Logo Header

Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm phong phú, đa dạng về nội dung, giúp học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức.

Các câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ khó, từ dễ đến khó, kèm theo đáp án chi tiết và lời giải thích rõ ràng, giúp học sinh hiểu sâu sắc lý thuyết và áp dụng thành thạo vào giải bài tập.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

    • A.
      \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
    • B.
      \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
    • C.
      \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
    • D.
      \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
    • D.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)
    Câu 3 :

    Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .
    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

    • A.
      AC = 8cm; NP = 2,5cm
    • B.
      AC = 2,5cm; NP = 8cm
    • C.
      AC = 2,5cm; NP = 10cm
    • D.
      AC = 10cm; NP = 2cm
    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

    MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

    • A.
      \(\frac{3}{5}\) .
    • B.
      2.
    • C.
      \(\frac{5}{6}\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .
    Câu 6 :

    Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 1

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 2

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
    • B.
      \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
    • C.
      \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
    • D.
      \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

    • A.
      \(\frac{1}{2}\) .
    • B.
      3.
    • C.
      \(\frac{1}{3}\) .
    • D.
      2.
    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    • B.
      \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

    • A.
      3cm; 4cm
    • B.
      2,5cm; 4cm.
    • C.
      3cm; 2cm
    • D.
      2,5cm; 3cm.
    Câu 11 :

    Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

    • A.
      x = 12cm; y = 18cm
    • B.
      x = 9cm; y = 24cm
    • C.
      x = 18cm; y = 12cm
    • D.
      x = 8cm; y = 27cm
    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

    • A.
      220cm
    • B.
      900cm
    • C.
      225cm
    • D.
      150cm
    Câu 13 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nếu

    • A.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      một cạnh của tam giác này bằng một cạnh của tam giác kia và một cặp góc bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
    Câu 14 :

    Cho \(\Delta D{\rm{EF}}\) và \(\Delta ILK\) , biết DE = 10cm ; EF = 4cm ; IL = 20cm ; LK = 8cm cần thêm điều kiện gì để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)?}}\)

    • A.
      \(\hat E = \hat I.\)
    • B.
      \(\hat E = \hat L\)
    • C.
      \(\hat P = \hat I.\)
    • D.
      \(\hat F = \hat K\)
    Câu 15 :

    Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây.

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 3

    • A.
      Hình 1 và hình 2.
    • B.
      Hình 2 và hình 3.
    • C.
      Hình 1 và hình 3.
    • D.
      Hình 1, hình 2 và hình 3.
    Câu 16 :

    Để hai tam giác ABC và DEF đồng dạng thì số đo \(\hat D\) trong hình vẽ dưới bằng

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 4

    • A.
      \({50^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({30^0}\)
    • D.
      \({70^0}\)
    Câu 17 :

    Cho \(\Delta {A'}{B'}{C'}\) và \(\Delta ABC\) có \(\hat A = {\hat A'}\) . Để \(\Delta {A'}{B}{C'} \backsim \Delta ABC\) cần thêm điều kiện là:

    • A.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}.\)

    • B.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{B'}{C'}}}{{BC}}.\)

    • C.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{{B'}{C'}}}.\)

    • D.

      \(\frac{{{B'}{C'}}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{{A'}{C'}}}.\)

    Câu 18 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH\) , biết \(\hat M = \hat K,MN = 2cm,MP = 8cm,KH = 4cm\) , thì KI bằng bao nhiêu:

    • A.
      \(KI = 2cm.\)
    • B.
      \(KI = 6cm.\)
    • C.
      \(KI = 4cm.\)
    • D.
      \(KI = 1cm.\)
    Câu 19 :

    Cho \(\Delta ABC\) , lấy hai điểm D và E lần lượt nằm bên cạnh AB và AC sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) Kết luận nào sau đây sai:

    • A.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC.\)
    • B.
      \(DE//BC.\)
    • C.
      \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}.\)
    • D.
      \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC.}\)
    Câu 20 :

    Cho \(\Delta ABC\) , có AC = 18cm; AB = 9cm; BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 3cm, trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN:

    • A.
      MN= 6cm
    • B.
      MN = 5cm
    • C.
      MN = 8cm
    • D.
      MN = 9cm
    Câu 21 :

    Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 5

    • A.
      x = 15
    • B.
      x = 16
    • C.
      x = 7
    • D.
      x = 8
    Câu 22 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao \(AH(H \in BC)\) . Biết AB = 3cm, AC = 6cm,

    AH = 2cm, HC = 4cm. Hệ thức nào sau đây đúng:

    • A.
      \(A{C^2} = CH.BH\)
    • B.
      \(AB.AH = HC.AC\)
    • C.
      \(AB.HC = AH.AC\)
    • D.
      \(AB.AC = AH.HC\)
    Câu 23 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta EFH\) theo tỉ số k. Gọi \(M{M'},E{E'}\) lần lượt là hai trung tuyến của \(\Delta MNP\) và \(\Delta EFH\) . Khi đó ta chứng minh được:

    • A.

      \(\frac{{E{E'}}}{{M{M'}}} = k\)

    • B.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = k\)

    • C.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = {k^2}\)

    • D.

      \(\frac{{E{E '}}}{{M{M '}}} = {k^2}\)

    Câu 24 :

    Cho tam giác nhọn ABC có \(\hat C = {60^0}\) . Vẽ hình bình hành ABCD. Gọi AH, AK theo thứ tự là các đường cao của tam giác ABC, ACD. Tính số đo góc AKH.

    • A.
      \({30^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({45^0}\)
    • D.
      \({50^0}\)
    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có AB = 9cm, AC = 16cm, BC = 20cm. Hỏi góc B bằng bao nhiêu lần góc A?

    • A.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{3}\)
    • B.
      \(\hat B = \frac{2}{3}\hat A\)
    • C.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
    • D.
      \(\hat B = \hat A\)
    Câu 26 :

    Cho hình thoi ABCD cạnh a, có \(\hat A = {60^0}\) . Một đường thẳng bất kì đi qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tương ứng ở M, N. Gọi K là giao điểm của BN và DM. Tính \(\widehat {BKD}\) .

