Logo Header

Trắc nghiệm Bài 1: Đơn thức nhiều biến: Đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 1: Đơn thức nhiều biến: Đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 1: Đơn thức nhiều biến: Đa thức nhiều biến, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về đơn thức nhiều biến, đa thức nhiều biến.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán. Hãy cùng bắt đầu và đạt kết quả tốt nhất nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

    • A.
      2.
    • B.
      \(5x + 9\).
    • C.
      \({x^3}{y^2}\).
    • D.
      \(3x\).
    Câu 2 :

    Có mấy nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau: \( - \frac{2}{3}{x^3}y\); \( - x{y^2}\); \(5{x^2}y\); \(6x{y^2}\); \(2{x^3}y\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{1}{2}{x^2}y\).

    • A.
      \(2\).
    • B.
      \(3\).
    • C.
      \(4\).
    • D.
      \(5\).
    Câu 3 :

    Sau khi thu gọn đơn thức \(2.\left( { - 3{x^3}y} \right){y^2}\) ta được đơn thức:

    • A.
      \( - 6{x^3}{y^3}\).
    • B.
      \(6{x^3}{y^3}\).
    • C.
      \(6{x^3}{y^2}\).
    • D.
      \( - 6{x^2}{y^3}\).
    Câu 4 :

    Tìm hệ số trong đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\), với \(a\), \(b\) là hằng số.

    • A.
      \( - 36\).
    • B.
      \( - 36{a^2}{b^2}\).
    • C.
      \(36{a^2}{b^2}\).
    • D.
      \( - 36{a^2}\).
    Câu 5 :

    Tìm phần biến trong đơn thức \(100a{b^2}{x^2}yz\) với \(a\), \(b\) là hằng số.

    • A.
      \(a{b^2}{x^2}yz\).
    • B.
      \({x^2}y\).
    • C.
      \({x^2}yz\).
    • D.
      \(100ab\).
    Câu 6 :

    Các đơn thức \( - 10\); \(\frac{1}{3}x\); \(2{x^2}y\); \(5{x^2}.{x^2}\) có bậc lần lượt là:

    • A.

      0; 1; 3; 4.

    • B.

      0; 3; 1; 4.

    • C.
      0; 1; 2; 3.
    • D.
      0; 1; 3; 2.
    Câu 7 :

    Tổng các đơn thức \(3{x^2}{y^4}\)và \(7{x^2}{y^4}\) là

    • A.
      \(10{x^2}{y^4}\).
    • B.
      \(9{x^2}{y^4}\).
    • C.
      \( - 9{x^2}{y^4}\).
    • D.
      \( - 4{x^2}{y^4}\).
    Câu 8 :

    Hiệu của hai đơn thức \( - 9{y^2}z\) và \( - 12{y^2}z\) là

    • A.
      \( - 21{y^2}z\).
    • B.
      \( - 3{y^2}z\).
    • C.
      \(3{y^4}{z^2}\).
    • D.
      \(3{y^2}z\).
    Câu 9 :

    Kết quả sau khi thu gọn đơn thức\(1\frac{1}{4}{x^2}y\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\left( { - 2\frac{1}{3}xy} \right)\) là:

    • A.

      \(\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

    • B.
      \(\frac{1}{2}{x^3}{y^3}\).
    • C.

      \(-\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

    • D.
      \( - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}\).
    Câu 10 :

    Hệ số của đơn thức \({\left( {2{x^2}} \right)^2}\left( { - 3{y^3}} \right){\left( { - 5xz} \right)^3}\) là:

    • A.
      \( - 1500\).
    • B.
      \( - 750\).
    • C.
      30
    • D.
      1500
    Câu 11 :

    Phần biến số của đơn thức \({\left( { - \frac{a}{4}} \right)^2}3xy\left( {4{a^2}{x^2}} \right)\left( {4\frac{1}{2}a{y^2}} \right)\) (với \(a\), \(b\) là hằng số) là:

    • A.
      \(\frac{{27}}{8}{a^5}{x^3}{y^3}\).
    • B.
      \({a^5}{x^3}{y^3}\).
    • C.
      \(\frac{{27}}{8}{a^5}\).
    • D.
      \({x^3}{y^3}\).
    Câu 12 :

    Tính giá trị của đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\) tại \(x = - 1\); \(y = - 1\); \(z = - 2\).

    • A.

      \(10\).

    • B.

      \(20\).

    • C.

      \( - 40\).

    • D.

      \(40\).

    Câu 13 :

    Kết quả sau khi thu gọn biểu thức đại số \(9{\left( {{x^2}{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2xy} \right)^3}{x^2}y + 3{\left( {2x} \right)^4}x{y^4}\)

    • A.
      \(59{x^5}{y^4}\).
    • B.
      \(49{x^5}{y^4}\).
    • C.
      \(65{x^5}{y^4}\).
    • D.
      \(17{x^5}{y^4}\).
    Câu 14 :

    Xác định hằng số \(a\) để các đơn thức \({ax}{y^3}{,^{}} - 4{x}{y^3}{,^{}}7x{y^3}\)có tổng bằng \(6x{y^3}\).

    • A.
      a = 9.
    • B.
      a = 1.
    • C.
      a = 3.
    • D.
      a = 2.
    Câu 15 :

    Cho đơn thức \(A = \left( {2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}}} \right){x^2}{y^4}{z^6}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\). Chọn khẳng định đúng:

    • A.
      Giá trị của \(A\) luôn không âm với mọi \(x\), \(y\), \(z\).
    • B.
      Nếu \(A = 0\) thì \(x = y = z = 0\).
    • C.
      Chỉ có 1 giá trị của \(x\) để \(A = 0\).
    • D.
      Chỉ có 1 giá trị của \(y\) để \(A = 0\).
    Câu 16 :

    Sắp xếp các hạng tử của \(P(x) = 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} + {x^4} - 7\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

    • A.
      \(P(x) = {x^4} + 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} - 7\)
    • B.
      \(P(x) = 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4} - 7\)
    • C.
      \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4}\)
    • D.

      \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} - {x^4}\)

    Câu 17 :

    Bậc của đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) là:

    • A.
      4.
    • B.
      5.
    • C.
      6.
    • D.
      7.
    Câu 18 :

    Cho đa thức: \(Q(x) = 8{{{x}}^5} + 2{{{x}}^3} - 7{{x}} + 1\). Các hệ số khác 0 của đa thức Q(x):

    • A.
      5; 3; 1.
    • B.
      8; 2; -7.
    • C.
      13; 4; -6; 1.
    • D.
      8; 2; -7; 1.
    Câu 19 :

    Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức: \(P(x) = - {x^4} + 3{{{x}}^2} + 2{{{x}}^4} - {x^2} + {x^3} - 3{{{x}}^3}\) lần lượt là:

    • A.

      -1 và 2

    • B.

      -1 và 0

    • C.
      1 và 0
    • D.

      2 và 0

    Câu 20 :

    Giá trị của biểu thức \(2{{{x}}^3}{y^2} - 7{{{x}}^3}{y^2} + 5{{{x}}^3}{y^2} + 8{{{x}}^3}{y^2}\) tại x = -1; y = 1 bằng:

    • A.
      8
    • B.
      -8
    • C.
      -13
    • D.
      10
    Câu 21 :

    Thu gọn đa thức \(M = - 3{{{x}}^2}y - 7{{x}}{y^2} + 3{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2}\) được kết quả là:

    • A.
      \(M = 6{{{x}}^2}y - 12{{x}}{y^2}\)
    • B.
      \(M = 12{{x}}{y^2}\)
    • C.
      \(M = - 2{{x}}{y^2}\)
    • D.
      \(M = - 6{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2}\)
    Câu 22 :

    Tính: \(\left( {5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {2{{{x}}^2} - 3{{x}} + 7} \right)\)

    • A.
      \(7{{{x}}^2} - 6{{x}} + 16\)
    • B.
      \(3{{{x}}^2} + 2\)
    • C.
      \(3{{{x}}^2} + 6{{x}} + 16\)
    • D.
      \(7{{{x}}^2} + 2\)
    Câu 23 :

    Tính giá trị của đa thức: \(Q = 3{{{x}}^4} + 2{y^4} - 3{{{z}}^2} + 4\) theo x biết \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) được kết quả là:

    • A.
      \(Q = 3{{{x}}^4}\)
    • B.
      \(Q = 3{{{x}}^4} - 4\)
    • C.
      \(Q = - 3{{{x}}^4} - 4\)
    • D.
      \(Q = 2{{{x}}^4} + 4\)
    Câu 24 :

    \({x^3} - 3{{x}} + 1\) tại x thỏa mãn \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) bằng:

    • A.
      10
    • B.
      1
    • C.
      -1
    • D.
      11
    Câu 25 :

    Giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4}{y^5} - 5{{{x}}^3} - 3{{{x}}^4}{y^5}\) tại x = -1; y = 20092008

    • A.
      \({20092008^4}\)
    • B.
      \({20082009^4}\)
    • C.
      -5
    • D.
      5
    Câu 26 :

    Tìm đa thức P, biết: \(P + \left( {2{{{x}}^2} + 6{{x}}y - 5{y^2}} \right) = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2}\)

    • A.
      \(P = {x^2} - 12{{x}}y\)
    • B.
      \(P = {x^2} + 10{y^2}\)
    • C.
      \(P = - {x^2} - 12{{x}}y + 10{y^2}\)
    • D.
      \(P = 12{{x}}y + 10{y^2}\)
    Câu 27 :

    Tìm giá trị của x để Q = 0 biết \(Q = 5{{{x}}^{n + 2}} + 3{{{x}}^n} + 2{{{x}}^{n + 2}} + 4{{{x}}^n} + {x^{n + 2}} + {x^n}\left( {n \in N} \right)\)

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      -1
    • D.
      0 và 1
    Câu 28 :

    Bậc của đa thức \(\left( {{x^2} + {y^2} - 2{{x}}y} \right) - \left( {{x^2} + {y^2} + 2{{x}}y} \right) + \left( {4{{x}}y - 1} \right)\) là:

    • A.
      2
    • B.
      1
    • C.
      3
    • D.
      0
    Câu 29 :

    Giá trị của đa thức \(Q = {x^2}{y^3} + 2{{{x}}^2} + 4\) như thế nào khi x < 0, y > 0:

    • A.
      Q = 0
    • B.
      Q > 0
    • C.
      Q < 0
    • D.
      Không xác định được
    Câu 30 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\) với a, b, c là các hằng số tại

    x = y = -2.

