Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 1 môn Toán, đề số 6, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.
toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, kèm theo đáp án chi tiết để các em tự kiểm tra và rút kinh nghiệm.
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Phần I: Trắc nghiệm
1. D | 2. B | 3. D | 4. C |
5. A | 6. C | 7. B | 8. A |
Câu 1
Phương pháp:
Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
Cách giải:
276 + 62 – 38
= 338 – 38
= 300
Chọn D.
Câu 2
Phương pháp:
Xác định xem chữ số 8 đứng ở hàng nào.
Cách giải:
Trong số 968572, chữ số 8 đứng ở hàng nghìn nên có giá trị bằng 8000 đơn vị.
Chọn B.
Câu 3
Phương pháp:
Số đối của a là –a. Số đối của 0 là chính nó.
Cách giải:
Số đối của 2021 là -2021.
Chọn B.
Câu 4
Phương pháp:
Viết tập hợp dưới dạng liệt kê phần tử.
Cách giải:
Tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x < 2} \right\}\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\).
Chọn C.
Câu 5
Phương pháp:
Thực hiện quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
Cách giải:
Nhiệt độ lúc 12 giờ trưa cùng ngày ở thủ đô Luân Đôn là:
\( - 3 + 7 = 4\,\,\left( {^0C} \right)\)
Chọn A.
Câu 6
Phương pháp:
Chu vi hình hành ABCD là (AB + BC).2
Cách giải:
Chu vi hình hành ABCD là
(AB + BC).2 = (12 + 9).2 = 42 (cm)
Chọn C.
Câu 7
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết bảng dữ liệu ban đầu.
Cách giải:
Bảng dữ liệu trên là bảng dữ liệu ban đầu.
Chọn B.
Câu 8
Phương pháp:
- Tính chiều dài đáy CD.
- Tính diện tích hình thang bằng \(\dfrac{{\left( {AB + CD} \right).AH}}{2}\).
Cách giải:
Độ dài đáy CD là: \(6 + 5 = 11\,\,\left( {cm} \right)\)
Diện tích hình thang ABCD bằng: \(\dfrac{{\left( {AB + CD} \right).AH}}{2} = \dfrac{{\left( {6 + 11} \right).4}}{2} = 34\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).
Chọn A.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
Phương pháp:
a) Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
b) Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
c)Thực hiện lũy thừa trước, trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, nhân chia trước, cộng trừ sau.
Cách giải:
a)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,125:25 + 12.4\\ = 5 + 48\\ = 53\end{array}\)
b)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,25 - \left( {62 - 75} \right) + \left( { - 38} \right)\\ = 25 - \left( { - 13} \right) - 38\\ = 25 + 13 - 38\\ = 38 - 38\\ = 0\end{array}\)
c)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,2680 + \left[ {10.\left( {{4^3}-54} \right):{5^2} + {2^4}} \right]\\ = 2680 + \left[ {10.\left( {64-54} \right):25 + 16} \right]\\ = 2680 + \left( {10.10:25 + 16} \right)\\ = 2680 + \left( {100:25 + 16} \right)\\ = 2680 + \left( {4 + 16} \right)\\ = 2680 + 20\\ = 2700\end{array}\)
Câu 2
Phương pháp:
Giải bài toán tìm x
Cách giải:
a)
\(\begin{array}{l}15x + 25 = 100\\15x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 100 - 25\\15x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 75\\\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 75:15\\\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)
Vậy x = 5.
b)
\(\begin{array}{l}42 - \left[ {5x - \left( { - 32} \right)} \right] + 12:2 = 6\\42 - \left( {5x + 32} \right) + 6 = 6\\42 - \left( {5x + 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 6 - 6\\42 - \left( {5x + 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x + 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 42 - 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x + 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 42\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 42 - 32\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10:5\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2\end{array}\)
Vậy x = 2.
Câu 3
Phương pháp:
- Gọi số bánh ngọt là x \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,100 \le x \le 150} \right)\).
- Vì nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ nên x là BC(10,12,15).
- Tìm BCNN(10,12,15). Suy ra BC(10,12,15).
- Tìm x là BC(10,12,15) thỏa mãn \(100 \le x \le 150\).
Cách giải:
Gọi số bánh ngọt là x \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,100 \le x \le 150} \right)\).
Vì nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ nên x là BC(10,12,15).
Ta có:
\(\begin{array}{l}10 = 2.5\\12 = {2^2}.3\\15 = 3.5\end{array}\)
Suy ra \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)
Suy ra \(BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\)
Mà \(100 \le x \le 150\) nên x = 120.
