Logo Header

Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 8 Bài 38: Hình chóp tam giác đều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về hình chóp tam giác đều, một trong những kiến thức quan trọng của chương trình Toán 8 Kết nối tri thức.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

    • A.
      Tam giác vuông cân.
    • B.
      Tam giác cân.
    • C.
      Tam giác vuông.
    • D.
      Tam giác đều.
    Câu 2 :

    Đường cao của hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
    • B.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
    • D.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.
    Câu 3 :

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:

    • A.
      tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
    • B.
      tích của chu vi đáy và đường cao.
    • C.
      tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
    • D.
      tích của chu vi đáy và trung đoạn..
    Câu 4 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:

    • A.
      \(V = S.h\).
    • B.
      \(V = \frac{1}{2}.S.h\).
    • C.
      \(V = 3.S.h\).
    • D.
      \(V = \frac{1}{3}.S.h\).
    Câu 5 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:

    • A.
      Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
    • B.
      Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
    • D.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.
    Câu 6 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^3}\).
    • B.
      \(24c{m^3}\)
    • C.
      \(16c{m^3}\).
    • D.
      \(12c{m^3}\).
    Câu 7 :

    Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:

    • A.
      Giảm đi 2 lần
    • B.
      Tăng lên 2 lần
    • C.
      Giảm đi 4 lần.
    • D.
      Không thay đổi.
    Câu 8 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(40c{m^2}\).
    • D.
      \(30c{m^2}\).
    Câu 9 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(30c{m^2}\).
    • D.
      \(40c{m^2}\).
    Câu 10 :

    Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:

    • A.
      \(S = \frac{V}{h}\)
    • B.
      \(S = \frac{{2V}}{h}\)
    • C.
      \(S = \frac{h}{V}\)
    • D.
      \(S = \frac{{3V}}{h}\).
    Câu 11 :

    Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:

    • A.
      3.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      6.
    Câu 12 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 1

    • A.
      SH.
    • B.
      SO.
    • C.
      AH.
    • D.
      AB.
    Câu 13 :

    Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      \({45^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({60^0}\).
    • D.
      \({30^0}\).
    Câu 14 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?

    • A.
      \(SC = AC = 3cm\).
    • B.
      \(AC = BC = 3cm\).
    • C.
      \(SB = BC = 4cm\).
    • D.
      \(SB = SC = 3cm\).
    Câu 15 :

    Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^2}\).
    • B.
      \(24c{m^2}\)
    • C.
      \(12c{m^2}\).
    • D.
      \(16c{m^2}\).
    Câu 16 :

    Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?

    • A.
      \(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
    • B.
      \(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
    • C.
      \(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
    • D.
      \(\frac{5}{2}(c{m^3})\).
    Câu 17 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có chu vi đáy bằng 9cm, chiều cao mặt đáy bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\), chiều cao hình chóp bằng \(\frac{3}{2}\)độ dài cạnh đáy. Thể tích V của khối chóp S.ABC.

    • A.
      \(\frac{{81\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).
    • B.
      \(\frac{{27\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
    • C.
      \(\frac{{81\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
    • D.
      \(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).
    Câu 18 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.

    • A.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
    • B.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
    • C.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
    • D.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
    Câu 19 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài tất cả các cạnh bằng 4cm. Gọi I. H lần lượt là trung điểm cạnh AB, SC. Tính độ dài IH

    • A.
      \(IH = 4cm\).
    • B.
      \(IH = 2cm\).
    • C.
      \(IH = 2\sqrt 2 cm\).
    • D.
      \(IH = 2\sqrt 3 cm\).
    Câu 20 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi I là trung điểm cạnh BC. Tính thể tích V của khối chóp S.ABI.

    • A.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
    • B.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
    • C.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
    • D.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).
    Câu 21 :

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    • A.
      Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
    • B.
      Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
    • C.
      Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
    • D.
      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
    Câu 22 :

    Một hình chóp tam giác đều có thể tích bằng \(8\sqrt 3 c{m^3}\), chiều cao bằng 6cm. Tính độ dài cạnh đáy.

    • A.
      12cm
    • B.
      4cm
    • C.
      8cm
    • D.
      10cm:
    Câu 23 :

    Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 2

    • A.
      \(4c{m^3}\).
    • B.
      \(4\sqrt 3 c{m^3}\).
    • C.
      \(8\sqrt 3 c{m^3}\).
    • D.
      \(8c{m^3}\).
    Câu 24 :

    Tính diện tích xung quanh của hình chóp dưới đây.

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 3

    • A.
      \(108c{m^2}\).
    • B.
      \(216c{m^2}\).
    • C.
      \(72c{m^2}\).
    • D.
      \(144c{m^2}\).
    Câu 25 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.

    • A.
      \(3\sqrt 3 cm\).
    • B.
      \(3cm\).
    • C.
      \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
    • D.
      \(\frac{3}{2}cm\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

    • A.
      Tam giác vuông cân.
    • B.
      Tam giác cân.
    • C.
      Tam giác vuông.
    • D.
      Tam giác đều.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa hình chóp tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân nên chọn đáp án B

    Câu 2 :

    Đường cao của hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
    • B.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
    • D.
      đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều: Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều thì đường cao là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy nên chọn đáp án B

    Câu 3 :

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:

    • A.
      tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
    • B.
      tích của chu vi đáy và đường cao.
    • C.
      tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
    • D.
      tích của chu vi đáy và trung đoạn..

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên chọn đáp án C

    Câu 4 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:

    • A.
      \(V = S.h\).
    • B.
      \(V = \frac{1}{2}.S.h\).
    • C.
      \(V = 3.S.h\).
    • D.
      \(V = \frac{1}{3}.S.h\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính thể tích của hình chóp tam giác đều.

    Lời giải chi tiết :

    Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) tích của diện tích đáy với chiều cao của nó nên chọn đáp án D

    Câu 5 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:

    • A.
      Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
    • B.
      Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
    • C.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
    • D.
      Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì chọn đáp án A

    Câu 6 :

    Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^3}\).
    • B.
      \(24c{m^3}\)
    • C.
      \(16c{m^3}\).
    • D.
      \(12c{m^3}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h\)

    Lời giải chi tiết :

    Theo công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.6.8 = 16c{m^3}\)

    Câu 7 :

    Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:

    • A.
      Giảm đi 2 lần
    • B.
      Tăng lên 2 lần
    • C.
      Giảm đi 4 lần.
    • D.
      Không thay đổi.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào công thức tính thể tích khối chóp

    Lời giải chi tiết :

    Nếu cạnh đáy tăng lên 2 lần thì diện tích đáy tăng 4 lần. Vì chiều cao giảm đi 4 lần nên thể tích khối chóp không thay đổi.

