Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 2 môn Toán, đề số 7, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Toan9.edu.vn cung cấp đề thi với đầy đủ các dạng bài tập, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin hơn khi bước vào kỳ thi chính thức.

Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1: Hình thang cân có bao nhiêu tâm đối xứng?

    A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

    Câu 2: Số 60,986 làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là:

    A. 61 B. 60 C. 60,9 D. 60,99

    Câu 3: Cho đoạn thẳng AB dài 50cm, đoạn thẳng MN dài 15 dm. Tính tỉ số độ dài của đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN.

    A. \(\dfrac{{50}}{{15}}\) B. \(\dfrac{{15}}{{50}}\) C. \(\dfrac{1}{3}\) D. 3

    Câu 4: Cho hình vẽ, khẳng định nào dưới đây đúng?

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 0 1

    A. A là trung điểm của BC B. F là trung điểm của BC

    C. F là trung điểm của GH D. B là trung điểm của GC

    Phần II. Tự luận (8 điểm):

    Bài 1 (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

    a) \(\dfrac{{ - 6}}{{21}} + \dfrac{{34}}{{21}}\) b) \( - 3,5 + 4,6 + 3,5 + \left( { - 1,6} \right)\) c) \(\dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{18}}{{29}} - \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{8}{{29}} + \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{19}}{{29}}\)

    Bài 2 (1,5 điểm) Tìm x biết:

    a) \(\dfrac{3}{7} + x = \dfrac{4}{5}\) b) \(\dfrac{x}{6} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}\) c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\)

    Bài 3 (1 điểm) Tung hai đồng xu cân đối 50 lần, bạn An được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

    Sự kiện

    Hai đồng ngửa

    Một đồng ngửa, một đồng sấp

    Hai đồng sấp

    Số lần

    ?

    26

    14

    a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

    b) Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa, từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện hai đồng xu cùng ngửa.

    Bài 4 (1,5 điểm) Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.

    a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa?

    b) Tính tỉ số % lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất?

    Bài 5 (2 điểm) Vẽ hình theo diễn đạt sau:

    - Vẽ tia Ox, lấy điểm A nằm trên tia Ox sao cho OA = 6cm.

    - Vẽ điểm I là trung điểm của đoạn OA.

    a) Kể tên hai tia trùng nhau gốc I và hai tia đối nhau gốc I.

    b) Tính độ dài đoạn OI và IA

    Bài 6 (0,5 điểm) Tìm \(x,y \in \mathbb{Z}\)biết: \(\left( {x - 1} \right).\left( {y + 2} \right) = 11.\)

    Lời giải

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. A

      2. B

      3. C

      4. B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Sử dụng định nghĩa tâm đối xứng

      Cách giải:

      - Hình thang cân không có tâm đối xứng.

      Chọn A.

      Câu 2

      Phương pháp:

      So sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      Số 60,986 làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là: 61.

      Chọn A.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Viết phân số có tử là độ dài đoạn AB, mẫu số là độ dài đoạn MN. Rút gọn phân số đó.

      Chú ý: Đưa về cùng đơn vị đo.

      Cách giải:

      Đoạn thẳng AB dài 50cm hay 5dm.

      Đoạn thẳng MN dài 15 dm.

      Vậy tỉ số độ dài của đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN là: \(\dfrac{5}{{15}} = \dfrac{1}{3}\).

      Chọn C.

      Câu 4

      Phương pháp:

      I là trung điểm của AB nếu I nằm giữa hai điểm A, B và IA = IB.

      Cách giải:

      F là trung điểm của BC.

      Chọn B.

      Phần II: Tự luận

      Bài 1

      Phương pháp:

      a) Thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số.

      b) Nhóm các số hạng có phần thập phân giống nhau, sau đó thực hiện tính.

      c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{{ - 6}}{{21}} + \dfrac{{34}}{{21}} = \dfrac{{ - 6 + 34}}{{21}} = \dfrac{{28}}{{21}} = \dfrac{4}{3}\)

      b)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\, - 3,5 + 4,6 + 3,5 + \left( { - 1,6} \right)\\ = \left( { - 3,5 + 3,5} \right) + \left( {4,6 + \left( { - 1,6} \right)} \right)\\ = 0 + 3\\ = 3\end{array}\)

      c)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{18}}{{29}} - \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{8}{{29}} + \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{19}}{{29}}\\ = \dfrac{5}{{11}}.\left( {\dfrac{{18}}{{29}} - \dfrac{8}{{29}} + \dfrac{{19}}{{29}}} \right)\\ = \dfrac{5}{{11}}.1\\ = \dfrac{5}{{11}}\end{array}\)

      Câu 2

      Phương pháp:

      Thực hiện bài toán thứ tự thực hiện phép tính ngược để tìm x.