    • A.
      \(\widehat {BKD} = {60^0}\)
    • B.
      \(\widehat {BKD} = {100^0}\)
    • C.
      \(\widehat {BKD} = {120^0}\)
    • D.
      \(\widehat {BKD} = {115^0}\)
    Câu 27 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

    Câu 28 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

    • A.
      \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
    • C.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .
    Câu 29 :

    Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
    • B.
      \(AB={A}'{B}'\).
    • C.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
    • D.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .
    Câu 30 :

    Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 6

    • A.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

    Câu 31 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

    • A.
      ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.
    Câu 32 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

    • D.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

    Câu 33 :

    Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

    • A.
      \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
    • B.
      \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
    • C.
      \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
    • D.
      \(\widehat{E}=40{}^\circ \)
    Câu 34 :

    Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

    • A.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
    • B.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
    • C.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
    • D.
      \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)
    Câu 35 :

    Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 7

    • A.
      \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
    • C.

      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .
    Câu 36 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(AB = BC.BH\).
    • B.
      \(A{C^2} = CH.BH\).
    • C.
      \(A{H^2} = BH.CH\).
    • D.
      \(AH = CH.BH\).
    Câu 37 :

    Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
    • B.
      \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
    • C.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
    • D.
      \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).
    Câu 38 :

    Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 8

    • A.
      \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    Câu 39 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    Câu 40 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

    • A.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).
    Câu 41 :

    Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 9

    • A.
      \(2\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(1,5\,{\rm{cm}}\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong các cặp tam giác sau cặp tam giác nào đồng dạng nếu các cạnh của hai tam giác có độ dài là :

    • A.
      \(3cm;4cm;6cm\) và \(9cm;15cm;18cm\) .
    • B.
      \(4cm;5cm;6cm\) và \(8cm;10cm;12cm\) .
    • C.
      \(6cm;5cm;6cm\) và \(3cm;5cm;3cm\) .
    • D.
      \(5cm;7cm;1dm\) và \(10cm;14cm;18cm\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{3}{8} = \frac{6}{{18}}\left( { = \frac{1}{2}} \right) \ne \frac{4}{{15}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh 3cm; 4cm; 6cm và 9 cm; 15cm; 18 cm không đồng dạng với nhau

    Vì \(\frac{4}{8} = \frac{5}{{10}} = \frac{6}{{12}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 4cm; 5cm; 6cm và 8cm; 10cm; 12cm đồng dạng với nhau theo trường hợp thứ nhất. Chọn B

    Vì \(\frac{6}{3} = \frac{6}{3} \ne \frac{5}{5}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 6cm; 5 cm; 6 cm và 3cm; 5cm; 3 cm không đồng dạng với nhau.

    Vì \(\frac{5}{{10}} = \frac{7}{{14}} \ne \frac{{10}}{{18}}\) nên hai tam giác có độ dài các cạnh là 5cm; 7cm; 1 dm và 10cm; 14cm; 18 cm không đồng dạng với nhau.

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AB = 6cm; AC = 9cm; BC = 12cm và tam giác MNP có NP = 8cm; MN= 12cm; PM = 16cm. khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)
    • B.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NMP\)
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta NPM\)
    • D.
      \(\Delta BAC \backsim \Delta MNP\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác để xét tỉ số các cạnh của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{6}{8} = \frac{3}{4};\frac{{AC}}{{NM}} = \frac{9}{{12}} = \frac{3}{4};\frac{{BC}}{{PM}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)

    Nên \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{NM}} = \frac{{BC}}{{PM}} = \frac{3}{4} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta NPM\)

    Câu 3 :

    Với điều kiện nào sau đây thì \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • B.
      \(\frac{{AB}}{{MP}} = \frac{{AC}}{{MN}} = \frac{{BC}}{{NP}}\) .
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{NP}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{MN}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{NP}} = \frac{{BC}}{{MP}}\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\)

    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta MNP\) biết \(AB = 3cm;BC = 4cm;MN = 6cm;MP = 5cm\) . Khi đó:

    • A.
      AC = 8cm; NP = 2,5cm
    • B.
      AC = 2,5cm; NP = 8cm
    • C.
      AC = 2,5cm; NP = 10cm
    • D.
      AC = 10cm; NP = 2cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Từ hai tam giác đồng dạng suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ
    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}\Delta ABC \backsim \Delta MNP\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}}\\ \Rightarrow \frac{3}{6} = \frac{{AC}}{5} = \frac{4}{{NP}}\\ \Rightarrow AC = \frac{{3.5}}{6} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow NP = \frac{{4.6}}{3} = 8(cm)\end{array}\)

    Vậy AC = 2,5cm; NP = 8cm

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm, AC = 5cm; BC = 7cm và MNP có MN = 6cm;

    MP = 10cm; NP = 14cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác ABC và MNP là

    • A.
      \(\frac{3}{5}\) .
    • B.
      2.
    • C.
      \(\frac{5}{6}\) .
    • D.
      \(\frac{1}{2}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{MP}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2};\frac{{BC}}{{NP}} = \frac{7}{{14}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta MNP\) theo tỉ số đồng dạng là \(\frac{1}{2}\)

    Vì \(\frac{{AB}}{{MN}} = \frac{{AC}}{{MP}} = \frac{{BC}}{{NP}} = \frac{{AB + AC + BC}}{{MN + MP + NP}} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{{C{V_{\Delta MNP}}}} = \frac{1}{2}\)

    Câu 6 :

    Cho hai tam giác ABC và DEF có kích thước như trong hình, hai tam giác có đồng dạng với nhau không, nếu có thì tỉ số đồng dạng là bao nhiêu?