    Ví dụ: Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy là a, chiều cao là h.

    Vì tam giác ABC đều nên chiều cao của tam giác ABC là:

    \(\sqrt{a^2 - \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt3}{2}\)

    Suy ra \(V_{S.ABC} = \frac{1}{3}.h.\frac{1}{2}.a.\frac{a\sqrt3}{2} = \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)

    Sau khi tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần ta được hình chóp mới S.A'B'C'

    Cạnh đáy tăng lên 2 lần thì đáy mới là a' = 2a, khi đó chiều cao của tam giác A'B'C' là:

    \(\sqrt{(2a)^2 - \left(\frac{2a}{2}\right)^2} = a\sqrt3\)

    Vì chiều cao h giảm đi 4 lần nên chiều cao mới là \(h' = \frac{h}{4}\)

    \(V_{S.A'B'C'} = \frac{1}{3}.h'.S_{A'B'C'}\)

    \(= \frac{1}{3}.\frac{h}{4}.\frac{1}{2}.(2a).a\sqrt3\)

    \(= \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)

    Vậy nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ không thay đổi

    Câu 8 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(40c{m^2}\).
    • D.
      \(30c{m^2}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều, các mặt là các tam giác đều nên diện tích các mặt bằng nhau và cùng bằng\(10c{m^2}\). Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \(3.10 = 30c{m^2}\)

    Câu 9 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.

    • A.
      \(10c{m^2}\).
    • B.
      \(20c{m^2}\).
    • C.
      \(30c{m^2}\).
    • D.
      \(40c{m^2}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp.

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi đáy của hình chóp: \(p = \frac{{4 + 4 + 4}}{2} = 6cm\)

    Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \({S_{xq}} = p.d = 6.5 = 30c{m^2}\).

    Câu 10 :

    Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:

    • A.
      \(S = \frac{V}{h}\)
    • B.
      \(S = \frac{{2V}}{h}\)
    • C.
      \(S = \frac{h}{V}\)
    • D.
      \(S = \frac{{3V}}{h}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Dựa vào công thức tính thể tích của hình chóp đều.

    Lời giải chi tiết :

    \(V = \frac{1}{3}.S.h \Rightarrow S = \frac{{3V}}{h}\)

    Câu 11 :

    Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:

    • A.
      3.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      6.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình chóp tam giác đều đếm số mặt.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp tam giác đều có 4 mặt nên chọn đáp án B

    Câu 12 :

    Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 4

    • A.
      SH.
    • B.
      SO.
    • C.
      AH.
    • D.
      AB.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều

    Lời giải chi tiết :

    Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì trung đoạn của hình chóp S.ABC là đoạn SH nên chọn đáp án A

    Câu 13 :

    Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?

    • A.
      \({45^0}\).
    • B.
      \({90^0}\).
    • C.
      \({60^0}\).
    • D.
      \({30^0}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều.

    Lời giải chi tiết :

    Vì đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều, mà mỗi góc của tam giác đều có số đo bằng \({60^0}\) nên chọn đáp án C

    Câu 14 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?

    • A.
      \(SC = AC = 3cm\).
    • B.
      \(AC = BC = 3cm\).
    • C.
      \(SB = BC = 4cm\).
    • D.
      \(SB = SC = 3cm\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về các cạnh của hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy ABC là tam giác đều nên \(AC = BC = AB = 3cm\)

    Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên \(SB = SC = SA = 4cm\).

    nên chọn đáp án B đúng

    Câu 15 :

    Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

    • A.
      \(48c{m^2}\).
    • B.
      \(24c{m^2}\)
    • C.
      \(12c{m^2}\).
    • D.
      \(16c{m^2}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều: \({S_{xq}} = p.d\)

    Lời giải chi tiết :

    Theo công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều:

    \({S_{xq}} = p.d = 12.4 = 48c{m^2}\)

    Câu 16 :

    Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?

    • A.
      \(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
    • B.
      \(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
    • C.
      \(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
    • D.
      \(\frac{5}{2}(c{m^3})\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    B1: Tính cạnh của hình vuông từ đó suy ra chiều cao h của hình chóp.

    B2. Áp dụng công thức thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}.S.h\)

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{9}{4} = \frac{3}{2}.\frac{3}{2}\) nên cạnh của hình vuông bằng \(\frac{3}{2}cm\)

    Chiều cao hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\)nên \(h = \frac{3}{2}cm\).

    Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.5.\frac{3}{2} = \frac{5}{2}(c{m^3})\)

    Câu 17 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có chu vi đáy bằng 9cm, chiều cao mặt đáy bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\), chiều cao hình chóp bằng \(\frac{3}{2}\)độ dài cạnh đáy. Thể tích V của khối chóp S.ABC.

    • A.
      \(\frac{{81\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).
    • B.
      \(\frac{{27\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
    • C.
      \(\frac{{81\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
    • D.
      \(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, chu vi tam giác để tính.

    B1: Tính độ dài cạnh đáy dựa vào chu vi.

    B2: Tính chiều cao hình chóp dựa vào điều kiện đề bài.

    B3: Tính diện tích mặt đáy.

    B4: Tính thể tích hình chóp theo công thức.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 5

    Tam giác ABC đều nên \(AB = BC = CA\)

    Vì chu vi tam giác ABC bằng 9cm nên

    \(AB + BC + CA = 9\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow 3.BC = 9\\ \Rightarrow BC = 3(cm)\end{array}\)

    Gọi H là trọng tâm tam giác ABC, M là trung điểm BC.

    Khi đó SH là chiều cao của hình chóp \( \Rightarrow SH = \frac{3}{2}.BC = \frac{3}{2}.3 = \frac{9}{2}(cm)\)

    AM là trung tuyến của tam giác đều ABC nên AM đồng thời là đường cao của đáy\( \Rightarrow AM = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}(cm)\)

    \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.BC.AM = \frac{1}{2}.3.\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}(c{m^2})\)

    \({V_{ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{9\sqrt 3 }}{4}.\frac{9}{2} = \frac{{27\sqrt 3 }}{8}(c{m^3})\)

    Câu 18 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.