Vậy cửa hàng có 120 chiếc bánh ngọt.
Câu 4
Phương pháp:
a) Chu vi HCN =2. (chiều dài + chiều rộng)
Diện tích HCN = chiều dài . chiều rộng
b) Tính diện tích hình bình hành bằng cạnh nhân chiều cao tương ứng.
c) Tính diện tích khu đất trồng hoa.
Tính tiền công để trả cho việc trồng hoa.
Tính tiền công để trả cho việc đổ bê tông lối đi.
Tính tổng số tiền công phải trả.
Cách giải:
a) Chu vi của khu đất hình chữ nhật ABCD là:
(6 + 10).2 = 32 (m)
Diện tích của khu đất hình chữ nhật ABCD là:
6.10 = 60 (m2)
b) Lối đi là hình bình hành AECF có độ dài cạnh AE = 2m, chiều cao tương ứng là BC = 6m nên diện tích lối đi bằng bê tông là:
\(6.2 = 12\,\,\left( {{m^2}} \right)\)
c) Diện tích khu đất để trồng hoa là:
\(60 - 12 = 48\,\,\left( {{m^2}} \right)\)
Tiền công để trả cho việc trồng hoa là:
\(48.15000 = 720\,000\) (đồng)
Tiền công để trả cho việc đổ bê tông lối đi là:
\(12.25000 = 300\,000\) (đồng)
Tổng số tiền công phải trả là:
\(720\,000 + 300\,000\, = 1020\,000\) (đồng)
Câu 5
Phương pháp:
Phân tích \(\overline {abc} = 100a + 10b + c\)
Chứng minh \(\overline {abc} - \overline {cba} \) có dạng \(11k\).
Cách giải:
Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\overline {abc} - \overline {cba} \\ = 100a + 10b + c - \left( {100c + 10b + a} \right)\\ = 100a + 10b + c - 100c - 10b - a\\ = 99a - 99c\\ = 11\left( {9a - 9c} \right)\end{array}\)
Vì \(11\,\, \vdots \,\,11\) nên \(11\left( {9a - 9c} \right)\,\, \vdots \,\,11\).
Vậy hiệu \(\overline {abc} - \overline {cba} \) cũng chia hết cho 11 (đpcm).
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Kết quả của phép tính 276 + 62 – 38 bằng:
A. 338
B. 262
C. 238
D. 300
Câu 2: Chữ số 8 trong số 968572 có giá trị bằng
A. 8 đơn vị
B. 8000 đơn vị
C. 8572 đơn vị
D. 968 đơn vị
Câu 3: Số đối của số 2021 là:
A. 2021
B. -2021
C. 0
D. –(-2021)
Câu 4: Tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x < 2} \right\}\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:
A. \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;1} \right\}\)
B. \(M = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\)
C. \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\)
D. \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2} \right\}\)
Câu 5: Nhiệt độ lúc 5 giờ sáng ở thủ đô Luân Đôn (nước Anh) là \( - {3^0}C\) . đếm 12 giờ cùng ngày nhiệt độ tăng thêm \({7^0}C\). Nhiệt độ lúc 12 giờ trưa cùng ngày ở thủ đô Luân Đôn là:
A. \({4^0}C\)
B. \({10^0}C\)
C. \( - {4^0}C\)
D. \( - {10^0}C\)
Câu 6: Cho hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB = 12 cm, cạnh BC = 9 cm. Chu vi hình hình hành ABCD là:
A. 21 cm
B. 42 cm2
C. 42 cm
D. 30 cm
Câu 7: Điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm học sinh được cho dưới bảng sau:
10 | 3 | 9 | 7 | 7 | 8 | 5 | 6 | 6 | 7 |
7 | 8 | 7 | 6 | 6 | 5 | 7 | 9 | 6 | 7 |
Hãy gọi tên bảng dữ liệu trên.
A. Bảng điểm
B. Bảng dữ liệu ban đầu
C. Bảng số liệu
D. Bảng thời gian
Câu 8: Hình thang cân ABCD có đáy AB = 6cm, đáy CD dài hơn đáy AB là 5cm, chiều cao AH = 4cm. Diện tích hình thang cân ABCD là:
A. 34 cm2
B. 68 cm2
C. 22 cm2
D. 44 cm2
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:
a) 125 : 25 + 12.4 b) 25 – (62 – 75) + (-38)
c) 2680 + [10.(43 – 54):52 + 24]
Câu 2: (1,0 điểm) Tìm số nguyên x biết
a) 15x + 25 = 100
b) \(42 - \left[ {5x - \left( { - 32} \right)} \right] + 12:2 = 6\)
Câu 3: (1,0 điểm) Một nhân viên ở cửa hàng bán đồ ăn nhanh khi xếp số bánh ngọt vào các túi thì thấy rằng nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ. Tính số bánh ngọt của cửa hàng biết rằng số bánh ngọt trong khoảng 100 đến 150 chiếc.
