Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17

Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 1 môn Toán chương trình Chân trời sáng tạo - Đề số 17. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
    Câu 1 :

    Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x < 2} \right\}\). Tập hợp A viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:

    • A.

      \(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).

    • B.

      \(A = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

    • C.

      \(A = \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\).

    • D.

      \(A = \left\{ { - 2; - 1;1} \right\}\).

    Câu 2 :

    Bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là:

    • A.

      12.

    • B.

      6.

    • C.

      36.

    • D.

      72.

    Câu 3 :

    Số đối của số 53 là:

    • A.

      -53.

    • B.

      -35.

    • C.

      31.

    • D.

      13.

    Câu 4 :

    Cho biết nhiệt độ của 4 hành tinh như sau:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 1

    Hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là:

    • A.

      Sao Hỏa.

    • B.

      Sao Kim.

    • C.

      Sao Thiên Vương.

    • D.

      Sao Thủy.

    Câu 5 :

    Các số 2; 9; 0; -15; -4 được sắp xếp theo thứ tự giảm dần

    • A.

      0; 2; 9; -4; -15.

    • B.

      9; 2; 0; -4; -15.

    • C.

      -15; -4; 0; 2; 9.

    • D.

      2; 9; 0; -4; -15.

    Câu 6 :

    Biểu đồ cột sau cho biết số quyển tập trắng được quyên góp cho học sinh khó khăn. Trong đó, số quyển tập được quyên góp của khối 6 là:

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 2

    • A.

      200 quyển.

    • B.

      250 quyển.

    • C.

      150 quyển.

    • D.

      300 quyển.

    Câu 7 :

    Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 3

    • A.

      Hình 1.

    • B.

      Hình 2.

    • C.

      Hình 3.

    • D.

      Hình 4.

    Câu 8 :

    Trong các hình sau, hình nào có các góc đều bằng \(60^\circ \)?

    • A.

      Hình chữ nhật.

    • B.

      Hình vuông.

    • C.

      Tam giác đều.

    • D.

      Lục giác đều.

    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

    a) \( - 132 + 125\)

    b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)

    c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)

    d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)

    Câu 2 :

    Tìm số nguyên \(x\), biết:

    a) \(x - 10 = - 65\)

    b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)

    c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)

    Câu 3 :

    Biểu đồ tranh ở hình sau cho ta thông tin về loại nhạc cụ yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 của trường Trung học cơ sở A. Biết rằng không có học sinh không thích nhạc cụ.

    a) Số lượng học sinh yêu thích nhạc cụ Organ nhiều hơn số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là bao nhiêu?

    b) Tính tổng số học sinh của trường Trung học cơ sở A.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 4

    Câu 4 :

    Bác Khánh có mảnh vườn có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh vườn được mô tả bằng bản vẽ hình sau.

    Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 0 5

    a) Tính diện tích phần vườn hình chữ nhật ABCD.

    b) Bác Khánh muốn mua lưới mắt cáo để rào xung quanh mảnh vườn, tính chiều dài hàng rào?

    c) Qua tìm hiểu Bác Khánh thấy người ta trồng ngô thì thu được 25 nghìn đồng/m\(^2\), trồng mía thì thu được 30 nghìn đồng/m\(^2\), trồng thanh long thì thu được 40 nghìn đồng/m\(^2\). Em hãy giúp Bác Khánh chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:

    + Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh vườn

    + Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh vườn hình thang và trồng thanh long trên mảnh vườn hình chữ nhật.

    Câu 5 :

    Chứng tỏ rằng với mọi \(n \in \mathbb{N}\) thì \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Chọn câu trả lời đúng trong mỗi câu sau:
      Câu 1 :

      Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x < 2} \right\}\). Tập hợp A viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:

      • A.

        \(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).

      • B.

        \(A = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).

      • C.

        \(A = \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\).

      • D.

        \(A = \left\{ { - 2; - 1;1} \right\}\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các số nguyên thỏa mãn \( - 2 \le x < 2\).

      Lời giải chi tiết :

      Tập hợp \(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).

      Đáp án A

      Câu 2 :

      Bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là:

      • A.

        12.

      • B.

        6.

      • C.

        36.

      • D.

        72.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Kiểm tra 36 chia hết cho 12.

      Lời giải chi tiết :

      Vì 36 chia hết cho 12 nên bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là 36.