    • A.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
    • B.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
    • C.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
    • D.
      \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, tính chất đường trung tuyến của tam giác.

    B1: Tính chiều cao của cạnh đáy.

    B2: Tính diện tích đáy tam giác.

    B3: Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp đều để tính.

    Lời giải chi tiết :

    Gọi x là độ dài một cạnh của hình chóp.

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 6

    H là trọng tâm tam giác đều ABC, áp dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác ta được:

    \(AH = \frac{2}{3}.AM \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}:\frac{2}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

    Tam giác ABC đều nên diện tích đáy bằng: \(S = \frac{1}{2}.BC.AH = \frac{1}{2}.a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

    \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

    Câu 19 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài tất cả các cạnh bằng 4cm. Gọi I. H lần lượt là trung điểm cạnh AB, SC. Tính độ dài IH

    • A.
      \(IH = 4cm\).
    • B.
      \(IH = 2cm\).
    • C.
      \(IH = 2\sqrt 2 cm\).
    • D.
      \(IH = 2\sqrt 3 cm\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, định lý Pythagore và diện tích tam giác đều để tính.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 7

    \(AI = IB = \frac{{AB}}{2} = 2cm\)

    \(SH = HC = \frac{{SC}}{2} = \frac{4}{2} = 2cm\)

    Tam giác ABC dều cạnh a nên CI là trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác ABC .

    Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông CIA có

    \(\begin{array}{l}C{I^2} + I{A^2} = A{C^2}\\ = > C{I^2} = A{C^2} - I{A^2}\\ = > C{I^2} = {4^2} - {2^2}\\ = > CI = 2\sqrt 3 cm\end{array}\)

    Tương tự áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông SIB ta được: \(SI = 2\sqrt 3 cm\)

    Xét tam giác SIC có: \(SI = IC = 2\sqrt 3 cm\)

    \( \Rightarrow \)Tam giác SIC cân tại I

    \( \Rightarrow \) IH vừa là trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác SIC cân.

    Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông SIH có

    \(\begin{array}{l}C{I^2} = I{H^2} + C{H^2}\\ = > I{H^2} = C{I^2} - C{H^2}\\ = > I{H^2} = {(2\sqrt 3 )^2} - {2^2}\\ = > IH = 2\sqrt 2 cm\end{array}\)

    Câu 20 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi I là trung điểm cạnh BC. Tính thể tích V của khối chóp S.ABI.

    • A.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
    • B.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
    • C.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
    • D.
      \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, định lý Pythagore và diện tích tam giác đều để tính.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 8

    Gọi O là trọng tâm tam giác ABC đều.

    Khi đó SO là chiều cao của hình chóp SABC đồng thời là chiều cao của hình chóp S.ABI

    \(AO = \frac{2}{3}.AI = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

    \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} - {{(\frac{{a\sqrt 3 }}{3})}^2}} = \frac{{a\sqrt {33} }}{3}\)

    Tam giác ABC đều cạnh a nên diện tích tam giác bằng: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

    \({V_{ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SO = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{a\sqrt {33} }}{3} = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{12}}\)

    \(\frac{{{V_{ABI}}}}{{{V_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{3}.{S_{ABI}}.SO}}{{\frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SO}} = \frac{{{S_{ABI}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}.AI.BI}}{{\frac{1}{2}.AI.BA}} = \frac{{BI}}{{BA}} = \frac{1}{2} = > {V_{ABI}} = \frac{1}{2}{V_{ABC}} = \frac{1}{2}.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\)

    Câu 21 :

    Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

    • A.
      Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
    • B.
      Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
    • C.
      Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
    • D.
      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Dựa vào khái niệm hình chóp tam giác đều, đường cao, trung đoạn, công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên câu A sai

    Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều nên câu B đúng

    Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều nên câu C đúng

    Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên câu D đúng

    Câu 22 :

    Một hình chóp tam giác đều có thể tích bằng \(8\sqrt 3 c{m^3}\), chiều cao bằng 6cm. Tính độ dài cạnh đáy.

    • A.
      12cm
    • B.
      4cm
    • C.
      8cm
    • D.
      10cm:

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    B1: Tính diện tích đáy.

    B2: Gọi x là độ dài cạnh đáy , tính chiều cao mặt đáy theo x.

    B3: Tìm x.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích đáy của hình chóp là : \(8\sqrt 3 .3:6 = 4\sqrt 3 c{m^2}\)

    Gọi x là độ dài cạnh đáy, vì đáy hình chóp tam giác đều là một tam giác đều nên chiều cao của hình chóp là \(\frac{{x\sqrt 3 }}{2}\)

    Khi đó diện tích đáy tính theo x là \(\frac{1}{2}.x.\frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \Rightarrow {x^2} = 16 \Rightarrow x = 4cm\)

    Câu 23 :

    Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 9

    • A.
      \(4c{m^3}\).
    • B.
      \(4\sqrt 3 c{m^3}\).
    • C.
      \(8\sqrt 3 c{m^3}\).
    • D.
      \(8c{m^3}\).

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    B1: Tính chu vi đáy dựa vào công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều: \({S_{xq}} = C.h\)

    B2: Tính chiều cao hình lăng trụ đứng, từ đó suy ra chiều cao hình chóp tam giác đều.

    B3: Tính thể tích hình chóp đều theo công thức.

    Lời giải chi tiết :

    Chu vi đáy ABC là: \(C = 4 + 4 + 4 = 12(cm)\)

    Chiều cao hình lăng trụ đứng là: \(h = {S_{xq}}:C = 36:12 = 3(cm)\)

    Từ hình vẽ ta thấy chiều cao hình chóp tam giác đều bằng chiều cao hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều nên chiều cao hình chóp bằng 3cm.

    Diện tích mặt đáy bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.4.2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 (c{m^2})\)

    Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.h = \frac{1}{3}.4\sqrt 3 .3 = 4\sqrt 3 c{m^3}\)

    Câu 24 :

    Tính diện tích xung quanh của hình chóp dưới đây.