Câu 4: (2,0 điểm) Bác Nam có một khu đất hình chữ nhật ABCD chiều dài là 10m, chiều rộng bằng 6m. Bác Nam làm một lối đi bằng bê tông hình bình hành AECF và kích thước như hình vẽ, phần đất còn lại dùng để trồng hoa.

a) Tính chu vi và diện tích của khu đất hình chữ nhật.
b) Tính diện tích của lối đi bằng bê tông.
c) Biết tiền công để đổ một mét vuông bê tông là 25000 đồng, tiền công để trồng một mét vuông hoa ở khu đất còn lại là 15000 đồng. Hãy tính tổng số tiền để trả công cho việc đổ bê tông và trồng hoa?
Câu 5: (0,5 điểm) Chứng minh rằng hiệu \(\overline {abc} - \overline {cba} \) chia hết cho 11 (với a > c).
Phần I: Trắc nghiệm (4 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.
Câu 1: Kết quả của phép tính 276 + 62 – 38 bằng:
A. 338
B. 262
C. 238
D. 300
Câu 2: Chữ số 8 trong số 968572 có giá trị bằng
A. 8 đơn vị
B. 8000 đơn vị
C. 8572 đơn vị
D. 968 đơn vị
Câu 3: Số đối của số 2021 là:
A. 2021
B. -2021
C. 0
D. –(-2021)
Câu 4: Tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x < 2} \right\}\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:
A. \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;1} \right\}\)
B. \(M = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\)
C. \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\)
D. \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2} \right\}\)
Câu 5: Nhiệt độ lúc 5 giờ sáng ở thủ đô Luân Đôn (nước Anh) là \( - {3^0}C\) . đếm 12 giờ cùng ngày nhiệt độ tăng thêm \({7^0}C\). Nhiệt độ lúc 12 giờ trưa cùng ngày ở thủ đô Luân Đôn là:
A. \({4^0}C\)
B. \({10^0}C\)
C. \( - {4^0}C\)
D. \( - {10^0}C\)
Câu 6: Cho hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB = 12 cm, cạnh BC = 9 cm. Chu vi hình hình hành ABCD là:
A. 21 cm
B. 42 cm2
C. 42 cm
D. 30 cm
Câu 7: Điểm kiểm tra môn Toán của một nhóm học sinh được cho dưới bảng sau:
10 | 3 | 9 | 7 | 7 | 8 | 5 | 6 | 6 | 7 |
7 | 8 | 7 | 6 | 6 | 5 | 7 | 9 | 6 | 7 |
Hãy gọi tên bảng dữ liệu trên.
A. Bảng điểm
B. Bảng dữ liệu ban đầu
C. Bảng số liệu
D. Bảng thời gian
Câu 8: Hình thang cân ABCD có đáy AB = 6cm, đáy CD dài hơn đáy AB là 5cm, chiều cao AH = 4cm. Diện tích hình thang cân ABCD là:
A. 34 cm2
B. 68 cm2
C. 22 cm2
D. 44 cm2
II. PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1: (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:
a) 125 : 25 + 12.4 b) 25 – (62 – 75) + (-38)
c) 2680 + [10.(43 – 54):52 + 24]
Câu 2: (1,0 điểm) Tìm số nguyên x biết
a) 15x + 25 = 100
b) \(42 - \left[ {5x - \left( { - 32} \right)} \right] + 12:2 = 6\)
Câu 3: (1,0 điểm) Một nhân viên ở cửa hàng bán đồ ăn nhanh khi xếp số bánh ngọt vào các túi thì thấy rằng nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ. Tính số bánh ngọt của cửa hàng biết rằng số bánh ngọt trong khoảng 100 đến 150 chiếc.
Câu 4: (2,0 điểm) Bác Nam có một khu đất hình chữ nhật ABCD chiều dài là 10m, chiều rộng bằng 6m. Bác Nam làm một lối đi bằng bê tông hình bình hành AECF và kích thước như hình vẽ, phần đất còn lại dùng để trồng hoa.

