      \(\sqrt {{5^2} + {{12}^2}} = \sqrt {169} = 13\;\left( {cm} \right)\)

      Câu 2 :

      Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ (…) trong câu sau để được khẳng định đúng:

      Tứ giác có ... là hình chữ nhật.”

      • A.
        hai góc vuông.
      • B.
        bốn góc vuông.
      • C.
        bốn cạnh bằng nhau.
      • D.
        các cạnh đối song song.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào định nghĩa của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :
      Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật
      Câu 3 :

      Hai đường chéo của hình chữ nhật có tính chất nào sau đây?

      • A.
        Chúng vuông góc với nhau.
      • B.
        Chúng bằng nhau.
      • C.
        Chúng cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • D.
        Chúng bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :
      Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      Câu 4 :

      Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau

      • A.
        Hình chữ nhật là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.
      • B.
        Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.
      • C.
        Hình chữ nhật là tứ giác có hai góc vuông.
      • D.
        Hình chữ nhật là tứ giác có hai đường chéo bằng nhau.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất và định nghĩa của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :

      Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau có thể là hình thoi.

      Tứ giác có bốn góc vuông là hình chữ nhật.

      Tứ giác có hai góc vuông có thể là hình thang vuông.

      Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau có thể là hình thang cân.

      Vậy đáp án B đúng.

      Câu 5 :

      Hình chữ nhật có mấy tâm đối xứng?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :
      Hình chữ nhật có 1 tâm đối xứng.
      Câu 6 :

      Hình bình hành cần có thêm điều kiện nào sau đây thì trở thành hình chữ nhật?

      • A.
        Có một góc vuông.
      • B.
        Có hai cạnh kề bằng nhau.
      • C.
        Có hai đường chéo vuông góc.
      • D.
        Có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :
      Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật
      Câu 7 :

      Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB{\rm{ }} = {\rm{ }}6\;cm\) và đường chéo \(BD{\rm{ }} = {\rm{ }}10\;cm\). Tính độ dài cạnh \(BC\).

      • A.
        \(7\;cm\).
      • B.
        \(8\;cm\).
      • C.
        \(9\;cm\).
      • D.
        \(10\;cm\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng tính chất của hình chữ nhật và định lí Pytago trong tam giác vuông
      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật \(ABCD\) có \(CD = AB = 6\;\;cm\).

      Áp dụng định lý Pytago trong tam giác \(BCD\) , ta có:

      \(BC = \sqrt {B{D^2} - C{D^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = \sqrt {64} = 8\;\;\left( {cm} \right)\)

      Câu 8 :

      Hình bình hành \(ABCD\) là hình chữ nhật khi

      • A.
        \(AB{\rm{ }} = AD\).
      • B.
        \(\widehat A = {90^o}\).
      • C.
        \(AB = 2AC\).
      • D.
        \(\widehat A = \widehat C\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :

      Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.

      Câu 9 :

      Chọn câu sai. Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi:

      • A.
        \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\)
      • B.
        \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) và AB // CD
      • C.
        AB = CD = AD = BC
      • D.
        AB // CD; AB = CD; AC = BD

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Xét các trường hợp và xem xét trường hợp nào sai.
      Lời giải chi tiết :

      + Ta thấy AB = CD = AD = BC thì ABCD chỉ có bốn cạnh bằng nhau nên ABCD chưa chắc là hình chữ nhật .

      Nếu \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) thì tứ giác ABCD có ba góc vuông nên ABCD là hình chữ nhật (do dấu hiệu tứ giác có 3 góc vuông).

      + Nếu \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = {90^o}\) và AB // CD thì tứ giác ABCD có AD // BC; AB // CD nên ABCD là hình bình hành, lại có Â = 900 nên ABCD là hình chữ nhật. (do dấu hiệu hình bình hành có một góc vuông)

      + Nếu AB // CD; AB = CD và AC = BD thì ABCD là hình bình hành (do có cặp cạnh đối AB; CD song song và bằng nhau), lại có hai đường chéo bằng nhau AC = BD nên ABCD là hình chữ nhật (do dấu hiệu hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau).

