Logo Header

Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức

Chào mừng bạn đến với bài trắc nghiệm trực tuyến giúp bạn ôn luyện và kiểm tra kiến thức về Định lí Thalès trong tam giác, thuộc chương trình Toán 8 Kết nối tri thức. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp bạn củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ câu hỏi đa dạng, bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong sách giáo khoa và các đề thi. Hãy cùng bắt đầu và chinh phục bài học này nhé!

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho \(AB = 6\,{\rm{cm, }}AC = 18\,{\rm{cm}}\) , tỉ số hai đoạn thẳng \(AB\) và \(AC\) là:

    • A.
      \(\frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{1}{3}\)
    • C.
      2
    • D.
      3
    Câu 2 :

    Cho tam giác \(ABC\) như hình vẽ dưới đây. Hãy chọn khẳng định sai:

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 1

    • A.

      \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE // BC\)

    • B.

      \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

    • C.

      \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

    • D.

      \(\frac{{AD}}{{DE}} = \frac{{AE}}{{ED}}\) suy ra \(DE // BC\)

    Câu 3 :

    Cho các đoạn thẳng \(AB = 6\,{\rm{cm,}}\,CD = 4\,{\rm{cm,}}\,PQ = 8\,{\rm{cm,}}\,EF = 10\,{\rm{cm,}}\) \(MN = 25{\rm{ mm, }}RS = 15\,{\rm{mm}}\) . Hãy chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    • A.
      Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(PQ\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(RS\) .
    • B.
      Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(RS\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(MN\) .
    • C.
      Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(PQ\) và \(EF\) .
    • D.
      Cả 3 phát biểu đều sai.
    Câu 4 :

    Cho hình vẽ sau. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 2

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3
    Câu 5 :

    Cho điểm \(C\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) thỏa mãn \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) . Tính tỉ số \(\frac{{AC}}{{AB}}\) .

    • A.
      \(\frac{1}{4}\)
    • B.
      \(\frac{2}{5}\)
    • C.
      \(\frac{3}{8}\)
    • D.
      \(\frac{5}{8}\)
    Câu 6 :

    Cho các đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm, }}CD = 6{\rm{ cm, }}MN = 12{\rm{ cm, }}PQ = x{\rm{ cm}}\) . Tìm \(x\) để \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với \(MN\) và \(PQ\) .

    • A.
      7 cm
    • B.
      8 cm
    • C.
      9 cm
    • D.
      10 cm
    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau, biết \(DE // BC\) . \(AD = 8,\,DB = 6,\,CE = 9\) . Độ dài \(AC\) bằng?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 3

    • A.
      12
    • B.
      21
    • C.
      14
    • D.
      15
    Câu 8 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12{\rm{ cm}}\) , điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AD = 8{\rm{ cm}}\) . Kẻ \(DE\) song song với \(BC\,\left( {E \in AC} \right)\) , kẻ \(EF\) song song với \(CD\,\left( {F \in AB} \right)\) . Tính độ dài \(AF\) .

    • A.
      2 cm
    • B.
      \(\frac{4}{3}\) cm
    • C.
      3 cm
    • D.
      \(\frac{{16}}{3}\) cm
    Câu 9 :

    Cho tứ giác \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Đường thẳng qua \(A\) và song song với \(BC\) cắt \(BD\) ở \(E\) . Đường thẳng qua \(B\) song song với \(AD\) cắt \(AC\) ở \(F\) . Chọn kết luận sai?

    • A.
      \(\frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OA}}{{OC}}\)
    • B.

      \(\frac{{EF}}{{AB}} = \frac{{OE}}{{OB}}\)

    • C.
      \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OA}}\)
    • D.
      \(\frac{{OE}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)
    Câu 10 :

    Cho tứ giác\(ABCD\) . Lấy điểm\(E\) bất kì thuộc\(BD\) . Qua\(E\) kẻ\(EF\) song song với\(AD\left( {F \in AB} \right)\) , kẻ\(EG\) song song với\(DC\,\left( {G \in BC} \right)\) . Chọn khẳng định sai:

    • A.
      \(\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FA}}\)
    • B.
      \(FG // AC\)
    • C.
      \(\frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BG}}{{GC}}\)
    • D.
      \(FG // AD\)
    Câu 11 :

    Cho điểm\(M\) thuộc đoạn thẳng\(AB\) sao cho\(MA = 2MB\) . Vẽ về một phía của\(AB\) các tam giác đều\(AMC\) và\(MBD\) . Gọi\(E\) là giao điểm của\(AD\) và\(MC\) ,\(F\) là giao điểm của\(BC\) và\(DM\) . Đặt\(MB = a\) . Tính\(ME,MF\) theo\(a\) .

    • A.
      \(ME = \frac{a}{2};MF = \frac{a}{3}\)
    • B.
      \(ME = MF = \frac{{2a}}{3}\)
    • C.
      \(ME = \frac{{2a}}{3};MF = \frac{a}{3}\)
    • D.
      \(ME = MF = \frac{a}{3}\)
    Câu 12 :

    Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) có diện tích\(48\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) ,\(AB = 4\,{\rm{cm,}}\,CD = 8{\rm{cm}}\) . Gọi\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Tính diện tích tam giác\(COD\)

    • A.
      \(\frac{{64}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • B.
      \({\rm{15c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • C.
      \({\rm{16c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • D.
      \({\rm{32c}}{{\rm{m}}^2}\)
    Câu 13 :

    Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) có\(BC = 18{\rm{ cm,}}\,AD = 12{\rm{ cm}}\) . Điểm\(E\) thuộc cạnh\(AD\) sao cho\(AE = 6{\rm{ cm}}\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt\(BC\) ở\(F\) . Tính độ dài\(BF\) .

    • A.
      9 cm
    • B.
      10 cm
    • C.
      11 cm
    • D.
      12 cm
    Câu 14 :

    Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) . Một đường thẳng song song với\(AB\) cắt các cạnh bên\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E,\,F\) . Đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(\frac{{ED}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
    • B.
      \(\frac{{AE}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
    • C.
      \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{BF}}{{FC}} = 1\)
    • D.
      \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{FC}}{{BF}} = 1\)
    Câu 15 :

    Cho tam giác\(ABC\) có\(AM\) là trung tuyến và điểm\(E\) thuộc đoạn thẳng\(MC\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AC\) , cắt\(AB\) ở\(D\) và cắt\(AM\) ở\(K\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AB\) , cắt\(AC\) ở\(F\) . Hãy chọn khẳng định sai.

    • A.
      \(\frac{{CF}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
    • B.
      \(CF = DK\)
    • C.
      \(\frac{{MG}}{{AG}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
    • D.
      \(EF = AD\)
    Câu 16 :

    Cho tứ giác\(ABCD\) . Qua\(E \in AD\) kẻ đường thẳng song song với\(DC\) cắt\(AC\) ở\(G\) . Qua\(G\) kẻ đường thẳng song song với\(CB\) cắt\(AB\) tại\(H\) . Qua\(B\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt đường thẳng\(AC\) tại\(I\) . Qua\(C\) kẻ đường thẳng song song với\(BA\) , cắt\(BD\) tại\(F\) . Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A.
      \(IF // AD\)
    • B.
      \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OC}}\)
    • C.
      \(\frac{{OF}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OA}}\)
    • D.
      \(EH // BC\)
    Câu 17 :

    Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) .\(M\) là trung điểm của\(CD\) . Gọi\(I\) là giao điểm của\(AM\) và\(BD\) ,\(K\) là giao điểm của\(BM\) và\(AC\) . Đường thẳng\(IK\) cắt\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E\) và\(F\) . Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

    (I)\(IK // AB\)

    (II)\(EI = IK = KF\)

    (III)\(\frac{{DI}}{{BD}} = \frac{{IM}}{{AM}}\)

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3
    Câu 18 :

    Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH\) . Trên \(AH\) lấy các điểm \(K,\,I\) sao cho \(AK = KI = IH\). Qua \(I,\,K\) lần lượt vẽ các đường thẳng \(EF // BC,\,MN // BC\) \(\left( {E,\,M \in AB;\,F,\,N \in AC} \right)\) . Cho biết diện tích của tam giác \(ABC\) là \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) . Hãy tính diện tích tứ giác \(MNF\) .

    • A.
      \(30\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • B.
      \(60\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • C.
      \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • D.
      \(120\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    Câu 19 :

    Cho đoạn thẳng\(ABC\) , điểm\(I\) nằm trong tam giác. Các tia\(AI,\,BI,CI\) cắt các cạnh\(BC,\,AC,\,AB\) theo thứ tự ở\(D,\,E,\,F\) . Tổng\(\frac{{AF}}{{FB}} + \frac{{AE}}{{EC}}\) bằng tỉ số nào dưới đây?

    • A.
      \(\frac{{AI}}{{AD}}\)
    • B.
      \(\frac{{AI}}{{ID}}\)
    • C.
      \(\frac{{BD}}{{DC}}\)
    • D.
      \(\frac{{DC}}{{DB}}\)
    Câu 20 :

    Người ta tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết để tính chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia sông (hình vẽ bên). Biết \(BB' = 20\) m, \(BC = 30\) m và \(B'C' = 40\) m. Tính độ rộng \(x\) của khúc sông.

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 4

    • A.
      30m
    • B.
      60m
    • C.
      90m
    • D.
      120m
    Câu 21 :

    Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao \(AB = 1,5\) m (như hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh \(CD\) cao 4cm. Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là \(ED = 6\) cm. Hỏi người đó đứng cách vật kính máy ảnh một đoạn \(BE\) bao nhiêu cm?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 5

    • A.
      150cm
    • B.
      200cm
    • C.
      225cm
    • D.
      250cm
    Câu 22 :

    Bóng \(\left( {AK} \right)\) của một cột điện \(\left( {MK} \right)\) trên mặt đất dài 6m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông \(\left( {DE} \right)\) cao 3m có bóng \(\left( {AE} \right)\) dài 2m. Tính chiều cao của cột điện \(\left( {MK} \right)\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 6

    • A.
      6cm
    • B.
      9cm
    • C.
      12cm
    • D.
      18cm
    Câu 23 :

    Để đo chiều cao \(AC\) của một cột cờ, người ta cắm một cái cọc \(ED\) có chiều cao 2m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại \(B\) , biết khoảng cách \(BE\) là 1,5m và khoảng cách \(AB\) là 9m.

    Tính chiều cao \(AC\) của cột cờ.

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 7

    • A.
      6m
    • B.
      9m
    • C.
      12m
    • D.
      18m
    Câu 24 :

    Một cột đèn cao 10m chiếu sáng một cây xanh như hình bên dưới. Cây cách cột đèn 2m và có bóng trải dài dưới mặt đất là 4,8m. Tìm chiều cao của cây xanh đó (làm tròn đến mét).