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 10

    • A.
      \(108c{m^2}\).
    • B.
      \(216c{m^2}\).
    • C.
      \(72c{m^2}\).
    • D.
      \(144c{m^2}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, định lý Pythagore và công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.

    Lời giải chi tiết :

    Vì S.ABC là hình chóp tam giác đều nên mặt bên SAB là tam giác cân tại S => SH là đường cao đồng thời là trung tuyến của tam giác SAB \( \Rightarrow AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6cm\)

    Xét tam giác vuông SHA có: \(SH = \sqrt {S{A^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8cm\)

    Nửa chu vi đáy của hình chóp: \(p = \frac{{12 + 12 + 12}}{2} = 18cm\)

    Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \({S_{xq}} = p.d = 18.6 = 108c{m^2}\)

    Câu 25 :

    Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.

    • A.
      \(3\sqrt 3 cm\).
    • B.
      \(3cm\).
    • C.
      \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
    • D.
      \(\frac{3}{2}cm\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, độ dài trung đoạn để tính.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 11

    Hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau \( \Rightarrow SA = SB = SC = AB = AC = BC\).

    Gọi H là trọng tâm tam giác ABC đều , M là trung điểm BC.

    Theo định nghĩa trung đoạn, SM là trung đoạn của hình chóp.

    Đáy ABC là tam giác đều \( \Rightarrow \)AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao\( \Rightarrow AM \bot BC \Rightarrow \widehat {AMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta AMB\)vuông tại M.

    \(AM = 3\sqrt 3 cm\)

    Ta có: \(SA = SB = SC \Rightarrow \Delta SAB\) đều\( \Rightarrow \) SM vừa là trung tuyến vừa là đường cao.\( \Rightarrow SM \bot BC \Rightarrow \widehat {SMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta SMB\) vuông tại M

    Xét tam giác vuông SMB và tam giác vuông AMB có:

    MB chung

    SB = AB

    \( \Rightarrow \Delta SMB = \Delta AMB\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    \( \Rightarrow SM = AM = 3\sqrt 3 (cm)\)

    Vậy độ dài trung đoạn SM bằng \(3\sqrt 3 cm\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

      • A.
        Tam giác vuông cân.
      • B.
        Tam giác cân.
      • C.
        Tam giác vuông.
      • D.
        Tam giác đều.
      Câu 2 :

      Đường cao của hình chóp tam giác đều là?

      • A.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
      • B.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
      • C.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
      • D.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.
      Câu 3 :

      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:

      • A.
        tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
      • B.
        tích của chu vi đáy và đường cao.
      • C.
        tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
      • D.
        tích của chu vi đáy và trung đoạn..
      Câu 4 :

      Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:

      • A.
        \(V = S.h\).
      • B.
        \(V = \frac{1}{2}.S.h\).
      • C.
        \(V = 3.S.h\).
      • D.
        \(V = \frac{1}{3}.S.h\).
      Câu 5 :

      Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:

      • A.
        Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
      • B.
        Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
      • C.
        Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
      • D.
        Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.
      Câu 6 :

      Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.

      • A.
        \(48c{m^3}\).
      • B.
        \(24c{m^3}\)
      • C.
        \(16c{m^3}\).
      • D.
        \(12c{m^3}\).
      Câu 7 :

      Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:

      • A.
        Giảm đi 2 lần
      • B.
        Tăng lên 2 lần
      • C.
        Giảm đi 4 lần.
      • D.
        Không thay đổi.
      Câu 8 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.

      • A.
        \(10c{m^2}\).
      • B.
        \(20c{m^2}\).
      • C.
        \(40c{m^2}\).
      • D.
        \(30c{m^2}\).
      Câu 9 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.

      • A.
        \(10c{m^2}\).
      • B.
        \(20c{m^2}\).
      • C.
        \(30c{m^2}\).
      • D.
        \(40c{m^2}\).
      Câu 10 :

      Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:

      • A.
        \(S = \frac{V}{h}\)
      • B.
        \(S = \frac{{2V}}{h}\)
      • C.
        \(S = \frac{h}{V}\)
      • D.
        \(S = \frac{{3V}}{h}\).
      Câu 11 :

      Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:

      • A.
        3.
      • B.
        4.
      • C.
        5.
      • D.
        6.
      Câu 12 :

      Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 1

      • A.
        SH.
      • B.
        SO.
      • C.
        AH.
      • D.
        AB.
      Câu 13 :

      Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?

      • A.
        \({45^0}\).
      • B.
        \({90^0}\).
      • C.
        \({60^0}\).
      • D.
        \({30^0}\).
      Câu 14 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?

      • A.
        \(SC = AC = 3cm\).
      • B.
        \(AC = BC = 3cm\).
      • C.
        \(SB = BC = 4cm\).
      • D.
        \(SB = SC = 3cm\).
      Câu 15 :

      Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

      • A.
        \(48c{m^2}\).
      • B.
        \(24c{m^2}\)
      • C.
        \(12c{m^2}\).
      • D.
        \(16c{m^2}\).
      Câu 16 :

      Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?

      • A.
        \(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
      • B.
        \(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
      • C.
        \(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
      • D.
        \(\frac{5}{2}(c{m^3})\).
      Câu 17 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có chu vi đáy bằng 9cm, chiều cao mặt đáy bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\), chiều cao hình chóp bằng \(\frac{3}{2}\)độ dài cạnh đáy. Thể tích V của khối chóp S.ABC.

      • A.
        \(\frac{{81\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).
      • B.
        \(\frac{{27\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
      • C.
        \(\frac{{81\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
      • D.
        \(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).
      Câu 18 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.

      • A.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
      • B.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
      • C.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
      • D.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
      Câu 19 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài tất cả các cạnh bằng 4cm. Gọi I. H lần lượt là trung điểm cạnh AB, SC. Tính độ dài IH

      • A.
        \(IH = 4cm\).
      • B.
        \(IH = 2cm\).
      • C.
        \(IH = 2\sqrt 2 cm\).
      • D.
        \(IH = 2\sqrt 3 cm\).
      Câu 20 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi I là trung điểm cạnh BC. Tính thể tích V của khối chóp S.ABI.

      • A.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
      • B.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
      • C.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
      • D.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).
      Câu 21 :

      Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

      • A.
        Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
      • B.
        Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
      • C.
        Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
      • D.
        Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
      Câu 22 :

      Một hình chóp tam giác đều có thể tích bằng \(8\sqrt 3 c{m^3}\), chiều cao bằng 6cm. Tính độ dài cạnh đáy.