      Câu 10 :

      Hãy chọn câu đúng. Cho ΔABC với M thuộc cạnh BC. Từ M vẽ ME song song với AB và MF song song với AC. Hãy xác định điều kiện của ΔABC để tứ giác AEMF là hình chữ nhật.

      • A.
        ΔABC vuông tại A
      • B.
        ΔABC vuông tại B
      • C.
        ΔABC vuông tại C
      • D.
        ΔABC đều

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh AEMF là hình bình hành và thêm điều kiện có 1 góc vuông để được hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 1

      Từ giả thiết ta có ME // AF; MF // AE nên tứ giác AEMF là hình bình hành (dhnb).

      Để hình bình hành AEMF là hình chữ nhật thì \(\widehat {{\rm{EAF}}} = {90^o}\) nên tam giác ABC vuông tại A.

      Câu 11 :

      Độ dài đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông có các cạnh góc vuông bằng 6cm, 8cm là:

      • A.
        10cm
      • B.
        9cm
      • C.
        5cm
      • D.
        8cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Tính độ dài cạnh huyền BC và sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền thì bằng nửa cạnh huyền.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 2

      Áp dụng định lý Pytago cho tam giác ABC vuông tại A ta có:

      BC2 = AC2 + AB2 hay BC2 = 62 + 82

      ⇒ BC2 = 100. Suy ra BC = 10 (cm)

      Do AH là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên

      AH = BC : 2 = 10 : 2 = 5cm

      Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

      Câu 12 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, điểm M thuộc cạnh huyền BC. Gọi D, E lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Điểm M ở vị trí nào trên BC thì DE có độ dài nhỏ nhất?

      • A.
        M là hình chiếu của A trên BC
      • B.
        M là trung điểm của BC
      • C.
        M trùng với B
      • D.
        Đáp án khác

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Chứng minh ADME là hình chữ nhật và sử dụng tính chất của hình chữ nhật để tìm vị trí của điểm M.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 3

      Xét tứ giác ADME có \(\widehat A = \widehat {A{\rm{D}}M} = \widehat {A{\rm{E}}M} = {90^o}\) nên ADME là hình chữ nhật.

      Vì ADME là hình chữ nhật nên AM = DE (tính chất)

      Để DE nhỏ nhất thì AM nhỏ nhất mà AM nhỏ nhất khi M là hình chiếu của A trên BC

      Từ đó DE nhỏ nhất khi M là hình chiếu của A trên BC.

      Câu 13 :

      Cho tam giác \(ABC\), đường cao \(AH\). \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(E\) đối xứng với \(H\)qua \(I\). Tứ giác \(AHCE\) là hình gì?

      • A.
        Hình thang.
      • B.
        Hình thang cân.
      • C.
        Hình thang vuông.
      • D.
        Hình chữ nhật.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 4

      Tứ giác \(AHCE\) là hình bình hành vì \(IA = IC\), \(IH = IE\).

      Mà \(\widehat H = {90^o}\)\( \Rightarrow AHCE\) là hình chữ nhật.

      Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật

      Câu 14 :

      Hình chữ nhật \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Biết \(\widehat {AOD} = {50^o}\), tính số đo \(\widehat {ABO}\).

      • A.
        \({50^o}\).
      • B.
        \({25^o}\).
      • C.
        \({90^o}\).
      • D.
        \({130^o}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào tính chất của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 5

      Ta có: \(\widehat {AOB} = {180^o} - \widehat {AOD} = {130^o}\) (hai góc kề bù)

      Theo tính chất hình chữ nhật ta có \(OA = OB\) \( \Rightarrow \Delta OAB\) cân tại \(O\)

      \( \Rightarrow \widehat {ABO} = \widehat {BAO} = \frac{{{{180}^o} - {{130}^o}}}{2} = {25^o}\).

      Câu 15 :

      Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Gọi \(M\), N, \(P\) lần lượt là trung điểm thuộc các cạnh \(AB\), AC, \(BC\) và \(MP = \frac{{AC}}{2}\), \(MP\;{\rm{//}}\;AN\).Tứ giác \(AMPN\) là hình gì?