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 8

    • A.
      4,8mg
    • B.
      6,8m
    • C.
      7m
    • D.
      10m
    Câu 25 :

    Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) có một cái ao. Để đo khoảng cách \(BC\) người ta đo được các đoạn thẳng \(AD = 2\) , \(BD = 10\) m và \(DE = 5\) m. Biết \(DE // BC\) , tính khoảng cách giữa hai điểm \(B\) và \(C\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 9

    • A.
      12m
    • B.
      30m
    • C.
      25m
    • D.
      13m
    Câu 26 :

    Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên)sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 10

    • A.
      80cm
    • B.
      40cm
    • C.
      160cm
    • D.
      120cm
    Câu 27 :

    Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới). Hãy xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải bơi qua hồ. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài 25m và \(K\) là trung điểm của \(AB\) , \(I\) là trung điểm của \(AC\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 11

    • A.
      12,5m
    • B.
      50m
    • C.
      25m
    • D.
      100m
    Câu 28 :

    Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái \(PQ = 1,5\) m. Chú thợ nhẩm tính chiều dài mái \(DE\) biết \(Q\) là trung điểm \(EC\) , \(P\) là trung điểm của \(DC\) . Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái \(DE\) bằng bao nhiêu (xem hình vẽ minh họa)?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 12

    • A.
      3m
    • B.
      6m
    • C.
      9m
    • D.
      12m
    Câu 29 :

    Để đo khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bị ngăn cách bởi một hồ nước người ta đóng các cọc tại các vị trí \(A,\,B,\,M,\,N,\,O\) như hình bên và đo được \(MN = 45\) m. Tính khoảng cách \(AB\) biết \(M,\,N\) lần lượt là điểm chính giữa \(OA\) và \(OB\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 13

    • A.
      22,5m
    • B.
      45m
    • C.
      90m
    • D.
      67,5m
    Câu 30 :

    Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908 – 1970) được xem như một trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn. Năm 1943, ông đã phát triển Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của con người (như hình vẽ bên). Trong đó, \(BK = 6\) cm. Hãy tính đoạn thẳng \(CJ;\,EH\) ?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 14

    • A.
      \(CJ = 6{\rm{cm}};\,EH = 12{\rm{cm}}\)
    • B.
      \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 24{\rm{cm}}\)
    • C.
      \(CJ = 9{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)
    • D.
      \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho \(AB = 6\,{\rm{cm, }}AC = 18\,{\rm{cm}}\) , tỉ số hai đoạn thẳng \(AB\) và \(AC\) là:

    • A.
      \(\frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{1}{3}\)
    • C.
      2
    • D.
      3

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

    Lời giải chi tiết :

    \(AB = 6\,{\rm{cm, }}AC = 18\,{\rm{cm}}\)

    Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\)

    Câu 2 :

    Cho tam giác \(ABC\) như hình vẽ dưới đây. Hãy chọn khẳng định sai:

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 15

    • A.

      \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE // BC\)

    • B.

      \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

    • C.

      \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

    • D.

      \(\frac{{AD}}{{DE}} = \frac{{AE}}{{ED}}\) suy ra \(DE // BC\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Theo định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Dễ thấy từ các điều kiện \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}};\,\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}};\,\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\) ta đều có thể suy ra \(DE // BC\) .

    Câu 3 :

    Cho các đoạn thẳng \(AB = 6\,{\rm{cm,}}\,CD = 4\,{\rm{cm,}}\,PQ = 8\,{\rm{cm,}}\,EF = 10\,{\rm{cm,}}\) \(MN = 25{\rm{ mm, }}RS = 15\,{\rm{mm}}\) . Hãy chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

    • A.
      Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(PQ\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(RS\) .
    • B.
      Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(RS\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(MN\) .
    • C.
      Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(PQ\) và \(EF\) .
    • D.
      Cả 3 phát biểu đều sai.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

    Lời giải chi tiết :

    \(MN = 25\,{\rm{mm}} = 2,5\,{\rm{cm; }}RS = 15{\rm{ mm}} = 1,5{\rm{ cm}}\)

    \(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{PQ}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\\\frac{{EF}}{{RS}} = \frac{{10}}{{1,5}} = \frac{{20}}{3}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{PQ}} \ne \frac{{EF}}{{RS}}\\\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{RS}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\\\frac{{EF}}{{MN}} = \frac{{10}}{{2,5}} = 4\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{RS}} = \frac{{EF}}{{MN}}\\\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\\\frac{{PQ}}{{EF}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{CD}} \ne \frac{{PQ}}{{EF}}\end{array}\)

    Vậy hai đoạn thẳng \(AB\) và \(RS\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(MN\) .

    Câu 4 :

    Cho hình vẽ sau. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 16

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{ON}}{{OP}} = \frac{{3,5}}{{3 + 4}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{{ON}}{{OP}}\)

    \( \Leftrightarrow MN // PQ\) (định lý Thalès đảo) (1)

    Ta có: \(\frac{{OE}}{{PE}} = \frac{3}{4};\frac{{OF}}{{FQ}} = \frac{{2,4}}{{3,2}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \frac{{OE}}{{PE}} = \frac{{OF}}{{FQ}}\)

    \( \Rightarrow EF // PQ\) (định lý Thalès đảo) (2)

    Từ (1), (2) \( \Rightarrow MN // EF\) (cùng song song với \(PQ\) ).

    Vậy có 3 cặp đường thẳng song song.

    Câu 5 :

    Cho điểm \(C\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) thỏa mãn \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) . Tính tỉ số \(\frac{{AC}}{{AB}}\) .

    • A.
      \(\frac{1}{4}\)
    • B.
      \(\frac{2}{5}\)
    • C.
      \(\frac{3}{8}\)
    • D.
      \(\frac{5}{8}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 17

    Vì \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) nên \(AC = \frac{3}{5}BC\)

    Do đó \(AB = AC + BC = \frac{3}{5}BC + BC = \frac{8}{5}BC\) (vì C thuộc AB)

    suy ra \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\frac{3}{5}BC}}{{\frac{8}{5}BC}} = \frac{3}{8}\)

    Câu 6 :

    Cho các đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm, }}CD = 6{\rm{ cm, }}MN = 12{\rm{ cm, }}PQ = x{\rm{ cm}}\) . Tìm \(x\) để \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với \(MN\) và \(PQ\) .

    • A.
      7 cm
    • B.
      8 cm
    • C.
      9 cm
    • D.
      10 cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ: Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(A'B'\) và \(C'D'\) nếu có tỉ lệ thức: \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{A'B'}}{{C'D'}}\) hay \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{CD}}{{C'D'}}\) .

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\\\frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{{12}}{x}\\\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{MN}}{{PQ}} \Leftrightarrow \frac{4}{3} = \frac{{12}}{x} \Leftrightarrow x = \frac{{12.3}}{4} = 9\end{array}\)

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau, biết \(DE // BC\) . \(AD = 8,\,DB = 6,\,CE = 9\) . Độ dài \(AC\) bằng?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 18

    • A.
      12
    • B.
      21
    • C.
      14
    • D.
      15

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác \(ABC\) có \(DE // BC\) nên theo định lí Thalès ta có:

    \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{CE}} \\ \frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AC - CE}}{{CE}} \\ \frac{8}{6} = \frac{{AC - 9}}{9}\)

    suy ra \(AC - 9 = \frac{{8.9}}{6} = 12 \)

    do đó \(AC = 12 + 9 = 21\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12{\rm{ cm}}\) , điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AD = 8{\rm{ cm}}\) . Kẻ \(DE\) song song với \(BC\,\left( {E \in AC} \right)\) , kẻ \(EF\) song song với \(CD\,\left( {F \in AB} \right)\) . Tính độ dài \(AF\) .

    • A.
      2 cm
    • B.
      \(\frac{4}{3}\) cm
    • C.
      3 cm
    • D.
      \(\frac{{16}}{3}\) cm

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 19

    Xét tam giác \(ABC\) có \(DE // BC\) nên theo định lí Thalès ta có:

    \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (1)

    Xét tam giác \(ACD\) có \(EF // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:

    \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (2)

    Từ (1), (2) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AD}} \)

    \(AF.AB = A{D^2}\)

    \(AF = \frac{{A{D^2}}}{{AB}} = \frac{{{8^2}}}{{12}} = \frac{{16}}{3}\)

    Câu 9 :

    Cho tứ giác \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Đường thẳng qua \(A\) và song song với \(BC\) cắt \(BD\) ở \(E\) . Đường thẳng qua \(B\) song song với \(AD\) cắt \(AC\) ở \(F\) . Chọn kết luận sai?

    • A.
      \(\frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OA}}{{OC}}\)
    • B.

      \(\frac{{EF}}{{AB}} = \frac{{OE}}{{OB}}\)

    • C.
      \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OA}}\)
    • D.
      \(\frac{{OE}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 20

    \(AE // BC\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OA}}{{OC}}\) (1)

    \(BF // AD\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OA}}\) (2)Từ (1), (2) \( \Rightarrow \frac{{OE}}{{OB}} \cdot \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OA}}{{OC}} \cdot \frac{{OF}}{{OA}}\) hay \(\frac{{OE}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)

    Câu 10 :

    Cho tứ giác\(ABCD\) . Lấy điểm\(E\) bất kì thuộc\(BD\) . Qua\(E\) kẻ\(EF\) song song với\(AD\left( {F \in AB} \right)\) , kẻ\(EG\) song song với\(DC\,\left( {G \in BC} \right)\) . Chọn khẳng định sai:

    • A.
      \(\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FA}}\)
    • B.
      \(FG // AC\)
    • C.
      \(\frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BG}}{{GC}}\)
    • D.
      \(FG // AD\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

    Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 21

    Xét tam giác\(ABD\) có\(EF // AD\) nên theo định lí Thalès ta có:\(\frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BE}}{{ED}}\) (1)

    Xét tam giác\(BCD\) có\(EG // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:\(\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{BG}}{{GC}}\) (2)

    Từ (1), (2) \( \Rightarrow \frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BG}}{{GC}}\) do đó\(FG // AC\) (định lí Thalès đảo)

    Câu 11 :

    Cho điểm\(M\) thuộc đoạn thẳng\(AB\) sao cho\(MA = 2MB\) . Vẽ về một phía của\(AB\) các tam giác đều\(AMC\) và\(MBD\) . Gọi\(E\) là giao điểm của\(AD\) và\(MC\) ,\(F\) là giao điểm của\(BC\) và\(DM\) . Đặt\(MB = a\) . Tính\(ME,MF\) theo\(a\) .

    • A.
      \(ME = \frac{a}{2};MF = \frac{a}{3}\)
    • B.
      \(ME = MF = \frac{{2a}}{3}\)
    • C.
      \(ME = \frac{{2a}}{3};MF = \frac{a}{3}\)
    • D.
      \(ME = MF = \frac{a}{3}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 22

    \(MB = a \Rightarrow MA = 2a\)

    Vì các tam giác\(AMC\) và\(MBD\) đều nên\(\widehat {MAC} = \widehat {BMD} = 60^\circ \) .

    Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị\( \Rightarrow MD // AC\)

    \(MD // AC\) nên theo hệ quả định lí Thalès cho hai tam giác\(DEM\) và\(ACE\) có\(\frac{{ME}}{{EC}} = \frac{{MD}}{{AC}}\)

    \(MD = MB\) và\(AC = MA\) nên\(\frac{{ME}}{{EC}} = \frac{{MD}}{{AC}} = \frac{{MB}}{{MA}} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow \frac{{ME}}{{EC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{ME}}{{ME + EC}} = \frac{1}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\)

    \( \Rightarrow \frac{{ME}}{{2a}} = \frac{1}{3} \Rightarrow ME = \frac{{2a}}{3}\)

    Tương tự,\(MF = \frac{{2a}}{3}\)

    Vậy\(ME = MF = \frac{{2a}}{3}\)

    Câu 12 :

    Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) có diện tích\(48\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) ,\(AB = 4\,{\rm{cm,}}\,CD = 8{\rm{cm}}\) . Gọi\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Tính diện tích tam giác\(COD\)

    • A.
      \(\frac{{64}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • B.
      \({\rm{15c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • C.
      \({\rm{16c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • D.
      \({\rm{32c}}{{\rm{m}}^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 23

    Kẻ\(AH \bot DC;\,OK \bot DC\) tại\(H,\,K\) \( \Rightarrow AH \bot OK\) .

    Chiều cao của hình thang\(AH = \frac{{2{S_{ABCD}}}}{{AB + CD}} = \frac{{2.48}}{{4 + 8}} = 8\) (cm)

    \(AB // CD\) ( \(ABCD\) là hình thang) nên theo hệ quảđịnh lí Thalès ta có\(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{8}{4} = 2\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA + OC}} = \frac{2}{{2 + 1}}\\ \Rightarrow \frac{{OC}}{{AC}} = \frac{2}{3}\end{array}\)

    \(AH // OK\) nên theo hệ quả định lý Thalès ta có\(\frac{{OK}}{{AH}} = \frac{{OC}}{{AC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow OK = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot 8 = \frac{{16}}{3}\) (cm)

    Do đó\({S_{COD}} = \frac{1}{2}OK.DC = \frac{1}{2} \cdot \frac{{16}}{3} \cdot 8 = \frac{{64}}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) .

