Logo Header

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều

Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 10 đến với đề kiểm tra học kì 2 môn Toán, đề số 2, theo chương trình Cánh diều. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

Toan9.edu.vn cung cấp đề thi với đáp án chi tiết, giúp các em tự học và nắm vững kiến thức. Chúc các em ôn thi tốt và đạt kết quả cao!

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 35 câu - 7,0 điểm ).

Đề bài

    PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

    Câu 1. Từ thành phố \(A\) tới thành phố \(B\) có \(4\) con đường, từ thành phố \(B\) tới thành phố \(C\) có \(6\) con đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ \(A\) tới \(C\) qua \(B\)?

    A. \(24\). B. \(7\). C. \(6\). D. \(12\).

    Câu 2. Tính số chỉnh hợp chập \(3\) của \(5\) phần tử.

    A. \(10\). B. \(720\). C. \(60\). D. \(6\).

    Câu 3. Một tổ có \(7\) học sịnh nam và \(11\) học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn \(7\) học sinh đi lao động, trong đó có đúng \(3\) học sinh nam?

    A. \(C_7^3 + C_{11}^4\). B. \(C_7^3C_{15}^4\). C. \(A_7^3A_{11}^4\). D. \(C_7^3C_{11}^4\).

    Câu 4. Số hạng tổng quát trong khai triển của \({\left( {3 - 5x} \right)^{16}}\) là:

    A. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k5{x^k}\).

    B. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

    C. \({\left( { - 3} \right)^{16 - k}}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

    D. \(C_{16}^k{5^k}{x^{16 - k}}\).

    Câu 5. Cho khai triển \({\left( {1 - 2x} \right)^{30}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \cdots + {a_{30}}{x^{30}}\). Giá trị của \({a_0} + {a_1} + {a_2} + \cdots + {a_{30}}\) bằng:

    A. \(1\). B. \({3^{30}}\). C. \(0\). D. \( - 1\).

    Câu 6. Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển nhị thức Newton \({\left( {x - \frac{4}{{{x^2}}}} \right)^{27}}\), \(\left( {x \ne 0,\,\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

    A. \({4^9}C_{27}^9\).

    B. \({4^{18}}C_{27}^{18}\).

    C. \( - {4^{18}}C_{27}^{18}\).

    D. \( - {4^9}C_{27}^9\).

    Câu 7. Từ các chữ số \(0\), \(1\), \(2\), \(3\), \(4\), \(5\), \(6\), \(7\), \(8\), \(9\) có thể lập được bao nhiêu số gồm \(4\) chữ số khác nhau và không chia hết cho \(5\)?

    A. \(4088\). B. \(4032\). C. \(3584\). D. \(952\).

    Câu 8. Tính số cách xếp \(9\) quyển sách Toán, \(8\) quyển sách Lý và \(7\) quyển sách Hóa lên một giá sách theo từng môn.

    A. \(9!.8!.7!\). B. \(9! + 8! + 7!\). C. \(9!.8!.7!.3!\). D. \(9.8.7\).

    Câu 9. Cho một đa giác đều có \(24\) đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm \(O\). Gọi \(X\) là tập các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giá trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.

    A. \(\frac{{32}}{{253}}\).

    B. \(\frac{3}{{23}}\).

    C. \(\frac{{221}}{{253}}\). 

    D. \(\frac{1}{{253}}\).

    Câu 10. Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là \(154m \pm 0,4m\). Tìm sai số tương đối của phép đo chiều dài cây cầu.

    A. \({\delta _a} < 0,25974\% \).

    B. \({\delta _a} < 1,25974\% \).

    C. \({\delta _a} = 0,25974\% \).

    D. \({\delta _a} > 0,25974\% \).

    Câu 11. Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng) như sau:

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 0 1

    Mốt của mẫu số liệu trên là

    A. \(400\). B. \(500\). C. \(300\). D. \(600\).

    Câu 12. Cho mẫu số liệu gồm \(20\) số dương không hoàn toàn giống nhau. Khoảng tứ phân vị sẽ thay đổi như thế nào nếu nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với \(2\)

    A. Giảm \(2\) lần. B. Tăng \(2\) lần. C. Giữ nguyên. D. Tăng \(4\) lần.

    Câu 13. Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của \(69\) thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng \(2,5\); \({Q_1} = 36\); \({Q_2} = 60\); \({Q_3} = 100\); giá trị lớn nhất bằng \(205\). Hỏi tỷ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn \(36\) là bao nhiêu?

    A. \(\frac{{35}}{{69}}\). B. \(\frac{{34}}{{69}}\). C. \(\frac{{17}}{{69}}\). D. \(\frac{{52}}{{69}}\).

    Câu 14. Nhiệt độ của thành phố Hà Nội đo trong \(30\) ngày có nhiệt độ lớn nhất là \(35^\circ {\rm{C}}\), nhỏ nhất là \(27^\circ {\rm{C}}\); \({Q_1} = 30\); \({Q_3} = 33\). Hỏi trong \(30\) ngày có bao nhiêu ngày nhiệt độ nhỏ hơn \(33^\circ {\rm{C}}\)?

    A. \(8\). B. \(22\). C. \(7\). D. \(14\).

    Câu 15. Thời gian chạy của một học sinh chạy \(100\,m\) được ghi lại trong \(6\) lần là

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 0 2

    Tìm số trung bình của mẫu số liệu trên

    A. \(15,22\). B. \(10,87\). C. \(12,68\). D. \(13,84\).

    Câu 16. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm lẻ xuất hiện là

    A. \(1\). B. \(\frac{1}{2}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

    Câu 17. Gieo hai con súc sắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của hai con súc sắc bằng \(6\) là

    A. \(\frac{{31}}{{36}}\). B. \(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{5}{{36}}\). D. \(\frac{5}{6}\).

    Câu 18. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm không chia hết cho \(3\).