      • A.
        Hình thang.
      • B.
        Hình thang cân.
      • C.
        Hình chữ nhật.
      • D.
        Hình thang vuông.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác AMPN là hình bình hành có \(\widehat A = {90^o}\) nên tứ giác AMPN là hình chữ nhật.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 6

      Xét tam giác ABC ta có: \(MP = \frac{{AC}}{2}\), \(MP\;{\rm{//}}\;AN\)

      Mà \(AN = \frac{{AC}}{2}\) \( \Rightarrow MP\;{\rm{ = }}\;AN\)

      \( \Rightarrow \) Tứ giác \(AMPN\) là hình bình hành

      Mà \(\widehat A = {90^o}\)\( \Rightarrow AMPN\) là hình chữ nhật.

      Câu 16 :

      Cho hình chữ nhật \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\) và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\);\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\),\(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\) Tứ giác \(EFGH\) là hình gì?

      • A.
        Hình chữ nhật.
      • B.
        Hình thang cân.
      • C.
        Hình thang.
      • D.
        Hình bình hành.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác EFGH là hình bình hành vì có các cặp cạnh đối song song với nhau.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 7

      Tứ giác \(EFGH\) là hình bình hành vì

      + \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;GH\) (\(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\))

      + \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;FG\) (\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\),\(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\))

      Câu 17 :

      Cho tam giác ABC vuông cân tại A, AC = 6cm, điểm M thuộc cạnh BC. Gọi D, E theo thứ tự là các chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, AC. Chu vi của tứ giác ADME bằng:

      • A.
        6cm
      • B.
        36cm
      • C.
        18cm
      • D.
        12cm

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giác ADME là hình chữ nhật từ đó tính chu vi của hình chữ nhật.
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 8

      + Xét tứ giác ADME có \(\widehat A = \widehat B = \widehat C = \widehat D = {90^o}\) nên ADME là hình chữ nhật

      + Xét tam giác DMB có \(\widehat B = {45^o}\) (do tam giác ABC vuông cân) nên tam giác BDM vuông cân tại D. Do đó DM = BD

      + Do ADME là hình chữ nhật nên chu vi ADME là:

      (AD + DM).2 = (AD + BD).2 = 6.2 = 12 cm

      Vậy chu vi ADME là 12cm

      Câu 18 :

      Cho tam giác ABC với ba trung tuyến AI, BD, CE đồng quy tại G sao cho ED // BC; \(E{\rm{D}} = \frac{1}{2}BC\) . M và N lần lượt là các điểm của GC và GB và MN // BC; \(MN = \frac{1}{2}BC\); Tứ giác MNED là hình gì?

      • A.
        Hình chữ nhật
      • B.
        Hình bình hành
      • C.
        Hình thang cân
      • D.
        Hình thang vuông

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Chứng minh tứ giácMNED có MN // ED, MN = ED nên tứ giác MNED là hình bình hành
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 9

      Xét tam giác ABC : ED // BC; \(E{\rm{D}} = \frac{1}{2}BC\) (1)

      + Xét tam giác GBC có : MN // BC; \(MN = \frac{1}{2}BC\) (2)

      Từ (1), (2) ⇒ MN // ED, MN = ED nên tứ giác MNED là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

      Câu 19 :

      Cho hình thang vuông \(ABCD\) có \(\widehat A = \widehat D = {90^o}\) . Gọi \(M\) là trung điểm của \(AC\) và \(BM{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{2}AC\) . Khẳng định nào sau đây sai

      • A.
        \(AC = BD\).
      • B.
        Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật.
      • C.
        \(M\) là trung điểm của \(BD\).
      • D.
        \(AB = AD\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng tính chất của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 10

      Xét \(\Delta ABC\) có \(BM\) là đường trung tuyến ứng với cạnh \(AC\) mà \(BM{\rm{ }} = {\rm{ }}\frac{1}{2}AC\)\( \Rightarrow \Delta ABC\) vuông tại \(B\)

      Tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat A = \widehat D = \widehat B = {90^o}\)\( \Rightarrow \) Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật.

      Suy ra: \(AC = BD\) và \(M\) là trung điểm của \(BD\)

      Vậy D sai.