    • A.
      64a + 8b + 4c
    • B.
      -64a – 8b – 4c
    • C.
      64a – 8b + 8c
    • D.
      64a – 8b + 4c
    Câu 31 :

    Cho đa thức \(4{{{x}}^5}{y^2} - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}\). Tìm a để bậc đa thức bằng 4.

    • A.
      a = 2
    • B.
      a = 0
    • C.
      a = -2
    • D.
      a = 1
    Câu 32 :

    Tính giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4} + 5{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\) biết rằng \({x^2} + {y^2} = 2\)

    • A.
      6
    • B.
      8
    • C.
      12
    • D.
      0

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

    • A.
      2.
    • B.
      \(5x + 9\).
    • C.
      \({x^3}{y^2}\).
    • D.
      \(3x\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa đơn thức: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa đơn thức thì \(5x + 9\) không là đơn thức.

    Câu 2 :

    Có mấy nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau: \( - \frac{2}{3}{x^3}y\); \( - x{y^2}\); \(5{x^2}y\); \(6x{y^2}\); \(2{x^3}y\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{1}{2}{x^2}y\).

    • A.
      \(2\).
    • B.
      \(3\).
    • C.
      \(4\).
    • D.
      \(5\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa đơn thức đồng dạng: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác \(0\)và có cùng phần biến. Các số khác \(0\) được coi là những đơn thức đồng dạng.

    Lời giải chi tiết :

    Có ba nhóm đơn thức đồng dạng trong các đơn thức đã cho gồm :

    Nhóm thứ nhất : \( - \frac{2}{3}{x^3}y\), \(2{x^3}y\).

    Nhóm thứ hai: \(5{x^2}y\), \(\frac{1}{2}{x^2}y\).

    Nhóm thứ ba: \( - x{y^2}\), \(6x{y^2}\).

    \( \frac {3}{4} \) không có đơn thức nào đồng dạng.

    Câu 3 :

    Sau khi thu gọn đơn thức \(2.\left( { - 3{x^3}y} \right){y^2}\) ta được đơn thức:

    • A.
      \( - 6{x^3}{y^3}\).
    • B.
      \(6{x^3}{y^3}\).
    • C.
      \(6{x^3}{y^2}\).
    • D.
      \( - 6{x^2}{y^3}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng quy tắc nhân hai đơn thức với nhau: Ta nhân các hệ số với nhau, các biến với nhau (chú ý dấu của hệ số và biến)
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(2.\left( { - 3{x^3}y} \right){y^2} = 2.\left( { - 3} \right).{x^3}.y.{y^2} = - 6{x^3}{y^3}\).

    Câu 4 :

    Tìm hệ số trong đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\), với \(a\), \(b\) là hằng số.

    • A.
      \( - 36\).
    • B.
      \( - 36{a^2}{b^2}\).
    • C.
      \(36{a^2}{b^2}\).
    • D.
      \( - 36{a^2}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Các số, hằng số của đơn thức là hệ số
    Lời giải chi tiết :
    Đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\) với \(a,b\) là hằng số có hệ số là: \( - 36{a^2}{b^2}.\)
    Câu 5 :

    Tìm phần biến trong đơn thức \(100a{b^2}{x^2}yz\) với \(a\), \(b\) là hằng số.

    • A.
      \(a{b^2}{x^2}yz\).
    • B.
      \({x^2}y\).
    • C.
      \({x^2}yz\).
    • D.
      \(100ab\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Phần chứa biến là phần biến của đơn thức
    Lời giải chi tiết :
    Đơn thức \(100ab{x^2}yz\) với \(a,b\) là hằng số có phần biến số là: \({x^2}yz\).
    Câu 6 :

    Các đơn thức \( - 10\); \(\frac{1}{3}x\); \(2{x^2}y\); \(5{x^2}.{x^2}\) có bậc lần lượt là:

    • A.

      0; 1; 3; 4.

    • B.

      0; 3; 1; 4.

    • C.
      0; 1; 2; 3.
    • D.
      0; 1; 3; 2.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Bậc của đơn thức là tổng các số mũ của biến
    Lời giải chi tiết :

    Đơn thức\( - 10\)có bậc là \(0\).

    Đơn thức \(\frac{1}{3}x\) có bậc là \(1.\)

    Đơn thức\(2{x^2}y\) có bậc là \(2 + 1 = 3.\)

    Đơn thức\(5{x^2}.{x^2} = 5{x^4}\) có bậc là \(4.\)

    Các đơn thức \( - 10\); \(\frac{1}{3}x\); \(2{x^2}y\); \(5{x^2}.{x^2}\) có bậc lần lượt là: 0; 1; 3; 4.

    Câu 7 :

    Tổng các đơn thức \(3{x^2}{y^4}\)và \(7{x^2}{y^4}\) là

    • A.
      \(10{x^2}{y^4}\).
    • B.
      \(9{x^2}{y^4}\).
    • C.
      \( - 9{x^2}{y^4}\).
    • D.
      \( - 4{x^2}{y^4}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng quy tắc cộng hai đơn thức đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(3{x^2}{y^4} + 7{x^2}{y^4} = \left( {3 + 7} \right){x^2}{y^4} = 10{x^2}{y^4}\)

    Câu 8 :

    Hiệu của hai đơn thức \( - 9{y^2}z\) và \( - 12{y^2}z\) là

    • A.
      \( - 21{y^2}z\).
    • B.
      \( - 3{y^2}z\).
    • C.
      \(3{y^4}{z^2}\).
    • D.
      \(3{y^2}z\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng quy tắc trừ hai đơn thức đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \( - 9{y^2}z - \left( { - 12{y^2}z} \right) = \left( { - 9 + 12} \right){y^2}z\)\( = 3{y^2}z\).

    Câu 9 :

    Kết quả sau khi thu gọn đơn thức\(1\frac{1}{4}{x^2}y\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\left( { - 2\frac{1}{3}xy} \right)\) là:

    • A.

      \(\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

    • B.
      \(\frac{1}{2}{x^3}{y^3}\).
    • C.

      \(-\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

    • D.
      \( - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Thu gọn đơn thức: hệ số nhân với nhau, các biến nhân với nhau
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(1\frac{1}{4}{x^2}y\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\left( { - 2\frac{1}{3}xy} \right) = \left[ {\frac{5}{4}.\left( { - \frac{6}{5}} \right).\left( {\frac{{ - 7}}{3}} \right)} \right]\left( {{x^2}.x.x} \right).\left( {y.y.y} \right) = \frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}.\)

    Câu 10 :

    Hệ số của đơn thức \({\left( {2{x^2}} \right)^2}\left( { - 3{y^3}} \right){\left( { - 5xz} \right)^3}\) là:

    • A.
      \( - 1500\).
    • B.
      \( - 750\).
    • C.
      30
    • D.
      1500

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Thu gọn các đơn thức theo quy tắc thu gọn, phần hệ số chứa các số không có biến
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{\left( {2{x^2}} \right)^2}\left( { - 3{y^3}} \right){\left( { - 5xz} \right)^3} \\= 4{x^4}.\left( { - 3{y^3}} \right).\left( { - 125{x^3}{z^3}} \right)\\= 4.\left( { - 3} \right).\left( { - 125} \right).{x^4}.{x^3}.{y^3}.{z^3}\\= 1500{x^7}{y^3}{z^3}.\end{array}\)

    Hệ số của đơn thức đã cho là \(1500.\)

    Câu 11 :

    Phần biến số của đơn thức \({\left( { - \frac{a}{4}} \right)^2}3xy\left( {4{a^2}{x^2}} \right)\left( {4\frac{1}{2}a{y^2}} \right)\) (với \(a\), \(b\) là hằng số) là:

    • A.
      \(\frac{{27}}{8}{a^5}{x^3}{y^3}\).
    • B.
      \({a^5}{x^3}{y^3}\).
    • C.
      \(\frac{{27}}{8}{a^5}\).
    • D.
      \({x^3}{y^3}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Thu gọn các đơn thức theo quy tắc thu gọn, phần biến là chứa các biến x, y
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}{\left( { - \frac{a}{4}} \right)^2}3xy\left( {4{a^2}{x^2}} \right)\left( {4\frac{1}{2}a{y^2}} \right) = \frac{{{a^2}}}{{16}}.3xy.4{a^2}{x^2}.\frac{9}{2}a{y^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {\frac{{{a^2}}}{{16}}.3.4{a^2}.\frac{9}{2}a} \right).{x^3}{y^3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{27}}{8}{a^5}{x^3}{y^3}.\end{array}\)

    Phần biến số của đơn thức đã cho là: \({x^3}{y^3}.\)

    Câu 12 :

    Tính giá trị của đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\) tại \(x = - 1\); \(y = - 1\); \(z = - 2\).