      Cách giải:

      a)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{7} + x = \dfrac{4}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{7}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{{13}}{{35}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{13}}{{35}}\)

      b)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{x}{6} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}\\\dfrac{x}{6}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{2}\,\\\dfrac{x}{6}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{5}{6}\,\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)

      Vậy \(x = 5\)

      c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\)

      TH1:

      \(\begin{array}{l}3x - 1 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{1}{3}\end{array}\)

      TH2:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 1}}{2}x + 5 = 0\\\dfrac{{ - 1}}{2}x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 5\\\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 5:\dfrac{{ - 1}}{2}\\\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10\end{array}\)1

      Vậy \(x = \dfrac{1}{3}\) hoặc \(x = 10\)

      Câu 3

      Phương pháp:

      a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện = Số lần xảy ra sự kiện : Số lần thực hiện

      b) Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa, sau đó tính xác suất của sự kiện xuất hiện hai đồng ngửa.

      Cách giải:

      a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện một đồng ngửa, một đồng sấp là: \(\dfrac{{26}}{{50}} = \dfrac{{13}}{{25}}\)

      b) Số lần xuất hiện hai đồng ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\)(lần)

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\dfrac{{10}}{{50}} = \dfrac{1}{5}\)

      Câu 4

      Phương pháp:

      a) Tính tổng số lít sữa An uống sau hai ngày.

      b) Tính tỉ số phần trăm: Lấy số thứ hai chia cho số thứ nhất rồi nhân với 100.

      Cách giải:

      a) Sau 2 ngày An uống số lít sữa là: \(0,25 + 0,3 = 0,55\)(lít)

      b) Tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống ngày 1 so với ngày thứ nhất là: \(0,3:0,25 = 1,2 = 120\% \)

      Câu 5

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất trung điểm của đoạn thẳng.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1 1

      a) Hai tia trùng nhau gốc I là: IA và Ix

      Hai tia đối nhau gốc I là: IA và IO

      b) Vì I là trung điểm của đoạn OA nên \(OI = IA = \dfrac{1}{2}OA = \dfrac{1}{2}.6 = 3\left( {cm} \right)\)

      Câu 6

      Phương pháp:

      Tìm hai số nguyên có tích là 11. Lần lượt xét các trường hợp của \(x - 1\) và \(y + 2\).

      Cách giải:

      Vì \(11 = 11.1 = \left( { - 11} \right).\left( { - 1} \right)\)nên ta có bảng sau:

      \(x - 1\)

      - 11

      - 1

      1

      11

      \(y + 2\)

      - 1

      - 11

      11

      1

      \(x\)

      - 10

      0

      2

      12

      \(y\)

      - 3

      - 13

      9

      - 1

      Vậy \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 10; - 3} \right)\); \(\left( {x;y} \right) = \left( {0; - 13} \right)\); \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;9} \right)\) hoặc \(\left( {x;y} \right) = \left( {12; - 1} \right)\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần I: Trắc nghiệm (2 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Hình thang cân có bao nhiêu tâm đối xứng?

      A. 0 B. 1 C. 2 D. 3

      Câu 2: Số 60,986 làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là:

      A. 61 B. 60 C. 60,9 D. 60,99

      Câu 3: Cho đoạn thẳng AB dài 50cm, đoạn thẳng MN dài 15 dm. Tính tỉ số độ dài của đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN.

      A. \(\dfrac{{50}}{{15}}\) B. \(\dfrac{{15}}{{50}}\) C. \(\dfrac{1}{3}\) D. 3

      Câu 4: Cho hình vẽ, khẳng định nào dưới đây đúng?

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 1

      A. A là trung điểm của BC B. F là trung điểm của BC

      C. F là trung điểm của GH D. B là trung điểm của GC

      Phần II. Tự luận (8 điểm):

      Bài 1 (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:

      a) \(\dfrac{{ - 6}}{{21}} + \dfrac{{34}}{{21}}\) b) \( - 3,5 + 4,6 + 3,5 + \left( { - 1,6} \right)\) c) \(\dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{18}}{{29}} - \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{8}{{29}} + \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{19}}{{29}}\)

      Bài 2 (1,5 điểm) Tìm x biết:

      a) \(\dfrac{3}{7} + x = \dfrac{4}{5}\) b) \(\dfrac{x}{6} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}\) c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\)

      Bài 3 (1 điểm) Tung hai đồng xu cân đối 50 lần, bạn An được kết quả dưới đây, trong đó bạn quên không điền thống kê số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa:

      Sự kiện

      Hai đồng ngửa

      Một đồng ngửa, một đồng sấp

      Hai đồng sấp

      Số lần

      ?