    Câu 13 :

    Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) có\(BC = 18{\rm{ cm,}}\,AD = 12{\rm{ cm}}\) . Điểm\(E\) thuộc cạnh\(AD\) sao cho\(AE = 6{\rm{ cm}}\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt\(BC\) ở\(F\) . Tính độ dài\(BF\) .

    • A.
      9 cm
    • B.
      10 cm
    • C.
      11 cm
    • D.
      12 cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 24

    \(\left. \begin{array}{l}AB // CD\\EF // CD\end{array} \right\} \Rightarrow AB // EF\)

    Gọi\(G\) là giao điểm của\(EF\) và\(AC\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EG // CD\\GF // AB\end{array} \right.\)

    Xét tam giác\(ACD\) có\(EG // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:

    \(\frac{{CG}}{{AG}} = \frac{{DE}}{{AE}} = \frac{{AD - AE}}{{AE}} = \frac{{12 - 6}}{6} = 1\)

    Xét tam giác\(ABC\) có\(GF // AB\) nên theo định lí Thalès ta có:

    \(\frac{{CF}}{{BF}} = \frac{{CG}}{{AG}} = 1 \Rightarrow BF = CF = \frac{{BC}}{2} = \frac{{18}}{2} = 9{\rm{ cm}}\)

    Câu 14 :

    Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) . Một đường thẳng song song với\(AB\) cắt các cạnh bên\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E,\,F\) . Đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(\frac{{ED}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
    • B.
      \(\frac{{AE}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
    • C.
      \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{BF}}{{FC}} = 1\)
    • D.
      \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{FC}}{{BF}} = 1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 25

    \(\left. \begin{array}{l}AB // CD\\EF // CD\end{array} \right\} \Rightarrow AB // EF\)

    Gọi\(G\) là giao điểm của\(EF\) và\(AC\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EG // CD\\GF // AB\end{array} \right.\)

    Xét tam giác\(ACD\) có\(EG // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:

    \(\frac{{DE}}{{AD}} = \frac{{CG}}{{AC}}\) (1)

    Xét tam giác\(ABC\) có\(FG // AB\) nên theo định lí Thalès ta có:

    \(\frac{{CG}}{{AC}} = \frac{{CF}}{{BC}}\) (2)

    Từ (1), (2) \( \Rightarrow \frac{{DE}}{{AD}} = \frac{{CF}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{DE}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{CF}}{{BC}} + \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{CF + BF}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BC}} = 1\)

    Câu 15 :

    Cho tam giác\(ABC\) có\(AM\) là trung tuyến và điểm\(E\) thuộc đoạn thẳng\(MC\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AC\) , cắt\(AB\) ở\(D\) và cắt\(AM\) ở\(K\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AB\) , cắt\(AC\) ở\(F\) . Hãy chọn khẳng định sai.

    • A.
      \(\frac{{CF}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
    • B.
      \(CF = DK\)
    • C.
      \(\frac{{MG}}{{AG}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
    • D.
      \(EF = AD\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 26

    Xét tứ giác\(ADEF\) có:\(\left\{ \begin{array}{l}DE // AF\left( {DE // AC,\,F \in AC} \right)\\EF // AD\left( {EF // AB,\,D \in AB} \right)\end{array} \right.\) nên\(ADEF\) là hình bình hành.

    \( \Rightarrow EF = AD\) (1)

    Kẻ\(MG // AC\,\left( {G \in AB} \right)\) .

    Xét tam giác\(ABC\) có:\(MG // AC\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{BG}}{{AG}} = \frac{{BM}}{{CM}} = 1 \Rightarrow BG = AG\) hay\(G\) là trung điểm của\(AB\) .

    Xét tam giác\(ABC\) có\(EF // AB\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{CF}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{AB}}\) hay\(\frac{{CF}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (2)

    Tương tự với tam giác\(AGM\) và tam giác\(ABC\) có\(\frac{{DK}}{{AD}} = \frac{{MG}}{{AG}} = \frac{{MG}}{{BG}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (3)

    Từ (1), (2), (3) \( \Rightarrow CF = DK\) .

    Câu 16 :

    Cho tứ giác\(ABCD\) . Qua\(E \in AD\) kẻ đường thẳng song song với\(DC\) cắt\(AC\) ở\(G\) . Qua\(G\) kẻ đường thẳng song song với\(CB\) cắt\(AB\) tại\(H\) . Qua\(B\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt đường thẳng\(AC\) tại\(I\) . Qua\(C\) kẻ đường thẳng song song với\(BA\) , cắt\(BD\) tại\(F\) . Khẳng định nào sau đây là sai?

    • A.
      \(IF // AD\)
    • B.
      \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OC}}\)
    • C.
      \(\frac{{OF}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OA}}\)
    • D.
      \(EH // BC\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 27

    \(\left. \begin{array}{l}EG // DC \Rightarrow \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AG}}{{AC}}\\GH // BC \Rightarrow \frac{{AG}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AB}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow EH // BD\)

    Gọi\(O\) là giao điểm của\(AC\) và\(BD\) .

    \(\left. \begin{array}{l}BI // DC \Rightarrow \frac{{OI}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\\AB // CF \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OF}}{{OB}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{OI}}{{OA}} = \frac{{OF}}{{OD}} \Rightarrow AD // IF\)

    Câu 17 :

    Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) .\(M\) là trung điểm của\(CD\) . Gọi\(I\) là giao điểm của\(AM\) và\(BD\) ,\(K\) là giao điểm của\(BM\) và\(AC\) . Đường thẳng\(IK\) cắt\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E\) và\(F\) . Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

    (I)\(IK // AB\)

    (II)\(EI = IK = KF\)

    (III)\(\frac{{DI}}{{BD}} = \frac{{IM}}{{AM}}\)

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 28

    \(\left. \begin{array}{l}AB // DM \Rightarrow \frac{{IM}}{{IA}} = \frac{{MD}}{{AB}}\\AB // MC \Rightarrow \frac{{MK}}{{KB}} = \frac{{MC}}{{AB}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{IM}}{{IA}} = \frac{{MK}}{{KB}} \Rightarrow IK // AB\)

    \(\left. \begin{array}{l}AB // EI \Rightarrow \frac{{IE}}{{AB}} = \frac{{ID}}{{DB}}\\AB // IK \Rightarrow \frac{{IK}}{{AB}} = \frac{{IM}}{{MA}}\\AB // DM \Rightarrow \frac{{DI}}{{BI}} = \frac{{IM}}{{IA}} \Rightarrow \frac{{DI}}{{BD}} = \frac{{IM}}{{AM}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{IE}}{{AB}} = \frac{{IK}}{{AB}} \Rightarrow EI = IK\)

    Tương tự,\(IK = KF\) . Do đó\(EI = IK = KF\) .

    Câu 18 :

    Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH\) . Trên \(AH\) lấy các điểm \(K,\,I\) sao cho \(AK = KI = IH\). Qua \(I,\,K\) lần lượt vẽ các đường thẳng \(EF // BC,\,MN // BC\) \(\left( {E,\,M \in AB;\,F,\,N \in AC} \right)\) . Cho biết diện tích của tam giác \(ABC\) là \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) . Hãy tính diện tích tứ giác \(MNF\) .

    • A.
      \(30\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • B.
      \(60\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • C.
      \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
    • D.
      \(120\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 29

    Ta có \(AK = KI = IH\) và \(AK + KI + IH = 3.KI = AH\) nên \( KI = \frac{1}{3}AH\)

    Vì \(MN // BC \) nên \( \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}} \) nên \( \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(MN = \frac{1}{3}BC \)

    Vì \(EF // BC \) nên \( \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AF}}{{AC}} \) nên \( \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(FE = \frac{2}{3}BC\)

    \(MNFE\) có \(MN // FE\) và \(KI \bot MN\). Do đó \(MNEF\) là hình thang có 2 đáy \(MN,\,FE\) , chiều cao \(KI\) .

    \( \) nên \( {S_{MNEF}} = \frac{{\left( {MN + FE} \right)KI}}{2} = \frac{{\left( {\frac{1}{3}BC + \frac{2}{3}BC} \right) \cdot \frac{1}{3}AH}}{2} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} = 30\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

    Câu 19 :

    Cho đoạn thẳng\(ABC\) , điểm\(I\) nằm trong tam giác. Các tia\(AI,\,BI,CI\) cắt các cạnh\(BC,\,AC,\,AB\) theo thứ tự ở\(D,\,E,\,F\) . Tổng\(\frac{{AF}}{{FB}} + \frac{{AE}}{{EC}}\) bằng tỉ số nào dưới đây?

    • A.
      \(\frac{{AI}}{{AD}}\)
    • B.
      \(\frac{{AI}}{{ID}}\)
    • C.
      \(\frac{{BD}}{{DC}}\)
    • D.
      \(\frac{{DC}}{{DB}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 30

    Qua\(A\) kẻ đường thẳng song song với\(BC\) cắt\(CF,\,BE\) lần lượt tại\(H,K\) .

    \(AH // BC\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có\(\frac{{AF}}{{BF}} = \frac{{AH}}{{BC}}\)

    \(AK // BC\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có\(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AK}}{{BC}}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AF}}{{BF}} + \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AH}}{{BC}} + \frac{{AK}}{{BC}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (1)

    Lại có\(AH // DC\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AH}}{{CD}}\)

    \(AK // BD\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AK}}{{BD}}\)

    Do đó\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AH}}{{CD}} = \frac{{AK}}{{BD}}\) (2)

    Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau\(\frac{{AH}}{{CD}} = \frac{{AK}}{{BD}} = \frac{{AH + AK}}{{CD + BD}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (3)

    Từ (2) và (3)\( \Rightarrow \frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (4)

    Từ (1) và (4) \( \Rightarrow \frac{{AF}}{{BF}} + \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AI}}{{ID}}\)

    Câu 20 :

    Người ta tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết để tính chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia sông (hình vẽ bên). Biết \(BB' = 20\) m, \(BC = 30\) m và \(B'C' = 40\) m. Tính độ rộng \(x\) của khúc sông.

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 31

    • A.
      30m
    • B.
      60m
    • C.
      90m
    • D.
      120m

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\widehat B = \widehat {B'} = {90^0} \) suy ra BC // B’C’.

    Dùng hệ quả của định lý Thalès, ta có:

    \(\frac{{AB}}{{AB'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} \)

    \(\frac{x}{{x + 20}} = \frac{{30}}{{40}}\)

    suy ra \(x = 60\) m.

    Câu 21 :

    Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao \(AB = 1,5\) m (như hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh \(CD\) cao 4cm. Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là \(ED = 6\) cm. Hỏi người đó đứng cách vật kính máy ảnh một đoạn \(BE\) bao nhiêu cm?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 32

    • A.
      150cm
    • B.
      200cm
    • C.
      225cm
    • D.
      250cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 33

    Đổi đơn vị: 1,5m=150cm.

    Ta có: \(AB // CD\) (cùng vuông góc với \(BD\) ) \( \Rightarrow \frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{CD}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    \( \Rightarrow EB = \frac{{ED.AB}}{{CD}} = \frac{{6.150}}{4} = 225\) (cm)

    Vậy người đứng cách vật kính máy ảnh là 225cm.