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 10

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là 2.
    • B.
      Hai tam giác không đồng dạng.
    • C.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta {\rm{FED}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .
    • D.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta D{\rm{EF}}\) tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số của các cạnh tương ứng của hai tam giác suy ra tỉ số đồng dạng của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{5}{3};\frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{7,5}}{{4,5}} = \frac{5}{3};\frac{{BC}}{{EF}} = \frac{{10}}{6} = \frac{5}{3}\)

    Suy ra: \(\frac{{AB}}{{DE}} = \frac{{AC}}{{DF}} = \frac{{BC}}{{EF}} = \frac{5}{3} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta DEF\) với tỉ số đồng dạng là \(\frac{5}{3}\)

    Tỉ số của các cạnh tương ứng là tỉ số đồng dạng của hai tam giác.

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ sau, hãy cho biết hai tam giác nào đồng dạng?

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 11

    • A.
      \(\Delta ABC \backsim \Delta DBC\)
    • B.
      \(\Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\)
    • C.
      \(\Delta AB{\rm{D}} \backsim \Delta B{\rm{D}}C\)
    • D.
      \(\Delta A{\rm{D}}C \backsim \Delta ABC\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2};\frac{{AB}}{{DC}} = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\frac{{B{\rm{D}}}}{{BC}} = \frac{8}{{16}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{AD}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{DC}} = \frac{{DB}}{{BC}} = \frac{1}{2} \Rightarrow \Delta A{\rm{D}}B \backsim \Delta DBC\) (Trường hợp đồng dạng thứ nhất),

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có AB = 3cm; AC = 6cm; BC = 9cm và MNP có MN = 1cm; MP = 2cm; NP = 3cm. Tỉ số chu vi của hai tam giác MNP và ABC là

    • A.
      \(\frac{1}{2}\) .
    • B.
      3.
    • C.
      \(\frac{1}{3}\) .
    • D.
      2.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Tính tỉ số đồng dạng của hai tam giác từ đó suy ra tỉ số chu vi của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{1}{3};\frac{{MP}}{{AC}} = \frac{2}{6} = \frac{1}{3};\frac{{NP}}{{BC}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\)

    Suy ra: \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{1}{3}\)

    Do đó \(\Delta MNP \backsim \Delta ABC\) theo tỉ số đồng dạng \(\frac{1}{3}\) .

    Vì \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}}\) nên áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

    \(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{MP}}{{AC}} = \frac{{NP}}{{BC}} = \frac{{MN + MP + NP}}{{AB + AC + BC}} = \frac{{C{V_{\Delta MNP}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{3}\)

    Câu 9 :

    Cho \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) khẳng định nào sau đây là sai

    • A.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .
    • B.
      \(\frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) .
    • C.
      \(\frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) .
    • D.
      \(\frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ nhất của hai tam giác: Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC \backsim \Delta {A_1}{B_1}{C_1}\) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{AC}}{{{A_1}{C_1}}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) (các cạnh tương ứng)

    \( \Rightarrow \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

    \( \Rightarrow \frac{{{B_1}{C_1}}}{{BC}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{{A_1}{B_1}}}{{AB}}\) (Tính chất tỉ lệ thức)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{{A_1}{B_1}}} = \frac{{{A_1}{C_1}}}{{AC}} = \frac{{BC}}{{{B_1}{C_1}}}\) là khẳng định sai

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\) . Cho biết \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) và cạnh nhỏ nhất của \(\Delta A'B'C'\) bằng 2cm. Độ dài các cạnh còn lại của tam giác \(A'B'C'\) lần lượt là

    • A.
      3cm; 4cm
    • B.
      2,5cm; 4cm.
    • C.
      3cm; 2cm
    • D.
      2,5cm; 3cm.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng tỉ số đồng dạng để tính độ dài của các cạnh.
    Lời giải chi tiết :

    Theo đầu bài tam giác ABC có độ dài các cạnh lần lượt tỉ lệ với \(4:5:6\)

    Và \(\Delta ABC \backsim \Delta A'B'C'\) nên \(\Delta A'B'C'\) cũng có độ dài các cạnh tỉ lệ với \(4:5:6\)

    Giả sử \(A'B' < A'C' < B'C' \Rightarrow A'B' = 2cm\)

    \( \Rightarrow \frac{{A'B'}}{4} = \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} \Rightarrow \frac{{A'C'}}{5} = \frac{{B'C'}}{6} = \frac{2}{4}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow A'C' = \frac{{5.2}}{4} = 2,5(cm)\\ \Rightarrow B'C' = \frac{{6.2}}{4} = 3(cm)\end{array}\)

    Độ dài các cạnh còn lại của tam giác A’B’C’ lần lượt là 2,5cm ; 3cm.

    Câu 11 :

    Tam giác thứ nhất có cạnh nhỏ nhất bằng 8cm, hai cạnh còn lại bằng x và y (x < y). Tam giác thứ hai có cạnh lớn nhất bằng 27cm hai cạnh còn lại cũng bằng x và y. Tính x và y để hai tam giác đồng dạng:

    • A.
      x = 12cm; y = 18cm
    • B.
      x = 9cm; y = 24cm
    • C.
      x = 18cm; y = 12cm
    • D.
      x = 8cm; y = 27cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Dựa vào hai tam giác đồng dạng suy ra tỉ số các cạnh tương ứng rồi tính độ dài của các cạnh chưa biết.
    Lời giải chi tiết :

    Theo đề bài:

    Tam giác thứ nhất có cạnh lần lượt là 8; x; y (8 < x < y)

    Tam giác thứ hai có cạnh lần lượt là x; y ; 27 ( x < y < 27)

    Để hai tam giác đồng dạng cần:

    \(\begin{array}{l}\frac{8}{x} = \frac{x}{y} = \frac{y}{{27}}\\ \Rightarrow xy = 8.27;{x^2} = 8y\\ \Rightarrow y = \frac{{8.27}}{x};{x^2} = 8.\frac{{8.27}}{x} \Rightarrow {x^3} = 64.27 = {\left( {4.3} \right)^3}\end{array}\)