      • A.
        12cm
      • B.
        4cm
      • C.
        8cm
      • D.
        10cm:
      Câu 23 :

      Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 2

      • A.
        \(4c{m^3}\).
      • B.
        \(4\sqrt 3 c{m^3}\).
      • C.
        \(8\sqrt 3 c{m^3}\).
      • D.
        \(8c{m^3}\).
      Câu 24 :

      Tính diện tích xung quanh của hình chóp dưới đây.

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 3

      • A.
        \(108c{m^2}\).
      • B.
        \(216c{m^2}\).
      • C.
        \(72c{m^2}\).
      • D.
        \(144c{m^2}\).
      Câu 25 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.

      • A.
        \(3\sqrt 3 cm\).
      • B.
        \(3cm\).
      • C.
        \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
      • D.
        \(\frac{3}{2}cm\).
      Câu 1 :

      Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là hình gì?

      • A.
        Tam giác vuông cân.
      • B.
        Tam giác cân.
      • C.
        Tam giác vuông.
      • D.
        Tam giác đều.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

      Lời giải chi tiết :

      Theo định nghĩa hình chóp tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân nên chọn đáp án B

      Câu 2 :

      Đường cao của hình chóp tam giác đều là?

      • A.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới một đỉnh bất kì của mặt đáy.
      • B.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
      • C.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm bất kì của cạnh đáy.
      • D.
        đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới cạnh bên bất kì.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều: Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều

      Lời giải chi tiết :

      Theo định nghĩa đường cao của hình chóp tam giác đều thì đường cao là đoạn thẳng kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy nên chọn đáp án B

      Câu 3 :

      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng:

      • A.
        tích của nửa chu vi đáy với đường cao.
      • B.
        tích của chu vi đáy và đường cao.
      • C.
        tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.
      • D.
        tích của chu vi đáy và trung đoạn..

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên chọn đáp án C

      Câu 4 :

      Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy S, chiều cao h. Khi đó thể tích V của hình chóp được tính bằng công thức:

      • A.
        \(V = S.h\).
      • B.
        \(V = \frac{1}{2}.S.h\).
      • C.
        \(V = 3.S.h\).
      • D.
        \(V = \frac{1}{3}.S.h\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính thể tích của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Thể tích của hình chóp tam giác đều bằng \(\frac{1}{3}\) tích của diện tích đáy với chiều cao của nó nên chọn đáp án D

      Câu 5 :

      Trung đoạn của hình chóp tam giác đều S.ABC là:

      • A.
        Đường cao kẻ từ đỉnh S của mỗi mặt bên.
      • B.
        Đường cao kẻ từ đỉnh tới trọng tâm của mặt đáy.
      • C.
        Đường thẳng kẻ từ đỉnh của hình chóp tới điểm bất kì trong mặt phẳng đáy.
      • D.
        Đường thẳng kẻ từ đỉnh tới trung điểm đường cao cạnh đáy.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều

      Lời giải chi tiết :

      Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì chọn đáp án A

      Câu 6 :

      Cho hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là \(6c{m^2}\), chiều cao của hình chóp là \(8cm\). Tính thể tích của hình chóp đó.

      • A.
        \(48c{m^3}\).
      • B.
        \(24c{m^3}\)
      • C.
        \(16c{m^3}\).
      • D.
        \(12c{m^3}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h\)

      Lời giải chi tiết :

      Theo công thức thể tích của hình chóp tam giác đều: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.6.8 = 16c{m^3}\)

      Câu 7 :

      Cho khối chóp tam giác đều, nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ:

      • A.
        Giảm đi 2 lần
      • B.
        Tăng lên 2 lần
      • C.
        Giảm đi 4 lần.
      • D.
        Không thay đổi.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính thể tích khối chóp

      Lời giải chi tiết :

      Nếu cạnh đáy tăng lên 2 lần thì diện tích đáy tăng 4 lần. Vì chiều cao giảm đi 4 lần nên thể tích khối chóp không thay đổi.

      Ví dụ: Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy là a, chiều cao là h.

      Vì tam giác ABC đều nên chiều cao của tam giác ABC là:

      \(\sqrt{a^2 - \left(\frac{a}{2}\right)^2} = \frac{a\sqrt3}{2}\)

      Suy ra \(V_{S.ABC} = \frac{1}{3}.h.\frac{1}{2}.a.\frac{a\sqrt3}{2} = \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)

      Sau khi tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần ta được hình chóp mới S.A'B'C'

      Cạnh đáy tăng lên 2 lần thì đáy mới là a' = 2a, khi đó chiều cao của tam giác A'B'C' là:

      \(\sqrt{(2a)^2 - \left(\frac{2a}{2}\right)^2} = a\sqrt3\)

      Vì chiều cao h giảm đi 4 lần nên chiều cao mới là \(h' = \frac{h}{4}\)

      \(V_{S.A'B'C'} = \frac{1}{3}.h'.S_{A'B'C'}\)

      \(= \frac{1}{3}.\frac{h}{4}.\frac{1}{2}.(2a).a\sqrt3\)

      \(= \frac{\sqrt3a^2h}{12}\)

      Vậy nếu tăng cạnh đáy lên hai lần và giảm chiều cao đi bốn lần thì thể tích của khối chóp sẽ không thay đổi

      Câu 8 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các mặt là các tam giác đều. Biết diện tích của mặt đáy bằng \(10c{m^2}\). Tính diện tích xung quanh hình chóp.

      • A.
        \(10c{m^2}\).
      • B.
        \(20c{m^2}\).
      • C.
        \(40c{m^2}\).
      • D.
        \(30c{m^2}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chóp S.ABC là hình chóp tam giác đều, các mặt là các tam giác đều nên diện tích các mặt bằng nhau và cùng bằng\(10c{m^2}\). Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \(3.10 = 30c{m^2}\)

      Câu 9 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy là 4cm, độ dài trung đoạn bằng 5cm. Tính diện tích xung quanh hình chóp.

      • A.
        \(10c{m^2}\).
      • B.
        \(20c{m^2}\).
      • C.
        \(30c{m^2}\).
      • D.
        \(40c{m^2}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp.