    Câu 22 :

    Bóng \(\left( {AK} \right)\) của một cột điện \(\left( {MK} \right)\) trên mặt đất dài 6m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông \(\left( {DE} \right)\) cao 3m có bóng \(\left( {AE} \right)\) dài 2m. Tính chiều cao của cột điện \(\left( {MK} \right)\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 34

    • A.
      6cm
    • B.
      9cm
    • C.
      12cm
    • D.
      18cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có : DE // MK

    \( \Rightarrow \,\,\frac{{DE}}{{MK}} = \frac{{AE}}{{AK}}\)

    \( \Leftrightarrow \,\,\frac{3}{{MK}} = \frac{2}{6}\)

    \( \Rightarrow MK = \frac{{6.3}}{2} = 9\) (m)

    Câu 23 :

    Để đo chiều cao \(AC\) của một cột cờ, người ta cắm một cái cọc \(ED\) có chiều cao 2m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại \(B\) , biết khoảng cách \(BE\) là 1,5m và khoảng cách \(AB\) là 9m.

    Tính chiều cao \(AC\) của cột cờ.

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 35

    • A.
      6m
    • B.
      9m
    • C.
      12m
    • D.
      18m

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) có \(AC // ED\left( {AC \bot AB,\,ED \bot AB} \right)\)

    \( \Rightarrow \frac{{EB}}{{AB}} = \frac{{ED}}{{AC}}\) (hệ quả của định lí Thalès)

    \( \Leftrightarrow \frac{{1,5}}{9} = \frac{2}{{AC}}\)

    \( \Rightarrow AC = 12\) (m)

    Vậy chiều cao \(AC\) của cột cờ là 12m.

    Câu 24 :

    Một cột đèn cao 10m chiếu sáng một cây xanh như hình bên dưới. Cây cách cột đèn 2m và có bóng trải dài dưới mặt đất là 4,8m. Tìm chiều cao của cây xanh đó (làm tròn đến mét).

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 36

    • A.
      4,8mg
    • B.
      6,8m
    • C.
      7m
    • D.
      10m

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    \(MC = MA + AC = 4,8 + 2 = 6,8\) (m)

    Xét \(\Delta DCM\) có \(AB // CD\) nên \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{MA}}{{MC}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    \( \Leftrightarrow \frac{{AB}}{{10}} = \frac{{4,8}}{{6,8}} \Rightarrow AB = \frac{{4,8.10}}{{6,8}} \approx 7\) (m)

    Vậy chiều cao của cây xanh đó là khoảng 7m.

    Câu 25 :

    Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) có một cái ao. Để đo khoảng cách \(BC\) người ta đo được các đoạn thẳng \(AD = 2\) , \(BD = 10\) m và \(DE = 5\) m. Biết \(DE // BC\) , tính khoảng cách giữa hai điểm \(B\) và \(C\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 37

    • A.
      12m
    • B.
      30m
    • C.
      25m
    • D.
      13m

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) có \(DE // BC\)

    \( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)

    \( \Leftrightarrow \frac{2}{{10 + 2}} = \frac{5}{{BC}}\)

    \( \Rightarrow BC = \frac{{5\left( {10 + 2} \right)}}{2} = 30\) m

    Vậy khoảng cách giữa hai điểm \(B\) và \(C\) là 30m.

    Câu 26 :

    Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên)sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 38

    • A.
      80cm
    • B.
      40cm
    • C.
      160cm
    • D.
      120cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 39

    Gọi \(MN\) là thanh ngang; \(BC\) là độ rộng giữa hai bên thang.

    \(MN\) nằm chính giữa thang nên \(M,\,N\) là trung điểm \(AB\) và \(AC\) .

    \( \Rightarrow \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow MN // BC\) (định lí Thalès đảo)

    \( \Rightarrow \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    \( \Rightarrow MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 80 = 40\) (cm)

    Vậy người thợ đã làm thanh ngang đó dài 40cm.

    Câu 27 :

    Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới). Hãy xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải bơi qua hồ. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài 25m và \(K\) là trung điểm của \(AB\) , \(I\) là trung điểm của \(AC\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 40

    • A.
      12,5m
    • B.
      50m
    • C.
      25m
    • D.
      100m

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) có: \(K\) là trung điểm của \(AB\) , \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(KI // BC\) (định lí Thalès đảo)

    Do đó \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{KI}}{{BC}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    suy ra \(BC = 2KI = 2.25 = 50\) (m)

    Câu 28 :

    Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái \(PQ = 1,5\) m. Chú thợ nhẩm tính chiều dài mái \(DE\) biết \(Q\) là trung điểm \(EC\) , \(P\) là trung điểm của \(DC\) . Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái \(DE\) bằng bao nhiêu (xem hình vẽ minh họa)?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 41

    • A.
      3m
    • B.
      6m
    • C.
      9m
    • D.
      12m

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(Q\) là trung điểm \(EC\) , \(P\) là trung điểm của \(DC\) nên

    \(\frac{{CQ}}{{CE}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow QP // ED\) (định lí Thalès đảo)

    \( \Rightarrow \frac{{CQ}}{{CE}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{{QP}}{{ED}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    \( \Rightarrow DE = 2PQ = 2.1,5 = 3\) (m)

    Vậy chiều dài mái \(DE\) bằng 3m.

    Câu 29 :

    Để đo khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bị ngăn cách bởi một hồ nước người ta đóng các cọc tại các vị trí \(A,\,B,\,M,\,N,\,O\) như hình bên và đo được \(MN = 45\) m. Tính khoảng cách \(AB\) biết \(M,\,N\) lần lượt là điểm chính giữa \(OA\) và \(OB\) .

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 42

    • A.
      22,5m
    • B.
      45m
    • C.
      90m
    • D.
      67,5m

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    \(M,\,N\) lần lượt là điểm chính giữa \(OA\) và \(OB\) .

    \( \Rightarrow \frac{{OM}}{{OA}} = \frac{1}{2};\frac{{ON}}{{OB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{OM}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}} \Rightarrow MN // AB\) (định lí Thalès đảo)

    \( \Rightarrow \frac{{OM}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}} = \frac{{MN}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    \( \Rightarrow AB = 2MN = 2.45 = 90\) m.

    Câu 30 :

    Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908 – 1970) được xem như một trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn. Năm 1943, ông đã phát triển Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của con người (như hình vẽ bên). Trong đó, \(BK = 6\) cm. Hãy tính đoạn thẳng \(CJ;\,EH\) ?

    Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 43

    • A.
      \(CJ = 6{\rm{cm}};\,EH = 12{\rm{cm}}\)
    • B.
      \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 24{\rm{cm}}\)
    • C.
      \(CJ = 9{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)
    • D.
      \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

    Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(AB = BC = CD = DE = EF = \frac{{AF}}{5}\) ;

    \(AK = KJ = JI = IH = HO = \frac{{AO}}{5}\)

    \(\left. \begin{array}{l}AC = AB + BC = 2AB \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}\\AJ = AK + KJ = 2AK \Rightarrow \frac{{AK}}{{AJ}} = \frac{1}{2}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AK}}{{AJ}}\)

    \( \Rightarrow BK // CJ\) (định lí Thalès đảo)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AK}}{{AJ}} = \frac{{BK}}{{CJ}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    \( \Rightarrow CJ = 2BK = 2.6 = 12\) cm

    \(\left. \begin{array}{l}AE = AB + BC + CD + DE = 4AB \Rightarrow \frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{2AB}}{{4AB}} = \frac{1}{2}\\AH = AK + KJ + JI + IH = 4AK \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AH}} = \frac{{2AK}}{{4AK}} = \frac{1}{2}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{AJ}}{{AH}}\)

    \( \Rightarrow CJ // EH\) (định lí Thalès đảo)

    \( \Rightarrow \frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{AJ}}{{AH}} = \frac{{CJ}}{{EH}}\) (hệ quả định lí Thalès)

    \( \Rightarrow EH = 2CJ = 2.12 = 24\) cm

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho \(AB = 6\,{\rm{cm, }}AC = 18\,{\rm{cm}}\) , tỉ số hai đoạn thẳng \(AB\) và \(AC\) là:

      • A.
        \(\frac{1}{2}\)
      • B.
        \(\frac{1}{3}\)
      • C.
        2
      • D.
        3
      Câu 2 :

      Cho tam giác \(ABC\) như hình vẽ dưới đây. Hãy chọn khẳng định sai:

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 1

      • A.

        \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE // BC\)

      • B.

        \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

      • C.

        \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

      • D.

        \(\frac{{AD}}{{DE}} = \frac{{AE}}{{ED}}\) suy ra \(DE // BC\)

      Câu 3 :

      Cho các đoạn thẳng \(AB = 6\,{\rm{cm,}}\,CD = 4\,{\rm{cm,}}\,PQ = 8\,{\rm{cm,}}\,EF = 10\,{\rm{cm,}}\) \(MN = 25{\rm{ mm, }}RS = 15\,{\rm{mm}}\) . Hãy chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

      • A.
        Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(PQ\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(RS\) .
      • B.
        Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(RS\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(MN\) .
      • C.
        Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(PQ\) và \(EF\) .
      • D.
        Cả 3 phát biểu đều sai.
      Câu 4 :

      Cho hình vẽ sau. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 2

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3
      Câu 5 :

      Cho điểm \(C\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) thỏa mãn \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) . Tính tỉ số \(\frac{{AC}}{{AB}}\) .

      • A.
        \(\frac{1}{4}\)
      • B.
        \(\frac{2}{5}\)
      • C.
        \(\frac{3}{8}\)
      • D.
        \(\frac{5}{8}\)
      Câu 6 :

      Cho các đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm, }}CD = 6{\rm{ cm, }}MN = 12{\rm{ cm, }}PQ = x{\rm{ cm}}\) . Tìm \(x\) để \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với \(MN\) và \(PQ\) .

      • A.
        7 cm
      • B.
        8 cm
      • C.
        9 cm
      • D.
        10 cm
      Câu 7 :

      Cho hình vẽ sau, biết \(DE // BC\) . \(AD = 8,\,DB = 6,\,CE = 9\) . Độ dài \(AC\) bằng?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 3

      • A.
        12
      • B.
        21
      • C.
        14
      • D.
        15
      Câu 8 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12{\rm{ cm}}\) , điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AD = 8{\rm{ cm}}\) . Kẻ \(DE\) song song với \(BC\,\left( {E \in AC} \right)\) , kẻ \(EF\) song song với \(CD\,\left( {F \in AB} \right)\) . Tính độ dài \(AF\) .

      • A.
        2 cm
      • B.
        \(\frac{4}{3}\) cm
      • C.
        3 cm
      • D.
        \(\frac{{16}}{3}\) cm
      Câu 9 :

      Cho tứ giác \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Đường thẳng qua \(A\) và song song với \(BC\) cắt \(BD\) ở \(E\) . Đường thẳng qua \(B\) song song với \(AD\) cắt \(AC\) ở \(F\) . Chọn kết luận sai?

      • A.
        \(\frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OA}}{{OC}}\)
      • B.

        \(\frac{{EF}}{{AB}} = \frac{{OE}}{{OB}}\)

      • C.
        \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OA}}\)
      • D.
        \(\frac{{OE}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)
      Câu 10 :

      Cho tứ giác\(ABCD\) . Lấy điểm\(E\) bất kì thuộc\(BD\) . Qua\(E\) kẻ\(EF\) song song với\(AD\left( {F \in AB} \right)\) , kẻ\(EG\) song song với\(DC\,\left( {G \in BC} \right)\) . Chọn khẳng định sai:

      • A.
        \(\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FA}}\)
      • B.
        \(FG // AC\)
      • C.
        \(\frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BG}}{{GC}}\)
      • D.
        \(FG // AD\)
      Câu 11 :

      Cho điểm\(M\) thuộc đoạn thẳng\(AB\) sao cho\(MA = 2MB\) . Vẽ về một phía của\(AB\) các tam giác đều\(AMC\) và\(MBD\) . Gọi\(E\) là giao điểm của\(AD\) và\(MC\) ,\(F\) là giao điểm của\(BC\) và\(DM\) . Đặt\(MB = a\) . Tính\(ME,MF\) theo\(a\) .