    A. \(1\). B. \(\frac{2}{3}\). C. \(3\). D. \(\frac{1}{3}\).

    Câu 19. Trong trò chơi “Chiếc nón kỳ diệu” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong \(9\) vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.

    A. \(\frac{{28}}{{243}}\). B. \(\frac{{56}}{{81}}\). C. \(\frac{8}{{243}}\). D. \(\frac{8}{{81}}\).

    Câu 20. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm \(7\) bi xanh, \(8\) bi đỏ và \(9\) bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?

    A. \(76,45\% \). B. \(23,54\% \). C. \(30,8\% \). D. \(69,2\% \).

    Câu 21. Lớp \(11B\) có \(30\) đoàn viên trong đó có \(19\) nam. Chọn ngẫu nhiên \(3\) đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại ngày \(26\) tháng \(3\). Tính xác suất để \(3\) đoàn viên được chọn có \(2\) nữ và \(1\) nam.

    A. \(\frac{{1881}}{{4060}}\).

    B. \(\frac{{603}}{{812}}\). 

    C. \(\frac{{209}}{{812}}\). 

    D. \(\frac{{2179}}{{4060}}\).

    Câu 22. Một cái hộp chứa \(9\) viên bi đỏ và \(8\) viên bi xanh. Lấy lần lượt \(2\) viên bi từ cái hộp đó. Tính xác suất để viên bi được lấy lần thứ \(2\) là bi xanh.

    A. \(\frac{8}{{17}}\).

    B. \(\frac{{25}}{{68}}\).

    C. \(\frac{{25}}{{34}}\).

    D. \(\frac{9}{{17}}\).

    Câu 23. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {3\,;\,7} \right)\). Tìm tọa độ của véctơ \(\overrightarrow {AB} \).

    A. \(\left( { - 1\,;\, - 2} \right)\).

    B. \(\left( {1\,;\,2} \right)\).

    C. \(\left( {5\,;\,12} \right)\).

    D. \(\left( {2\,;\,1} \right)\).

    Câu 24. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {2\,;\,6} \right)\); \(\vec b = \left( { - 1\,;\,3} \right)\). Tọa độ vectơ \(4\overrightarrow a - 3\overrightarrow b \) là:

    A. \(\left( { - 11\,;\,15} \right)\).

    B. \(\left( {15\,;\, - 11} \right)\).

    C. \(\left( {15\,;\,11} \right)\).

    D. \(\left( {11\,;\,15} \right)\).

    Câu 25. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,4} \right)\);\(B\left( { - 2\,;\,7} \right)\). Xác định tọa độ điểm \(E\) trên đoạn \(AB\) sao cho \(AE = 3EB\).

    A. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

    B. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

    C. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

    D. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

    Câu 26. Cho đường thẳng \(d:3x + 5y - 7 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(d\)?

    A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 5} \right)\).

    B. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\,3} \right)\).

    C. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\, - 3} \right)\).

    D. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,5} \right)\).

    Câu 27. Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3\,;\,6} \right)\); \(B\left( { - 1\,;\,5} \right)\); \(C\left( {3\,;\,3} \right)\). Phương trình đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\) là:

    A. \(x - y + 3 = 0\). B. \(x + y - 9 = 0\). C. \(x + 2y - 15 = 0\). D. \(x - 2y = 0\).

    Câu 28. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 6} \right)x + 2m + 5\) song song với đường thẳng \(y = 3x - 1\).

    A. \(m = \pm 3\). B. \(m = \pm 2\). C. \(m = - 3\). D. \(m = 3\).

    Câu 29. Trong mặt phẳng tọa độ \({\rm{Ox}}y\), gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\left( {3\,;\,4} \right)\) và cách điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\) một khoảng bằng \(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\). Biết rằng phương trình đường thẳng \(d\) có dạng \(x + by + c = 0\) với \(b\); \(c\) là hai số nguyên. Tính \(b + c\).

    A. \(7\). B. \( - 3\). C. \(3\). D. \(7\).

    Câu 30. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} + 2\left( {m - 3} \right)x + 6my + 9m + 19 = 0\) là phương trình đường tròn.

    A. \( - \frac{1}{2} < m < 2\).

    B. \(m < - 2\) hoặc \(m > \frac{1}{2}\).

    C. \(m < \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

    D. \(m < - \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

    Câu 31. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 6x + 2y - 26 = 0\) có tâm là

    A. \(I\left( { - 3\,;\, - 1} \right)\).

    B. \(I\left( {3\,;\,1} \right)\).

    C. \(I\left( {2\,;\,6} \right)\).

    D. \(I\left( { - 2\,;\, - 6} \right)\).

    Câu 32. Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho các điểm \(A\left( {8\,;\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,6} \right)\). Đường tròn nội tiếp tam giác \(OAB\) có phương trình

    A. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\).

    B. \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

    C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).

    D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

    Câu 33. Cặp điểm nào là các tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\)?

    A. \({F_1} = \left( {0\,;\,2} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 2} \right)\).

    B. \({F_1} = \left( {2\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 2\,;\,0} \right)\).

    C. \({F_1} = \left( {3\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 3\,;\,0} \right)\).

    D. \({F_1} = \left( {0\,;\,3} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 3} \right)\).

    Câu 34. Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(80\,m\) và \(40\,m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau. Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỷ số diện tích \(T\) giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\) trong đó \(a\); \(b\) lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip, biết độ rộng của đường elip không đáng kể.

    Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 0 3

    A. \(T = \frac{2}{3}\). B. \(T = 1\). C. \(T = \frac{1}{3}\). D. \(T = \frac{3}{2}\).

    Câu 35. Cho elip . Tìm toạ độ điểm \(M \in \left( E \right)\) sao cho M nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông:

    A. \(M\left( {\sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\).

    B. \(M\left( {\sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\).

    C. \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\).

    D. \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\).

    PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

    Bài 1.(1,0 điểm) Từ \(2\) chữ số \(1\) và \(9\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(9\) chữ số sao cho không có \(2\) chữ số \(1\) đứng cạnh nhau?

