Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 1 môn Toán, đề số 15, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu. Hãy cùng làm bài để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi sắp tới!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Tập hợp các số tự nhiên khác 0 không vượt quá 4 là:

    • A.
      {1; 2; 3}.
    • B.
      {1; 2; 3; 4}.
    • C.
      {0; 1; 2; 3}.
    • D.
      {0; 1; 2; 3; 4}.
    Câu 2 :

    Trong các số 203; 580; 3174; 1003. Số chia hết cho 5 là:

    • A.
      203.
    • B.
      580.
    • C.
      1003.
    • D.
      3174.
    Câu 3 :

    Số đối của 8 là:

    • A.
      - 8.
    • B.
      0.
    • C.
      1.
    • D.
      9.
    Câu 4 :

    Trong các số sau, số nào là ước của 12

    • A.
      24.
    • B.
      8.
    • C.
      6.
    • D.
      0.
    Câu 5 :

    Trên hình vẽ, điểm M, N biểu diễn các số nguyên

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 0 1

    • A.
      -5; 4.
    • B.
      5; 4.
    • C.
      5; -4.
    • D.
      -5; - 4.
    Câu 6 :

    Thực hiện phép tính 18 . 26 + 26. 32. Kết quả là:

    • A.
      1500.
    • B.
      1300.
    • C.
      258.
    • D.
      1200.
    Câu 7 :

    Hình nào dưới đây là hình vuông?

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 0 2

    • A.
      Hình A.
    • B.
      Hình B.
    • C.
      Hình C.
    • D.
      Hình D.
    Câu 8 :

    Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

    • A.
      Hai cặp cạnh đối diện song song.
    • B.
      Hai đường chéo vuông góc với nhau.
    • C.
      Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
    • D.
      Có 4 góc vuông.
    Câu 9 :

    Danh sách học sinh nhóm 1 của lớp 6A.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 0 3

    Bạn số mấy cung cấp thông tin không hợp lí?

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
    Câu 10 :

    Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 0 4

    Số học sinh đạt điểm trung bình (từ điểm 5 trở lên) là:

    • A.
      26.
    • B.
      31.
    • C.
      8.
    • D.
      4.
    Câu 11 :

    Số học sinh lớp 6A được điểm 10 trong tuần được ghi trong bảng sau.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 0 5

    Số học sinh được 10 điểm của ngày thứ sáu là:

    • A.
      12.
    • B.
      9.
    • C.
      16.
    • D.
      15.
    Câu 12 :

    Bạn An đi nhà sách mua 5 cây bút bi cùng loại và 8 quyển tập cùng loại. Biết giá tiền một cây bút bi là 6000 đồng, một quyển tập là 12000 đồng. Hỏi bạn An đã mua hết bao nhiêu tiền?

    • A.
      108000 đồng.
    • B.
      180000 đồng.
    • C.
      126000 đồng.
    • D.
      162000 đồng.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 9.

    b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: 12; - 4; 9; –11.

    c) Viết tập hợp A các ước tự nhiên của 12.

    Câu 2 :

    Tính giá trị biểu thức

    a) 229 : 226 + 3. 52 – 20220.

    b) 100 – {200: [31 + 2.(4 – 7) ] – 88}.

    Câu 3 :

    a) Tìm x biết, x + 12 = - 4 . ( - 5 )

    b) Nga có một số quyển sách mà khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn hoặc 18 cuốn thì đều vừa hết. Hỏi Nga có bao nhiêu quyển sách, biết rằng Nga có khoảng từ 200 đến 500 quyển sách?

    Câu 4 :

    Một mảnh vườn dùng để trồng rau có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 12m và 8m.

    a) Em hãy tính chu vi mảnh vườn đó.

    b) Cho biết cứ 3m2 đất rải đủ hết 1 túi hạt giống. Hỏi nếu rải hạt giống cả mảnh vườn này thì cần bao nhiêu túi hạt giống ?

    Câu 5 :

    Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh giỏi của lớp 6A1.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 0 6

    Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết:

    a) Trong tổ 1, Số học sinh giỏi của học kì nào nhiều hơn?

    b) Tính tổng số học sinh giỏi của cả lớp trong học kỳ 1?