    Vậy x = 12cm; y = 18cm

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC và một điểm O nằm trong tam giác đó. Gọi P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Cho biết tam giác ABC có chu vi bằng 450cm, chu vi tam giác PQR có độ dài là

    • A.
      220cm
    • B.
      900cm
    • C.
      225cm
    • D.
      150cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác và tỉ số đồng dạng để tính chu vi của tam giác PQR.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 12

    Vì P, Q, R lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng OA, OB, OC. Nên PQ, QR, RP lần lượt là đường trung bình của các tam giác AOB; BOC; AOC. Nên ta có:

    \(\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{1}{2}\)

    Suy ra: \(\Delta PQ{\rm{R}} \backsim \Delta ABC\)

    Vì:

    \(\begin{array}{l}\frac{{PQ}}{{AB}} = \frac{{Q{\rm{R}}}}{{BC}} = \frac{{P{\rm{R}}}}{{AC}} = \frac{{PQ + Q{\rm{R}} + P{\rm{R}}}}{{AB + BC + AC}} = \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}}\\ \Rightarrow \frac{{C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}}}}{{C{V_{\Delta ABC}}}} = \frac{1}{2} \Rightarrow C{V_{\Delta PQ{\rm{R}}}} = \frac{{C{V_{\Delta ABC}}}}{2} = \frac{{450}}{2} = 225(cm)\end{array}\)

    Câu 13 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh nếu

    • A.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      một cạnh của tam giác này bằng một cạnh của tam giác kia và một cặp góc bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp cạnh - góc – cạnh nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

    Câu 14 :

    Cho \(\Delta D{\rm{EF}}\) và \(\Delta ILK\) , biết DE = 10cm ; EF = 4cm ; IL = 20cm ; LK = 8cm cần thêm điều kiện gì để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)?}}\)

    • A.
      \(\hat E = \hat I.\)
    • B.
      \(\hat E = \hat L\)
    • C.
      \(\hat P = \hat I.\)
    • D.
      \(\hat F = \hat K\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{DE}}{{IL}} = \frac{{EF}}{{LK}}\left( {\frac{{10}}{{20}} = \frac{4}{8} = \frac{1}{2}} \right).\)

    Để \(\Delta D{\rm{EF}} \backsim \Delta {\rm{ILK(c - g - c)}}\) thì \(\hat E = \hat L\) (hai góc tạo bởi các cặp cạnh)

    Câu 15 :

    Hãy chỉ ra cặp tam giác đồng dạng với nhau từ các tam giác sau đây.

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 13

    • A.
      Hình 1 và hình 2.
    • B.
      Hình 2 và hình 3.
    • C.
      Hình 1 và hình 3.
    • D.
      Hình 1, hình 2 và hình 3.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Quan sát các hình vẽ và lựa chọn hai tam giác đồng dạng thoe trường hợp thứ hai.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2},\frac{{DE}}{{DF}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2},\frac{{PQ}}{{PR}} = \frac{4}{4} = 1\) ,

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta EDF\) ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\) và \(\hat B = \hat D = {60^0}(gt)\)

    \( \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta EDF(c - g - c)\)

    Hình 1 và hình 2 là hai tam giác đồng dạng

    Câu 16 :

    Để hai tam giác ABC và DEF đồng dạng thì số đo \(\hat D\) trong hình vẽ dưới bằng

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 14

    • A.
      \({50^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({30^0}\)
    • D.
      \({70^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{5}{{10}} = \frac{1}{2},\frac{{DE}}{{DF}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)

    \( \Rightarrow \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{DE}}{{DF}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \frac{{BA}}{{DE}} = \frac{{BC}}{{DF}}\)

    Để hai tam giác đã cho đồng dạng thì \(\hat B = \hat D = {60^0}\) .

    Câu 17 :

    Cho \(\Delta {A'}{B'}{C'}\) và \(\Delta ABC\) có \(\hat A = {\hat A'}\) . Để \(\Delta {A'}{B}{C'} \backsim \Delta ABC\) cần thêm điều kiện là:

    • A.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}.\)

    • B.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{B'}{C'}}}{{BC}}.\)

    • C.

      \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{BC}}{{{B'}{C'}}}.\)

    • D.

      \(\frac{{{B'}{C'}}}{{BC}} = \frac{{AC}}{{{A'}{C'}}}.\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\widehat A = \widehat {{A'}}\) và \(\frac{{{A'}{B'}}}{{AB}} = \frac{{{A'}{C'}}}{{AC}}\) thì \(\Delta {A'}{B'}{C'} \backsim \Delta ABC\) (c-g-c)

    Câu 18 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH\) , biết \(\hat M = \hat K,MN = 2cm,MP = 8cm,KH = 4cm\) , thì KI bằng bao nhiêu:

    • A.
      \(KI = 2cm.\)
    • B.
      \(KI = 6cm.\)
    • C.
      \(KI = 4cm.\)
    • D.
      \(KI = 1cm.\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta MNP \backsim \Delta KIH \Rightarrow \frac{{MN}}{{KI}} = \frac{{MP}}{{KH}} \Leftrightarrow \frac{2}{{KI}} = \frac{8}{4} \Rightarrow KI = 1(cm)\)

    Câu 19 :

    Cho \(\Delta ABC\) , lấy hai điểm D và E lần lượt nằm bên cạnh AB và AC sao cho \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) Kết luận nào sau đây sai:

    • A.
      \(\Delta ADE \backsim \Delta ABC.\)
    • B.
      \(DE//BC.\)
    • C.
      \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{AC}}.\)
    • D.
      \(\widehat {ADE} = \widehat {ABC.}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác và định lí Ta let đảo.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 15

    Xét \(\Delta ADE\) và \(\Delta ABC\) ta có: \(\frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}}.\) (gt); \(\hat A\) chung

    \( \Rightarrow \Delta ADE \backsim \Delta ABC(c - g - c)\)

    \( \Rightarrow \widehat {ADE} = \widehat {ABC}\) (cặp góc tương ứng)