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi đáy của hình chóp: \(p = \frac{{4 + 4 + 4}}{2} = 6cm\)

      Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \({S_{xq}} = p.d = 6.5 = 30c{m^2}\).

      Câu 10 :

      Cho hình chóp tam giác đều chiều cao h, thể tích V. Diện tích đáy S bằng:

      • A.
        \(S = \frac{V}{h}\)
      • B.
        \(S = \frac{{2V}}{h}\)
      • C.
        \(S = \frac{h}{V}\)
      • D.
        \(S = \frac{{3V}}{h}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào công thức tính thể tích của hình chóp đều.

      Lời giải chi tiết :

      \(V = \frac{1}{3}.S.h \Rightarrow S = \frac{{3V}}{h}\)

      Câu 11 :

      Hình chóp tam giác đều có mấy mặt:

      • A.
        3.
      • B.
        4.
      • C.
        5.
      • D.
        6.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình chóp tam giác đều đếm số mặt.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chóp tam giác đều có 4 mặt nên chọn đáp án B

      Câu 12 :

      Trung đoạn của hình chóp tam giác đều trong hình bên là:

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 4

      • A.
        SH.
      • B.
        SO.
      • C.
        AH.
      • D.
        AB.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều: Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều

      Lời giải chi tiết :

      Theo định nghĩa trung đoạn của hình chóp tam giác đều thì trung đoạn của hình chóp S.ABC là đoạn SH nên chọn đáp án A

      Câu 13 :

      Số đo mỗi góc ở đỉnh của mặt đáy hình chóp tam giác đều là?

      • A.
        \({45^0}\).
      • B.
        \({90^0}\).
      • C.
        \({60^0}\).
      • D.
        \({30^0}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Vì đáy của hình chóp tam giác đều là tam giác đều, mà mỗi góc của tam giác đều có số đo bằng \({60^0}\) nên chọn đáp án C

      Câu 14 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC biết SA = 4cm, AB = 3cm, chọn phát biểu đúng?

      • A.
        \(SC = AC = 3cm\).
      • B.
        \(AC = BC = 3cm\).
      • C.
        \(SB = BC = 4cm\).
      • D.
        \(SB = SC = 3cm\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về các cạnh của hình chóp tam giác đều: Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy ABC là tam giác đều nên \(AC = BC = AB = 3cm\)

      Hình chóp tam giác đều có các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên \(SB = SC = SA = 4cm\).

      nên chọn đáp án B đúng

      Câu 15 :

      Cho hình chóp tam giác đều có nửa chu vi đáy là \(12cm\), độ dài trung đoạn là \(4cm\). Tính diện tích xung quanh của hình chóp đó.

      • A.
        \(48c{m^2}\).
      • B.
        \(24c{m^2}\)
      • C.
        \(12c{m^2}\).
      • D.
        \(16c{m^2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều: \({S_{xq}} = p.d\)

      Lời giải chi tiết :

      Theo công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều:

      \({S_{xq}} = p.d = 12.4 = 48c{m^2}\)

      Câu 16 :

      Cho hình chóp tam giác đều S. ABC có diện tích đáy là 5, chiều cao h của hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\). Thể tích của khối chóp đó là bao nhiêu?

      • A.
        \(\frac{{45}}{2}(c{m^3})\).
      • B.
        \(\frac{{15}}{4}(c{m^3})\)
      • C.
        \(\frac{{15}}{2}(c{m^3})\).
      • D.
        \(\frac{5}{2}(c{m^3})\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      B1: Tính cạnh của hình vuông từ đó suy ra chiều cao h của hình chóp.

      B2. Áp dụng công thức thể tích khối chóp \(V = \frac{1}{3}.S.h\)

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\frac{9}{4} = \frac{3}{2}.\frac{3}{2}\) nên cạnh của hình vuông bằng \(\frac{3}{2}cm\)

      Chiều cao hình chóp có số đo bằng số đo cạnh của hình vuông có diện tích \(\frac{9}{4}c{m^2}\)nên \(h = \frac{3}{2}cm\).

      Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.5.\frac{3}{2} = \frac{5}{2}(c{m^3})\)

      Câu 17 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có chu vi đáy bằng 9cm, chiều cao mặt đáy bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\), chiều cao hình chóp bằng \(\frac{3}{2}\)độ dài cạnh đáy. Thể tích V của khối chóp S.ABC.

      • A.
        \(\frac{{81\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).
      • B.
        \(\frac{{27\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
      • C.
        \(\frac{{81\sqrt 3 }}{8}c{m^3}\).
      • D.
        \(\frac{{27\sqrt 3 }}{4}c{m^3}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, chu vi tam giác để tính.

      B1: Tính độ dài cạnh đáy dựa vào chu vi.

      B2: Tính chiều cao hình chóp dựa vào điều kiện đề bài.

      B3: Tính diện tích mặt đáy.

      B4: Tính thể tích hình chóp theo công thức.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 5

      Tam giác ABC đều nên \(AB = BC = CA\)

      Vì chu vi tam giác ABC bằng 9cm nên

      \(AB + BC + CA = 9\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 3.BC = 9\\ \Rightarrow BC = 3(cm)\end{array}\)

      Gọi H là trọng tâm tam giác ABC, M là trung điểm BC.

      Khi đó SH là chiều cao của hình chóp \( \Rightarrow SH = \frac{3}{2}.BC = \frac{3}{2}.3 = \frac{9}{2}(cm)\)

      AM là trung tuyến của tam giác đều ABC nên AM đồng thời là đường cao của đáy\( \Rightarrow AM = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}(cm)\)

      \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.BC.AM = \frac{1}{2}.3.\frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9\sqrt 3 }}{4}(c{m^2})\)

      \({V_{ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{9\sqrt 3 }}{4}.\frac{9}{2} = \frac{{27\sqrt 3 }}{8}(c{m^3})\)

      Câu 18 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có H là trọng tâm mặt đáy ABC, biết chiều cao hình chóp SH = a, độ dài \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\), cạnh đáy có độ dài bằng a. Thể tích V của khối chóp S.ABC theo a.

      • A.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
      • B.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
      • C.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
      • D.
        \({V_{S.ABC}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, tính chất đường trung tuyến của tam giác.

      B1: Tính chiều cao của cạnh đáy.

      B2: Tính diện tích đáy tam giác.

      B3: Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp đều để tính.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi x là độ dài một cạnh của hình chóp.