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Tập hợp các số tự nhiên khác 0 không vượt quá 4 là:

      • A.
        {1; 2; 3}.
      • B.
        {1; 2; 3; 4}.
      • C.
        {0; 1; 2; 3}.
      • D.
        {0; 1; 2; 3; 4}.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách viết một tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp các số tự nhiên khác 0 không vượt quá 4 là {1; 2; 3; 4}.

      Câu 2 :

      Trong các số 203; 580; 3174; 1003. Số chia hết cho 5 là:

      • A.
        203.
      • B.
        580.
      • C.
        1003.
      • D.
        3174.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5: Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có số 580 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 5.

      Câu 3 :

      Số đối của 8 là:

      • A.
        - 8.
      • B.
        0.
      • C.
        1.
      • D.
        9.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là – a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của 8 là -8.

      Câu 4 :

      Trong các số sau, số nào là ước của 12

      • A.
        24.
      • B.
        8.
      • C.
        6.
      • D.
        0.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Ta có thể tìm các ước của a (a > 1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a..

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 24 > 12 nên 24 không thể là ước của 12.

      \(12\not{ \vdots }8;12 \vdots 6\); 0 không là ước của số nào.

      => 6 là ước của 12.

      Câu 5 :

      Trên hình vẽ, điểm M, N biểu diễn các số nguyên

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 1 1

      • A.
        -5; 4.
      • B.
        5; 4.
      • C.
        5; -4.
      • D.
        -5; - 4.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách biểu diễn số nguyên trên trục số.

      Lời giải chi tiết :

      Vì mỗi gạch là 1 đơn vị nên M biểu diễn điểm -5 và N biểu diễn điểm 4.

      Câu 6 :

      Thực hiện phép tính 18 . 26 + 26. 32. Kết quả là:

      • A.
        1500.
      • B.
        1300.
      • C.
        258.
      • D.
        1200.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân với phép cộng số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      18 . 26 + 26 . 32 = 26 . (18 + 32) = 26 . 50 = 1300.

      Câu 7 :

      Hình nào dưới đây là hình vuông?

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 1 2

      • A.
        Hình A.
      • B.
        Hình B.
      • C.
        Hình C.
      • D.
        Hình D.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về hình vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các hình trên, chỉ có hình A là hình vuông.

      Câu 8 :

      Yếu tố nào sau đây không phải của hình thoi?

      • A.
        Hai cặp cạnh đối diện song song.
      • B.
        Hai đường chéo vuông góc với nhau.
      • C.
        Hai cặp cạnh đối diện bằng nhau.
      • D.
        Có 4 góc vuông.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hình thoi có:

      - Bốn cạnh bằng nhau.

      - Các cặp cạnh đối song song với nhau.

      - Hai đường chéo vuông góc với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thoi không có 4 góc vuông nên D sai.

      Câu 9 :

      Danh sách học sinh nhóm 1 của lớp 6A.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 1 3

      Bạn số mấy cung cấp thông tin không hợp lí?

      • A.
        1.
      • B.
        2.
      • C.
        3.
      • D.
        4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Để đánh giá tính hợp lí của dữ liệu, ta cần đưa ra các tiêu chí đánh giá, chẳng hạn như dữ liệu phải:

      + Đúng định dạng: Họ và tên phải là chữ, số tuổi phải là số, email thì phải có kí hiệu @,…

      + Nằm trong phạm vi dự kiến: Số người thì phải là số tự nhiên, cân nặng của người Việt Nam thì phải dưới 200kg, số tuổi của người nguyên dương,…

      Lời giải chi tiết :

      20/10/2011 không phải là họ tên nên thông tin của bạn thứ 3 không hợp lí.

      Câu 10 :

      Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6A được cho trong bảng sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 1 4

      Số học sinh đạt điểm trung bình (từ điểm 5 trở lên) là:

      • A.
        26.
      • B.
        31.
      • C.
        8.
      • D.
        4.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát bảng để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh đạt điểm trung bình (từ điểm 5 trở lên) là: 5 + 8 + 8 + 5 + 4 + 1 = 31 (học sinh)

      Câu 11 :

      Số học sinh lớp 6A được điểm 10 trong tuần được ghi trong bảng sau.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 1 5

      Số học sinh được 10 điểm của ngày thứ sáu là:

      • A.
        12.
      • B.
        9.
      • C.
        16.
      • D.
        15.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Lấy số biểu tượng nhân với 3.