      • A.
        \(ME = \frac{a}{2};MF = \frac{a}{3}\)
      • B.
        \(ME = MF = \frac{{2a}}{3}\)
      • C.
        \(ME = \frac{{2a}}{3};MF = \frac{a}{3}\)
      • D.
        \(ME = MF = \frac{a}{3}\)
      Câu 12 :

      Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) có diện tích\(48\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) ,\(AB = 4\,{\rm{cm,}}\,CD = 8{\rm{cm}}\) . Gọi\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Tính diện tích tam giác\(COD\)

      • A.
        \(\frac{{64}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • B.
        \({\rm{15c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • C.
        \({\rm{16c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • D.
        \({\rm{32c}}{{\rm{m}}^2}\)
      Câu 13 :

      Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) có\(BC = 18{\rm{ cm,}}\,AD = 12{\rm{ cm}}\) . Điểm\(E\) thuộc cạnh\(AD\) sao cho\(AE = 6{\rm{ cm}}\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt\(BC\) ở\(F\) . Tính độ dài\(BF\) .

      • A.
        9 cm
      • B.
        10 cm
      • C.
        11 cm
      • D.
        12 cm
      Câu 14 :

      Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) . Một đường thẳng song song với\(AB\) cắt các cạnh bên\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E,\,F\) . Đẳng thức nào sau đây đúng?

      • A.
        \(\frac{{ED}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
      • B.
        \(\frac{{AE}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
      • C.
        \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{BF}}{{FC}} = 1\)
      • D.
        \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{FC}}{{BF}} = 1\)
      Câu 15 :

      Cho tam giác\(ABC\) có\(AM\) là trung tuyến và điểm\(E\) thuộc đoạn thẳng\(MC\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AC\) , cắt\(AB\) ở\(D\) và cắt\(AM\) ở\(K\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AB\) , cắt\(AC\) ở\(F\) . Hãy chọn khẳng định sai.

      • A.
        \(\frac{{CF}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
      • B.
        \(CF = DK\)
      • C.
        \(\frac{{MG}}{{AG}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
      • D.
        \(EF = AD\)
      Câu 16 :

      Cho tứ giác\(ABCD\) . Qua\(E \in AD\) kẻ đường thẳng song song với\(DC\) cắt\(AC\) ở\(G\) . Qua\(G\) kẻ đường thẳng song song với\(CB\) cắt\(AB\) tại\(H\) . Qua\(B\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt đường thẳng\(AC\) tại\(I\) . Qua\(C\) kẻ đường thẳng song song với\(BA\) , cắt\(BD\) tại\(F\) . Khẳng định nào sau đây là sai?

      • A.
        \(IF // AD\)
      • B.
        \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OC}}\)
      • C.
        \(\frac{{OF}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OA}}\)
      • D.
        \(EH // BC\)
      Câu 17 :

      Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) .\(M\) là trung điểm của\(CD\) . Gọi\(I\) là giao điểm của\(AM\) và\(BD\) ,\(K\) là giao điểm của\(BM\) và\(AC\) . Đường thẳng\(IK\) cắt\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E\) và\(F\) . Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

      (I)\(IK // AB\)

      (II)\(EI = IK = KF\)

      (III)\(\frac{{DI}}{{BD}} = \frac{{IM}}{{AM}}\)

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3
      Câu 18 :

      Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH\) . Trên \(AH\) lấy các điểm \(K,\,I\) sao cho \(AK = KI = IH\). Qua \(I,\,K\) lần lượt vẽ các đường thẳng \(EF // BC,\,MN // BC\) \(\left( {E,\,M \in AB;\,F,\,N \in AC} \right)\) . Cho biết diện tích của tam giác \(ABC\) là \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) . Hãy tính diện tích tứ giác \(MNF\) .

      • A.
        \(30\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • B.
        \(60\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • C.
        \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • D.
        \(120\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      Câu 19 :

      Cho đoạn thẳng\(ABC\) , điểm\(I\) nằm trong tam giác. Các tia\(AI,\,BI,CI\) cắt các cạnh\(BC,\,AC,\,AB\) theo thứ tự ở\(D,\,E,\,F\) . Tổng\(\frac{{AF}}{{FB}} + \frac{{AE}}{{EC}}\) bằng tỉ số nào dưới đây?

      • A.
        \(\frac{{AI}}{{AD}}\)
      • B.
        \(\frac{{AI}}{{ID}}\)
      • C.
        \(\frac{{BD}}{{DC}}\)
      • D.
        \(\frac{{DC}}{{DB}}\)
      Câu 20 :

      Người ta tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết để tính chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia sông (hình vẽ bên). Biết \(BB' = 20\) m, \(BC = 30\) m và \(B'C' = 40\) m. Tính độ rộng \(x\) của khúc sông.

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 4

      • A.
        30m
      • B.
        60m
      • C.
        90m
      • D.
        120m
      Câu 21 :

      Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao \(AB = 1,5\) m (như hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh \(CD\) cao 4cm. Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là \(ED = 6\) cm. Hỏi người đó đứng cách vật kính máy ảnh một đoạn \(BE\) bao nhiêu cm?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 5

      • A.
        150cm
      • B.
        200cm
      • C.
        225cm
      • D.
        250cm
      Câu 22 :

      Bóng \(\left( {AK} \right)\) của một cột điện \(\left( {MK} \right)\) trên mặt đất dài 6m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông \(\left( {DE} \right)\) cao 3m có bóng \(\left( {AE} \right)\) dài 2m. Tính chiều cao của cột điện \(\left( {MK} \right)\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 6

      • A.
        6cm
      • B.
        9cm
      • C.
        12cm
      • D.
        18cm
      Câu 23 :

      Để đo chiều cao \(AC\) của một cột cờ, người ta cắm một cái cọc \(ED\) có chiều cao 2m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại \(B\) , biết khoảng cách \(BE\) là 1,5m và khoảng cách \(AB\) là 9m.

      Tính chiều cao \(AC\) của cột cờ.

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 7

      • A.
        6m
      • B.
        9m
      • C.
        12m
      • D.
        18m
      Câu 24 :

      Một cột đèn cao 10m chiếu sáng một cây xanh như hình bên dưới. Cây cách cột đèn 2m và có bóng trải dài dưới mặt đất là 4,8m. Tìm chiều cao của cây xanh đó (làm tròn đến mét).

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 8

      • A.
        4,8mg
      • B.
        6,8m
      • C.
        7m
      • D.
        10m
      Câu 25 :

      Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) có một cái ao. Để đo khoảng cách \(BC\) người ta đo được các đoạn thẳng \(AD = 2\) , \(BD = 10\) m và \(DE = 5\) m. Biết \(DE // BC\) , tính khoảng cách giữa hai điểm \(B\) và \(C\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 9

      • A.
        12m
      • B.
        30m
      • C.
        25m
      • D.
        13m
      Câu 26 :

      Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên)sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 10

      • A.
        80cm
      • B.
        40cm
      • C.
        160cm
      • D.
        120cm
      Câu 27 :

      Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới). Hãy xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải bơi qua hồ. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài 25m và \(K\) là trung điểm của \(AB\) , \(I\) là trung điểm của \(AC\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 11

      • A.
        12,5m
      • B.
        50m
      • C.
        25m
      • D.
        100m
      Câu 28 :

      Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái \(PQ = 1,5\) m. Chú thợ nhẩm tính chiều dài mái \(DE\) biết \(Q\) là trung điểm \(EC\) , \(P\) là trung điểm của \(DC\) . Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái \(DE\) bằng bao nhiêu (xem hình vẽ minh họa)?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 12

      • A.
        3m
      • B.
        6m
      • C.
        9m
      • D.
        12m
      Câu 29 :

      Để đo khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bị ngăn cách bởi một hồ nước người ta đóng các cọc tại các vị trí \(A,\,B,\,M,\,N,\,O\) như hình bên và đo được \(MN = 45\) m. Tính khoảng cách \(AB\) biết \(M,\,N\) lần lượt là điểm chính giữa \(OA\) và \(OB\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 13

      • A.
        22,5m
      • B.
        45m
      • C.
        90m
      • D.
        67,5m
      Câu 30 :

      Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908 – 1970) được xem như một trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn. Năm 1943, ông đã phát triển Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của con người (như hình vẽ bên). Trong đó, \(BK = 6\) cm. Hãy tính đoạn thẳng \(CJ;\,EH\) ?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 14

      • A.
        \(CJ = 6{\rm{cm}};\,EH = 12{\rm{cm}}\)
      • B.
        \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 24{\rm{cm}}\)
      • C.
        \(CJ = 9{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)
      • D.
        \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)
      Câu 1 :

      Cho \(AB = 6\,{\rm{cm, }}AC = 18\,{\rm{cm}}\) , tỉ số hai đoạn thẳng \(AB\) và \(AC\) là:

      • A.
        \(\frac{1}{2}\)
      • B.
        \(\frac{1}{3}\)
      • C.
        2
      • D.
        3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

      Lời giải chi tiết :

      \(AB = 6\,{\rm{cm, }}AC = 18\,{\rm{cm}}\)

      Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\)

      Câu 2 :

      Cho tam giác \(ABC\) như hình vẽ dưới đây. Hãy chọn khẳng định sai:

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 15

      • A.

        \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) suy ra \(DE // BC\)

      • B.

        \(\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

      • C.

        \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\) suy ra \(DE // BC\)

      • D.

        \(\frac{{AD}}{{DE}} = \frac{{AE}}{{ED}}\) suy ra \(DE // BC\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Theo định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Dễ thấy từ các điều kiện \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}};\,\frac{{AD}}{{BD}} = \frac{{AE}}{{EC}};\,\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{EC}}\) ta đều có thể suy ra \(DE // BC\) .

      Câu 3 :

      Cho các đoạn thẳng \(AB = 6\,{\rm{cm,}}\,CD = 4\,{\rm{cm,}}\,PQ = 8\,{\rm{cm,}}\,EF = 10\,{\rm{cm,}}\) \(MN = 25{\rm{ mm, }}RS = 15\,{\rm{mm}}\) . Hãy chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

      • A.
        Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(PQ\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(RS\) .
      • B.
        Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(RS\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(MN\) .
      • C.
        Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(PQ\) và \(EF\) .
      • D.
        Cả 3 phát biểu đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

      Lời giải chi tiết :

      \(MN = 25\,{\rm{mm}} = 2,5\,{\rm{cm; }}RS = 15{\rm{ mm}} = 1,5{\rm{ cm}}\)

      \(\begin{array}{l}\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{PQ}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4}\\\frac{{EF}}{{RS}} = \frac{{10}}{{1,5}} = \frac{{20}}{3}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{PQ}} \ne \frac{{EF}}{{RS}}\\\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{RS}} = \frac{6}{{1,5}} = 4\\\frac{{EF}}{{MN}} = \frac{{10}}{{2,5}} = 4\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{RS}} = \frac{{EF}}{{MN}}\\\left. \begin{array}{l}\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{6}{4} = \frac{3}{2}\\\frac{{PQ}}{{EF}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{CD}} \ne \frac{{PQ}}{{EF}}\end{array}\)

      Vậy hai đoạn thẳng \(AB\) và \(RS\) tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(EF\) và \(MN\) .

      Câu 4 :

      Cho hình vẽ sau. Có bao nhiêu cặp đường thẳng song song?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 16

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{ON}}{{OP}} = \frac{{3,5}}{{3 + 4}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{{ON}}{{OP}}\)

      \( \Leftrightarrow MN // PQ\) (định lý Thalès đảo) (1)

      Ta có: \(\frac{{OE}}{{PE}} = \frac{3}{4};\frac{{OF}}{{FQ}} = \frac{{2,4}}{{3,2}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \frac{{OE}}{{PE}} = \frac{{OF}}{{FQ}}\)

      \( \Rightarrow EF // PQ\) (định lý Thalès đảo) (2)

      Từ (1), (2) \( \Rightarrow MN // EF\) (cùng song song với \(PQ\) ).