    Bài 2.(0,5 điểm) Cho đa giác đều \(2023\) đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn \(120^\circ \)?

    Bài 3.(1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {4\,;\,1} \right)\); \(C\left( { - 3\,;\,3} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(M\) trên đường thẳng \(d:2x - 3y + 20 = 0\) sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

    Bài 4.(0,5 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,2} \right)\); \(B\left( {1\,;\,9} \right)\) và điểm \(M\) thay đổi thuộc đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + 2MB\).

    Lời giải

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1 1

      Câu 1. Từ thành phố \(A\) tới thành phố \(B\) có \(4\) con đường, từ thành phố \(B\) tới thành phố \(C\) có \(6\) con đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ \(A\) tới \(C\) qua \(B\)?

      A. \(24\). B. \(7\). C. \(6\). D. \(12\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn A

      Từ \(A\) đến \(B\) có \(4\) cách chọn đường đi, từ \(B\) đến \(C\) có \(6\) cách chọn đường đi.

      Vậy số cách chọn đường đi từ \(A\) đến \(C\) phải đi qua \(B\) là : \(4.6 = 24\) cách.

      Câu 2. Tính số chỉnh hợp chập \(3\) của \(5\) phần tử.

      A. \(10\). B. \(720\). C. \(60\). D. \(6\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn C

      Ta có: \(A_5^3 = \frac{{5!}}{{2!}} = 60\).

      Câu 3. Một tổ có \(7\) học sịnh nam và \(11\) học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn \(7\) học sinh đi lao động, trong đó có đúng \(3\) học sinh nam?

      A. \(C_7^3 + C_{11}^4\).

      B. \(C_7^3C_{15}^4\).

      C. \(A_7^3A_{11}^4\).

      D. \(C_7^3C_{11}^4\).

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Chọn \(3\) học sinh nam, có \(C_7^3\) cách.

      Chọn \(4\) học sinh nữ, có \(C_{11}^4\) cách.

      Vậy có \(C_7^3C_{11}^4\) cách chọn thỏa yêu cầu bài toán.

      Câu 4. Số hạng tổng quát trong khai triển của \({\left( {3 - 5x} \right)^{16}}\) là:

      A. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k5{x^k}\).

      B. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      C. \({\left( { - 3} \right)^{16 - k}}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      D. \(C_{16}^k{5^k}{x^{16 - k}}\).

      Phương pháp

      Số hạng tổng quát trong khai triển \({\left( {a + b} \right)^n}\) có dạng: \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k}\).

      Lời giải

      Chọn C

      Số hạng tổng quát trong khai triển \({\left( {a + b} \right)^n}\) có dạng: \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k}\).

      Do đó số hạng tổng quát trong khai triển của \({\left( {3 - 5x} \right)^{16}} = {\left( { - 3 + 5x} \right)^{16}}\) là: \(C_{16}^k{\left( { - 3} \right)^{16 - k}}{\left( {5x} \right)^k} = {\left( { - 3} \right)^{16 - k}}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      Câu 5. Cho khai triển \({\left( {1 - 2x} \right)^{30}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \cdots + {a_{30}}{x^{30}}\). Giá trị của \({a_0} + {a_1} + {a_2} + \cdots + {a_{30}}\) bằng:

      A. \(1\). B. \({3^{30}}\). C. \(0\). D. \( - 1\).

      Lời giải

      Chọn A

      \({\left( {1 - 2x} \right)^{30}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \cdots + {a_{30}}{x^{30}}\) \(\left( 1 \right)\).

      Thay \(x = 1\) vào \(\left( 1 \right)\) ta có: \(\)\({a_0} + {a_1} + {a_2} + \cdots + {a_{30}} = {\left( { - 1} \right)^{30}} = 1\).

      Câu 6. Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển nhị thức Newton \({\left( {x - \frac{4}{{{x^2}}}} \right)^{27}}\), \(\left( {x \ne 0,\,\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

      A. \({4^9}C_{27}^9\).

      B. \({4^{18}}C_{27}^{18}\).

      C. \( - {4^{18}}C_{27}^{18}\).

      D. \( - {4^9}C_{27}^9\).

      Phương pháp

      Số hạng tổng quát trong khai triển \({\left( {a + b} \right)^n}\) có dạng: \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k}\).

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k} = C_{27}^k{x^{27 - k}}.{\left( { - \frac{4}{{{x^2}}}} \right)^k} = {\left( { - 4} \right)^k}C_{27}^k{x^{27 - 3k}}\).

      Theo yêu cầu bài toán\( \Leftrightarrow 27 - 3k = 0 \Leftrightarrow k = 9\). Vậy hệ số cần tìm là \( - {4^9}C_{27}^9\).

      Câu 7. Từ các chữ số \(0\), \(1\), \(2\), \(3\), \(4\), \(5\), \(6\), \(7\), \(8\), \(9\) có thể lập được bao nhiêu số gồm \(4\) chữ số khác nhau và không chia hết cho \(5\)?

      A. \(4088\). B. \(4032\). C. \(3584\). D. \(952\).

      Phương pháp

      Áp dụgn các quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

      Gọi số cần tìm dạng: \(\overline {abcd} \), \(\left( {a \ne 0} \right)\).

      Số các số tự nhiên có \(4\) chữ số khác nhau là: \(9.A_9^3 = 4536\) số.

      Số các số tự nhiên có \(4\) chữ số khác nhau chia hết cho \(5\) là: \(A_9^3 + 8.A_8^2 = 952\) số.