      26

      14

      a) Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa.

      b) Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa, từ đó tính xác suất thực nghiệm của sự kiện hai đồng xu cùng ngửa.

      Bài 4 (1,5 điểm) Mẹ mua cho An một hộp sữa tươi loại 1 lít. Ngày đầu An uống 0,25 lít, ngày tiếp theo An uống tiếp 0,3 lít.

      a) Hỏi sau hai ngày An uống bao nhiêu lít sữa?

      b) Tính tỉ số % lượng sữa tươi An đã uống của ngày thứ hai so với ngày thứ nhất?

      Bài 5 (2 điểm) Vẽ hình theo diễn đạt sau:

      - Vẽ tia Ox, lấy điểm A nằm trên tia Ox sao cho OA = 6cm.

      - Vẽ điểm I là trung điểm của đoạn OA.

      a) Kể tên hai tia trùng nhau gốc I và hai tia đối nhau gốc I.

      b) Tính độ dài đoạn OI và IA

      Bài 6 (0,5 điểm) Tìm \(x,y \in \mathbb{Z}\)biết: \(\left( {x - 1} \right).\left( {y + 2} \right) = 11.\)

      Phần I: Trắc nghiệm

      1. A

      2. B

      3. C

      4. B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Sử dụng định nghĩa tâm đối xứng

      Cách giải:

      - Hình thang cân không có tâm đối xứng.

      Chọn A.

      Câu 2

      Phương pháp:

      So sánh chữ số hàng phần mười với 5. Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên.

      Cách giải:

      Số 60,986 làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là: 61.

      Chọn A.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Viết phân số có tử là độ dài đoạn AB, mẫu số là độ dài đoạn MN. Rút gọn phân số đó.

      Chú ý: Đưa về cùng đơn vị đo.

      Cách giải:

      Đoạn thẳng AB dài 50cm hay 5dm.

      Đoạn thẳng MN dài 15 dm.

      Vậy tỉ số độ dài của đoạn thẳng AB và đoạn thẳng MN là: \(\dfrac{5}{{15}} = \dfrac{1}{3}\).

      Chọn C.

      Câu 4

      Phương pháp:

      I là trung điểm của AB nếu I nằm giữa hai điểm A, B và IA = IB.

      Cách giải:

      F là trung điểm của BC.

      Chọn B.

      Phần II: Tự luận

      Bài 1

      Phương pháp:

      a) Thực hiện cộng hai phân số cùng mẫu số.

      b) Nhóm các số hạng có phần thập phân giống nhau, sau đó thực hiện tính.

      c) Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng.

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{{ - 6}}{{21}} + \dfrac{{34}}{{21}} = \dfrac{{ - 6 + 34}}{{21}} = \dfrac{{28}}{{21}} = \dfrac{4}{3}\)

      b)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\, - 3,5 + 4,6 + 3,5 + \left( { - 1,6} \right)\\ = \left( { - 3,5 + 3,5} \right) + \left( {4,6 + \left( { - 1,6} \right)} \right)\\ = 0 + 3\\ = 3\end{array}\)

      c)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{18}}{{29}} - \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{8}{{29}} + \dfrac{5}{{11}}.\dfrac{{19}}{{29}}\\ = \dfrac{5}{{11}}.\left( {\dfrac{{18}}{{29}} - \dfrac{8}{{29}} + \dfrac{{19}}{{29}}} \right)\\ = \dfrac{5}{{11}}.1\\ = \dfrac{5}{{11}}\end{array}\)

      Câu 2

      Phương pháp:

      Thực hiện bài toán thứ tự thực hiện phép tính ngược để tìm x.

      Cách giải:

      a)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{3}{7} + x = \dfrac{4}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{7}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{{13}}{{35}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{13}}{{35}}\)

      b)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{x}{6} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{2}{3}\\\dfrac{x}{6}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{2}\,\\\dfrac{x}{6}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{5}{6}\,\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)

      Vậy \(x = 5\)

      c) \(\left( {3x - 1} \right)\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}x + 5} \right) = 0\)

      TH1:

      \(\begin{array}{l}3x - 1 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 1\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \dfrac{1}{3}\end{array}\)

      TH2:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{ - 1}}{2}x + 5 = 0\\\dfrac{{ - 1}}{2}x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 5\\\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 5:\dfrac{{ - 1}}{2}\\\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10\end{array}\)1

      Vậy \(x = \dfrac{1}{3}\) hoặc \(x = 10\)

      Câu 3

      Phương pháp:

      a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện = Số lần xảy ra sự kiện : Số lần thực hiện

      b) Tính số lần cả hai đồng xu cùng xuất hiện mặt ngửa, sau đó tính xác suất của sự kiện xuất hiện hai đồng ngửa.