      Lời giải chi tiết :

      Vì mỗi biểu tượng biểu thị 3 học sinh. Thứ Sáu có 3 biểu tượng nên số học sinh được điểm 10 của ngày thứ Sáu là: 3. 3 = 9 (học sinh).

      Câu 12 :

      Bạn An đi nhà sách mua 5 cây bút bi cùng loại và 8 quyển tập cùng loại. Biết giá tiền một cây bút bi là 6000 đồng, một quyển tập là 12000 đồng. Hỏi bạn An đã mua hết bao nhiêu tiền?

      • A.
        108000 đồng.
      • B.
        180000 đồng.
      • C.
        126000 đồng.
      • D.
        162000 đồng.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính số tiền mua 5 cây bút bi, 8 quyển tập. Tính tổng hai kết quả đó.

      Lời giải chi tiết :

      Bạn An đã mua hết số tiền là: 5 . 6 000 + 8 . 12 000 = 126 000 (đồng)

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 9.

      b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: 12; - 4; 9; –11.

      c) Viết tập hợp A các ước tự nhiên của 12.

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.

      b) Chỉ ra số nguyên âm, nguyên dương.

      So sánh các số nguyên âm với nhau, các số nguyên dương với nhau.

      c) Tìm các ước tự nhiên của 12 để viết tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      a) Các số nguyên tố nhỏ hơn 9 là: 2 ; 3; 5; 7.

      b) Các số nguyên dương là 12; 9. Ta có 12 > 9.

      Các số nguyên âm là: -4; -11. Vì 4 < 11 nên -4 > -11.

      Vậy các số nguyên sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: 12; 9; -4; –11.

      c) Ta có: 12 : 1 = 12; 12 : 2 = 6; 12 : 3 = 4; 12 : 4 = 3; 12: 6 = 2; 12 : 12 = 1.

      Vậy các ước của 12 là: 1; 2; 3; 4; 6; 12.

      Tập hợp các ước của 12 là: Ư(12) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.

      Câu 2 :

      Tính giá trị biểu thức

      a) 229 : 226 + 3. 52 – 20220.

      b) 100 – {200: [31 + 2.(4 – 7) ] – 88}.

      Phương pháp giải :

      a) Tính lũy thừa với số mũ tự nhiên, ta có: a0 = 1;

      Thực hiện phép chia hai lũy thừa cùng cơ số: am : an = am – n (a \( \ne \) 0; m \( \ge \) n \( \ge \) 0)

      b) Thực hiện lần lượt theo thứ tự ( ) => [ ] => { }.

      Lời giải chi tiết :

      a) 229: 226 + 3. 52 - 20220

      = 23 + 3. 52 - 20220

      = 8 + 3. 25 – 1

      = 8 + 75 – 1

      = 83 – 1

      = 82

      b) 100 – {200: [31 + 2.(4 – 7) ] – 88}

      = 100 – {200: [31 + 2.(- 3 ) ] – 88}

      = 100 – {200: [31 - 6] – 88}

      = 100 – {200: 25 – 88}

      = 100 – {8– 88}

      = 100 – ( - 80 )

      = 100 + 80

      = 180

      Câu 3 :

      a) Tìm x biết, x + 12 = - 4 . ( - 5 )

      b) Nga có một số quyển sách mà khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn hoặc 18 cuốn thì đều vừa hết. Hỏi Nga có bao nhiêu quyển sách, biết rằng Nga có khoảng từ 200 đến 500 quyển sách?

      Phương pháp giải :

      a) Thực hiện phép tính với số nguyên.

      b) Số quyển sách của Nga là BC (10; 12; 18)

      Tìm BCNN(10; 12; 18).

      + BC(10; 12; 18) là tập hợp bội của BCNN(10; 12; 18).

      + Chọn trong số đó bội thỏa mãn điều kiện đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      a) x + 12 = - 4 . ( - 5 )

      x + 12 = 20

      x = 20 – 12

      x = 8

      Vậy x = 8.

      b) Gọi số quyển sách của Nga là x (quyển) (\(x \in N*;x \in BC(10;12;18),200 < x < 500\))

      Ta có: 10 = 2.5; 12 = 22.3; 18 = 2.32.

      \( \Rightarrow BCNN\left( {10;12;18} \right) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\).

      \( \Rightarrow x \in BC(10;12;18) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;180;360;540;...} \right\}\)

      Vì 200 < x < 500 nên x = 360.