    \( \Rightarrow \frac{{AD}}{{AB}} = \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{DE}}{{BC}}\)

    \( \Rightarrow DE//BC\) (định lý Ta lét đảo)

    Câu 20 :

    Cho \(\Delta ABC\) , có AC = 18cm; AB = 9cm; BC = 15cm. Trên cạnh AC lấy điểm N sao cho AN = 3cm, trên cạnh AB lấy điểm M sao cho AM = 6cm. Tính độ dài đoạn thẳng MN:

    • A.
      MN= 6cm
    • B.
      MN = 5cm
    • C.
      MN = 8cm
    • D.
      MN = 9cm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ANM \backsim \Delta ABC(c - g - c)\) từ đó suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ và tính độ dài đoạn MN.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 16

    Ta có: \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{3}{9} = \frac{1}{3},\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{1}{3}\)

    Xét \(\Delta ANM\) và \(\Delta ABC\) có: \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}}(cmt);\hat A\) chung

    nên \( \Delta ANM \backsim \Delta ABC(c - g - c)\)

    suy ra \(\frac{{AN}}{{AB}} = \frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{MN}}{{CB}} = \frac{1}{3}\)

    \(\frac{{MN}}{{15}} = \frac{1}{3}\)

    \(MN = \frac{{15}}{3} = 5(cm).\)

    Câu 21 :

    Với AB//CD thì giá trị của x trong hình vẽ dưới đây là

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 17

    • A.
      x = 15
    • B.
      x = 16
    • C.
      x = 7
    • D.
      x = 8

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh hai tam giác đồng dạng từ đó suy ra các cạnh tương ứng tỉ lệ và tính độ dài của x.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3},\frac{{AC}}{{CD}} = \frac{9}{{13,5}} = \frac{2}{3}\)

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}} = \frac{2}{3}\)

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta CAD\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{CD}}(cmt),\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong, AB//CD )

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \Delta ABC \backsim \Delta CAD(c - g - c)\\ \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{CA}}{{CD}} = \frac{{BC}}{{AD}} = \frac{2}{3}\\ \Rightarrow \frac{{10}}{x} = \frac{2}{3} \Rightarrow x = \frac{{10.3}}{2} = 15\end{array}\)

    Câu 22 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao \(AH(H \in BC)\) . Biết AB = 3cm, AC = 6cm,

    AH = 2cm, HC = 4cm. Hệ thức nào sau đây đúng:

    • A.
      \(A{C^2} = CH.BH\)
    • B.
      \(AB.AH = HC.AC\)
    • C.
      \(AB.HC = AH.AC\)
    • D.
      \(AB.AC = AH.HC\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\) có các cạnh tương ứng tỉ lệ và suy ra hệ thức.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 18

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta HAC\) có: \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2},\frac{{AH}}{{HC}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{HC}} = \frac{1}{2}\\ \Rightarrow AB.HC = AH.AC\end{array}\)

    Câu 23 :

    Cho \(\Delta MNP \backsim \Delta EFH\) theo tỉ số k. Gọi \(M{M'},E{E'}\) lần lượt là hai trung tuyến của \(\Delta MNP\) và \(\Delta EFH\) . Khi đó ta chứng minh được:

    • A.

      \(\frac{{E{E'}}}{{M{M'}}} = k\)

    • B.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = k\)

    • C.

      \(\frac{{M{M '}}}{{E{E '}}} = {k^2}\)

    • D.

      \(\frac{{E{E '}}}{{M{M '}}} = {k^2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng \(\frac{{M{M'}}}{{E{E '}}} = k\)

    Tỉ số đồng dạng bằng với tỉ số đường trung tuyến tương ứng.

    Câu 24 :

    Cho tam giác nhọn ABC có \(\hat C = {60^0}\) . Vẽ hình bình hành ABCD. Gọi AH, AK theo thứ tự là các đường cao của tam giác ABC, ACD. Tính số đo góc AKH.

    • A.
      \({30^0}\)
    • B.
      \({60^0}\)
    • C.
      \({45^0}\)
    • D.
      \({50^0}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta AKH \backsim \Delta BCA(c - g - c) \Rightarrow \widehat {AKH} = \widehat {ACB} = {60^0}\)
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 19

    Vì \(AD.AH = AB.AK( = {S_{ABCD}})\) nên \(\frac{{AH}}{{AK}} = \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AB}}{{BC}}\)

    Ta lại có AB//CD (vì ABCD là hình bình hành) mà \(AK \bot DC \Leftrightarrow AK \bot AB \Rightarrow \widehat {BAK} = {90^0}\)

    Từ đó \(\widehat {HAK} = \widehat {ABC}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAH}\) )

    Nên \(\Delta AKH \backsim \Delta BCA(c - g - c) \Rightarrow \widehat {AKH} = \widehat {ACB} = {60^0}\)

    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có AB = 9cm, AC = 16cm, BC = 20cm. Hỏi góc B bằng bao nhiêu lần góc A?

    • A.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{3}\)
    • B.
      \(\hat B = \frac{2}{3}\hat A\)
    • C.
      \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
    • D.
      \(\hat B = \hat A\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ACB \backsim \Delta ECA\) (c-g-c) suy ra \(\hat B = \widehat {CAE}\) tức là \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 20

    Kẻ đường phân giác AE của \(\Delta ABC\) . Theo tính chất đường phân giác, ta có:

    \(\frac{{BE}}{{EC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{9}{{16}}\) hay \(\frac{{BE}}{{AB}} = \frac{{CE}}{{AC}}\) 

    Nên \(\frac{{BE + EC}}{{AB+AC}} = \frac{{20}}{{9+16}}=\frac{4}{5}\)

    Hay \(\frac{{CE}}{{AC}} = \frac{{CE}}{{16}} =\frac{4}{5} \Rightarrow EC = 12,8(cm)\)

    Xét \(\Delta ACB\) và \(\Delta ECA\) có: \(\hat C\) là góc chung

    \(\frac{{AC}}{{EC}} = \frac{{CB}}{{CA}}\) (vì \(\frac{{16}}{{12,8}} = \frac{{20}}{{16}})\)

    Do đó \(\Delta ACB \backsim \Delta ECA\) (c-g-c) suy ra \(\hat B = \widehat {CAE}\) tức là \(\hat B = \frac{{\hat A}}{2}\)

    Câu 26 :

    Cho hình thoi ABCD cạnh a, có \(\hat A = {60^0}\) . Một đường thẳng bất kì đi qua C cắt tia đối của các tia BA, DA tương ứng ở M, N. Gọi K là giao điểm của BN và DM. Tính \(\widehat {BKD}\) .