a) Tính chu vi và diện tích của khu đất hình chữ nhật.
b) Tính diện tích của lối đi bằng bê tông.
c) Biết tiền công để đổ một mét vuông bê tông là 25000 đồng, tiền công để trồng một mét vuông hoa ở khu đất còn lại là 15000 đồng. Hãy tính tổng số tiền để trả công cho việc đổ bê tông và trồng hoa?
Câu 5: (0,5 điểm) Chứng minh rằng hiệu \(\overline {abc} - \overline {cba} \) chia hết cho 11 (với a > c).
Phần I: Trắc nghiệm
1. D | 2. B | 3. D | 4. C |
5. A | 6. C | 7. B | 8. A |
Câu 1
Phương pháp:
Thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái qua phải.
Cách giải:
276 + 62 – 38
= 338 – 38
= 300
Chọn D.
Câu 2
Phương pháp:
Xác định xem chữ số 8 đứng ở hàng nào.
Cách giải:
Trong số 968572, chữ số 8 đứng ở hàng nghìn nên có giá trị bằng 8000 đơn vị.
Chọn B.
Câu 3
Phương pháp:
Số đối của a là –a. Số đối của 0 là chính nó.
Cách giải:
Số đối của 2021 là -2021.
Chọn B.
Câu 4
Phương pháp:
Viết tập hợp dưới dạng liệt kê phần tử.
Cách giải:
Tập hợp \(M = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 3 \le x < 2} \right\}\) được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là \(M = \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\).
Chọn C.
Câu 5
Phương pháp:
Thực hiện quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
Cách giải:
Nhiệt độ lúc 12 giờ trưa cùng ngày ở thủ đô Luân Đôn là:
\( - 3 + 7 = 4\,\,\left( {^0C} \right)\)
Chọn A.
Câu 6
Phương pháp:
Chu vi hình hành ABCD là (AB + BC).2
Cách giải:
Chu vi hình hành ABCD là
(AB + BC).2 = (12 + 9).2 = 42 (cm)
Chọn C.
Câu 7
Phương pháp:
Sử dụng lý thuyết bảng dữ liệu ban đầu.
Cách giải:
Bảng dữ liệu trên là bảng dữ liệu ban đầu.
Chọn B.
Câu 8
Phương pháp:
- Tính chiều dài đáy CD.
- Tính diện tích hình thang bằng \(\dfrac{{\left( {AB + CD} \right).AH}}{2}\).
Cách giải:
Độ dài đáy CD là: \(6 + 5 = 11\,\,\left( {cm} \right)\)
Diện tích hình thang ABCD bằng: \(\dfrac{{\left( {AB + CD} \right).AH}}{2} = \dfrac{{\left( {6 + 11} \right).4}}{2} = 34\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).
Chọn A.
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1
Phương pháp:
a) Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.
b) Thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
c)Thực hiện lũy thừa trước, trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, nhân chia trước, cộng trừ sau.
Cách giải:
a)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,125:25 + 12.4\\ = 5 + 48\\ = 53\end{array}\)
b)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,25 - \left( {62 - 75} \right) + \left( { - 38} \right)\\ = 25 - \left( { - 13} \right) - 38\\ = 25 + 13 - 38\\ = 38 - 38\\ = 0\end{array}\)
c)
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,2680 + \left[ {10.\left( {{4^3}-54} \right):{5^2} + {2^4}} \right]\\ = 2680 + \left[ {10.\left( {64-54} \right):25 + 16} \right]\\ = 2680 + \left( {10.10:25 + 16} \right)\\ = 2680 + \left( {100:25 + 16} \right)\\ = 2680 + \left( {4 + 16} \right)\\ = 2680 + 20\\ = 2700\end{array}\)
Câu 2
Phương pháp:
Giải bài toán tìm x
Cách giải:
a)
\(\begin{array}{l}15x + 25 = 100\\15x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 100 - 25\\15x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 75\\\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 75:15\\\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)
Vậy x = 5.
b)
\(\begin{array}{l}42 - \left[ {5x - \left( { - 32} \right)} \right] + 12:2 = 6\\42 - \left( {5x + 32} \right) + 6 = 6\\42 - \left( {5x + 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 6 - 6\\42 - \left( {5x + 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x + 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 42 - 0\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x + 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 42\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 42 - 32\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,5x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 10:5\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2\end{array}\)
Vậy x = 2.
Câu 3
Phương pháp:
- Gọi số bánh ngọt là x \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,100 \le x \le 150} \right)\).
- Vì nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ nên x là BC(10,12,15).