      Vậy số các số tự nhiên có \(4\) chữ số khác nhau không chia hết cho \(5\) là: \(4536 - 952 = 3584\) số.

      Câu 8. Tính số cách xếp \(9\) quyển sách Toán, \(8\) quyển sách Lý và \(7\) quyển sách Hóa lên một giá sách theo từng môn.

      A. \(9!.8!.7!\). B. \(9! + 8! + 7!\). C. \(9!.8!.7!.3!\). D. \(9.8.7\).

      Phương pháp

      Áp dụgn các quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

      Các bước thực hiện:

      * Bước 1: Chọn vị trí cho từng môn học\( \Rightarrow \) Có \(3!\) cách.

      * Bước 2: Xếp sách Toán vào\( \Rightarrow \) Có \(9!\) cách.

      * Bước 3: Xếp sách Lý vào\( \Rightarrow \) Có \(8!\) cách.

      * Bước 4: Xếp sách Hóa vào\( \Rightarrow \) Có \(7!\) cách.

      Áp dụng quy tắc nhân ta có tổng số cách xếp là: \(9!.8!.7!.3!\) cách.

      Câu 9. Cho một đa giác đều có \(24\) đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm \(O\). Gọi \(X\) là tập các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giá trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.

      A. \(\frac{{32}}{{253}}\).

      B. \(\frac{3}{{23}}\).

      C. \(\frac{{221}}{{253}}\). 

      D. \(\frac{1}{{253}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Số các tam giác bất kỳ là \(n\left( \Omega \right) = C_{24}^3\).

      Số các tam giác đều là \(\frac{{24}}{3} = 8\).

      Có \(24\) cách chọn một đỉnh của đa giác, mỗi đỉnh có \(11\) các chọn \(2\) đỉnh còn lại để được một tam giác cân.

      Số các tam giác cân là: \(24.11 = 264\).

      Số các tam giác cân không đều là: \(264 - 8 = 256 \Rightarrow n\left( A \right) = 256\).

      \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{256}}{{C_{24}^3}} = \frac{{32}}{{253}}\).

      Câu 10. Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là \(154m \pm 0,4m\). Tìm sai số tương đối của phép đo chiều dài cây cầu.

      A. \({\delta _a} < 0,25974\% \).

      B. \({\delta _a} < 1,25974\% \).

      C. \({\delta _a} = 0,25974\% \).

      D. \({\delta _a} > 0,25974\% \).

      Phương pháp

      Ta nói a là số gần đúng của số đúng \(\overline a \) với độ chính xác d nếu \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right| \le d\) và quy ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\)

      Tỉ số \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) được gọi là sai số tương đối của số gần đúng a.

      Lời giải

      Chọn A

      Sai số tương đối \({\delta _a} \le \frac{{0,4}}{{154}} \approx 0,0025974 \approx 0,25974\% \).

      Câu 11. Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng) như sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1 2

      Mốt của mẫu số liệu trên là

      A. \(400\). B. \(500\). C. \(300\). D. \(600\).

      Phương pháp

      Mốt của mẫu số liệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số và kí hiệu là \({M_0}\).

      Lời giải

      Chọn A

      Số \(400\) xuất hiện nhiều nhất trên mẫu số liệu trên nên mốt là \(400\).

      Câu 12. Cho mẫu số liệu gồm \(20\) số dương không hoàn toàn giống nhau. Khoảng tứ phân vị sẽ thay đổi như thế nào nếu nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với \(2\).

      A. Giảm \(2\) lần. B. Tăng \(2\) lần. C. Giữ nguyên. D. Tăng \(4\) lần.

      Phương pháp

      Giả sử \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu. Ta gọi hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

      Lời giải

      Chọn B

      Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với \(2\) thì khoảng tứ phân vị tăng gấp \(2\) lần.

      Câu 13. Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của \(69\) thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng \(2,5\); \({Q_1} = 36\); \({Q_2} = 60\); \({Q_3} = 100\); giá trị lớn nhất bằng \(205\). Hỏi tỷ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn \(36\) là bao nhiêu?

      A. \(\frac{{35}}{{69}}\).

      B. \(\frac{{34}}{{69}}\).

      C. \(\frac{{17}}{{69}}\).

      D. \(\frac{{52}}{{69}}\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Lời giải

      Chọn D

      Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của \(69\) thành phố tại một quốc gia, người ta tính được \({Q_1} = 36\) nên có \(52\) thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn \(36\).

      Vì vậy, tỷ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là: \(\frac{{52}}{{69}}\).

      Câu 14. Nhiệt độ của thành phố Hà Nội đo trong \(30\) ngày có nhiệt độ lớn nhất là \(35^\circ {\rm{C}}\), nhỏ nhất là \(27^\circ {\rm{C}}\); \({Q_1} = 30\); \({Q_3} = 33\). Hỏi trong \(30\) ngày có bao nhiêu ngày nhiệt độ nhỏ hơn \(33^\circ {\rm{C}}\)?

      A. \(8\). B. \(22\). C. \(7\). D. \(14\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Lời giải

      Chọn B

      Vì \({Q_3} = 33\) nên có \(22\) ngày nhiệt độ nhỏ hơn \(33^\circ {\rm{C}}\).

      Câu 15. Thời gian chạy của một học sinh chạy \(100\,m\) được ghi lại trong \(6\) lần là

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1 3

      Tìm số trung bình của mẫu số liệu trên

      A. \(15,22\). B. \(10,87\). C. \(12,68\). D. \(13,84\).

      Phương pháp

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) là:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + ... + {x_n}}}{n}.\)

      Lời giải

      Chọn C

      Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\overline x = \frac{{13,5 + 12,1 + 12,8 + 13,2 + 12,1 + 12,4}}{6} = \frac{{761}}{{60}} \approx 12,68\).