    • A.
      \(\widehat {BKD} = {60^0}\)
    • B.
      \(\widehat {BKD} = {100^0}\)
    • C.
      \(\widehat {BKD} = {120^0}\)
    • D.
      \(\widehat {BKD} = {115^0}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ hai của hai tam giác: Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 21

    Do BC//AN (Vì \(N \in AD\) ) nên ta có: \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{MC}}{{NC}}\) (1)

    Do CD//AM (Vì \(M \in AB\) ) nên ta có: \(\frac{{MC}}{{NC}} = \frac{{AD}}{{DN}}\) (2)

    Từ (1) và (2) ta có: \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{DN}}\)

    \(\Delta ABD\) có AB = AD (định nghĩa hình thoi) và \(\hat A = {60^0}\) nên \(\Delta ABD\) là tam giác đều

    suy ra \(AB = BD = DA\)

    Từ \(\frac{{MB}}{{AB}} = \frac{{AD}}{{DN}}(cmt) \) suy ra \(\frac{{MB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DN}}\)

    Mặt khác \(\widehat {MBD} = \widehat {BDN} = {120^0}\) (hai góc kề bù với góc \(\widehat {ABD} = \widehat {ADB} = {60^0}\)

    Xét \(\Delta MBD\) và \(\Delta BDN\) có: \(\frac{{MB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DN}},\widehat {MBD} = \widehat {BDN}\)

    suy ra \( \Delta MBD \backsim \Delta BDN(c - g - c)\) do đó \( \widehat {BMD} = \widehat {DBN}\)

    Xét \(\Delta MBD\) và \(\Delta KBD\) có: \(\widehat {MBD} = \widehat {DBN},\widehat {BDM}\) chung

    suy ra \(\widehat {BKD} = \widehat {MDB} = {120^0}\)

    Vậy \(\widehat {BKD} = {120^0}\)

    Câu 27 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta CAB \backsim \Delta DFE\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}=\widehat{D}\) , \(\widehat{C}=\widehat{F}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta DEF\) (g – g)

    Câu 28 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{A}={{70}^{\circ }}\) , \(\widehat{C}={{60}^{\circ }}\) , \(\widehat{E}={{50}^{\circ }}\) , \(\widehat{F}={{70}^{\circ }}\) thì

    • A.
      \(\Delta ACB\,\,\backsim \,\,\Delta FED\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) .
    • C.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DEF\) .
    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta DFE\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác: Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) có \(\widehat{A}+\widehat{B}+\widehat{C}={{180}^{\circ }}\Rightarrow {{70}^{\circ }}+\widehat{B}+{{60}^{\circ }}={{180}^{\circ }}\Leftrightarrow \widehat{B}={{50}^{\circ }}\) .

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta FED\) có \(\widehat{A}=\widehat{F}=70{}^\circ \) , \(\widehat{B}=\widehat{E}=50{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta FED\) (g – g ).

    Câu 29 :

    Cho \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) (g – g ). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \(\widehat{A}=\widehat{{{B}'}}\).
    • B.
      \(AB={A}'{B}'\).
    • C.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\) .
    • D.
      \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{C}'}{{A}'{B}'}\) .

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai tam giác đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta {A}'{B}'{C}'\) suy ra \(\frac{AB}{AC}=\frac{{A}'{B}'}{{A}'{C}'}\)

    Câu 30 :

    Cho hình vẽ, khẳng định nào sau đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 22

    • A.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DEF\) .

    • B.

      \(\Delta IGH\backsim \Delta DEF\) .

    • C.

      \(\Delta HIG\backsim \Delta DFE\) .

    • D.

      \(\Delta HGI\backsim \Delta DEF\) .

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Quan sát hình vẽ để nhận biết hai tam giác đồng dạng thoe trường hợp thứ ba.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta HIG\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{H}=\widehat{D}\) , \(\widehat{I}=\widehat{E}\) (gt) nên \(\Delta HIG\,\,\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

    Câu 31 :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu

    • A.
      ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia.
    • B.
      hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.
    • C.
      có hai cặp cạnh tương ứng bằng nhau.
    • D.
      hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hai tam giác đồng dạng theo trường hợp thứ ba.
    Lời giải chi tiết :

    Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia.

    Câu 32 :

    Nếu \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) ; \(\widehat{B}=\widehat{M}\) thì

    • A.

      \(\Delta ABC\backsim \,\Delta MNP\) .

    • B.

      \(\Delta CAB\backsim \Delta NMP\) .

    • C.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta PMN\) .

    • D.

      \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta NMP\) có \(\widehat{A}=\widehat{N}\) , \(\widehat{B}=\widehat{M}\) nên \(\Delta ABC\backsim \Delta NMP\) (g – g ).

    Câu 33 :

    Nếu \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) . Để \(\Delta MNP\,\backsim \,\Delta DEF\) thì cần thêm điều kiện

    • A.
      \(\widehat{E}=50{}^\circ \) .
    • B.
      \(\widehat{F}=60{}^\circ \) .
    • C.
      \(\widehat{F}=40{}^\circ \) .
    • D.
      \(\widehat{E}=40{}^\circ \)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    : Áp dụng trường hợp đồng dạng thứ ba của hai tam giác.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta MNP\) có \(\widehat{M}=90{}^\circ \) , \(\widehat{P}=50{}^\circ \) \(\Rightarrow \widehat{N}=40{}^\circ \) .