      Vậy Nga có 360 quyển sách.

      Câu 4 :

      Một mảnh vườn dùng để trồng rau có dạng hình chữ nhật với độ dài hai cạnh là 12m và 8m.

      a) Em hãy tính chu vi mảnh vườn đó.

      b) Cho biết cứ 3m2 đất rải đủ hết 1 túi hạt giống. Hỏi nếu rải hạt giống cả mảnh vườn này thì cần bao nhiêu túi hạt giống ?

      Phương pháp giải :

      a) Dựa vào công thức tính chu vi hình chữ nhật.

      b) Dựa vào công thức tính diện tích hình chữ nhật để tính diện tích mảnh vườn, chia diện tích mảnh vườn cho 3 ta được số túi hạt giống cần để rải hết mảnh vườn.

      Lời giải chi tiết :

      a) Chu vi mảnh vườn: (12 + 8). 2 = 40 (m)

      b) Diện tích mảnh vườn là: 12. 8 = 96 (m2)

      Số túi hạt giống cần để rải hết mảnh vườn là: 96 : 3 = 32 ( túi)

      Vậy a) Chu vi mảnh vườn là 40 m.

      b) Cần 32 túi hạt giống để rải cả mảnh vườn.

      Câu 5 :

      Cho biểu đồ cột kép biểu diễn số học sinh giỏi của lớp 6A1.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo 1 6

      Từ biểu đồ trên, em hãy cho biết:

      a) Trong tổ 1, Số học sinh giỏi của học kì nào nhiều hơn?

      b) Tính tổng số học sinh giỏi của cả lớp trong học kỳ 1?

      Phương pháp giải :

      Quan sát biểu đồ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Quan sát biểu đồ, ta thấy trong tổ 1, số học sinh giỏi của học kì 1 là 3 học sinh; số học sinh giỏi của học kì 2 là 5 nên số học sinh giỏi của học kì 2 nhiều hơn.

      b) Tổng số học sinh giỏi của cả lớp trong học kỳ 1 là:

       3 + 2 + 6 + 1 = 12 ( học sinh )

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải toán lớp 6 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ lý thuyết toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Kỳ thi học kì 1 Toán 6 là một bước quan trọng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh. Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích để các em tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải toán. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết để giúp các em đạt kết quả tốt nhất.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định nghĩa.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số tự nhiên: Các phép toán, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phân số: Các phép toán, so sánh phân số, rút gọn phân số.
      • Số thập phân: Các phép toán, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc.

      Các Dạng Bài Tập Thường Gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo:

      1. Bài tập về số tự nhiên: Tính giá trị biểu thức, tìm x, giải bài toán có liên quan đến ước và bội.
      2. Bài tập về phân số: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, so sánh phân số, rút gọn phân số.
      3. Bài tập về số thập phân: Thực hiện các phép toán cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, so sánh số thập phân, chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.
      4. Bài tập về hình học: Vẽ hình, đo góc, tính độ dài đoạn thẳng, xác định vị trí tương đối của các điểm và đường thẳng.

      Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Một Số Bài Tập

      Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5

      Lời giải:

      Áp dụng thứ tự thực hiện các phép toán, ta có:

      12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19

      Ví dụ 2: Tìm x biết: x + 5 = 12

      Lời giải:

      Để tìm x, ta thực hiện phép trừ cả hai vế của phương trình cho 5:

      x + 5 - 5 = 12 - 5

      x = 7

      Mẹo Học Tập và Ôn Thi Hiệu Quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 6, các em nên:

      • Học thuộc các định nghĩa, công thức và tính chất quan trọng.
      • Luyện tập thường xuyên các bài tập từ dễ đến khó.
      • Xem lại các bài giải mẫu và học hỏi cách giải của các bạn.
      • Tìm kiếm sự giúp đỡ của giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Giữ tinh thần thoải mái và tự tin trong khi làm bài thi.

      Tài Nguyên Hỗ Trợ Học Tập

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo, các em có thể tham khảo thêm các tài nguyên sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 - Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 6 - Chân trời sáng tạo
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn
      • Các video bài giảng Toán 6 trên YouTube

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 15 - Chân trời sáng tạo là một cơ hội tốt để các em kiểm tra và củng cố kiến thức đã học. Hãy chuẩn bị kỹ lưỡng và tự tin làm bài để đạt kết quả tốt nhất. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.