      Câu 16. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm lẻ xuất hiện là

      A. \(1\). B. \(\frac{1}{2}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1,2,3,4,5,6} \right\}\).

      Suy ra \(n\left( \Omega \right) = 6\).

      Gọi biến cố \(A\): “Con súc sắc có số chấm lẻ xuất hiện” hay \(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\) suy ra \(n\left( A \right) = 3\).

      Từ đó suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Vậy xác suất để mặt có số chấm lẻ xuất hiện là \(\frac{1}{2}\).

      Câu 17. Gieo hai con súc sắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của hai con súc sắc bằng \(6\) là

      A. \(\frac{{31}}{{36}}\).

      B. \(\frac{1}{6}\).

      C. \(\frac{5}{{36}}\).

      D. \(\frac{5}{6}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6 \times 6 = 36\).

      Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của hai con súc sắc bằng \(6\)”.

      Ta có \(A = \left\{ {\left( {1;5} \right),\left( {2;4} \right),\left( {3;3} \right),\left( {4;2} \right),\left( {5;1} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = 5\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{5}{{36}}\).

      Câu 18. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm không chia hết cho \(3\).

      A. \(1\).

      B. \(\frac{2}{3}\).

      C. \(3\).

      D. \(\frac{1}{3}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6\).

      Mà \(A = \left\{ {1\,;\,2\,;\,4\,;\,5} \right\}\)\( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = 4\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

      Câu 19. Trong trò chơi “Chiếc nón kỳ diệu” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong \(9\) vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.

      A. \(\frac{{28}}{{243}}\).

      B. \(\frac{{56}}{{81}}\).

      C. \(\frac{8}{{243}}\).

      D. \(\frac{8}{{81}}\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_9^1C_9^1C_9^1 = {9^3}\).

      Gọi \(A\) là biến cố “Trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe dừng lại ở ba vị trí khác nhau”.

      Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_9^1C_8^1C_7^1\).

      Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_9^1C_8^1C_7^1}}{{{9^3}}} = \frac{{56}}{{81}}\).

      Câu 20. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm \(7\) bi xanh, \(8\) bi đỏ và \(9\) bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?

      A. \(76,45\% \). B. \(23,54\% \). C. \(30,8\% \). D. \(69,2\% \).

      Lời giải

      Chọn D

      Tổng số bi trong thùng là \(7 + 8 + 9 = 24\) (bi).

      Số kết quả có thể khi lấy ra \(2\) viên bi bất kỳ từ \(24\) viên bi là \(C_{24}^2 = 276\).

      Số kết quả thuận lợi khi lấy ra hai bi khác màu là \(C_7^1C_8^1 + C_8^1C_9^1 + C_9^1C_7^1 = 191\).

      Gọi \(A\) là biến cố lấy ra hai viên bi khác màu\( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = 191\).

      Xác suất xảy ra \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{191}}{{276}} \simeq 69,2\% \).

      Câu 21. Lớp \(11B\) có \(30\) đoàn viên trong đó có \(19\) nam. Chọn ngẫu nhiên \(3\) đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại ngày \(26\) tháng \(3\). Tính xác suất để \(3\) đoàn viên được chọn có \(2\) nữ và \(1\) nam.

      A. \(\frac{{1881}}{{4060}}\).

      B. \(\frac{{603}}{{812}}\). 

      C. \(\frac{{209}}{{812}}\). 

      D. \(\frac{{2179}}{{4060}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{30}^3\).

      Gọi \(A\) là biến cố: “\(3\) đoàn viên được chọn có \(2\) nữ và \(1\) nam” thì \(n\left( A \right) = C_{11}^2.C_{19}^1\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{11}^2.C_{19}^1}}{{C_{30}^3}} = \frac{{209}}{{812}}\).

      Câu 22. Một cái hộp chứa \(9\) viên bi đỏ và \(8\) viên bi xanh. Lấy lần lượt \(2\) viên bi từ cái hộp đó. Tính xác suất để viên bi được lấy lần thứ \(2\) là bi xanh.

      A. \(\frac{8}{{17}}\).

      B. \(\frac{{25}}{{68}}\).

      C. \(\frac{{25}}{{34}}\).

      D. \(\frac{9}{{17}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có: Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{17}^1.C_{16}^1\).

      Gọi \(A\) là biến cố: “ Viên bi được lấy lần thứ \(2\) là bi xanh”.

      Trường hợp 1: Lần \(1\) lấy viên đỏ, lần \(2\) lấy viên xanh: Có \(C_9^1.C_8^1\) cách chọn.

      Trường hợp 2: Lần \(1\) lấy viên xanh, lần \(2\) lấy viên xanh: Có \(C_8^1.C_7^1\) cách chọn.

      \( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = C_9^1.C_8^1 + C_8^1.C_7^1\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_9^1.C_8^1 + C_8^1.C_7^1}}{{C_{17}^1.C_{16}^1}} = \frac{8}{{17}}\).

      Câu 23. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {3\,;\,7} \right)\). Tìm tọa độ của véctơ \(\overrightarrow {AB} \).

      A. \(\left( { - 1\,;\, - 2} \right)\).

      B. \(\left( {1\,;\,2} \right)\).

      C. \(\left( {5\,;\,12} \right)\).

      D. \(\left( {2\,;\,1} \right)\).

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right)\)

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,2} \right)\).

      Câu 24. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {2\,;\,6} \right)\); \(\vec b = \left( { - 1\,;\,3} \right)\). Tọa độ vectơ \(4\overrightarrow a - 3\overrightarrow b \) là:

      A. \(\left( { - 11\,;\,15} \right)\).

      B. \(\left( {15\,;\, - 11} \right)\).

      C. \(\left( {15\,;\,11} \right)\).

      D. \(\left( {11\,;\,15} \right)\).

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {{a_1}\,;\,{a_2}} \right)\); \(\vec b = \left( {{b_1}\,;\,{b_2}} \right)\). Tọa độ vectơ \(k\overrightarrow a + t\overrightarrow b = (k{a_1} + t{b_1};k{a_2} + t{b_2})\)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\vec a = \left( {2\,;\,6} \right)\\\vec b = \left( { - 1\,;\,3} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\vec a = \left( {8\,;\,24} \right)\\3\vec b = \left( { - 3\,;\,9} \right)\end{array} \right. \Rightarrow 4\overrightarrow a - 3\vec b = \left( {11\,;\,15} \right)\).