      Vậy có 3 cặp đường thẳng song song.

      Câu 5 :

      Cho điểm \(C\) thuộc đoạn thẳng \(AB\) thỏa mãn \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) . Tính tỉ số \(\frac{{AC}}{{AB}}\) .

      • A.
        \(\frac{1}{4}\)
      • B.
        \(\frac{2}{5}\)
      • C.
        \(\frac{3}{8}\)
      • D.
        \(\frac{5}{8}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa tỉ số của hai đoạn thẳng: Tỉ số của hai đoạn thẳng là tỉ số độ dài của chúng theo cùng một đơn vị đo.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 17

      Vì \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{3}{5}\) nên \(AC = \frac{3}{5}BC\)

      Do đó \(AB = AC + BC = \frac{3}{5}BC + BC = \frac{8}{5}BC\) (vì C thuộc AB)

      suy ra \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{\frac{3}{5}BC}}{{\frac{8}{5}BC}} = \frac{3}{8}\)

      Câu 6 :

      Cho các đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm, }}CD = 6{\rm{ cm, }}MN = 12{\rm{ cm, }}PQ = x{\rm{ cm}}\) . Tìm \(x\) để \(AB\) và \(CD\) tỉ lệ với \(MN\) và \(PQ\) .

      • A.
        7 cm
      • B.
        8 cm
      • C.
        9 cm
      • D.
        10 cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào định nghĩa hai đoạn thẳng tỉ lệ: Hai đoạn thẳng \(AB\) và \(CD\) gọi là tỉ lệ với hai đoạn thẳng \(A'B'\) và \(C'D'\) nếu có tỉ lệ thức: \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{A'B'}}{{C'D'}}\) hay \(\frac{{AB}}{{A'B'}} = \frac{{CD}}{{C'D'}}\) .

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}\\\frac{{MN}}{{PQ}} = \frac{{12}}{x}\\\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{MN}}{{PQ}} \Leftrightarrow \frac{4}{3} = \frac{{12}}{x} \Leftrightarrow x = \frac{{12.3}}{4} = 9\end{array}\)

      Câu 7 :

      Cho hình vẽ sau, biết \(DE // BC\) . \(AD = 8,\,DB = 6,\,CE = 9\) . Độ dài \(AC\) bằng?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 18

      • A.
        12
      • B.
        21
      • C.
        14
      • D.
        15

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Lời giải chi tiết :

      Xét tam giác \(ABC\) có \(DE // BC\) nên theo định lí Thalès ta có:

      \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AE}}{{CE}} \\ \frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AC - CE}}{{CE}} \\ \frac{8}{6} = \frac{{AC - 9}}{9}\)

      suy ra \(AC - 9 = \frac{{8.9}}{6} = 12 \)

      do đó \(AC = 12 + 9 = 21\)

      Câu 8 :

      Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 12{\rm{ cm}}\) , điểm \(D\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(AD = 8{\rm{ cm}}\) . Kẻ \(DE\) song song với \(BC\,\left( {E \in AC} \right)\) , kẻ \(EF\) song song với \(CD\,\left( {F \in AB} \right)\) . Tính độ dài \(AF\) .

      • A.
        2 cm
      • B.
        \(\frac{4}{3}\) cm
      • C.
        3 cm
      • D.
        \(\frac{{16}}{3}\) cm

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 19

      Xét tam giác \(ABC\) có \(DE // BC\) nên theo định lí Thalès ta có:

      \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (1)

      Xét tam giác \(ACD\) có \(EF // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:

      \(\frac{{AF}}{{AD}} = \frac{{AE}}{{AC}}\) (2)

      Từ (1), (2) suy ra \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AD}} \)

      \(AF.AB = A{D^2}\)

      \(AF = \frac{{A{D^2}}}{{AB}} = \frac{{{8^2}}}{{12}} = \frac{{16}}{3}\)

      Câu 9 :

      Cho tứ giác \(ABCD\) có \(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Đường thẳng qua \(A\) và song song với \(BC\) cắt \(BD\) ở \(E\) . Đường thẳng qua \(B\) song song với \(AD\) cắt \(AC\) ở \(F\) . Chọn kết luận sai?

      • A.
        \(\frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OA}}{{OC}}\)
      • B.

        \(\frac{{EF}}{{AB}} = \frac{{OE}}{{OB}}\)

      • C.
        \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OA}}\)
      • D.
        \(\frac{{OE}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 20

      \(AE // BC\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{OE}}{{OB}} = \frac{{OA}}{{OC}}\) (1)

      \(BF // AD\) nên theo hệ quả của định lí Thalès ta có: \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OA}}\) (2)Từ (1), (2) \( \Rightarrow \frac{{OE}}{{OB}} \cdot \frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OA}}{{OC}} \cdot \frac{{OF}}{{OA}}\) hay \(\frac{{OE}}{{OD}} = \frac{{OF}}{{OC}}\)

      Câu 10 :

      Cho tứ giác\(ABCD\) . Lấy điểm\(E\) bất kì thuộc\(BD\) . Qua\(E\) kẻ\(EF\) song song với\(AD\left( {F \in AB} \right)\) , kẻ\(EG\) song song với\(DC\,\left( {G \in BC} \right)\) . Chọn khẳng định sai:

      • A.
        \(\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{BF}}{{FA}}\)
      • B.
        \(FG // AC\)
      • C.
        \(\frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BG}}{{GC}}\)
      • D.
        \(FG // AD\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 21

      Xét tam giác\(ABD\) có\(EF // AD\) nên theo định lí Thalès ta có:\(\frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BE}}{{ED}}\) (1)

      Xét tam giác\(BCD\) có\(EG // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:\(\frac{{BE}}{{ED}} = \frac{{BG}}{{GC}}\) (2)

      Từ (1), (2) \( \Rightarrow \frac{{BF}}{{FA}} = \frac{{BG}}{{GC}}\) do đó\(FG // AC\) (định lí Thalès đảo)

      Câu 11 :

      Cho điểm\(M\) thuộc đoạn thẳng\(AB\) sao cho\(MA = 2MB\) . Vẽ về một phía của\(AB\) các tam giác đều\(AMC\) và\(MBD\) . Gọi\(E\) là giao điểm của\(AD\) và\(MC\) ,\(F\) là giao điểm của\(BC\) và\(DM\) . Đặt\(MB = a\) . Tính\(ME,MF\) theo\(a\) .

      • A.
        \(ME = \frac{a}{2};MF = \frac{a}{3}\)
      • B.
        \(ME = MF = \frac{{2a}}{3}\)
      • C.
        \(ME = \frac{{2a}}{3};MF = \frac{a}{3}\)
      • D.
        \(ME = MF = \frac{a}{3}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 22

      \(MB = a \Rightarrow MA = 2a\)

      Vì các tam giác\(AMC\) và\(MBD\) đều nên\(\widehat {MAC} = \widehat {BMD} = 60^\circ \) .

      Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị\( \Rightarrow MD // AC\)

      \(MD // AC\) nên theo hệ quả định lí Thalès cho hai tam giác\(DEM\) và\(ACE\) có\(\frac{{ME}}{{EC}} = \frac{{MD}}{{AC}}\)

      \(MD = MB\) và\(AC = MA\) nên\(\frac{{ME}}{{EC}} = \frac{{MD}}{{AC}} = \frac{{MB}}{{MA}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow \frac{{ME}}{{EC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{ME}}{{ME + EC}} = \frac{1}{{1 + 2}} = \frac{1}{3}\)

      \( \Rightarrow \frac{{ME}}{{2a}} = \frac{1}{3} \Rightarrow ME = \frac{{2a}}{3}\)

      Tương tự,\(MF = \frac{{2a}}{3}\)

      Vậy\(ME = MF = \frac{{2a}}{3}\)

      Câu 12 :

      Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) có diện tích\(48\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) ,\(AB = 4\,{\rm{cm,}}\,CD = 8{\rm{cm}}\) . Gọi\(O\) là giao điểm của hai đường chéo. Tính diện tích tam giác\(COD\)

      • A.
        \(\frac{{64}}{3}{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • B.
        \({\rm{15c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • C.
        \({\rm{16c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • D.
        \({\rm{32c}}{{\rm{m}}^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 23

      Kẻ\(AH \bot DC;\,OK \bot DC\) tại\(H,\,K\) \( \Rightarrow AH \bot OK\) .

      Chiều cao của hình thang\(AH = \frac{{2{S_{ABCD}}}}{{AB + CD}} = \frac{{2.48}}{{4 + 8}} = 8\) (cm)

      \(AB // CD\) ( \(ABCD\) là hình thang) nên theo hệ quảđịnh lí Thalès ta có\(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{8}{4} = 2\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA + OC}} = \frac{2}{{2 + 1}}\\ \Rightarrow \frac{{OC}}{{AC}} = \frac{2}{3}\end{array}\)

      \(AH // OK\) nên theo hệ quả định lý Thalès ta có\(\frac{{OK}}{{AH}} = \frac{{OC}}{{AC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow OK = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot 8 = \frac{{16}}{3}\) (cm)

      Do đó\({S_{COD}} = \frac{1}{2}OK.DC = \frac{1}{2} \cdot \frac{{16}}{3} \cdot 8 = \frac{{64}}{3}\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) .

      Câu 13 :

      Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) có\(BC = 18{\rm{ cm,}}\,AD = 12{\rm{ cm}}\) . Điểm\(E\) thuộc cạnh\(AD\) sao cho\(AE = 6{\rm{ cm}}\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt\(BC\) ở\(F\) . Tính độ dài\(BF\) .

      • A.
        9 cm
      • B.
        10 cm
      • C.
        11 cm
      • D.
        12 cm

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 24

      \(\left. \begin{array}{l}AB // CD\\EF // CD\end{array} \right\} \Rightarrow AB // EF\)

      Gọi\(G\) là giao điểm của\(EF\) và\(AC\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EG // CD\\GF // AB\end{array} \right.\)

      Xét tam giác\(ACD\) có\(EG // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:

      \(\frac{{CG}}{{AG}} = \frac{{DE}}{{AE}} = \frac{{AD - AE}}{{AE}} = \frac{{12 - 6}}{6} = 1\)

      Xét tam giác\(ABC\) có\(GF // AB\) nên theo định lí Thalès ta có:

      \(\frac{{CF}}{{BF}} = \frac{{CG}}{{AG}} = 1 \Rightarrow BF = CF = \frac{{BC}}{2} = \frac{{18}}{2} = 9{\rm{ cm}}\)

      Câu 14 :

      Cho hình thang\(ABCD\,\left( {AB // CD} \right)\) . Một đường thẳng song song với\(AB\) cắt các cạnh bên\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E,\,F\) . Đẳng thức nào sau đây đúng?

      • A.
        \(\frac{{ED}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
      • B.
        \(\frac{{AE}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = 1\)
      • C.
        \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{BF}}{{FC}} = 1\)
      • D.
        \(\frac{{AE}}{{ED}} + \frac{{FC}}{{BF}} = 1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó định ra trên hai cạnh đó những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 25

      \(\left. \begin{array}{l}AB // CD\\EF // CD\end{array} \right\} \Rightarrow AB // EF\)

      Gọi\(G\) là giao điểm của\(EF\) và\(AC\) \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}EG // CD\\GF // AB\end{array} \right.\)

      Xét tam giác\(ACD\) có\(EG // CD\) nên theo định lí Thalès ta có:

      \(\frac{{DE}}{{AD}} = \frac{{CG}}{{AC}}\) (1)

      Xét tam giác\(ABC\) có\(FG // AB\) nên theo định lí Thalès ta có:

      \(\frac{{CG}}{{AC}} = \frac{{CF}}{{BC}}\) (2)

      Từ (1), (2) \( \Rightarrow \frac{{DE}}{{AD}} = \frac{{CF}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{DE}}{{AD}} + \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{CF}}{{BC}} + \frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{CF + BF}}{{BC}} = \frac{{BC}}{{BC}} = 1\)

      Câu 15 :

      Cho tam giác\(ABC\) có\(AM\) là trung tuyến và điểm\(E\) thuộc đoạn thẳng\(MC\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AC\) , cắt\(AB\) ở\(D\) và cắt\(AM\) ở\(K\) . Qua\(E\) kẻ đường thẳng song song với\(AB\) , cắt\(AC\) ở\(F\) . Hãy chọn khẳng định sai.