    • A.

      \(10\).

    • B.

      \(20\).

    • C.

      \( - 40\).

    • D.

      \(40\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Thay các giá trị x =-1; y = -1; z = -2 vào đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\)
    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 1\), \(y = - 1\), \(z = - 2\) vào đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\) ta được: \(5.{\left( { - 1} \right)^4}.{\left( { - 1} \right)^2}.{\left( { - 2} \right)^3} = - 40.\)

    Câu 13 :

    Kết quả sau khi thu gọn biểu thức đại số \(9{\left( {{x^2}{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2xy} \right)^3}{x^2}y + 3{\left( {2x} \right)^4}x{y^4}\)

    • A.
      \(59{x^5}{y^4}\).
    • B.
      \(49{x^5}{y^4}\).
    • C.
      \(65{x^5}{y^4}\).
    • D.
      \(17{x^5}{y^4}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thu gọn các đơn thức nhỏ trong biểu thức đại số rồi mới tiến hằng cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.

    Áp dụng các công thức \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\), \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\), \({\left( {x.y} \right)^n} = {x^n}.{y^m}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(9{\left( {{x^2}{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2xy} \right)^3}{x^2}y + 3{\left( {2x} \right)^4}x{y^4}\)

    \( = 9{\left( {{x^2}} \right)^2}{\left( {{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2} \right)^3}{x^3}{y^3}{x^2}y + {3.2^4}{x^4}x{y^4}\)

    \( = 9{x^4}{y^4}x - \left( { - 8} \right){x^3}{y^3}{x^2}y + 48{x^4}x{y^4}\)

    \( = 9{x^5}{y^4} + 8{x^5}{y^4} + 48{x^5}{y^4}\)

    \( = \left( {9 + 8 + 48} \right){x^5}{y^4}\)

    \( = 65{x^5}{y^4}\).

    Câu 14 :

    Xác định hằng số \(a\) để các đơn thức \({ax}{y^3}{,^{}} - 4{x}{y^3}{,^{}}7x{y^3}\)có tổng bằng \(6x{y^3}\).

    • A.
      a = 9.
    • B.
      a = 1.
    • C.
      a = 3.
    • D.
      a = 2.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thực hiện cộng các đơn thức rồi cho kết quả hệ số bằng 6. Từ đó tìm ra hằng số a

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(ax{y^3} + \left( { - 4xy^3} \right) + 7x{y^3} = \left( {a - 4 + 7} \right)x{y^3}\)

    Từ giả thiết suy ra:

    \(a + 3 = 6 \\ a = 6 - 3 \\ a = 3\)

    Câu 15 :

    Cho đơn thức \(A = \left( {2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}}} \right){x^2}{y^4}{z^6}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\). Chọn khẳng định đúng:

    • A.
      Giá trị của \(A\) luôn không âm với mọi \(x\), \(y\), \(z\).
    • B.
      Nếu \(A = 0\) thì \(x = y = z = 0\).
    • C.
      Chỉ có 1 giá trị của \(x\) để \(A = 0\).
    • D.
      Chỉ có 1 giá trị của \(y\) để \(A = 0\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Ta xét dấu của các hệ số và các biến.

    Các số không âm nhân với nhau ta được tích là số không âm.

    Lời giải chi tiết :

    \(A = \left( {2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}}} \right){x^2}{y^4}{z^6}\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)

    Ta có: \(2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}} > 0\) với \(a \ne 0.\)

    Lại có: \({x^2} \ge 0;\,\,{y^4} \ge 0;\,\,{z^6} \ge 0\) nên \({x^2}{y^4}{z^6} \ge 0\) với mọi \(x;\,y;\,z.\)

    Câu 16 :

    Sắp xếp các hạng tử của \(P(x) = 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} + {x^4} - 7\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

    • A.
      \(P(x) = {x^4} + 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} - 7\)
    • B.
      \(P(x) = 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4} - 7\)
    • C.
      \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4}\)
    • D.

      \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} - {x^4}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sắp xếp các số mũ của biến theo lũy thừa giảm dần
    Lời giải chi tiết :
    Ta có: \(P(x) = 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} + {x^4} - 7 = {x^4} + 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} - 7\)
    Câu 17 :

    Bậc của đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) là:

    • A.
      4.
    • B.
      5.
    • C.
      6.
    • D.
      7.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \({x^2}{y^5}\) có bậc là 7.

    \({x^2}{y^4}\) có bậc là 6

    \({y^6}\) có bậc là 6

    1 có bậc là 0

    Vậy đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) có bậc là 7

    Câu 18 :

    Cho đa thức: \(Q(x) = 8{{{x}}^5} + 2{{{x}}^3} - 7{{x}} + 1\). Các hệ số khác 0 của đa thức Q(x):

    • A.
      5; 3; 1.
    • B.
      8; 2; -7.
    • C.
      13; 4; -6; 1.
    • D.
      8; 2; -7; 1.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Các số gắn với biến khác 0 là các hệ số.
    Lời giải chi tiết :
    Đa thức: \(Q(x) = 8{{{x}}^5} + 2{{{x}}^3} - 7{{x}} + 1\) có các hệ số khác 0 là 8; 2; -7; 1.
    Câu 19 :

    Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức: \(P(x) = - {x^4} + 3{{{x}}^2} + 2{{{x}}^4} - {x^2} + {x^3} - 3{{{x}}^3}\) lần lượt là:

    • A.

      -1 và 2

    • B.

      -1 và 0

    • C.
      1 và 0
    • D.

      2 và 0

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thu gọn đa thức rồi xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do.

    Hệ số cao nhất là hệ số của hạng tử có bậc cao nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(P(x) = - {x^4} + 3{{{x}}^2} + 2{{{x}}^4} - {x^2} + {x^3} - 3{{{x}}^3} = {x^4} - 2{{{x}}^3} + 2{{{x}}^2}\) có hệ số cao nhất là 1 và hệ số tự do là 0

    Câu 20 :

    Giá trị của biểu thức \(2{{{x}}^3}{y^2} - 7{{{x}}^3}{y^2} + 5{{{x}}^3}{y^2} + 8{{{x}}^3}{y^2}\) tại x = -1; y = 1 bằng:

    • A.
      8
    • B.
      -8
    • C.
      -13
    • D.
      10

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Thu gọn đa thức rồi thay giá trị x = -1; y = 1vào đa thức đã thu gọn.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(2{{{x}}^3}{y^2} - 7{{{x}}^3}{y^2} + 5{{{x}}^3}{y^2} + 8{{{x}}^3}{y^2} = 8{{{x}}^3}{y^2}\)

    Thay x = -1; y = 1 vào biểu thức \(8{{{x}}^3}{y^2}\) ta có: \(-8.{\left( { - 1} \right)^3}{.1^2} = - 8\)

    Câu 21 :

    Thu gọn đa thức \(M = - 3{{{x}}^2}y - 7{{x}}{y^2} + 3{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2}\) được kết quả là:

    • A.
      \(M = 6{{{x}}^2}y - 12{{x}}{y^2}\)
    • B.
      \(M = 12{{x}}{y^2}\)
    • C.
      \(M = - 2{{x}}{y^2}\)
    • D.
      \(M = - 6{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(M = - 3{{{x}}^2}y - 7{{x}}{y^2} + 3{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2} = \left( { - 3{{{x}}^2}y + 3{{{x}}^2}y} \right) + \left( { - 7{{x}}{y^2} + 5{{x}}{y^2}} \right) = - 2{{x}}{y^2}\)

    Câu 22 :

    Tính: \(\left( {5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {2{{{x}}^2} - 3{{x}} + 7} \right)\)

    • A.
      \(7{{{x}}^2} - 6{{x}} + 16\)
    • B.
      \(3{{{x}}^2} + 2\)
    • C.
      \(3{{{x}}^2} + 6{{x}} + 16\)
    • D.
      \(7{{{x}}^2} + 2\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc rồi thực hiện tính
    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {2{{{x}}^2} - 3{{x}} + 7} \right) \)

    \(= 5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9 - 2{{{x}}^2} + 3{{x}} - 7 \)

    \(= \left(5{{{x}}^2} - 2{{{x}}^2} \right) + \left(- 3{{x}} + 3{{x}} \right) + (9 - 7)\)

    \(= 3{{{x}}^2} + 2\)

    Câu 23 :

    Tính giá trị của đa thức: \(Q = 3{{{x}}^4} + 2{y^4} - 3{{{z}}^2} + 4\) theo x biết \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) được kết quả là:

    • A.
      \(Q = 3{{{x}}^4}\)
    • B.
      \(Q = 3{{{x}}^4} - 4\)
    • C.
      \(Q = - 3{{{x}}^4} - 4\)
    • D.
      \(Q = 2{{{x}}^4} + 4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thay \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) vào đa thức Q rồi tính

    Công thức lũy thừa \({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{n.m}}\)

    Lời giải chi tiết :
    Thay \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) vào đa thức Q ta được:

    \(Q = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^4} - 3{\left( {{x^2}} \right)^2} + 4 = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^4} - 3{{{x}}^4} + 4 = 2{{{x}}^4} + 4\)

    Câu 24 :

    \({x^3} - 3{{x}} + 1\) tại x thỏa mãn \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) bằng:

    • A.
      10
    • B.
      1
    • C.
      -1
    • D.
      11

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Ta tìm các giá trị của x thỏa mãn \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) sau đó thay vào biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(2{{{x}}^2} + 7 > 0\) với mọi x nên ta có:

    \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) khi \( x + 2 = 0 \), do đó \(x = - 2\)

    Thay x = -2 vào biểu thức \({x^3} - 3{{x}} + 1\) ta được:

    \({\left( { - 2} \right)^3} - 3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 1\)

    Câu 25 :

    Giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4}{y^5} - 5{{{x}}^3} - 3{{{x}}^4}{y^5}\) tại x = -1; y = 20092008

    • A.
      \({20092008^4}\)
    • B.
      \({20082009^4}\)
    • C.
      -5
    • D.
      5

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Rút gọn biểu thức rồi thay giá trị x = 1-; y = 20092008 vào biểu thức
    Lời giải chi tiết :
    Ta có: \(3{{{x}}^4}{y^5} - 5{{{x}}^3} - 3{{{x}}^4}{y^5} = - 5{{{x}}^3}\)

    Thay giá trị x = -1; y = 20092008 vào biểu thức \( - 5{{{x}}^3}\) ta được:

    \( - 5.{\left( { - 1} \right)^3} = 5\)

    Câu 26 :

    Tìm đa thức P, biết: \(P + \left( {2{{{x}}^2} + 6{{x}}y - 5{y^2}} \right) = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2}\)

    • A.
      \(P = {x^2} - 12{{x}}y\)
    • B.
      \(P = {x^2} + 10{y^2}\)
    • C.
      \(P = - {x^2} - 12{{x}}y + 10{y^2}\)
    • D.
      \(P = 12{{x}}y + 10{y^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm đa thức P.
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(\begin{array}{l}P + \left( {2{{{x}}^2} + 6{{x}}y - 5{y^2}} \right) = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2}\\P = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2} - 2{{{x}}^2} - 6{{x}}y + 5{y^2}\\P = {x^2} - 12{{x}}y\end{array}\)

    Câu 27 :

    Tìm giá trị của x để Q = 0 biết \(Q = 5{{{x}}^{n + 2}} + 3{{{x}}^n} + 2{{{x}}^{n + 2}} + 4{{{x}}^n} + {x^{n + 2}} + {x^n}\left( {n \in N} \right)\)

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      -1
    • D.
      0 và 1

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Rút gọn đa thức Q rồi cho đa thức Q = 0 từ đó tìm các giá trị của x.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}Q = 5{{{x}}^{n + 2}} + 3{{{x}}^n} + 2{{{x}}^{n + 2}} + 4{{{x}}^n} + {x^{n + 2}} + {x^n}\left( {n \in N} \right)\\Q = 8{{{x}}^{n + 2}} + 8{{{x}}^n} = 8{{{x}}^n}\left( {{x^2} + 1} \right)\end{array}\)

    Vì \({x^2} + 1 > 0\) với mọi x nên \(Q = 0 \) khi \(8{{{x}}^n}\left( {{x^2} + 1} \right) = 0 \) hay \(x = 0\)

    Vậy x = 0 thì Q = 0

    Câu 28 :

    Bậc của đa thức \(\left( {{x^2} + {y^2} - 2{{x}}y} \right) - \left( {{x^2} + {y^2} + 2{{x}}y} \right) + \left( {4{{x}}y - 1} \right)\) là:

    • A.
      2
    • B.
      1
    • C.
      3
    • D.
      0

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Rút gọn đa thức rồi tìm bậc của đa thức rút gọn
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( {{x^2} + {y^2} - 2{{x}}y} \right) - \left( {{x^2} + {y^2} + 2{{x}}y} \right) + \left( {4{{x}}y - 1} \right)\\ = {x^2} + {y^2} - 2{{x}}y - {x^2} - {y^2} - 2{{x}}y + 4{{x}}y - 1\\ = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + \left( { - 4{{x}}y + 4{{x}}y} \right) - 1 = - 1\end{array}\)

    Bậc của -1 là 0

    Câu 29 :

    Giá trị của đa thức \(Q = {x^2}{y^3} + 2{{{x}}^2} + 4\) như thế nào khi x < 0, y > 0:

    • A.
      Q = 0
    • B.
      Q > 0
    • C.
      Q < 0
    • D.
      Không xác định được

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Xác định dấu của từng hạng tử trong đa thức.
    Lời giải chi tiết :
    Vì x < 0, y > 0 nên:

    \(\begin{array}{l}{x^2}{y^3} > 0\\2{{{x}}^2} > 0\\4 > 0\end{array}\)

    Suy ra \(Q = {x^2}{y^3} + 2{{{x}}^2} + 4 > 0\)

    Câu 30 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\) với a, b, c là các hằng số tại

    x = y = -2.

    • A.
      64a + 8b + 4c
    • B.
      -64a – 8b – 4c
    • C.
      64a – 8b + 8c
    • D.
      64a – 8b + 4c

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Thay các giá trị x = y = -2 vào biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\)
    Lời giải chi tiết :
    Thay các giá trị x = y = -2 vào biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\) ta được:

    \(\begin{array}{l}A = a.{\left( { - 2} \right)^3}.{\left( { - 2} \right)^3} + b.{\left( { - 2} \right)^2}.\left( { - 2} \right) + c.\left( { - 2} \right).\left( { - 2} \right)\\A = a.\left( { - 8} \right).\left( { - 8} \right) + b.4.\left( { - 2} \right) + c.4\\A = 64{{a}} - 8b + 4c\end{array}\)

    Câu 31 :

    Cho đa thức \(4{{{x}}^5}{y^2} - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}\). Tìm a để bậc đa thức bằng 4.

    • A.
      a = 2
    • B.
      a = 0
    • C.
      a = -2
    • D.
      a = 1

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Rút gọn đa thức rồi cho các hệ số của đơn thức có bậc lớn hơn 4 bằng 0.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}4{{{x}}^5}{y^2} - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}\\ = \left( {4{{{x}}^5}{y^2} + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}} \right) + \left( { - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y} \right)\\ = \left( {4 + 2{{a}}} \right){x^5}{y^2} + 2{{{x}}^3}y\end{array}\)

    Để bậc của đa thức đã cho bằng 4 thì hệ số của \({x^5}{y^2}\) phải bằng 0 (vì nếu hệ số của \({x^5}{y^2}\) khác 0 thì đa thức có bậc là 5 + 2 = 7.

    Do đó \(4 + 2{{a}} = 0 \) suy ra \( a = - 2\)

    Câu 32 :

    Tính giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4} + 5{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\) biết rằng \({x^2} + {y^2} = 2\)

    • A.
      6
    • B.
      8
    • C.
      12
    • D.
      0

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Biến đổi đa thức Q để có \({x^2} + {y^2}\)
    Lời giải chi tiết :
    Ta có:

    \(3{{{x}}^4} + 5{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2} = (3{{{x}}^4} + 3{{{x}}^2}{y^2}) + (2{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}) = 3{{{x}}^2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2{y^2}\left( {{x^2} + {y^2} + 1} \right)\)

    Mà \({x^2} + {y^2} = 2\) nên ta có: \(3{{{x}}^2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2{y^2}\left( {{x^2} + {y^2} + 1} \right) = 6{{{x}}^2} + 6{y^2} = 6\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = 6.2 = 12\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

      • A.
        2.
      • B.
        \(5x + 9\).
      • C.
        \({x^3}{y^2}\).
      • D.
        \(3x\).
      Câu 2 :

      Có mấy nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau: \( - \frac{2}{3}{x^3}y\); \( - x{y^2}\); \(5{x^2}y\); \(6x{y^2}\); \(2{x^3}y\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{1}{2}{x^2}y\).

      • A.
        \(2\).
      • B.
        \(3\).
      • C.
        \(4\).
      • D.
        \(5\).
      Câu 3 :

      Sau khi thu gọn đơn thức \(2.\left( { - 3{x^3}y} \right){y^2}\) ta được đơn thức:

      • A.
        \( - 6{x^3}{y^3}\).
      • B.
        \(6{x^3}{y^3}\).
      • C.
        \(6{x^3}{y^2}\).
      • D.
        \( - 6{x^2}{y^3}\).
      Câu 4 :

      Tìm hệ số trong đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\), với \(a\), \(b\) là hằng số.

      • A.
        \( - 36\).
      • B.
        \( - 36{a^2}{b^2}\).
      • C.
        \(36{a^2}{b^2}\).
      • D.
        \( - 36{a^2}\).
      Câu 5 :

      Tìm phần biến trong đơn thức \(100a{b^2}{x^2}yz\) với \(a\), \(b\) là hằng số.

      • A.
        \(a{b^2}{x^2}yz\).
      • B.
        \({x^2}y\).
      • C.
        \({x^2}yz\).
      • D.
        \(100ab\).
      Câu 6 :

      Các đơn thức \( - 10\); \(\frac{1}{3}x\); \(2{x^2}y\); \(5{x^2}.{x^2}\) có bậc lần lượt là:

      • A.

        0; 1; 3; 4.

      • B.

        0; 3; 1; 4.

      • C.
        0; 1; 2; 3.
      • D.
        0; 1; 3; 2.
      Câu 7 :

      Tổng các đơn thức \(3{x^2}{y^4}\)và \(7{x^2}{y^4}\) là

      • A.
        \(10{x^2}{y^4}\).
      • B.
        \(9{x^2}{y^4}\).
      • C.
        \( - 9{x^2}{y^4}\).
      • D.
        \( - 4{x^2}{y^4}\).
      Câu 8 :

      Hiệu của hai đơn thức \( - 9{y^2}z\) và \( - 12{y^2}z\) là

      • A.
        \( - 21{y^2}z\).
      • B.
        \( - 3{y^2}z\).
      • C.
        \(3{y^4}{z^2}\).
      • D.
        \(3{y^2}z\).
      Câu 9 :

      Kết quả sau khi thu gọn đơn thức\(1\frac{1}{4}{x^2}y\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\left( { - 2\frac{1}{3}xy} \right)\) là:

      • A.