      Đáp án C

      Câu 3 :

      Số đối của số 53 là:

      • A.

        -53.

      • B.

        -35.

      • C.

        31.

      • D.

        13.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là –a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của 53 là -53.

      Đáp án A

      Câu 4 :

      Cho biết nhiệt độ của 4 hành tinh như sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 1

      Hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là:

      • A.

        Sao Hỏa.

      • B.

        Sao Kim.

      • C.

        Sao Thiên Vương.

      • D.

        Sao Thủy.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      So sánh các số nguyên âm:

      Nếu a và b là các số nguyên dương và a > b thì –a < -b.

      Lời giải chi tiết :

      Vì 87 < 184 < 220 < 224 nên -87 > -184 > -220 > -224.

      Vậy hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là Sao Thiên Vương (\( - 224^\circ C\)).

      Đáp án C

      Câu 5 :

      Các số 2; 9; 0; -15; -4 được sắp xếp theo thứ tự giảm dần

      • A.

        0; 2; 9; -4; -15.

      • B.

        9; 2; 0; -4; -15.

      • C.

        -15; -4; 0; 2; 9.

      • D.

        2; 9; 0; -4; -15.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chia làm 2 nhóm: các số nguyên dương và nguyên âm để so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      Ta chia các số thành hai nhóm:

      + Nhóm 1: 2; 9. Ta có: 2 < 9.

      + Nhóm 2: -15; -4. Ta có: 4 < 15 nên -4 > -15.

      Vậy các số sắp xếp theo thứ tự giảm dần là 9; 2; 0; -4; -15.

      Đáp án B

      Câu 6 :

      Biểu đồ cột sau cho biết số quyển tập trắng được quyên góp cho học sinh khó khăn. Trong đó, số quyển tập được quyên góp của khối 6 là:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 2

      • A.

        200 quyển.

      • B.

        250 quyển.

      • C.

        150 quyển.

      • D.

        300 quyển.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát cột khối 6.

      Lời giải chi tiết :

      Số quyển tập quyên góp của khối 6 là 200 quyển.

      Đáp án A

      Câu 7 :

      Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 3

      • A.

        Hình 1.

      • B.

        Hình 2.

      • C.

        Hình 3.

      • D.

        Hình 4.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hình thoi là hình có 4 cạnh bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình 3 là hình thoi.

      Đáp án C

      Câu 8 :

      Trong các hình sau, hình nào có các góc đều bằng \(60^\circ \)?

      • A.

        Hình chữ nhật.

      • B.

        Hình vuông.

      • C.

        Tam giác đều.

      • D.

        Lục giác đều.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 4

      Lời giải chi tiết :

      Hình có các góc đều bằng \(60^\circ \) là tam giác đều.

      Đáp án C

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):

      a) \( - 132 + 125\)

      b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)

      c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)

      d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.

      Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:

      Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.

      Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.

      Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.

      b) Tính lũy thừa, áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính.

      c) Phá ngoặc sau đó sử dụng tính chất của kết hợp của phép cộng để nhóm.

      d) Sử dụng các quy tắc tính với số nguyên và thứ tự thực hiện phép tính:

      Nếu biểu thức có các dấu ngoặc: ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự:

      ( ) → [ ] → { }

      Lời giải chi tiết :

      a) \( - 132 + 125\)\( = - \left( {132 - 125} \right) = - 7\)

      b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)

      \(\begin{array}{l} = 8.\left( { - 135} \right) + 35.8\\ = 8\left( { - 135 + 35} \right)\\ = 8.\left( { - 100} \right)\\ = - 800\end{array}\)

      c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = - 235 + 171 - 71 - 235\\ = \left( { - 235 + 235} \right) + \left( {171 - 71} \right)\\ = 0 + 100\\ = 100\end{array}\)

      d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)

      \(\begin{array}{l} = 160:\{ 17 + [{3^2}.5 - (14 + {2^3})]\} \\ = 160:\left\{ {17 + \left[ {9.5 - \left( {14 + 8} \right)} \right]} \right\}\\ = 160:\left\{ {17 + \left[ {45 - 22} \right]} \right\}\\ = 160:\left\{ {17 + 23} \right\}\\ = 160:40\\ = 4\end{array}\)

      Câu 2 :