      • A.
        \(\frac{{CF}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
      • B.
        \(CF = DK\)
      • C.
        \(\frac{{MG}}{{AG}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
      • D.
        \(EF = AD\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 26

      Xét tứ giác\(ADEF\) có:\(\left\{ \begin{array}{l}DE // AF\left( {DE // AC,\,F \in AC} \right)\\EF // AD\left( {EF // AB,\,D \in AB} \right)\end{array} \right.\) nên\(ADEF\) là hình bình hành.

      \( \Rightarrow EF = AD\) (1)

      Kẻ\(MG // AC\,\left( {G \in AB} \right)\) .

      Xét tam giác\(ABC\) có:\(MG // AC\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{BG}}{{AG}} = \frac{{BM}}{{CM}} = 1 \Rightarrow BG = AG\) hay\(G\) là trung điểm của\(AB\) .

      Xét tam giác\(ABC\) có\(EF // AB\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{CF}}{{AC}} = \frac{{EF}}{{AB}}\) hay\(\frac{{CF}}{{EF}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (2)

      Tương tự với tam giác\(AGM\) và tam giác\(ABC\) có\(\frac{{DK}}{{AD}} = \frac{{MG}}{{AG}} = \frac{{MG}}{{BG}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (3)

      Từ (1), (2), (3) \( \Rightarrow CF = DK\) .

      Câu 16 :

      Cho tứ giác\(ABCD\) . Qua\(E \in AD\) kẻ đường thẳng song song với\(DC\) cắt\(AC\) ở\(G\) . Qua\(G\) kẻ đường thẳng song song với\(CB\) cắt\(AB\) tại\(H\) . Qua\(B\) kẻ đường thẳng song song với\(CD\) , cắt đường thẳng\(AC\) tại\(I\) . Qua\(C\) kẻ đường thẳng song song với\(BA\) , cắt\(BD\) tại\(F\) . Khẳng định nào sau đây là sai?

      • A.
        \(IF // AD\)
      • B.
        \(\frac{{OB}}{{OD}} = \frac{{OI}}{{OC}}\)
      • C.
        \(\frac{{OF}}{{OB}} = \frac{{OC}}{{OA}}\)
      • D.
        \(EH // BC\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 27

      \(\left. \begin{array}{l}EG // DC \Rightarrow \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AG}}{{AC}}\\GH // BC \Rightarrow \frac{{AG}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AB}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AD}} = \frac{{AH}}{{AB}} \Rightarrow EH // BD\)

      Gọi\(O\) là giao điểm của\(AC\) và\(BD\) .

      \(\left. \begin{array}{l}BI // DC \Rightarrow \frac{{OI}}{{OC}} = \frac{{OB}}{{OD}}\\AB // CF \Rightarrow \frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{OF}}{{OB}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{OI}}{{OA}} = \frac{{OF}}{{OD}} \Rightarrow AD // IF\)

      Câu 17 :

      Cho hình thang\(ABCD\left( {AB // CD} \right)\) .\(M\) là trung điểm của\(CD\) . Gọi\(I\) là giao điểm của\(AM\) và\(BD\) ,\(K\) là giao điểm của\(BM\) và\(AC\) . Đường thẳng\(IK\) cắt\(AD,\,BC\) theo thứ tự ở\(E\) và\(F\) . Có bao nhiêu khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

      (I)\(IK // AB\)

      (II)\(EI = IK = KF\)

      (III)\(\frac{{DI}}{{BD}} = \frac{{IM}}{{AM}}\)

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Sử dụng định lý Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 28

      \(\left. \begin{array}{l}AB // DM \Rightarrow \frac{{IM}}{{IA}} = \frac{{MD}}{{AB}}\\AB // MC \Rightarrow \frac{{MK}}{{KB}} = \frac{{MC}}{{AB}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{IM}}{{IA}} = \frac{{MK}}{{KB}} \Rightarrow IK // AB\)

      \(\left. \begin{array}{l}AB // EI \Rightarrow \frac{{IE}}{{AB}} = \frac{{ID}}{{DB}}\\AB // IK \Rightarrow \frac{{IK}}{{AB}} = \frac{{IM}}{{MA}}\\AB // DM \Rightarrow \frac{{DI}}{{BI}} = \frac{{IM}}{{IA}} \Rightarrow \frac{{DI}}{{BD}} = \frac{{IM}}{{AM}}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{IE}}{{AB}} = \frac{{IK}}{{AB}} \Rightarrow EI = IK\)

      Tương tự,\(IK = KF\) . Do đó\(EI = IK = KF\) .

      Câu 18 :

      Cho tam giác \(ABC\) có đường cao \(AH\) . Trên \(AH\) lấy các điểm \(K,\,I\) sao cho \(AK = KI = IH\). Qua \(I,\,K\) lần lượt vẽ các đường thẳng \(EF // BC,\,MN // BC\) \(\left( {E,\,M \in AB;\,F,\,N \in AC} \right)\) . Cho biết diện tích của tam giác \(ABC\) là \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) . Hãy tính diện tích tứ giác \(MNF\) .

      • A.
        \(30\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • B.
        \(60\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • C.
        \(90\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
      • D.
        \(120\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 29

      Ta có \(AK = KI = IH\) và \(AK + KI + IH = 3.KI = AH\) nên \( KI = \frac{1}{3}AH\)

      Vì \(MN // BC \) nên \( \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{{AN}}{{AC}} \) nên \( \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{1}{3}\) suy ra \(MN = \frac{1}{3}BC \)

      Vì \(EF // BC \) nên \( \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{{AF}}{{AC}} \) nên \( \frac{{EF}}{{BC}} = \frac{2}{3}\) suy ra \(FE = \frac{2}{3}BC\)

      \(MNFE\) có \(MN // FE\) và \(KI \bot MN\). Do đó \(MNEF\) là hình thang có 2 đáy \(MN,\,FE\) , chiều cao \(KI\) .

      \( \) nên \( {S_{MNEF}} = \frac{{\left( {MN + FE} \right)KI}}{2} = \frac{{\left( {\frac{1}{3}BC + \frac{2}{3}BC} \right) \cdot \frac{1}{3}AH}}{2} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} = 30\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)

      Câu 19 :

      Cho đoạn thẳng\(ABC\) , điểm\(I\) nằm trong tam giác. Các tia\(AI,\,BI,CI\) cắt các cạnh\(BC,\,AC,\,AB\) theo thứ tự ở\(D,\,E,\,F\) . Tổng\(\frac{{AF}}{{FB}} + \frac{{AE}}{{EC}}\) bằng tỉ số nào dưới đây?

      • A.
        \(\frac{{AI}}{{AD}}\)
      • B.
        \(\frac{{AI}}{{ID}}\)
      • C.
        \(\frac{{BD}}{{DC}}\)
      • D.
        \(\frac{{DC}}{{DB}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 30

      Qua\(A\) kẻ đường thẳng song song với\(BC\) cắt\(CF,\,BE\) lần lượt tại\(H,K\) .

      \(AH // BC\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có\(\frac{{AF}}{{BF}} = \frac{{AH}}{{BC}}\)

      \(AK // BC\) nên theo hệ quả định lí Thalès ta có\(\frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AK}}{{BC}}\)

      \( \Rightarrow \frac{{AF}}{{BF}} + \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AH}}{{BC}} + \frac{{AK}}{{BC}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (1)

      Lại có\(AH // DC\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AH}}{{CD}}\)

      \(AK // BD\) nên theo định lí Thalès ta có\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AK}}{{BD}}\)

      Do đó\(\frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{AH}}{{CD}} = \frac{{AK}}{{BD}}\) (2)

      Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau\(\frac{{AH}}{{CD}} = \frac{{AK}}{{BD}} = \frac{{AH + AK}}{{CD + BD}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (3)

      Từ (2) và (3)\( \Rightarrow \frac{{AI}}{{ID}} = \frac{{HK}}{{BC}}\) (4)

      Từ (1) và (4) \( \Rightarrow \frac{{AF}}{{BF}} + \frac{{AE}}{{EC}} = \frac{{AI}}{{ID}}\)

      Câu 20 :

      Người ta tiến hành đo đạc các yếu tố cần thiết để tính chiều rộng của một khúc sông mà không cần phải sang bờ bên kia sông (hình vẽ bên). Biết \(BB' = 20\) m, \(BC = 30\) m và \(B'C' = 40\) m. Tính độ rộng \(x\) của khúc sông.

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 31

      • A.
        30m
      • B.
        60m
      • C.
        90m
      • D.
        120m

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\widehat B = \widehat {B'} = {90^0} \) suy ra BC // B’C’.

      Dùng hệ quả của định lý Thalès, ta có:

      \(\frac{{AB}}{{AB'}} = \frac{{BC}}{{B'C'}} \)

      \(\frac{x}{{x + 20}} = \frac{{30}}{{40}}\)

      suy ra \(x = 60\) m.

      Câu 21 :

      Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao \(AB = 1,5\) m (như hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh \(CD\) cao 4cm. Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là \(ED = 6\) cm. Hỏi người đó đứng cách vật kính máy ảnh một đoạn \(BE\) bao nhiêu cm?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 32

      • A.
        150cm
      • B.
        200cm
      • C.
        225cm
      • D.
        250cm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 33

      Đổi đơn vị: 1,5m=150cm.

      Ta có: \(AB // CD\) (cùng vuông góc với \(BD\) ) \( \Rightarrow \frac{{EB}}{{ED}} = \frac{{AB}}{{CD}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      \( \Rightarrow EB = \frac{{ED.AB}}{{CD}} = \frac{{6.150}}{4} = 225\) (cm)

      Vậy người đứng cách vật kính máy ảnh là 225cm.

      Câu 22 :

      Bóng \(\left( {AK} \right)\) của một cột điện \(\left( {MK} \right)\) trên mặt đất dài 6m. Cùng lúc đó một cột đèn giao thông \(\left( {DE} \right)\) cao 3m có bóng \(\left( {AE} \right)\) dài 2m. Tính chiều cao của cột điện \(\left( {MK} \right)\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 34

      • A.
        6cm
      • B.
        9cm
      • C.
        12cm
      • D.
        18cm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có : DE // MK

      \( \Rightarrow \,\,\frac{{DE}}{{MK}} = \frac{{AE}}{{AK}}\)

      \( \Leftrightarrow \,\,\frac{3}{{MK}} = \frac{2}{6}\)

      \( \Rightarrow MK = \frac{{6.3}}{2} = 9\) (m)

      Câu 23 :

      Để đo chiều cao \(AC\) của một cột cờ, người ta cắm một cái cọc \(ED\) có chiều cao 2m vuông góc với mặt đất. Đặt vị trí quan sát tại \(B\) , biết khoảng cách \(BE\) là 1,5m và khoảng cách \(AB\) là 9m.

      Tính chiều cao \(AC\) của cột cờ.

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 35

      • A.
        6m
      • B.
        9m
      • C.
        12m
      • D.
        18m

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta ABC\) có \(AC // ED\left( {AC \bot AB,\,ED \bot AB} \right)\)

      \( \Rightarrow \frac{{EB}}{{AB}} = \frac{{ED}}{{AC}}\) (hệ quả của định lí Thalès)

      \( \Leftrightarrow \frac{{1,5}}{9} = \frac{2}{{AC}}\)

      \( \Rightarrow AC = 12\) (m)

      Vậy chiều cao \(AC\) của cột cờ là 12m.