        \(\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

      • B.
        \(\frac{1}{2}{x^3}{y^3}\).
      • C.

        \(-\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

      • D.
        \( - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}\).
      Câu 10 :

      Hệ số của đơn thức \({\left( {2{x^2}} \right)^2}\left( { - 3{y^3}} \right){\left( { - 5xz} \right)^3}\) là:

      • A.
        \( - 1500\).
      • B.
        \( - 750\).
      • C.
        30
      • D.
        1500
      Câu 11 :

      Phần biến số của đơn thức \({\left( { - \frac{a}{4}} \right)^2}3xy\left( {4{a^2}{x^2}} \right)\left( {4\frac{1}{2}a{y^2}} \right)\) (với \(a\), \(b\) là hằng số) là:

      • A.
        \(\frac{{27}}{8}{a^5}{x^3}{y^3}\).
      • B.
        \({a^5}{x^3}{y^3}\).
      • C.
        \(\frac{{27}}{8}{a^5}\).
      • D.
        \({x^3}{y^3}\).
      Câu 12 :

      Tính giá trị của đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\) tại \(x = - 1\); \(y = - 1\); \(z = - 2\).

      • A.

        \(10\).

      • B.

        \(20\).

      • C.

        \( - 40\).

      • D.

        \(40\).

      Câu 13 :

      Kết quả sau khi thu gọn biểu thức đại số \(9{\left( {{x^2}{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2xy} \right)^3}{x^2}y + 3{\left( {2x} \right)^4}x{y^4}\)

      • A.
        \(59{x^5}{y^4}\).
      • B.
        \(49{x^5}{y^4}\).
      • C.
        \(65{x^5}{y^4}\).
      • D.
        \(17{x^5}{y^4}\).
      Câu 14 :

      Xác định hằng số \(a\) để các đơn thức \({ax}{y^3}{,^{}} - 4{x}{y^3}{,^{}}7x{y^3}\)có tổng bằng \(6x{y^3}\).

      • A.
        a = 9.
      • B.
        a = 1.
      • C.
        a = 3.
      • D.
        a = 2.
      Câu 15 :

      Cho đơn thức \(A = \left( {2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}}} \right){x^2}{y^4}{z^6}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\). Chọn khẳng định đúng:

      • A.
        Giá trị của \(A\) luôn không âm với mọi \(x\), \(y\), \(z\).
      • B.
        Nếu \(A = 0\) thì \(x = y = z = 0\).
      • C.
        Chỉ có 1 giá trị của \(x\) để \(A = 0\).
      • D.
        Chỉ có 1 giá trị của \(y\) để \(A = 0\).
      Câu 16 :

      Sắp xếp các hạng tử của \(P(x) = 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} + {x^4} - 7\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

      • A.
        \(P(x) = {x^4} + 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} - 7\)
      • B.
        \(P(x) = 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4} - 7\)
      • C.
        \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4}\)
      • D.

        \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} - {x^4}\)

      Câu 17 :

      Bậc của đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) là:

      • A.
        4.
      • B.
        5.
      • C.
        6.
      • D.
        7.
      Câu 18 :

      Cho đa thức: \(Q(x) = 8{{{x}}^5} + 2{{{x}}^3} - 7{{x}} + 1\). Các hệ số khác 0 của đa thức Q(x):

      • A.
        5; 3; 1.
      • B.
        8; 2; -7.
      • C.
        13; 4; -6; 1.
      • D.
        8; 2; -7; 1.
      Câu 19 :

      Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức: \(P(x) = - {x^4} + 3{{{x}}^2} + 2{{{x}}^4} - {x^2} + {x^3} - 3{{{x}}^3}\) lần lượt là:

      • A.

        -1 và 2

      • B.

        -1 và 0

      • C.
        1 và 0
      • D.

        2 và 0

      Câu 20 :

      Giá trị của biểu thức \(2{{{x}}^3}{y^2} - 7{{{x}}^3}{y^2} + 5{{{x}}^3}{y^2} + 8{{{x}}^3}{y^2}\) tại x = -1; y = 1 bằng:

      • A.
        8
      • B.
        -8
      • C.
        -13
      • D.
        10
      Câu 21 :

      Thu gọn đa thức \(M = - 3{{{x}}^2}y - 7{{x}}{y^2} + 3{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2}\) được kết quả là:

      • A.
        \(M = 6{{{x}}^2}y - 12{{x}}{y^2}\)
      • B.
        \(M = 12{{x}}{y^2}\)
      • C.
        \(M = - 2{{x}}{y^2}\)
      • D.
        \(M = - 6{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2}\)
      Câu 22 :

      Tính: \(\left( {5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {2{{{x}}^2} - 3{{x}} + 7} \right)\)

      • A.
        \(7{{{x}}^2} - 6{{x}} + 16\)
      • B.
        \(3{{{x}}^2} + 2\)
      • C.
        \(3{{{x}}^2} + 6{{x}} + 16\)
      • D.
        \(7{{{x}}^2} + 2\)
      Câu 23 :

      Tính giá trị của đa thức: \(Q = 3{{{x}}^4} + 2{y^4} - 3{{{z}}^2} + 4\) theo x biết \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) được kết quả là:

      • A.
        \(Q = 3{{{x}}^4}\)
      • B.
        \(Q = 3{{{x}}^4} - 4\)
      • C.
        \(Q = - 3{{{x}}^4} - 4\)
      • D.
        \(Q = 2{{{x}}^4} + 4\)
      Câu 24 :

      \({x^3} - 3{{x}} + 1\) tại x thỏa mãn \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) bằng:

      • A.
        10
      • B.
        1
      • C.
        -1
      • D.
        11
      Câu 25 :

      Giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4}{y^5} - 5{{{x}}^3} - 3{{{x}}^4}{y^5}\) tại x = -1; y = 20092008

      • A.
        \({20092008^4}\)
      • B.
        \({20082009^4}\)
      • C.
        -5
      • D.
        5
      Câu 26 :

      Tìm đa thức P, biết: \(P + \left( {2{{{x}}^2} + 6{{x}}y - 5{y^2}} \right) = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2}\)

      • A.
        \(P = {x^2} - 12{{x}}y\)
      • B.
        \(P = {x^2} + 10{y^2}\)
      • C.
        \(P = - {x^2} - 12{{x}}y + 10{y^2}\)
      • D.
        \(P = 12{{x}}y + 10{y^2}\)
      Câu 27 :

      Tìm giá trị của x để Q = 0 biết \(Q = 5{{{x}}^{n + 2}} + 3{{{x}}^n} + 2{{{x}}^{n + 2}} + 4{{{x}}^n} + {x^{n + 2}} + {x^n}\left( {n \in N} \right)\)

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        -1
      • D.
        0 và 1
      Câu 28 :

      Bậc của đa thức \(\left( {{x^2} + {y^2} - 2{{x}}y} \right) - \left( {{x^2} + {y^2} + 2{{x}}y} \right) + \left( {4{{x}}y - 1} \right)\) là:

      • A.
        2
      • B.
        1
      • C.
        3
      • D.
        0
      Câu 29 :

      Giá trị của đa thức \(Q = {x^2}{y^3} + 2{{{x}}^2} + 4\) như thế nào khi x < 0, y > 0:

      • A.
        Q = 0
      • B.
        Q > 0
      • C.
        Q < 0
      • D.
        Không xác định được
      Câu 30 :

      Tính giá trị của biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\) với a, b, c là các hằng số tại

      x = y = -2.

      • A.
        64a + 8b + 4c
      • B.
        -64a – 8b – 4c
      • C.
        64a – 8b + 8c
      • D.
        64a – 8b + 4c
      Câu 31 :

      Cho đa thức \(4{{{x}}^5}{y^2} - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}\). Tìm a để bậc đa thức bằng 4.

      • A.
        a = 2
      • B.
        a = 0
      • C.
        a = -2
      • D.
        a = 1
      Câu 32 :

      Tính giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4} + 5{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\) biết rằng \({x^2} + {y^2} = 2\)

      • A.
        6
      • B.
        8
      • C.
        12
      • D.
        0
      Câu 1 :

      Trong các biểu thức đại số sau, biểu thức nào không phải đơn thức?

      • A.
        2.
      • B.
        \(5x + 9\).
      • C.
        \({x^3}{y^2}\).
      • D.
        \(3x\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa đơn thức: Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các số và các biến.

      Lời giải chi tiết :

      Theo định nghĩa đơn thức thì \(5x + 9\) không là đơn thức.

      Câu 2 :

      Có mấy nhóm đơn thức đồng dạng với nhau trong các đơn thức sau: \( - \frac{2}{3}{x^3}y\); \( - x{y^2}\); \(5{x^2}y\); \(6x{y^2}\); \(2{x^3}y\); \(\frac{3}{4}\); \(\frac{1}{2}{x^2}y\).

      • A.
        \(2\).
      • B.
        \(3\).
      • C.
        \(4\).
      • D.
        \(5\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa đơn thức đồng dạng: Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác \(0\)và có cùng phần biến. Các số khác \(0\) được coi là những đơn thức đồng dạng.

      Lời giải chi tiết :

      Có ba nhóm đơn thức đồng dạng trong các đơn thức đã cho gồm :

      Nhóm thứ nhất : \( - \frac{2}{3}{x^3}y\), \(2{x^3}y\).

      Nhóm thứ hai: \(5{x^2}y\), \(\frac{1}{2}{x^2}y\).

      Nhóm thứ ba: \( - x{y^2}\), \(6x{y^2}\).