    \(\Delta MNP\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat{M}=\widehat{D}\) (gt) cần thêm điều kiện \(\widehat{E}=40{}^\circ \) thì \(\Rightarrow \widehat{N}=\widehat{E}=40{}^\circ \)

    Lúc này \(\Delta MNP\backsim \Delta DEF\) (g – g ).

    Câu 34 :

    Nếu \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{E}=60{}^\circ \) ; \(\widehat{S}=70{}^\circ \) ; \(\widehat{K}=50{}^\circ \) thì

    • A.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\).
    • B.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{RK}=\frac{EF}{SK}\).
    • C.
      \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SR}=\frac{EF}{RK}\) .
    • D.
      \(\frac{DE}{RK}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{SR}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g) rồi suy ra các tỉ số đồng dạng
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta DEF\) có \(\widehat{D}+\widehat{E}+\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow 70{}^\circ +60{}^\circ +\widehat{F}=180{}^\circ \Rightarrow \widehat{F}=50{}^\circ \) .

    \(\Delta DEF\) và \(\Delta SRK\) có \(\widehat{D}=\widehat{S}=70{}^\circ \) và \(\widehat{F}=\widehat{K}=50{}^\circ \) nên \(\Delta DEF\,\backsim \,\Delta SRK\) (g – g).

    Suy ra \(\frac{DE}{SR}=\frac{DF}{SK}=\frac{EF}{RK}\) .

    Câu 35 :

    Cho hình vẽ. Khẳng định nào sao đâyđúng

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 23

    • A.
      \(\Delta ABC\,\backsim \Delta ABH\) .
    • B.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HAB\) .
    • C.

      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta AHB\) .

    • D.
      \(\Delta ABC\,\backsim \,\Delta HBA\) .

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) đồng dạng với nhau theo trường hợp góc – góc.
    Lời giải chi tiết :

    \(\Delta ABC\) và \(\Delta HBA\) có góc \( \widehat{B}\) chung, \(\widehat{BAC}=\widehat{AHB}=90{}^\circ \) nên \(\Delta ABC\,\backsim \Delta HBA\) (g – g)

    Câu 36 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Hệ thức nào sau đây đúng?

    • A.
      \(AB = BC.BH\).
    • B.
      \(A{C^2} = CH.BH\).
    • C.
      \(A{H^2} = BH.CH\).
    • D.
      \(AH = CH.BH\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh\(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\)nên suy ra hệ thức đúng.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 24

    Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có:

    \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\) ); \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

    nên \(\Delta HCA\,\, \backsim \,\Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\).

    Câu 37 :

    Cho hình thang \(ABCD\) \(\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(O\) là giao điểm hai đường chéo \(AC\) và \(BD\). Khẳng định nào sau đây đúng

    • A.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta ODC\).
    • B.
      \({\rm{\Delta }}CAB \backsim {\rm{\Delta }}CDA\).
    • C.
      \({\rm{\Delta }}OAB \backsim {\rm{\Delta }}OCD\).
    • D.
      \({\rm{\Delta }}OAD \backsim {\rm{\Delta }}OBC\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh (g – g )
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 25

    Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD\) (gt) nên \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (cặp góc so le trong) .

    \({\rm{\Delta }}OAB\) và \(\,\Delta OCD\) có:

    \(\widehat {ABO} = \widehat {ODC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {AOB} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)

    Nên \({\rm{\Delta }}OAB \backsim \,\Delta OCD\) (g – g ).

    Câu 38 :

    Cho hình thang \(ABCD\,\,\left( {AB\,{\rm{//}}\,CD} \right)\), \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\), \(AB = 2\,{\rm{cm}}\), \(BD = \sqrt 5 \,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(CD\) là

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 26

    • A.
      \(2\sqrt 5 \,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(\sqrt 5 - 2\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta \,ADB\,\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng từ đó tính độ dài cạnh CD.
    Lời giải chi tiết :

    Vì \(AB\,{\rm{//}}\,CD \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong).

    Xét \(\Delta \,ADB\) và \(\Delta \,BCD\) có:

    \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên); \(\widehat {ADB} = \widehat {BCD}\) (gt)

    Nên \(\Delta \,ADB\, \backsim \Delta BCD\) (g – g ).

    \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DB}}{{CD}} \Leftrightarrow \frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{{\sqrt 5 }}{{CD}} \Leftrightarrow CD = \frac{{\sqrt 5 .\sqrt 5 }}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 39 :

    Cho hình thang vuông \(ABCD\), \(\left( {\widehat A = \widehat D = 90^\circ } \right)\) có \(DB \bot BC\), \(AB = 4\,{\rm{cm}}\), \(CD = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(BD\) là

    • A.
      \(8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(12\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(9\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(6\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \Delta BDC\) (g – g) nên suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của cạnh BD.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 27

    Ta có \(AB\,{\rm{//}}\,{\rm{CD}}\) ( vì cùng vuông góc với \(A{\rm{D}}\)).\( \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (cặp góc so le trong)

    Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta BDC\) có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {DBC} = 90^\circ \); \(\widehat {ABD} = \widehat {BDC}\) (chứng minh trên)

    Nên \(\Delta \,ABD\,\, \backsim \,\Delta BDC\) (g – g) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{BD}}{{DC}} \Rightarrow B{D^2} = AB.DC = 4.9 = 36 \Rightarrow BD = 6\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

    Câu 40 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\) biết \(BH = 4\,{\rm{cm}}\), \(CH = 9\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AH\) là

    • A.
      \(4,8\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(6\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(36\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Chứng minh \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) suy ra tỉ số các cạnh tương ứng và độ dài của AH.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 28

    Xét \(\Delta HCA\) và \(\Delta HAB\) có :

    \(\widehat {HAC} = \widehat B\) (Vì cùng phụ với \(\widehat {HAB}\)) ; \(\widehat {CHA} = \widehat {AHB} = 90^\circ \)

    nên \(\Delta HCA\, \backsim \Delta HAB\) (g – g ) \( \Rightarrow \frac{{AH}}{{BH}} = \frac{{CH}}{{AH}} \Leftrightarrow A{H^2} = BH.CH\) .