      Tìm số nguyên \(x\), biết:

      a) \(x - 10 = - 65\)

      b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)

      c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)

      Phương pháp giải :

      a) Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

      b) Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      c) Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(x - 10 = - 65\)

      \(\begin{array}{l}x = - 65 + 10\\x = - 55\end{array}\)

      Vậy \(x = - 55\)

      b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)

      \(\begin{array}{l}32:\left( {x + 125} \right) = - 16\\x + 125 = 32:\left( { - 16} \right)\\x + 125 = - 2\\x = - 2 - 125\\x = - 127\end{array}\)

      Vậy \(x = - 127\)

      c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)

      \(\begin{array}{l}5\left( {2 - x} \right) = 20 - 45\\5\left( {2 - x} \right) = - 25\\2 - x = - 25:5\\2 - x = - 5\\x = 2 - \left( { - 5} \right)\\x = 7\end{array}\)

      Vậy \(x = 7\).

      Câu 3 :

      Biểu đồ tranh ở hình sau cho ta thông tin về loại nhạc cụ yêu thích của các bạn học sinh khối lớp 6 của trường Trung học cơ sở A. Biết rằng không có học sinh không thích nhạc cụ.

      a) Số lượng học sinh yêu thích nhạc cụ Organ nhiều hơn số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là bao nhiêu?

      b) Tính tổng số học sinh của trường Trung học cơ sở A.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 5

      Phương pháp giải :

      a) Tính số học sinh yêu thích nhạc cụ Organ, nhạc cụ trống.

      b) Tính số học sinh yêu thích kèn, ghi ta, sáo. Tổng số học sinh = số học sinh yêu thích các loại nhạc cụ.

      Lời giải chi tiết :

      a) Số học sinh yêu thích nhạc cụ Organ là: 

      \(4.10 + 5.1 = 45{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là: 

      \(4.10 = 40{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số lượng học sinh yêu thích nhạc cụ Organ nhiều hơn số học sinh yêu thích nhạc cụ trống là: 

      \(45 - 40 = 5{\mkern 1mu} (HS)\)

      b) Số học sinh yêu thích nhạc cụ kèn là: 

      \(2.10 + 5.1 = 25{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số học sinh yêu thích nhạc cụ ghi ta là: 

      \(5.10 + 5.1 = 55{\mkern 1mu} (HS)\)

      Số học sinh yêu thích nhạc cụ sáo là: 

      \(3.10 + 5.1 = 35{\mkern 1mu} (HS)\)

      Tổng số học sinh của trường Trung học cơ sở A là: 

      \(45 + 40 + 25 + 55 + 35 = 200{\mkern 1mu} (HS)\)

      Câu 4 :

      Bác Khánh có mảnh vườn có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh vườn được mô tả bằng bản vẽ hình sau.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 1 6

      a) Tính diện tích phần vườn hình chữ nhật ABCD.

      b) Bác Khánh muốn mua lưới mắt cáo để rào xung quanh mảnh vườn, tính chiều dài hàng rào?

      c) Qua tìm hiểu Bác Khánh thấy người ta trồng ngô thì thu được 25 nghìn đồng/m\(^2\), trồng mía thì thu được 30 nghìn đồng/m\(^2\), trồng thanh long thì thu được 40 nghìn đồng/m\(^2\). Em hãy giúp Bác Khánh chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:

      + Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh vườn

      + Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh vườn hình thang và trồng thanh long trên mảnh vườn hình chữ nhật.

      Phương pháp giải :

      a) Áp dụng công thức tính diện tích phần vườn hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng.

      b) Tính chu vi của mảnh vườn. Chiều dài hàng rào chính là chu vi của mảnh vườn.

      c) Tính diện tích phần vườn hình thang = tổng hai đáy . chiều cao : 2.

      Tính diện tích vườn bằng tổng diện tích phần vườn hình chữ nhật và phần vườn hình thang.

      Phương án 1. Tính doanh thu khi trồng mía trên cả mảnh vườn.

      Phương án 2. Tính doanh thu trồng ngô + doanh thu trồng thanh long.

      Doanh thu = diện tích . số tiền thu được trên 1 mét vuông.