- Tìm BCNN(10,12,15). Suy ra BC(10,12,15).
- Tìm x là BC(10,12,15) thỏa mãn \(100 \le x \le 150\).
Cách giải:
Gọi số bánh ngọt là x \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*},\,\,100 \le x \le 150} \right)\).
Vì nếu xếp mỗi túi 10 chiếc, 12 chiếc hoặc 15 chiếc đều vừa đủ nên x là BC(10,12,15).
Ta có:
\(\begin{array}{l}10 = 2.5\\12 = {2^2}.3\\15 = 3.5\end{array}\)
Suy ra \(BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)
Suy ra \(BC\left( {10,12,15} \right) = B\left( {60} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\)
Mà \(100 \le x \le 150\) nên x = 120.
Vậy cửa hàng có 120 chiếc bánh ngọt.
Câu 4
Phương pháp:
a) Chu vi HCN =2. (chiều dài + chiều rộng)
Diện tích HCN = chiều dài . chiều rộng
b) Tính diện tích hình bình hành bằng cạnh nhân chiều cao tương ứng.
c) Tính diện tích khu đất trồng hoa.
Tính tiền công để trả cho việc trồng hoa.
Tính tiền công để trả cho việc đổ bê tông lối đi.
Tính tổng số tiền công phải trả.
Cách giải:
a) Chu vi của khu đất hình chữ nhật ABCD là:
(6 + 10).2 = 32 (m)
Diện tích của khu đất hình chữ nhật ABCD là:
6.10 = 60 (m2)
b) Lối đi là hình bình hành AECF có độ dài cạnh AE = 2m, chiều cao tương ứng là BC = 6m nên diện tích lối đi bằng bê tông là:
\(6.2 = 12\,\,\left( {{m^2}} \right)\)
c) Diện tích khu đất để trồng hoa là:
\(60 - 12 = 48\,\,\left( {{m^2}} \right)\)
Tiền công để trả cho việc trồng hoa là:
\(48.15000 = 720\,000\) (đồng)
Tiền công để trả cho việc đổ bê tông lối đi là:
\(12.25000 = 300\,000\) (đồng)
Tổng số tiền công phải trả là:
\(720\,000 + 300\,000\, = 1020\,000\) (đồng)
Câu 5
Phương pháp:
Phân tích \(\overline {abc} = 100a + 10b + c\)
Chứng minh \(\overline {abc} - \overline {cba} \) có dạng \(11k\).
Cách giải:
Ta có:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\overline {abc} - \overline {cba} \\ = 100a + 10b + c - \left( {100c + 10b + a} \right)\\ = 100a + 10b + c - 100c - 10b - a\\ = 99a - 99c\\ = 11\left( {9a - 9c} \right)\end{array}\)
Vì \(11\,\, \vdots \,\,11\) nên \(11\left( {9a - 9c} \right)\,\, \vdots \,\,11\).
Vậy hiệu \(\overline {abc} - \overline {cba} \) cũng chia hết cho 11 (đpcm).
Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 6, chương trình Chân trời sáng tạo, là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 6 đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, tập trung vào các chủ đề chính như số tự nhiên, phép tính với số tự nhiên, hình học cơ bản và các bài toán thực tế.
Đề thi thường được chia thành các phần sau:
Đây là phần kiến thức nền tảng, thường xuất hiện trong các đề thi. Các dạng bài tập bao gồm:
Phần này tập trung vào các khái niệm cơ bản về hình học như điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc. Các dạng bài tập thường gặp:
Các bài toán thực tế giúp học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống trong cuộc sống. Ví dụ:
Bài 1: Tính 1234 + 5678
Giải:
1234 + 5678 = 6912
Bài 2: Vẽ đoạn thẳng AB dài 5cm.
Giải:
Sử dụng thước kẻ, vẽ một đường thẳng và đánh dấu hai điểm A và B sao cho khoảng cách giữa chúng là 5cm.
Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi khác nhau sẽ giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và tự tin hơn khi bước vào phòng thi. toan9.edu.vn cung cấp nhiều đề thi học kì 1 Toán 6 - Chân trời sáng tạo khác nhau, cùng với đáp án chi tiết, giúp học sinh ôn tập hiệu quả.
Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 6 - Chân trời sáng tạo là một bài kiểm tra quan trọng, giúp học sinh đánh giá năng lực của bản thân và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi tiếp theo. Hãy luyện tập chăm chỉ và áp dụng các kiến thức đã học để đạt kết quả tốt nhất!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.