      Câu 25. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,4} \right)\);\(B\left( { - 2\,;\,7} \right)\). Xác định tọa độ điểm \(E\) trên đoạn \(AB\) sao cho \(AE = 3EB\).

      A. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      B. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

      C. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      D. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính tọa độ

      Lời giải

      Chọn A

      Vì \(E\) trên đoạn \(AB\) và \(AE = 3EB\) suy ra \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {EB} \).

      Gọi \(E\left( {x;y} \right)\) khi đó \(\overrightarrow {AE} = \left( {x - 5\,;\,y - 4} \right)\); \(\overrightarrow {EB} = \left( { - 2 - x\,;\,7 - y} \right)\).

      Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 3\left( { - 2 - x} \right)\\y - 4 = 3\left( {7 - y} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{4}\\y = \frac{{25}}{4}\end{array} \right.\).

      Vậy \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      Câu 26. Cho đường thẳng \(d:3x + 5y - 7 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(d\)?

      A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 5} \right)\).

      B. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\,3} \right)\).

      C. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\, - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,5} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Lời giải

      Chọn C

      Đường thẳng \(d\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3\,;\,5} \right)\) nên \(d\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\, - 3} \right)\).

      Câu 27. Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3\,;\,6} \right)\); \(B\left( { - 1\,;\,5} \right)\); \(C\left( {3\,;\,3} \right)\). Phương trình đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\) là:

      A. \(x - y + 3 = 0\).

      B. \(x + y - 9 = 0\).

      C. \(x + 2y - 15 = 0\).

      D. \(x - 2y = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\) có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\) đi qua điểm \(A({x_0},{y_0})\)

      Lời giải

      Chọn A

      Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow \)\(I\left( {1\,;\,4} \right)\).

      Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 2\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\overrightarrow n = \left( {1\,;\, - 1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AI\).

      Phương trình đường thẳng \(AI\) là: \(1\left( {x - 3} \right) - 1\left( {y - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y + 3 = 0\)

      Câu 28. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 6} \right)x + 2m + 5\) song song với đường thẳng \(y = 3x - 1\).

      A. \(m = \pm 3\).

      B. \(m = \pm 2\).

      C. \(m = - 3\).

      D. \(m = 3\).

      Phương pháp

      Để đường thẳng \(y = ax + b\) song song với đường thẳng \(y = a'x + b'\)thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

      Lời giải

      Chọn D

      Để đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 6} \right)x + 2m + 5\) song song với đường thẳng \(y = 3x - 1\) thì điều kiện là

      \(\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 6 = 3\\2m + 5 \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \pm 3\\m \ne - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 3\).

      Câu 29. Trong mặt phẳng tọa độ \({\rm{Ox}}y\), gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\left( {3\,;\,4} \right)\) và cách điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\) một khoảng bằng \(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\). Biết rằng phương trình đường thẳng \(d\) có dạng \(x + by + c = 0\) với \(b\); \(c\) là hai số nguyên. Tính \(b + c\).

      A. \(7\). B. \( - 3\). C. \(3\). D. \(7\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(A({x_0},{y_0})\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn C

      Ta có: \(M\left( {3\,;\,4} \right) \in d \Rightarrow 3 + 4b + c = 0 \Rightarrow c = - 3 - 4b\) \(\left( 1 \right)\).

      \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {2 + 5b + c} \right|}}{{\sqrt {1 + {b^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5} \Leftrightarrow 5{\left( {2 + 5b + c} \right)^2} = 9\left( {1 + {b^2}} \right)\) \(\left( 2 \right)\).

      Thay \(c = - 3 - 4b\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được:

      \(5{\left( {b - 1} \right)^2} = 9\left( {1 + {b^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow \).

      \( \Rightarrow \)\(b = - 2\); \(c = 5\)\( \Rightarrow \)\(b + c = 3\).

      Câu 30. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} + 2\left( {m - 3} \right)x + 6my + 9m + 19 = 0\) là phương trình đường tròn.

      A. \( - \frac{1}{2} < m < 2\).

      B. \(m < - 2\) hoặc \(m > \frac{1}{2}\).

      C. \(m < \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

      D. \(m < - \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có \({x^2} + {y^2} + 2\left( {m - 3} \right)x + 6my + 9m + 19 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\).

      Phương trình \(\left( 1 \right)\) là phương trình đường tròn\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m - 3} \right)^2} + {\left( {3m} \right)^2} - \left( {9m + 19} \right) > 0\)

      \( \Leftrightarrow \)\(10{m^2} - 15m - 10 > 0\)\( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}m < - \frac{1}{2}\\m > 2\end{array} \right.\).

      Câu 31. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 6x + 2y - 26 = 0\) có tâm là

      A. \(I\left( { - 3\,;\, - 1} \right)\).

      B. \(I\left( {3\,;\,1} \right)\).

      C. \(I\left( {2\,;\,6} \right)\).

      D. \(I\left( { - 2\,;\, - 6} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có phương trình đường tròn là: \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 36\).

      Vậy tâm đường tròn là: \(I\left( { - 3\,;\, - 1} \right)\).

      Câu 32. Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho các điểm \(A\left( {8\,;\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,6} \right)\). Đường tròn nội tiếp tam giác \(OAB\) có phương trình

      A. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\).