      Câu 24 :

      Một cột đèn cao 10m chiếu sáng một cây xanh như hình bên dưới. Cây cách cột đèn 2m và có bóng trải dài dưới mặt đất là 4,8m. Tìm chiều cao của cây xanh đó (làm tròn đến mét).

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 36

      • A.
        4,8mg
      • B.
        6,8m
      • C.
        7m
      • D.
        10m

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      \(MC = MA + AC = 4,8 + 2 = 6,8\) (m)

      Xét \(\Delta DCM\) có \(AB // CD\) nên \(\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{MA}}{{MC}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      \( \Leftrightarrow \frac{{AB}}{{10}} = \frac{{4,8}}{{6,8}} \Rightarrow AB = \frac{{4,8.10}}{{6,8}} \approx 7\) (m)

      Vậy chiều cao của cây xanh đó là khoảng 7m.

      Câu 25 :

      Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) có một cái ao. Để đo khoảng cách \(BC\) người ta đo được các đoạn thẳng \(AD = 2\) , \(BD = 10\) m và \(DE = 5\) m. Biết \(DE // BC\) , tính khoảng cách giữa hai điểm \(B\) và \(C\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 37

      • A.
        12m
      • B.
        30m
      • C.
        25m
      • D.
        13m

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta ABC\) có \(DE // BC\)

      \( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)

      \( \Leftrightarrow \frac{2}{{10 + 2}} = \frac{5}{{BC}}\)

      \( \Rightarrow BC = \frac{{5\left( {10 + 2} \right)}}{2} = 30\) m

      Vậy khoảng cách giữa hai điểm \(B\) và \(C\) là 30m.

      Câu 26 :

      Khi thiết kế một cái thang gấp, để đảm bảo an toàn người thợ đã làm thêm một thanh ngang để giữ cố định ở chính giữa hai bên thang (như hình vẽ bên)sao cho hai chân thang rộng một khoảng là 80 cm. Hỏi người thợ đã làm thanh ngang đó dài bao nhiêu cm?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 38

      • A.
        80cm
      • B.
        40cm
      • C.
        160cm
      • D.
        120cm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 39

      Gọi \(MN\) là thanh ngang; \(BC\) là độ rộng giữa hai bên thang.

      \(MN\) nằm chính giữa thang nên \(M,\,N\) là trung điểm \(AB\) và \(AC\) .

      \( \Rightarrow \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow MN // BC\) (định lí Thalès đảo)

      \( \Rightarrow \frac{{AM}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{BC}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      \( \Rightarrow MN = \frac{1}{2}BC = \frac{1}{2} \cdot 80 = 40\) (cm)

      Vậy người thợ đã làm thanh ngang đó dài 40cm.

      Câu 27 :

      Giữa hai điểm \(B\) và \(C\) bị ngăn cách bởi hồ nước (như hình dưới). Hãy xác định độ dài \(BC\) mà không cần phải bơi qua hồ. Biết rằng đoạn thẳng \(KI\) dài 25m và \(K\) là trung điểm của \(AB\) , \(I\) là trung điểm của \(AC\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 40

      • A.
        12,5m
      • B.
        50m
      • C.
        25m
      • D.
        100m

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Xét \(\Delta ABC\) có: \(K\) là trung điểm của \(AB\) , \(I\) là trung điểm của \(AC\) nên \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{1}{2}\) suy ra \(KI // BC\) (định lí Thalès đảo)

      Do đó \(\frac{{AK}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{AC}} = \frac{{KI}}{{BC}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      suy ra \(BC = 2KI = 2.25 = 50\) (m)

      Câu 28 :

      Để thiết kế mặt tiền cho căn nhà cấp bốn mái thái, sau khi xác định chiều dài mái \(PQ = 1,5\) m. Chú thợ nhẩm tính chiều dài mái \(DE\) biết \(Q\) là trung điểm \(EC\) , \(P\) là trung điểm của \(DC\) . Em hãy tính giúp chú thợ xem chiều dài mái \(DE\) bằng bao nhiêu (xem hình vẽ minh họa)?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 41

      • A.
        3m
      • B.
        6m
      • C.
        9m
      • D.
        12m

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(Q\) là trung điểm \(EC\) , \(P\) là trung điểm của \(DC\) nên

      \(\frac{{CQ}}{{CE}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{1}{2}\)

      \( \Rightarrow QP // ED\) (định lí Thalès đảo)

      \( \Rightarrow \frac{{CQ}}{{CE}} = \frac{{CP}}{{CD}} = \frac{{QP}}{{ED}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      \( \Rightarrow DE = 2PQ = 2.1,5 = 3\) (m)

      Vậy chiều dài mái \(DE\) bằng 3m.

      Câu 29 :

      Để đo khoảng cách giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bị ngăn cách bởi một hồ nước người ta đóng các cọc tại các vị trí \(A,\,B,\,M,\,N,\,O\) như hình bên và đo được \(MN = 45\) m. Tính khoảng cách \(AB\) biết \(M,\,N\) lần lượt là điểm chính giữa \(OA\) và \(OB\) .

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 42

      • A.
        22,5m
      • B.
        45m
      • C.
        90m
      • D.
        67,5m

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      \(M,\,N\) lần lượt là điểm chính giữa \(OA\) và \(OB\) .

      \( \Rightarrow \frac{{OM}}{{OA}} = \frac{1}{2};\frac{{ON}}{{OB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \frac{{OM}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}} \Rightarrow MN // AB\) (định lí Thalès đảo)

      \( \Rightarrow \frac{{OM}}{{OA}} = \frac{{ON}}{{OB}} = \frac{{MN}}{{AB}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      \( \Rightarrow AB = 2MN = 2.45 = 90\) m.

      Câu 30 :

      Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908 – 1970) được xem như một trong những người tiên phong trong trường phái Tâm lý học nhân văn. Năm 1943, ông đã phát triển Lý thuyết về Thang bậc nhu cầu của con người (như hình vẽ bên). Trong đó, \(BK = 6\) cm. Hãy tính đoạn thẳng \(CJ;\,EH\) ?

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 43

      • A.
        \(CJ = 6{\rm{cm}};\,EH = 12{\rm{cm}}\)
      • B.
        \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 24{\rm{cm}}\)
      • C.
        \(CJ = 9{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)
      • D.
        \(CJ = 12{\rm{cm}};\,EH = 18{\rm{cm}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng hệ quả của định lí Thalès: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó tạo thành một tam giác mới có ba cạnh tương ứng tỉ lệ với ba cạnh của tam giác đã cho.

      Sử dụng định lí Thalès đảo: Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác và định ra trên hai cạnh này những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì đường thẳng đó song song với cạnh còn lại của tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(AB = BC = CD = DE = EF = \frac{{AF}}{5}\) ;

      \(AK = KJ = JI = IH = HO = \frac{{AO}}{5}\)

      \(\left. \begin{array}{l}AC = AB + BC = 2AB \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}\\AJ = AK + KJ = 2AK \Rightarrow \frac{{AK}}{{AJ}} = \frac{1}{2}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AK}}{{AJ}}\)

      \( \Rightarrow BK // CJ\) (định lí Thalès đảo)

      \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AK}}{{AJ}} = \frac{{BK}}{{CJ}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      \( \Rightarrow CJ = 2BK = 2.6 = 12\) cm

      \(\left. \begin{array}{l}AE = AB + BC + CD + DE = 4AB \Rightarrow \frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{2AB}}{{4AB}} = \frac{1}{2}\\AH = AK + KJ + JI + IH = 4AK \Rightarrow \frac{{AJ}}{{AH}} = \frac{{2AK}}{{4AK}} = \frac{1}{2}\end{array} \right\} \Rightarrow \frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{AJ}}{{AH}}\)

      \( \Rightarrow CJ // EH\) (định lí Thalès đảo)

      \( \Rightarrow \frac{{AC}}{{AE}} = \frac{{AJ}}{{AH}} = \frac{{CJ}}{{EH}}\) (hệ quả định lí Thalès)

      \( \Rightarrow EH = 2CJ = 2.12 = 24\) cm

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng toán học. Bộ toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Trắc nghiệm Bài 15: Định lí Thalès trong tam giác Toán 8 Kết nối tri thức - Tổng hợp và Giải chi tiết

      Bài 15 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào Định lí Thalès, một trong những định lý quan trọng nhất trong hình học. Định lí này cung cấp một công cụ mạnh mẽ để giải quyết các bài toán liên quan đến đường thẳng song song và tỉ lệ thức trong tam giác.

      1. Định lí Thalès là gì?

      Định lí Thalès phát biểu rằng: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác và cắt hai cạnh còn lại thì nó chia hai cạnh đó thành những đoạn thẳng tỉ lệ.

      Cụ thể, cho tam giác ABC, đường thẳng d song song với BC cắt AB tại M và AC tại N. Khi đó, ta có:

      • AM/MB = AN/NC

      2. Ứng dụng của Định lí Thalès

      Định lí Thalès có rất nhiều ứng dụng trong việc giải toán hình học, bao gồm:

      • Tính độ dài các đoạn thẳng khi biết tỉ lệ.
      • Chứng minh hai đường thẳng song song.
      • Giải các bài toán liên quan đến tam giác đồng dạng.

      3. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về Định lí Thalès thường xoay quanh các dạng sau:

      1. Dạng 1: Tính độ dài đoạn thẳng. Cho hình vẽ và một số độ dài đoạn thẳng, yêu cầu tính độ dài đoạn thẳng còn lại bằng cách áp dụng Định lí Thalès.
      2. Dạng 2: Chứng minh đường thẳng song song. Cho một số đoạn thẳng và yêu cầu chứng minh hai đoạn thẳng song song bằng cách sử dụng Định lí Thalès đảo.
      3. Dạng 3: Bài tập kết hợp. Kết hợp Định lí Thalès với các kiến thức khác như tam giác đồng dạng, tỉ lệ thức để giải quyết bài toán.

      4. Ví dụ minh họa và giải chi tiết

      Ví dụ 1: Cho tam giác ABC, M là điểm thuộc AB, N là điểm thuộc AC sao cho MN song song với BC. Biết AM = 2cm, MB = 3cm, AN = 4cm. Tính độ dài NC.

      Giải:

      Áp dụng Định lí Thalès, ta có:

      AM/MB = AN/NC

      2/3 = 4/NC

      NC = (4 * 3) / 2 = 6cm

      Ví dụ 2: Cho tam giác ABC, D là điểm thuộc AB, E là điểm thuộc AC sao cho DE song song với BC. Biết AD = 4cm, DB = 6cm, AE = 5cm. Tính độ dài EC.

      Giải:

      Áp dụng Định lí Thalès, ta có:

      AD/DB = AE/EC

      4/6 = 5/EC

      EC = (5 * 6) / 4 = 7.5cm

      5. Mẹo giải bài tập trắc nghiệm nhanh và chính xác

      • Vẽ hình chính xác: Hình vẽ là yếu tố quan trọng để hiểu rõ bài toán và áp dụng Định lí Thalès một cách chính xác.
      • Xác định các đoạn thẳng tỉ lệ: Tìm các đoạn thẳng tỉ lệ dựa trên Định lí Thalès.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      6. Luyện tập thêm với các bài tập khác

      Để nắm vững kiến thức về Định lí Thalès, bạn nên luyện tập thêm với nhiều bài tập khác nhau. Toan9.edu.vn cung cấp một kho bài tập phong phú và đa dạng, giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

      7. Kết luận

      Định lí Thalès là một công cụ quan trọng trong hình học, giúp giải quyết nhiều bài toán liên quan đến tỉ lệ thức và đường thẳng song song. Hy vọng rằng, với những kiến thức và bài tập đã trình bày, bạn sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài toán về Định lí Thalès trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.