      \( \frac {3}{4} \) không có đơn thức nào đồng dạng.

      Câu 3 :

      Sau khi thu gọn đơn thức \(2.\left( { - 3{x^3}y} \right){y^2}\) ta được đơn thức:

      • A.
        \( - 6{x^3}{y^3}\).
      • B.
        \(6{x^3}{y^3}\).
      • C.
        \(6{x^3}{y^2}\).
      • D.
        \( - 6{x^2}{y^3}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng quy tắc nhân hai đơn thức với nhau: Ta nhân các hệ số với nhau, các biến với nhau (chú ý dấu của hệ số và biến)
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(2.\left( { - 3{x^3}y} \right){y^2} = 2.\left( { - 3} \right).{x^3}.y.{y^2} = - 6{x^3}{y^3}\).

      Câu 4 :

      Tìm hệ số trong đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\), với \(a\), \(b\) là hằng số.

      • A.
        \( - 36\).
      • B.
        \( - 36{a^2}{b^2}\).
      • C.
        \(36{a^2}{b^2}\).
      • D.
        \( - 36{a^2}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Các số, hằng số của đơn thức là hệ số
      Lời giải chi tiết :
      Đơn thức \( - 36{a^2}{b^2}{x^2}{y^3}\) với \(a,b\) là hằng số có hệ số là: \( - 36{a^2}{b^2}.\)
      Câu 5 :

      Tìm phần biến trong đơn thức \(100a{b^2}{x^2}yz\) với \(a\), \(b\) là hằng số.

      • A.
        \(a{b^2}{x^2}yz\).
      • B.
        \({x^2}y\).
      • C.
        \({x^2}yz\).
      • D.
        \(100ab\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Phần chứa biến là phần biến của đơn thức
      Lời giải chi tiết :
      Đơn thức \(100ab{x^2}yz\) với \(a,b\) là hằng số có phần biến số là: \({x^2}yz\).
      Câu 6 :

      Các đơn thức \( - 10\); \(\frac{1}{3}x\); \(2{x^2}y\); \(5{x^2}.{x^2}\) có bậc lần lượt là:

      • A.

        0; 1; 3; 4.

      • B.

        0; 3; 1; 4.

      • C.
        0; 1; 2; 3.
      • D.
        0; 1; 3; 2.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Bậc của đơn thức là tổng các số mũ của biến
      Lời giải chi tiết :

      Đơn thức\( - 10\)có bậc là \(0\).

      Đơn thức \(\frac{1}{3}x\) có bậc là \(1.\)

      Đơn thức\(2{x^2}y\) có bậc là \(2 + 1 = 3.\)

      Đơn thức\(5{x^2}.{x^2} = 5{x^4}\) có bậc là \(4.\)

      Các đơn thức \( - 10\); \(\frac{1}{3}x\); \(2{x^2}y\); \(5{x^2}.{x^2}\) có bậc lần lượt là: 0; 1; 3; 4.

      Câu 7 :

      Tổng các đơn thức \(3{x^2}{y^4}\)và \(7{x^2}{y^4}\) là

      • A.
        \(10{x^2}{y^4}\).
      • B.
        \(9{x^2}{y^4}\).
      • C.
        \( - 9{x^2}{y^4}\).
      • D.
        \( - 4{x^2}{y^4}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng quy tắc cộng hai đơn thức đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      \(3{x^2}{y^4} + 7{x^2}{y^4} = \left( {3 + 7} \right){x^2}{y^4} = 10{x^2}{y^4}\)

      Câu 8 :

      Hiệu của hai đơn thức \( - 9{y^2}z\) và \( - 12{y^2}z\) là

      • A.
        \( - 21{y^2}z\).
      • B.
        \( - 3{y^2}z\).
      • C.
        \(3{y^4}{z^2}\).
      • D.
        \(3{y^2}z\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng quy tắc trừ hai đơn thức đồng dạng
      Lời giải chi tiết :

      \( - 9{y^2}z - \left( { - 12{y^2}z} \right) = \left( { - 9 + 12} \right){y^2}z\)\( = 3{y^2}z\).

      Câu 9 :

      Kết quả sau khi thu gọn đơn thức\(1\frac{1}{4}{x^2}y\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\left( { - 2\frac{1}{3}xy} \right)\) là:

      • A.

        \(\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

      • B.
        \(\frac{1}{2}{x^3}{y^3}\).
      • C.

        \(-\frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}\).

      • D.
        \( - \frac{1}{2}{x^2}{y^2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Thu gọn đơn thức: hệ số nhân với nhau, các biến nhân với nhau
      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(1\frac{1}{4}{x^2}y\left( { - \frac{6}{5}xy} \right)\left( { - 2\frac{1}{3}xy} \right) = \left[ {\frac{5}{4}.\left( { - \frac{6}{5}} \right).\left( {\frac{{ - 7}}{3}} \right)} \right]\left( {{x^2}.x.x} \right).\left( {y.y.y} \right) = \frac{{7}}{{2}}{x^4}{y^3}.\)

      Câu 10 :

      Hệ số của đơn thức \({\left( {2{x^2}} \right)^2}\left( { - 3{y^3}} \right){\left( { - 5xz} \right)^3}\) là:

      • A.
        \( - 1500\).
      • B.
        \( - 750\).
      • C.
        30
      • D.
        1500

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Thu gọn các đơn thức theo quy tắc thu gọn, phần hệ số chứa các số không có biến
      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {2{x^2}} \right)^2}\left( { - 3{y^3}} \right){\left( { - 5xz} \right)^3} \\= 4{x^4}.\left( { - 3{y^3}} \right).\left( { - 125{x^3}{z^3}} \right)\\= 4.\left( { - 3} \right).\left( { - 125} \right).{x^4}.{x^3}.{y^3}.{z^3}\\= 1500{x^7}{y^3}{z^3}.\end{array}\)

      Hệ số của đơn thức đã cho là \(1500.\)

      Câu 11 :

      Phần biến số của đơn thức \({\left( { - \frac{a}{4}} \right)^2}3xy\left( {4{a^2}{x^2}} \right)\left( {4\frac{1}{2}a{y^2}} \right)\) (với \(a\), \(b\) là hằng số) là:

      • A.
        \(\frac{{27}}{8}{a^5}{x^3}{y^3}\).
      • B.
        \({a^5}{x^3}{y^3}\).
      • C.
        \(\frac{{27}}{8}{a^5}\).
      • D.
        \({x^3}{y^3}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Thu gọn các đơn thức theo quy tắc thu gọn, phần biến là chứa các biến x, y
      Lời giải chi tiết :
      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( { - \frac{a}{4}} \right)^2}3xy\left( {4{a^2}{x^2}} \right)\left( {4\frac{1}{2}a{y^2}} \right) = \frac{{{a^2}}}{{16}}.3xy.4{a^2}{x^2}.\frac{9}{2}a{y^2}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \left( {\frac{{{a^2}}}{{16}}.3.4{a^2}.\frac{9}{2}a} \right).{x^3}{y^3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{27}}{8}{a^5}{x^3}{y^3}.\end{array}\)

      Phần biến số của đơn thức đã cho là: \({x^3}{y^3}.\)

      Câu 12 :

      Tính giá trị của đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\) tại \(x = - 1\); \(y = - 1\); \(z = - 2\).

      • A.

        \(10\).

      • B.

        \(20\).

      • C.

        \( - 40\).

      • D.

        \(40\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Thay các giá trị x =-1; y = -1; z = -2 vào đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\)
      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 1\), \(y = - 1\), \(z = - 2\) vào đơn thức \(5{x^4}{y^2}{z^3}\) ta được: \(5.{\left( { - 1} \right)^4}.{\left( { - 1} \right)^2}.{\left( { - 2} \right)^3} = - 40.\)

      Câu 13 :

      Kết quả sau khi thu gọn biểu thức đại số \(9{\left( {{x^2}{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2xy} \right)^3}{x^2}y + 3{\left( {2x} \right)^4}x{y^4}\)

      • A.
        \(59{x^5}{y^4}\).
      • B.
        \(49{x^5}{y^4}\).
      • C.
        \(65{x^5}{y^4}\).
      • D.
        \(17{x^5}{y^4}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thu gọn các đơn thức nhỏ trong biểu thức đại số rồi mới tiến hằng cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.

      Áp dụng các công thức \({\left( {{a^m}} \right)^n} = {a^{m.n}}\), \({a^m}.{a^n} = {a^{m + n}}\), \({\left( {x.y} \right)^n} = {x^n}.{y^m}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(9{\left( {{x^2}{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2xy} \right)^3}{x^2}y + 3{\left( {2x} \right)^4}x{y^4}\)

      \( = 9{\left( {{x^2}} \right)^2}{\left( {{y^2}} \right)^2}x - {\left( { - 2} \right)^3}{x^3}{y^3}{x^2}y + {3.2^4}{x^4}x{y^4}\)

      \( = 9{x^4}{y^4}x - \left( { - 8} \right){x^3}{y^3}{x^2}y + 48{x^4}x{y^4}\)

      \( = 9{x^5}{y^4} + 8{x^5}{y^4} + 48{x^5}{y^4}\)

      \( = \left( {9 + 8 + 48} \right){x^5}{y^4}\)

      \( = 65{x^5}{y^4}\).

      Câu 14 :

      Xác định hằng số \(a\) để các đơn thức \({ax}{y^3}{,^{}} - 4{x}{y^3}{,^{}}7x{y^3}\)có tổng bằng \(6x{y^3}\).