      Câu 20 :

      Cho tứ giác \(ABCD\). \(E\), \(F\), \(G\), \(H\) là trung điểm của các cạnh \(AB\), \(BC\), \(CD\), \(DA\)và \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\), \(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\). Tứ giác \(ABCD\) cần thêm điều kiện nào sau đây để tứ giác \(EFGH\) là hình chữ nhật?

      • A.
        \(AC = BD\).
      • B.
        \(AC \bot BD\).
      • C.
        \(AB = BC\).
      • D.
        \(AB\;{\rm{//}}\;CD\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật
      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều 0 11

      Tứ giác \(EFGH\) là hình bình hành vì

      + \(EF\;\;{\rm{//}}\;\;GH\) (\(EF\;\;{\rm{//}}\;\;AC\), \(GH\;\;{\rm{//}}\;\;AC\))

      + \(EH\;\;{\rm{//}}\;\;FG\) (\(EH\;\;{\rm{//}}\;\;BD\), \(FG\;\;{\rm{//}}\;\;BD\))

      Để hình bình hành \(EFGH\) là hình chữ nhật cần thêm điều kiện \(\widehat E = {90^o}\)

      \( \Rightarrow EF \bot EH\) \( \Leftrightarrow AC \bot BD\)

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 5: Hình chữ nhật Toán 8 Cánh diều – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục sgk toán 8 trên nền tảng môn toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Bài 5: Hình chữ nhật - Tổng quan kiến thức

      Hình chữ nhật là một trong những hình học cơ bản và quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Để nắm vững kiến thức về hình chữ nhật, học sinh cần hiểu rõ định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết và các ứng dụng của nó trong giải toán. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về các kiến thức này, cùng với các bài tập trắc nghiệm để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức.

      1. Định nghĩa hình chữ nhật

      Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông. Điều này có nghĩa là mỗi góc của hình chữ nhật đều bằng 90 độ. Ngoài ra, hình chữ nhật còn có các tính chất quan trọng sau:

      • Các cạnh đối song song và bằng nhau.
      • Hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
      • Các góc đối bằng nhau.

      2. Tính chất của hình chữ nhật

      Các tính chất của hình chữ nhật đóng vai trò quan trọng trong việc chứng minh các bài toán liên quan đến hình chữ nhật. Một số tính chất quan trọng cần nhớ:

      • Nếu một tứ giác có ba góc vuông thì nó là hình chữ nhật.
      • Nếu một tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì nó là hình chữ nhật.

      3. Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật

      Để nhận biết một hình có phải là hình chữ nhật hay không, chúng ta có thể sử dụng các dấu hiệu sau:

      • Tứ giác có bốn góc vuông.
      • Tứ giác có ba góc vuông.
      • Tứ giác có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

      4. Ứng dụng của hình chữ nhật trong giải toán

      Hình chữ nhật được ứng dụng rộng rãi trong giải toán, đặc biệt là trong các bài toán liên quan đến diện tích, chu vi và các tính chất hình học. Một số ứng dụng phổ biến:

      • Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật.
      • Chứng minh các tính chất liên quan đến hình chữ nhật.
      • Giải các bài toán thực tế liên quan đến hình chữ nhật.

      5. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa về hình chữ nhật:

      1. Câu 1: Hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 3cm. Diện tích hình chữ nhật ABCD là bao nhiêu?
        • A. 15 cm2
        • B. 8 cm2
        • C. 16 cm2
        • D. 20 cm2
      2. Câu 2: Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Khẳng định này đúng hay sai?
        • A. Đúng
        • B. Sai
      3. Câu 3: Một hình tứ giác có ba góc vuông. Hỏi hình đó có phải là hình chữ nhật không?
        • A. Có
        • B. Không

      6. Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức về hình chữ nhật, các em nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Các em có thể tìm thấy các bài tập này trong sách giáo khoa, sách bài tập hoặc trên các trang web học toán online như toan9.edu.vn.

      7. Kết luận

      Hình chữ nhật là một khái niệm quan trọng trong chương trình Toán lớp 8. Việc nắm vững kiến thức về hình chữ nhật sẽ giúp các em giải quyết các bài toán hình học một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế để đạt được kết quả tốt nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.