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích phần vườn hình chữ nhật là: \(10.6 = 60\left( {{m^2}} \right)\)

      b) Chiều dài hàng rào là: \(10 + 6 + 13 + 15 + 18 = 62\left( m \right)\)

      c) Chiều cao phần vườn hình thang là: \(18 - 6 = 12\left( m \right)\)

      Diện tích phần vườn hình thang là: \(\left( {10 + 15} \right).12:2 = 150\left( {{m^2}} \right)\)

      Tổng diện tích mảnh vườn là: \(60 + 150 = 210\left( {{m^2}} \right)\)

      - Doanh thu theo phương án 1 là: \(210.30 = 6300\) (nghìn đồng)

      - Doanh thu theo phương án 2 là: \(25.150 + 40.60 = 6150\) (nghìn đồng)

      Vậy bác Khánh chọn phương án 1 sẽ có doanh thu tốt hơn.

      Câu 5 :

      Chứng tỏ rằng với mọi \(n \in \mathbb{N}\) thì \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Phương pháp giải :

      Hai số nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1.

      Giả sử ƯCLN(2n+1;3n+1) = d (d \( \in \mathbb{N}\)).

      Chứng minh d = 1 nên \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi ƯCLN(2n+1;3n+1) = d (d \( \in \mathbb{N}\)).

      Suy ra \(2n + 1 \vdots d\); \(3n + 1 \vdots d\).

      Do đó \(3\left( {2n + 1} \right) \vdots d\); \(2\left( {3n + 1} \right) \vdots d\)

      hay \(6n + 3 \vdots d\); \(6n + 2 \vdots d\)

      Suy ra \(\left( {6n + 3} \right) - \left( {6n + 2} \right) \vdots d\) hay \(1 \vdots d\) suy ra d \( \in \) Ư(1) = {1; -1}

      Mà \(d \in \mathbb{N}\) nên d = 1.

      Do đó ƯCLN(2n+1;3n+1) = 1

      Vậy \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng môn toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán trung học cơ sở bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 6 đánh giá năng lực và kiến thức đã tích lũy trong quá trình học tập. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, nhằm kiểm tra toàn diện các chủ đề đã được giảng dạy trong học kì. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về đề thi, phân tích cấu trúc, và hướng dẫn giải chi tiết các bài tập quan trọng.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số tự nhiên và các phép tính trên số tự nhiên
      • Tập hợp và các phép toán tập hợp
      • Phân số và các phép tính trên phân số
      • Số thập phân và các phép tính trên số thập phân
      • Hình học cơ bản (điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc)

      Hướng dẫn Giải Chi Tiết Một Số Bài Tập Quan Trọng

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức

      Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức 12 + 3 x 4 - 5.

      Hướng dẫn: Thực hiện các phép tính theo thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau). Trong trường hợp này, ta có:

      1. 3 x 4 = 12
      2. 12 + 12 = 24
      3. 24 - 5 = 19

      Vậy, giá trị của biểu thức là 19.

      Bài 2: Giải bài toán về tập hợp

      Ví dụ: Cho tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 5} và tập hợp B = {3, 5, 6, 7}. Tìm tập hợp A ∪ B (hợp của A và B).

      Hướng dẫn: Tập hợp A ∪ B là tập hợp chứa tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B (hoặc cả hai).

      Vậy, A ∪ B = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7}.

      Bài 3: Bài toán về phân số

      Ví dụ: Tính 2/3 + 1/4.

      Hướng dẫn: Để cộng hai phân số, ta cần quy đồng mẫu số. Trong trường hợp này, mẫu số chung nhỏ nhất của 3 và 4 là 12.

      1. 2/3 = 8/12
      2. 1/4 = 3/12
      3. 8/12 + 3/12 = 11/12

      Vậy, 2/3 + 1/4 = 11/12.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Phân tích đề bài và xác định các thông tin quan trọng.
      • Lập kế hoạch giải bài và trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi hoàn thành bài thi.

      Tài liệu tham khảo và luyện tập thêm

      Ngoài đề thi này, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để ôn luyện và nâng cao kiến thức:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử khác trên toan9.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 6 Chân trời sáng tạo - Đề số 17 là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá năng lực và kiến thức của mình. Việc ôn luyện kỹ lưỡng và nắm vững các kiến thức cơ bản sẽ giúp các em tự tin đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi. Chúc các em học sinh thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.