      • A.
        a = 9.
      • B.
        a = 1.
      • C.
        a = 3.
      • D.
        a = 2.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thực hiện cộng các đơn thức rồi cho kết quả hệ số bằng 6. Từ đó tìm ra hằng số a

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(ax{y^3} + \left( { - 4xy^3} \right) + 7x{y^3} = \left( {a - 4 + 7} \right)x{y^3}\)

      Từ giả thiết suy ra:

      \(a + 3 = 6 \\ a = 6 - 3 \\ a = 3\)

      Câu 15 :

      Cho đơn thức \(A = \left( {2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}}} \right){x^2}{y^4}{z^6}\)\(\left( {a \ne 0} \right)\). Chọn khẳng định đúng:

      • A.
        Giá trị của \(A\) luôn không âm với mọi \(x\), \(y\), \(z\).
      • B.
        Nếu \(A = 0\) thì \(x = y = z = 0\).
      • C.
        Chỉ có 1 giá trị của \(x\) để \(A = 0\).
      • D.
        Chỉ có 1 giá trị của \(y\) để \(A = 0\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Ta xét dấu của các hệ số và các biến.

      Các số không âm nhân với nhau ta được tích là số không âm.

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \left( {2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}}} \right){x^2}{y^4}{z^6}\,\,\,\left( {a \ne 0} \right).\)

      Ta có: \(2{a^2} + \frac{1}{{{a^2}}} > 0\) với \(a \ne 0.\)

      Lại có: \({x^2} \ge 0;\,\,{y^4} \ge 0;\,\,{z^6} \ge 0\) nên \({x^2}{y^4}{z^6} \ge 0\) với mọi \(x;\,y;\,z.\)

      Câu 16 :

      Sắp xếp các hạng tử của \(P(x) = 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} + {x^4} - 7\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

      • A.
        \(P(x) = {x^4} + 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} - 7\)
      • B.
        \(P(x) = 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4} - 7\)
      • C.
        \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} + {x^4}\)
      • D.

        \(P(x) = - 7 - 5{{{x}}^2} + 2{{{x}}^3} - {x^4}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sắp xếp các số mũ của biến theo lũy thừa giảm dần
      Lời giải chi tiết :
      Ta có: \(P(x) = 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} + {x^4} - 7 = {x^4} + 2{{{x}}^3} - 5{{{x}}^2} - 7\)
      Câu 17 :

      Bậc của đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) là:

      • A.
        4.
      • B.
        5.
      • C.
        6.
      • D.
        7.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó.
      Lời giải chi tiết :
      Ta có:

      \({x^2}{y^5}\) có bậc là 7.

      \({x^2}{y^4}\) có bậc là 6

      \({y^6}\) có bậc là 6

      1 có bậc là 0

      Vậy đa thức \({x^2}{y^5} - {x^2}{y^4} + {y^6} + 1\) có bậc là 7

      Câu 18 :

      Cho đa thức: \(Q(x) = 8{{{x}}^5} + 2{{{x}}^3} - 7{{x}} + 1\). Các hệ số khác 0 của đa thức Q(x):

      • A.
        5; 3; 1.
      • B.
        8; 2; -7.
      • C.
        13; 4; -6; 1.
      • D.
        8; 2; -7; 1.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Các số gắn với biến khác 0 là các hệ số.
      Lời giải chi tiết :
      Đa thức: \(Q(x) = 8{{{x}}^5} + 2{{{x}}^3} - 7{{x}} + 1\) có các hệ số khác 0 là 8; 2; -7; 1.
      Câu 19 :

      Hệ số cao nhất và hệ số tự do của đa thức: \(P(x) = - {x^4} + 3{{{x}}^2} + 2{{{x}}^4} - {x^2} + {x^3} - 3{{{x}}^3}\) lần lượt là:

      • A.

        -1 và 2

      • B.

        -1 và 0

      • C.
        1 và 0
      • D.

        2 và 0

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thu gọn đa thức rồi xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do.

      Hệ số cao nhất là hệ số của hạng tử có bậc cao nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(P(x) = - {x^4} + 3{{{x}}^2} + 2{{{x}}^4} - {x^2} + {x^3} - 3{{{x}}^3} = {x^4} - 2{{{x}}^3} + 2{{{x}}^2}\) có hệ số cao nhất là 1 và hệ số tự do là 0

      Câu 20 :

      Giá trị của biểu thức \(2{{{x}}^3}{y^2} - 7{{{x}}^3}{y^2} + 5{{{x}}^3}{y^2} + 8{{{x}}^3}{y^2}\) tại x = -1; y = 1 bằng:

      • A.
        8
      • B.
        -8
      • C.
        -13
      • D.
        10

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Thu gọn đa thức rồi thay giá trị x = -1; y = 1vào đa thức đã thu gọn.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(2{{{x}}^3}{y^2} - 7{{{x}}^3}{y^2} + 5{{{x}}^3}{y^2} + 8{{{x}}^3}{y^2} = 8{{{x}}^3}{y^2}\)

      Thay x = -1; y = 1 vào biểu thức \(8{{{x}}^3}{y^2}\) ta có: \(-8.{\left( { - 1} \right)^3}{.1^2} = - 8\)

      Câu 21 :

      Thu gọn đa thức \(M = - 3{{{x}}^2}y - 7{{x}}{y^2} + 3{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2}\) được kết quả là:

      • A.
        \(M = 6{{{x}}^2}y - 12{{x}}{y^2}\)
      • B.
        \(M = 12{{x}}{y^2}\)
      • C.
        \(M = - 2{{x}}{y^2}\)
      • D.
        \(M = - 6{{{x}}^2}y - 2{{x}}{y^2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nhóm các đơn thức đồng dạng với nhau

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(M = - 3{{{x}}^2}y - 7{{x}}{y^2} + 3{{{x}}^2}y + 5{{x}}{y^2} = \left( { - 3{{{x}}^2}y + 3{{{x}}^2}y} \right) + \left( { - 7{{x}}{y^2} + 5{{x}}{y^2}} \right) = - 2{{x}}{y^2}\)

      Câu 22 :

      Tính: \(\left( {5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {2{{{x}}^2} - 3{{x}} + 7} \right)\)

      • A.
        \(7{{{x}}^2} - 6{{x}} + 16\)
      • B.
        \(3{{{x}}^2} + 2\)
      • C.
        \(3{{{x}}^2} + 6{{x}} + 16\)
      • D.
        \(7{{{x}}^2} + 2\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc rồi thực hiện tính
      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9} \right) - \left( {2{{{x}}^2} - 3{{x}} + 7} \right) \)

      \(= 5{{{x}}^2} - 3{{x}} + 9 - 2{{{x}}^2} + 3{{x}} - 7 \)

      \(= \left(5{{{x}}^2} - 2{{{x}}^2} \right) + \left(- 3{{x}} + 3{{x}} \right) + (9 - 7)\)

      \(= 3{{{x}}^2} + 2\)

      Câu 23 :

      Tính giá trị của đa thức: \(Q = 3{{{x}}^4} + 2{y^4} - 3{{{z}}^2} + 4\) theo x biết \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) được kết quả là:

      • A.
        \(Q = 3{{{x}}^4}\)
      • B.
        \(Q = 3{{{x}}^4} - 4\)
      • C.
        \(Q = - 3{{{x}}^4} - 4\)
      • D.
        \(Q = 2{{{x}}^4} + 4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thay \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) vào đa thức Q rồi tính

      Công thức lũy thừa \({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{n.m}}\)

      Lời giải chi tiết :
      Thay \(y = x{;^{}}z = {x^2}\) vào đa thức Q ta được:

      \(Q = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^4} - 3{\left( {{x^2}} \right)^2} + 4 = 3{{{x}}^4} + 2{{{x}}^4} - 3{{{x}}^4} + 4 = 2{{{x}}^4} + 4\)

      Câu 24 :

      \({x^3} - 3{{x}} + 1\) tại x thỏa mãn \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) bằng:

      • A.
        10
      • B.
        1
      • C.
        -1
      • D.
        11

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta tìm các giá trị của x thỏa mãn \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) sau đó thay vào biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(2{{{x}}^2} + 7 > 0\) với mọi x nên ta có:

      \(\left( {2{{{x}}^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) khi \( x + 2 = 0 \), do đó \(x = - 2\)

      Thay x = -2 vào biểu thức \({x^3} - 3{{x}} + 1\) ta được:

      \({\left( { - 2} \right)^3} - 3.\left( { - 2} \right) + 1 = - 1\)

      Câu 25 :

      Giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4}{y^5} - 5{{{x}}^3} - 3{{{x}}^4}{y^5}\) tại x = -1; y = 20092008

      • A.
        \({20092008^4}\)
      • B.
        \({20082009^4}\)
      • C.
        -5
      • D.
        5

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Rút gọn biểu thức rồi thay giá trị x = 1-; y = 20092008 vào biểu thức
      Lời giải chi tiết :
      Ta có: \(3{{{x}}^4}{y^5} - 5{{{x}}^3} - 3{{{x}}^4}{y^5} = - 5{{{x}}^3}\)

      Thay giá trị x = -1; y = 20092008 vào biểu thức \( - 5{{{x}}^3}\) ta được:

      \( - 5.{\left( { - 1} \right)^3} = 5\)

      Câu 26 :

      Tìm đa thức P, biết: \(P + \left( {2{{{x}}^2} + 6{{x}}y - 5{y^2}} \right) = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2}\)

      • A.
        \(P = {x^2} - 12{{x}}y\)
      • B.
        \(P = {x^2} + 10{y^2}\)
      • C.
        \(P = - {x^2} - 12{{x}}y + 10{y^2}\)
      • D.
        \(P = 12{{x}}y + 10{y^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm đa thức P.
      Lời giải chi tiết :
      Ta có:

      \(\begin{array}{l}P + \left( {2{{{x}}^2} + 6{{x}}y - 5{y^2}} \right) = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2}\\P = 3{{{x}}^2} - 6{{x}}y - 5{y^2} - 2{{{x}}^2} - 6{{x}}y + 5{y^2}\\P = {x^2} - 12{{x}}y\end{array}\)

      Câu 27 :

      Tìm giá trị của x để Q = 0 biết \(Q = 5{{{x}}^{n + 2}} + 3{{{x}}^n} + 2{{{x}}^{n + 2}} + 4{{{x}}^n} + {x^{n + 2}} + {x^n}\left( {n \in N} \right)\)

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        -1
      • D.
        0 và 1

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Rút gọn đa thức Q rồi cho đa thức Q = 0 từ đó tìm các giá trị của x.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}Q = 5{{{x}}^{n + 2}} + 3{{{x}}^n} + 2{{{x}}^{n + 2}} + 4{{{x}}^n} + {x^{n + 2}} + {x^n}\left( {n \in N} \right)\\Q = 8{{{x}}^{n + 2}} + 8{{{x}}^n} = 8{{{x}}^n}\left( {{x^2} + 1} \right)\end{array}\)

      Vì \({x^2} + 1 > 0\) với mọi x nên \(Q = 0 \) khi \(8{{{x}}^n}\left( {{x^2} + 1} \right) = 0 \) hay \(x = 0\)

      Vậy x = 0 thì Q = 0

      Câu 28 :

      Bậc của đa thức \(\left( {{x^2} + {y^2} - 2{{x}}y} \right) - \left( {{x^2} + {y^2} + 2{{x}}y} \right) + \left( {4{{x}}y - 1} \right)\) là:

      • A.
        2
      • B.
        1
      • C.
        3
      • D.
        0

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Rút gọn đa thức rồi tìm bậc của đa thức rút gọn
      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {{x^2} + {y^2} - 2{{x}}y} \right) - \left( {{x^2} + {y^2} + 2{{x}}y} \right) + \left( {4{{x}}y - 1} \right)\\ = {x^2} + {y^2} - 2{{x}}y - {x^2} - {y^2} - 2{{x}}y + 4{{x}}y - 1\\ = \left( {{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {{y^2} - {y^2}} \right) + \left( { - 4{{x}}y + 4{{x}}y} \right) - 1 = - 1\end{array}\)

      Bậc của -1 là 0

      Câu 29 :

      Giá trị của đa thức \(Q = {x^2}{y^3} + 2{{{x}}^2} + 4\) như thế nào khi x < 0, y > 0:

      • A.
        Q = 0
      • B.
        Q > 0
      • C.
        Q < 0
      • D.
        Không xác định được

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Xác định dấu của từng hạng tử trong đa thức.
      Lời giải chi tiết :
      Vì x < 0, y > 0 nên:

      \(\begin{array}{l}{x^2}{y^3} > 0\\2{{{x}}^2} > 0\\4 > 0\end{array}\)

      Suy ra \(Q = {x^2}{y^3} + 2{{{x}}^2} + 4 > 0\)

      Câu 30 :

      Tính giá trị của biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\) với a, b, c là các hằng số tại

      x = y = -2.

      • A.
        64a + 8b + 4c
      • B.
        -64a – 8b – 4c
      • C.
        64a – 8b + 8c
      • D.
        64a – 8b + 4c

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Thay các giá trị x = y = -2 vào biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\)
      Lời giải chi tiết :
      Thay các giá trị x = y = -2 vào biểu thức \(A = {{a}}{{{x}}^3}{y^3} + b{{{x}}^2}y + c{{x}}y\) ta được:

      \(\begin{array}{l}A = a.{\left( { - 2} \right)^3}.{\left( { - 2} \right)^3} + b.{\left( { - 2} \right)^2}.\left( { - 2} \right) + c.\left( { - 2} \right).\left( { - 2} \right)\\A = a.\left( { - 8} \right).\left( { - 8} \right) + b.4.\left( { - 2} \right) + c.4\\A = 64{{a}} - 8b + 4c\end{array}\)

      Câu 31 :

      Cho đa thức \(4{{{x}}^5}{y^2} - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}\). Tìm a để bậc đa thức bằng 4.

      • A.
        a = 2
      • B.
        a = 0
      • C.
        a = -2
      • D.
        a = 1

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Rút gọn đa thức rồi cho các hệ số của đơn thức có bậc lớn hơn 4 bằng 0.
      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}4{{{x}}^5}{y^2} - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}\\ = \left( {4{{{x}}^5}{y^2} + 2{{a}}{{{x}}^5}{y^2}} \right) + \left( { - 5{{{x}}^3}y + 7{{{x}}^3}y} \right)\\ = \left( {4 + 2{{a}}} \right){x^5}{y^2} + 2{{{x}}^3}y\end{array}\)

      Để bậc của đa thức đã cho bằng 4 thì hệ số của \({x^5}{y^2}\) phải bằng 0 (vì nếu hệ số của \({x^5}{y^2}\) khác 0 thì đa thức có bậc là 5 + 2 = 7.

      Do đó \(4 + 2{{a}} = 0 \) suy ra \( a = - 2\)

      Câu 32 :

      Tính giá trị của đa thức \(3{{{x}}^4} + 5{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}\) biết rằng \({x^2} + {y^2} = 2\)

      • A.
        6
      • B.
        8
      • C.
        12
      • D.
        0

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Biến đổi đa thức Q để có \({x^2} + {y^2}\)
      Lời giải chi tiết :
      Ta có:

      \(3{{{x}}^4} + 5{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2} = (3{{{x}}^4} + 3{{{x}}^2}{y^2}) + (2{{{x}}^2}{y^2} + 2{y^4} + 2{y^2}) = 3{{{x}}^2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2{y^2}\left( {{x^2} + {y^2} + 1} \right)\)

      Mà \({x^2} + {y^2} = 2\) nên ta có: \(3{{{x}}^2}\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2{y^2}\left( {{x^2} + {y^2} + 1} \right) = 6{{{x}}^2} + 6{y^2} = 6\left( {{x^2} + {y^2}} \right) = 6.2 = 12\)

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 1: Đơn thức nhiều biến: Đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục vở bài tập toán 8 trên nền tảng học toán. Bộ toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Trắc nghiệm Bài 1: Đơn thức nhiều biến: Đa thức nhiều biến Toán 8 Cánh diều - Tổng hợp kiến thức và bài tập

      Bài 1: Đơn thức nhiều biến: Đa thức nhiều biến là một trong những bài học quan trọng trong chương trình Toán 8 Cánh diều. Bài học này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về đơn thức, đa thức, các phép toán trên đơn thức và đa thức, cũng như ứng dụng của chúng trong việc giải quyết các bài toán thực tế.

      I. Khái niệm cơ bản về đơn thức nhiều biến

      Đơn thức nhiều biến là biểu thức đại số mà phần biến của nó là tích của các biến với số mũ nguyên dương. Ví dụ: 2x2y, -3xy3z, 5x2.

      • Phần biến của đơn thức: Là tích của các biến với số mũ nguyên dương.
      • Bậc của đơn thức: Là tổng số mũ của các biến trong phần biến.

      II. Khái niệm cơ bản về đa thức nhiều biến

      Đa thức nhiều biến là tổng của các đơn thức nhiều biến. Ví dụ: x2 + 2xy - y2, 3x3 - 5x + 1.

      • Thu gọn đa thức: Là việc thực hiện các phép cộng, trừ các đơn thức đồng dạng để đưa đa thức về dạng đơn giản nhất.
      • Bậc của đa thức: Là bậc cao nhất của các đơn thức trong đa thức.

      III. Các phép toán trên đơn thức và đa thức nhiều biến

      Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia đơn thức và đa thức nhiều biến được thực hiện theo các quy tắc sau:

      1. Cộng, trừ đơn thức đồng dạng: Cộng hoặc trừ các hệ số của các đơn thức đồng dạng và giữ nguyên phần biến.
      2. Nhân đơn thức: Nhân các hệ số và cộng các số mũ của các biến tương ứng.
      3. Nhân đa thức với đơn thức: Sử dụng tính chất phân phối để nhân đơn thức với từng đơn thức trong đa thức.
      4. Nhân đa thức với đa thức: Sử dụng tính chất phân phối để nhân từng đơn thức trong đa thức này với từng đơn thức trong đa thức kia.

      IV. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để giúp các em hiểu rõ hơn về bài học:

      Câu 1: Đơn thức nào sau đây là đơn thức bậc 3?

      • A. 2x2y
      • B. -3xy2z
      • C. 5x3
      • D. 4x + 1

      Câu 2: Thu gọn đa thức x2 + 2xy - y2 - x2 + y2 ta được:

      • A. 2x2 + 2xy
      • B. 2xy
      • C. x2 + y2
      • D. 0

      V. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững kiến thức về đơn thức và đa thức nhiều biến, các em cần luyện tập thường xuyên các bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận. Hãy sử dụng các tài liệu học tập, sách giáo khoa, và các trang web học toán online như toan9.edu.vn để có thêm nhiều bài tập và kiến thức bổ ích.

      VI. Ứng dụng của đơn thức và đa thức nhiều biến

      Đơn thức và đa thức nhiều biến có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực của toán học và khoa học kỹ thuật. Chúng được sử dụng để mô tả các đại lượng thay đổi, giải quyết các bài toán về hình học, vật lý, và nhiều lĩnh vực khác.

      Hy vọng rằng bài viết này đã cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản và hữu ích về đơn thức và đa thức nhiều biến. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.