      B. \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1 4

      Phương trình đường thẳng \(AB\) theo đoạn chắn là: \(\frac{x}{8} + \frac{y}{6} = 1\) hay \(3x + 4y - 24 = 0\).

      Ta có: \(d\left( {O;AB} \right) = \frac{{24}}{5}\).

      Vì các điểm \(A\left( {8\,;\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,6} \right)\) nằm trong góc phần tư thứ nhất nên tam giác \(OAB\) cũng nằm trong góc phần tư thứ nhất. Do vậy gọi tâm đường tròn nội tiếp là \(I\left( {a\,;\,b} \right)\) thì \(0 < a < \frac{{24}}{5}\); \(0 < b < \frac{{24}}{5}\).

      Theo đề ra ta có: \(d\left( {I;Ox} \right) = d\left( {I;Oy} \right) = d\left( {I;AB} \right)\).

      Do vậy ta có: .

      Vậy phương trình đường tròn cần tìm là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

      Câu 33. Cặp điểm nào là các tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\)?

      A. \({F_1} = \left( {0\,;\,2} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 2} \right)\).

      B. \({F_1} = \left( {2\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 2\,;\,0} \right)\).

      C. \({F_1} = \left( {3\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 3\,;\,0} \right)\).

      D. \({F_1} = \left( {0\,;\,3} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 3} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1} = \left( {c\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - c\,;\,0} \right)\) với \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: \({a^2} = 9\);\({b^2} = 5\)\( \Rightarrow \)\({c^2} = {a^2} - {b^2} = 4\)\( \Rightarrow \)\(c = 2\)\( \Rightarrow \)\({F_1} = \left( {2\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 2\,;\,0} \right)\).

      Câu 34. Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(80\,m\) và \(40\,m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau. Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỷ số diện tích \(T\) giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\) trong đó \(a\); \(b\) lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip, biết độ rộng của đường elip không đáng kể.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1 5

      A. \(T = \frac{2}{3}\). B. \(T = 1\). C. \(T = \frac{1}{3}\). D. \(T = \frac{3}{2}\).

      Phương pháp

      Diện tích hình tròn: \({S_T} = \pi .{R^2}\)với R là bán kính hình tròn, diện tích elip là \(S = \pi ab\) trong đó \(a\); \(b\) lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip.

      Lời giải

      Chọn B

      Diện tích hình tròn: \({S_T} = \pi {.20^2}\), diện tích elip là \({S_E} = \pi .40.20\).

      Tỷ số diện tích \(T = \frac{{{S_T}}}{{{S_E} - {S_T}}} = \frac{{\pi {{.20}^2}}}{{\pi .40.20 - \pi {{.20}^2}}} = 1\).

      Câu 35. Cho elip . Tìm toạ độ điểm \(M \in \left( E \right)\) sao cho M nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông:

      A. \(M\left( {\sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\).

      B. \(M\left( {\sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\).

      C. \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\).

      D. \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\).

      Phương pháp

      Điểm \(M\) nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông khi và chỉ khi \({\left( {M{F_1}} \right)^2} + {\left( {M{F_2}} \right)^2} = {\left( {{F_1}{F_2}} \right)^2}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có: \({a^2} = 36\);\({b^2} = 9\)\( \Rightarrow \)\({c^2} = {a^2} - {b^2} = 27\)\( \Rightarrow \)\(a = 6\); \(b = 3\); \(c = 3\sqrt 3 \).

      \( \Rightarrow \)\(M{F_1} = 6 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\); \(M{F_2} = 6 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\).

      \(M\) nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông khi và chỉ khi \({\left( {M{F_1}} \right)^2} + {\left( {M{F_2}} \right)^2} = {\left( {{F_1}{F_2}} \right)^2}\).

      \( \Leftrightarrow \)\({\left( {6 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} + {\left( {6 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} = 108\)\( \Leftrightarrow \)\(x = \pm 2\sqrt 6 \)\( \Rightarrow \)\(x = \pm \sqrt 3 \).

      \( \Rightarrow \)\(M\left( {2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\).

      PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

      Bài 1.(1,0 điểm) Từ \(2\) chữ số \(1\) và \(9\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(9\) chữ số sao cho không có \(2\) chữ số \(1\) đứng cạnh nhau?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải

      TH 1: Có \(9\) chữ số \(9\): Có \(1\) số.

      TH 2: Có \(1\) chữ số \(1\); \(8\) chữ số \(9\): Có \(9\) cách xếp chữ số \(1\) nên có \(9\) số.

      TH 3: Có \(2\) chữ số \(1\); \(7\) chữ số \(9\):

      Xếp \(7\) chữ số \(9\) ta có \(1\) cách.

      Từ \(7\) số \(9\) ta có có \(8\) chỗ trống để xếp \(2\) chữ số \(1\).

      Suy ra có: \(C_8^2\) số.

      TH 4: Có \(3\) chữ số \(1\); \(6\) chữ số \(9\):

      Từ \(6\) chữ số \(9\) ta có \(7\) chỗ trống để xếp \(3\) chữ số \(1\).

      Suy ra có: \(C_7^3\) số.

      TH 5: Có \(4\) chữ số \(1\); \(5\) chữ số \(9\):

      Từ \(5\) chữ số \(9\) ta có \(6\) chỗ trống để xếp \(4\) chữ số \(1\).

      Suy ra có: \(C_6^4\) số.

      TH 6: Có \(5\) chữ số \(1\); \(4\) chữ số \(9\): Có \(1\) số.

      Vậy có: \(1 + 9 + C_8^2 + C_7^3 + C_6^4 + 1 = 89\) số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

      Bài 2.(0,5 điểm) Cho đa giác đều \(2023\) đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn \(120^\circ \)?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1 6

      Gọi \({A_1}{A_2}...{A_{2023}}\) là các đỉnh của đa giác đều \(2023\) đỉnh.