      Cách giải:

      a) Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện một đồng ngửa, một đồng sấp là: \(\dfrac{{26}}{{50}} = \dfrac{{13}}{{25}}\)

      b) Số lần xuất hiện hai đồng ngửa là: \(50 - 26 - 14 = 10\)(lần)

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện xuất hiện hai đồng xu cùng ngửa là: \(\dfrac{{10}}{{50}} = \dfrac{1}{5}\)

      Câu 4

      Phương pháp:

      a) Tính tổng số lít sữa An uống sau hai ngày.

      b) Tính tỉ số phần trăm: Lấy số thứ hai chia cho số thứ nhất rồi nhân với 100.

      Cách giải:

      a) Sau 2 ngày An uống số lít sữa là: \(0,25 + 0,3 = 0,55\)(lít)

      b) Tỉ số phần trăm lượng sữa tươi An đã uống ngày 1 so với ngày thứ nhất là: \(0,3:0,25 = 1,2 = 120\% \)

      Câu 5

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất trung điểm của đoạn thẳng.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo 2

      a) Hai tia trùng nhau gốc I là: IA và Ix

      Hai tia đối nhau gốc I là: IA và IO

      b) Vì I là trung điểm của đoạn OA nên \(OI = IA = \dfrac{1}{2}OA = \dfrac{1}{2}.6 = 3\left( {cm} \right)\)

      Câu 6

      Phương pháp:

      Tìm hai số nguyên có tích là 11. Lần lượt xét các trường hợp của \(x - 1\) và \(y + 2\).

      Cách giải:

      Vì \(11 = 11.1 = \left( { - 11} \right).\left( { - 1} \right)\)nên ta có bảng sau:

      \(x - 1\)

      - 11

      - 1

      1

      11

      \(y + 2\)

      - 1

      - 11

      11

      1

      \(x\)

      - 10

      0

      2

      12

      \(y\)

      - 3

      - 13

      9

      - 1

      Vậy \(\left( {x;y} \right) = \left( { - 10; - 3} \right)\); \(\left( {x;y} \right) = \left( {0; - 13} \right)\); \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;9} \right)\) hoặc \(\left( {x;y} \right) = \left( {12; - 1} \right)\).

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng đề thi toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ lý thuyết toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

      Kỳ thi học kì 2 Toán 6 là một bước quan trọng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo là một trong những đề thi được nhiều giáo viên sử dụng để kiểm tra học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp, và hướng dẫn giải chi tiết để giúp các em học sinh ôn tập hiệu quả.

      Cấu trúc đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số tự nhiên, số nguyên
      • Phân số, số thập phân
      • Tỉ số, tỉ lệ
      • Hình học: Các hình cơ bản, tính diện tích, chu vi
      • Biểu đồ, thống kê

      Các dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo:

      1. Bài tập về số tự nhiên, số nguyên: Tính toán, so sánh, tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất, giải các bài toán có liên quan đến số tự nhiên, số nguyên.
      2. Bài tập về phân số, số thập phân: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, số thập phân, so sánh phân số, số thập phân, tìm phân số tối giản.
      3. Bài tập về tỉ số, tỉ lệ: Giải các bài toán về tỉ số, tỉ lệ, chia tỉ lệ, tìm giá trị của một lượng theo tỉ lệ cho trước.
      4. Bài tập về hình học: Tính diện tích, chu vi của các hình cơ bản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn.
      5. Bài tập về biểu đồ, thống kê: Đọc và phân tích biểu đồ, thống kê, tính các giá trị thống kê cơ bản.

      Hướng dẫn giải một số bài tập mẫu

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (1/2 + 1/3) x 6

      Giải:

      (1/2 + 1/3) x 6 = (3/6 + 2/6) x 6 = 5/6 x 6 = 5

      Bài 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

      Giải:

      Diện tích hình chữ nhật là: 8 x 5 = 40 cm2

      Chu vi hình chữ nhật là: (8 + 5) x 2 = 26 cm

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm trước khi nộp.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 2 Toán 6, các em có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử học kì 2 Toán 6
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 7 - Chân trời sáng tạo là một cơ hội để các em học sinh thể hiện kiến thức và kỹ năng đã học. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin hơn khi bước vào kỳ thi và đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.