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 6

      H là trọng tâm tam giác đều ABC, áp dụng tính chất đường trung tuyến trong tam giác ta được:

      \(AH = \frac{2}{3}.AM \Rightarrow AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}:\frac{2}{3} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

      Tam giác ABC đều nên diện tích đáy bằng: \(S = \frac{1}{2}.BC.AH = \frac{1}{2}.a.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

      \(V = \frac{1}{3}.S.h = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\)

      Câu 19 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài tất cả các cạnh bằng 4cm. Gọi I. H lần lượt là trung điểm cạnh AB, SC. Tính độ dài IH

      • A.
        \(IH = 4cm\).
      • B.
        \(IH = 2cm\).
      • C.
        \(IH = 2\sqrt 2 cm\).
      • D.
        \(IH = 2\sqrt 3 cm\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, định lý Pythagore và diện tích tam giác đều để tính.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 7

      \(AI = IB = \frac{{AB}}{2} = 2cm\)

      \(SH = HC = \frac{{SC}}{2} = \frac{4}{2} = 2cm\)

      Tam giác ABC dều cạnh a nên CI là trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác ABC .

      Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông CIA có

      \(\begin{array}{l}C{I^2} + I{A^2} = A{C^2}\\ = > C{I^2} = A{C^2} - I{A^2}\\ = > C{I^2} = {4^2} - {2^2}\\ = > CI = 2\sqrt 3 cm\end{array}\)

      Tương tự áp dụng định lí Pythagore cho tam giác vuông SIB ta được: \(SI = 2\sqrt 3 cm\)

      Xét tam giác SIC có: \(SI = IC = 2\sqrt 3 cm\)

      \( \Rightarrow \)Tam giác SIC cân tại I

      \( \Rightarrow \) IH vừa là trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác SIC cân.

      Áp dụng định lý Pythagore cho tam giác vuông SIH có

      \(\begin{array}{l}C{I^2} = I{H^2} + C{H^2}\\ = > I{H^2} = C{I^2} - C{H^2}\\ = > I{H^2} = {(2\sqrt 3 )^2} - {2^2}\\ = > IH = 2\sqrt 2 cm\end{array}\)

      Câu 20 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có độ dài cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi I là trung điểm cạnh BC. Tính thể tích V của khối chóp S.ABI.

      • A.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\).
      • B.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\).
      • C.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
      • D.
        \(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, định lý Pythagore và diện tích tam giác đều để tính.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 8

      Gọi O là trọng tâm tam giác ABC đều.

      Khi đó SO là chiều cao của hình chóp SABC đồng thời là chiều cao của hình chóp S.ABI

      \(AO = \frac{2}{3}.AI = \frac{2}{3}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)

      \(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{{(2a)}^2} - {{(\frac{{a\sqrt 3 }}{3})}^2}} = \frac{{a\sqrt {33} }}{3}\)

      Tam giác ABC đều cạnh a nên diện tích tam giác bằng: \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)

      \({V_{ABC}} = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SO = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\frac{{a\sqrt {33} }}{3} = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{12}}\)

      \(\frac{{{V_{ABI}}}}{{{V_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{3}.{S_{ABI}}.SO}}{{\frac{1}{3}.{S_{ABC}}.SO}} = \frac{{{S_{ABI}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{1}{2}.AI.BI}}{{\frac{1}{2}.AI.BA}} = \frac{{BI}}{{BA}} = \frac{1}{2} = > {V_{ABI}} = \frac{1}{2}{V_{ABC}} = \frac{1}{2}.\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{8}\)

      Câu 21 :

      Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:

      • A.
        Hình chóp tam giác đều có các mặt là tam giác đều.
      • B.
        Đường cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy.
      • C.
        Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều.
      • D.
        Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào khái niệm hình chóp tam giác đều, đường cao, trung đoạn, công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chóp tam giác đều có đáy là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh nên câu A sai

      Đoạn thẳng nối đỉnh của hình chóp và trọng tâm của tam giác đáy gọi là đường cao của hình chóp tam giác đều nên câu B đúng

      Đường cao kẻ từ đỉnh của mỗi mặt bên gọi là trung đoạn của hình chóp tam giác đều nên câu C đúng

      Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều bằng tích của nửa chu vi đáy với trung đoạn nên câu D đúng

      Câu 22 :

      Một hình chóp tam giác đều có thể tích bằng \(8\sqrt 3 c{m^3}\), chiều cao bằng 6cm. Tính độ dài cạnh đáy.

      • A.
        12cm
      • B.
        4cm
      • C.
        8cm
      • D.
        10cm:

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      B1: Tính diện tích đáy.

      B2: Gọi x là độ dài cạnh đáy , tính chiều cao mặt đáy theo x.

      B3: Tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích đáy của hình chóp là : \(8\sqrt 3 .3:6 = 4\sqrt 3 c{m^2}\)

      Gọi x là độ dài cạnh đáy, vì đáy hình chóp tam giác đều là một tam giác đều nên chiều cao của hình chóp là \(\frac{{x\sqrt 3 }}{2}\)

      Khi đó diện tích đáy tính theo x là \(\frac{1}{2}.x.\frac{{x\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3 \Rightarrow {x^2} = 16 \Rightarrow x = 4cm\)

      Câu 23 :

      Cho hình chóp tam giác đều nằm trong một lăng trụ đứng đáy là tam giác đều như hình, Biết diện tích xung quanh của lăng trụ đứng bằng \(36c{m^2}\), chiều cao mặt đáy bằng \(2\sqrt 3 cm\), cạnh đáy bằng 4cm. Tính thể tích hình chóp tam giác đều.

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 9

      • A.
        \(4c{m^3}\).
      • B.
        \(4\sqrt 3 c{m^3}\).
      • C.
        \(8\sqrt 3 c{m^3}\).
      • D.
        \(8c{m^3}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      B1: Tính chu vi đáy dựa vào công thức tính diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều: \({S_{xq}} = C.h\)

      B2: Tính chiều cao hình lăng trụ đứng, từ đó suy ra chiều cao hình chóp tam giác đều.

      B3: Tính thể tích hình chóp đều theo công thức.