    \( \Leftrightarrow A{H^2} = 4.9 = 36 \Rightarrow AH = 6\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) .

    Câu 41 :

    Cho hình vẽ, biết \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\), \(AB = 3\,{\rm{cm}}\), \(AC = 4,5\,{\rm{cm}}\). Độ dài đoạn thẳng \(AD\) là

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức 0 29

    • A.
      \(2\,{\rm{cm}}\).
    • B.
      \(2,5\,{\rm{cm}}\).
    • C.
      \(3\,{\rm{cm}}\).
    • D.
      \(1,5\,{\rm{cm}}\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Chứng minh\(\Delta ABC\, \backsim \Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

    Lời giải chi tiết :

    Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta ADB\) có:

    Góc \(A\) chung, \(\widehat {ACB} = \widehat {ABD}\) (gt)

    Nên \(\Delta ABC\, \backsim \,\Delta ADB\) (g– g ) \( \Rightarrow \frac{{AB}}{{AD}} = \frac{{AC}}{{AB}} \Leftrightarrow AD = \frac{{AB.AB}}{{AC}} = \frac{{3.3}}{{4,5}} = 2\,({\rm{cm)}}\)

    Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục toán 8 trên nền tảng tài liệu toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

    Trắc nghiệm Bài 34: Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác Toán 8 Kết nối tri thức

    Bài 34 trong chương trình Toán 8 Kết nối tri thức tập trung vào việc nghiên cứu ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Đây là một phần kiến thức quan trọng, nền tảng cho các chương trình học toán ở các lớp trên. Việc nắm vững các trường hợp đồng dạng này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán hình học một cách hiệu quả mà còn phát triển tư duy logic và khả năng suy luận.

    1. Khái niệm về hai tam giác đồng dạng

    Hai tam giác được gọi là đồng dạng nếu chúng có các góc tương ứng bằng nhau và các cạnh tương ứng tỉ lệ. Kí hiệu: ΔABC ~ ΔA'B'C'.

    2. Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

    1. Trường hợp 1: Nếu hai tam giác có hai góc bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.Đây là trường hợp cơ bản nhất để chứng minh hai tam giác đồng dạng. Nếu ∠A = ∠A' và ∠B = ∠B' thì ΔABC ~ ΔA'B'C'.
    2. Trường hợp 2: Nếu hai tam giác có hai cạnh tỉ lệ và góc xen giữa hai cạnh đó bằng nhau thì hai tam giác đó đồng dạng.Nếu AB/A'B' = AC/A'C' và ∠A = ∠A' thì ΔABC ~ ΔA'B'C'.
    3. Trường hợp 3: Nếu hai tam giác có ba cạnh tỉ lệ thì hai tam giác đó đồng dạng.Nếu AB/A'B' = AC/A'C' = BC/B'C' thì ΔABC ~ ΔA'B'C'.

    3. Ứng dụng của các trường hợp đồng dạng

    Các trường hợp đồng dạng được sử dụng rộng rãi trong việc giải các bài toán liên quan đến tam giác, đặc biệt là các bài toán chứng minh hai tam giác đồng dạng để suy ra các tỉ lệ cạnh tương ứng và các góc tương ứng bằng nhau.

    4. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để giúp bạn hiểu rõ hơn về các trường hợp đồng dạng:

    • Câu 1: Cho ΔABC và ΔA'B'C' có ∠A = ∠A', ∠B = ∠B'. Kết luận nào sau đây là đúng?a) ΔABC ~ ΔA'C'B'b) ΔABC ~ ΔA'B'C'c) ΔABC ~ ΔB'A'C'd) ΔABC ~ ΔC'B'A'
    • Câu 2: Cho ΔABC có AB = 3cm, AC = 4cm, BC = 5cm. ΔA'B'C' đồng dạng với ΔABC và có chu vi là 24cm. Độ dài cạnh A'B' là bao nhiêu?a) 6cmb) 8cmc) 10cmd) 12cm
    • Câu 3: Cho ΔABC vuông tại A, có AB = 6cm, AC = 8cm. Gọi D là điểm trên BC sao cho BD = 2cm. Đường thẳng AD chia ΔABC thành hai tam giác. Hai tam giác đó có đồng dạng với nhau không?

    5. Mẹo giải bài tập về tam giác đồng dạng

    Để giải các bài tập về tam giác đồng dạng một cách hiệu quả, bạn nên:

    • Vẽ hình chính xác và rõ ràng.
    • Xác định các góc và cạnh tương ứng.
    • Lựa chọn trường hợp đồng dạng phù hợp.
    • Sử dụng các tỉ lệ cạnh tương ứng để giải quyết bài toán.

    6. Luyện tập thêm

    Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, bạn nên làm thêm nhiều bài tập trắc nghiệm và bài tập tự luận về các trường hợp đồng dạng của hai tam giác. Bạn có thể tìm thấy các bài tập này trong sách giáo khoa, sách bài tập, hoặc trên các trang web học toán online như toan9.edu.vn.

    7. Kết luận

    Việc nắm vững ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác là một yếu tố quan trọng để thành công trong môn Toán. Hy vọng rằng, với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm được cung cấp trong bài viết này, bạn sẽ có thêm động lực để học tập và đạt kết quả tốt trong môn học này.

    Trường hợpĐiều kiệnKết luận
    Trường hợp 1Hai góc bằng nhauΔABC ~ ΔA'B'C'
    Trường hợp 2Hai cạnh tỉ lệ, góc xen giữa bằng nhauΔABC ~ ΔA'B'C'
    Trường hợp 3Ba cạnh tỉ lệΔABC ~ ΔA'B'C'

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.