      Lời giải chi tiết :

      Chu vi đáy ABC là: \(C = 4 + 4 + 4 = 12(cm)\)

      Chiều cao hình lăng trụ đứng là: \(h = {S_{xq}}:C = 36:12 = 3(cm)\)

      Từ hình vẽ ta thấy chiều cao hình chóp tam giác đều bằng chiều cao hình lăng trụ đứng đáy là tam giác đều nên chiều cao hình chóp bằng 3cm.

      Diện tích mặt đáy bằng: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.4.2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 (c{m^2})\)

      Áp dụng công thức thể tích khối chóp ta được: \(V = \frac{1}{3}.{S_{ABC}}.h = \frac{1}{3}.4\sqrt 3 .3 = 4\sqrt 3 c{m^3}\)

      Câu 24 :

      Tính diện tích xung quanh của hình chóp dưới đây.

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 10

      • A.
        \(108c{m^2}\).
      • B.
        \(216c{m^2}\).
      • C.
        \(72c{m^2}\).
      • D.
        \(144c{m^2}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, định lý Pythagore và công thức tính diện tích xung quanh của hình chóp đều.

      Lời giải chi tiết :

      Vì S.ABC là hình chóp tam giác đều nên mặt bên SAB là tam giác cân tại S => SH là đường cao đồng thời là trung tuyến của tam giác SAB \( \Rightarrow AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6cm\)

      Xét tam giác vuông SHA có: \(SH = \sqrt {S{A^2} - H{A^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8cm\)

      Nửa chu vi đáy của hình chóp: \(p = \frac{{12 + 12 + 12}}{2} = 18cm\)

      Vậy diện tích xung quanh của hình chóp S.ABC là \({S_{xq}} = p.d = 18.6 = 108c{m^2}\)

      Câu 25 :

      Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, chiều cao mặt đáy bằng \(3\sqrt 3 cm\). Tính chiều cao mặt bên hình chóp.

      • A.
        \(3\sqrt 3 cm\).
      • B.
        \(3cm\).
      • C.
        \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}cm\).
      • D.
        \(\frac{3}{2}cm\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về hình chóp đều, độ dài trung đoạn để tính.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức 0 11

      Hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau \( \Rightarrow SA = SB = SC = AB = AC = BC\).

      Gọi H là trọng tâm tam giác ABC đều , M là trung điểm BC.

      Theo định nghĩa trung đoạn, SM là trung đoạn của hình chóp.

      Đáy ABC là tam giác đều \( \Rightarrow \)AM vừa là trung tuyến vừa là đường cao\( \Rightarrow AM \bot BC \Rightarrow \widehat {AMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta AMB\)vuông tại M.

      \(AM = 3\sqrt 3 cm\)

      Ta có: \(SA = SB = SC \Rightarrow \Delta SAB\) đều\( \Rightarrow \) SM vừa là trung tuyến vừa là đường cao.\( \Rightarrow SM \bot BC \Rightarrow \widehat {SMB} = {90^0} \Rightarrow \Delta SMB\) vuông tại M

      Xét tam giác vuông SMB và tam giác vuông AMB có:

      MB chung

      SB = AB

      \( \Rightarrow \Delta SMB = \Delta AMB\)(cạnh huyền – cạnh góc vuông)

      \( \Rightarrow SM = AM = 3\sqrt 3 (cm)\)

      Vậy độ dài trung đoạn SM bằng \(3\sqrt 3 cm\)

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 38: Hình chóp tam giác đều Toán 8 Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục toán lớp 8 trên nền tảng toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Bài 38: Hình chóp tam giác đều - Tổng quan kiến thức

      Hình chóp tam giác đều là một khái niệm quan trọng trong hình học không gian lớp 8. Để nắm vững kiến thức về hình chóp tam giác đều, chúng ta cần hiểu rõ các khái niệm cơ bản như:

      • Định nghĩa: Hình chóp tam giác đều là hình chóp có đáy là tam giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
      • Các yếu tố của hình chóp tam giác đều: Đỉnh, đáy, cạnh bên, đường cao, trung đoạn.
      • Tính chất của hình chóp tam giác đều: Các cạnh bên bằng nhau, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau, đường cao xuất phát từ đỉnh và vuông góc với tâm của đáy.

      Các dạng bài tập thường gặp trong trắc nghiệm

      Trong các bài trắc nghiệm về hình chóp tam giác đều, các em thường gặp các dạng bài tập sau:

      1. Xác định các yếu tố của hình chóp tam giác đều: Đỉnh, đáy, cạnh bên, đường cao, trung đoạn.
      2. Tính độ dài các cạnh và đường cao của hình chóp tam giác đều: Sử dụng định lý Pitago và các tính chất của tam giác cân.
      3. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình chóp tam giác đều: Áp dụng các công thức tính diện tích và thể tích.
      4. Chứng minh các tính chất liên quan đến hình chóp tam giác đều: Sử dụng các định lý và tính chất đã học.

      Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm mẫu

      Bài 1: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy AB = BC = CA = 5cm và cạnh bên SA = SB = SC = 6cm. Tính đường cao của hình chóp.

      Giải: Gọi O là tâm của tam giác ABC. Vì ABC là tam giác đều nên O là giao điểm của các đường trung trực. Suy ra AO = BO = CO = (2/3) * (cạnh * căn(3)/2) = (2/3) * (5 * căn(3)/2) = (5 * căn(3))/3 cm. Áp dụng định lý Pitago vào tam giác SOA vuông tại O, ta có: SO2 = SA2 - AO2 = 62 - ((5 * căn(3))/3)2 = 36 - 25/3 = 83/3. Vậy SO = căn(83/3) ≈ 5.27 cm.

      Bài 2: Một hình chóp tam giác đều có diện tích đáy là 12cm2 và chiều cao là 8cm. Tính thể tích của hình chóp.

      Giải: Áp dụng công thức tính thể tích hình chóp: V = (1/3) * Sđáy * h = (1/3) * 12 * 8 = 32 cm3.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng các yếu tố của hình chóp tam giác đều.
      • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung và giải quyết bài toán.
      • Sử dụng các công thức và tính chất đã học một cách linh hoạt.
      • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để nắm vững kiến thức về hình chóp tam giác đều:

      • Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 8 Kết nối tri thức.
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn.

      Lời kết

      Hy vọng bài trắc nghiệm này sẽ giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về hình chóp tam giác đều một cách hiệu quả. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.