      Gọi \(\left( O \right)\) là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều \({A_1}{A_2}...{A_{2023}}\). Các đỉnh của đa giác đều chia \(\left( O \right)\) thành \(2023\) cung tròn bằng nhau, mỗi cung tròn có số đo bằng \(\frac{{360^\circ }}{{2023}}\).

      Vì tam giác cần đếm có đỉnh là đỉnh của đa giác nên các góc của tam giác là các góc nội tiếp của \(\left( O \right)\).

      Suy ra góc lớn hơn \(120^\circ \) sẽ chắn cung có số đo lớn hơn \(240^\circ \). Cố định một đỉnh \({A_i}\). Có \(2023\) cách chọn \({A_i}\). Gọi \({A_i}\); \({A_j}\); \({A_k}\) là các đỉnh sắp thứ tự theo chiều kim đồng hồ sao cho cung nhỏ thì cung lớn \( \Rightarrow \)\(\widehat {{A_i}{A_j}{A_k}} > 120^\circ \) và tam giác \({A_i}{A_j}{A_k}\) là tam giác cần đếm.

      Khi đó là hợp liên tiếp của nhiều nhất \(\left[ {\frac{{120}}{{\frac{{360}}{{2023}}}}} \right] = 674\) cung tròn nói trên.

      \(674\) cung tròn này có \(675\) đỉnh. Trừ đi đỉnh \({A_i}\) thì còn \(674\) đỉnh. Do đó có \(C_{674}^2\) cách chọn hai đỉnh \({A_j}\);\({A_k}\). Vậy có tất cả \(2023C_{674}^2\) tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.

      Bài 3.(1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {4\,;\,1} \right)\); \(C\left( { - 3\,;\,3} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(M\) trên đường thẳng \(d:2x - 3y + 20 = 0\) sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

      Phương pháp

      \(M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) xuống đường thẳng \(d\)với\(I\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \)

      Lời giải

      Gọi \(I\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \). Suy ra \(I\left( {1\,;\,3} \right)\).

      Ta có: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} \).

      \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\left| {\overrightarrow {MI} } \right| = 3IM\).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất khí \(IM\) nhỏ nhất.

      \( \Leftrightarrow \)\(M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) xuống đường thẳng \(d\).

      Đường thẳng \(d'\) đi qua \(I\) và vuông góc với \(d\) có phương trình: \(3x + 2y - 9 = 0\).

      \(M\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\) nên \(M\) là nghiệm của hệ phương trinh:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y + 20 = 0\\3x + 2y - 9 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 6\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)\(M\left( { - 1\,;\,6} \right)\).

      Bài 4.(0,5 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,2} \right)\); \(B\left( {1\,;\,9} \right)\) và điểm \(M\) thay đổi thuộc đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + 2MB\).

      Phương pháp

      \(M\) là giao điểm của đoạn \(BP\) và đường tròn \(\left( C \right)\) với \(P\) là trung điểm \(IN\), \(N\) là giao điểm của đoạn \(IA\) và đường tròn \(\left( C \right)\), I là tâm đường tròn.

      Lời giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1 7

      Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;\,2} \right)\) bán kính \(R = 2\).

      \(IA = 4 > R\); \(IB = 7 > R\) nên \(A\); \(B\) nằm ngoài đường tr

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      PHẦN TRẮC NGHIỆM (7,0 điểm)

      Câu 1. Từ thành phố \(A\) tới thành phố \(B\) có \(4\) con đường, từ thành phố \(B\) tới thành phố \(C\) có \(6\) con đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ \(A\) tới \(C\) qua \(B\)?

      A. \(24\). B. \(7\). C. \(6\). D. \(12\).

      Câu 2. Tính số chỉnh hợp chập \(3\) của \(5\) phần tử.

      A. \(10\). B. \(720\). C. \(60\). D. \(6\).

      Câu 3. Một tổ có \(7\) học sịnh nam và \(11\) học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn \(7\) học sinh đi lao động, trong đó có đúng \(3\) học sinh nam?

      A. \(C_7^3 + C_{11}^4\). B. \(C_7^3C_{15}^4\). C. \(A_7^3A_{11}^4\). D. \(C_7^3C_{11}^4\).

      Câu 4. Số hạng tổng quát trong khai triển của \({\left( {3 - 5x} \right)^{16}}\) là:

      A. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k5{x^k}\).

      B. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      C. \({\left( { - 3} \right)^{16 - k}}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      D. \(C_{16}^k{5^k}{x^{16 - k}}\).

      Câu 5. Cho khai triển \({\left( {1 - 2x} \right)^{30}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \cdots + {a_{30}}{x^{30}}\). Giá trị của \({a_0} + {a_1} + {a_2} + \cdots + {a_{30}}\) bằng:

      A. \(1\). B. \({3^{30}}\). C. \(0\). D. \( - 1\).

      Câu 6. Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển nhị thức Newton \({\left( {x - \frac{4}{{{x^2}}}} \right)^{27}}\), \(\left( {x \ne 0,\,\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

      A. \({4^9}C_{27}^9\).

      B. \({4^{18}}C_{27}^{18}\).

      C. \( - {4^{18}}C_{27}^{18}\).

      D. \( - {4^9}C_{27}^9\).

      Câu 7. Từ các chữ số \(0\), \(1\), \(2\), \(3\), \(4\), \(5\), \(6\), \(7\), \(8\), \(9\) có thể lập được bao nhiêu số gồm \(4\) chữ số khác nhau và không chia hết cho \(5\)?

      A. \(4088\). B. \(4032\). C. \(3584\). D. \(952\).

      Câu 8. Tính số cách xếp \(9\) quyển sách Toán, \(8\) quyển sách Lý và \(7\) quyển sách Hóa lên một giá sách theo từng môn.

      A. \(9!.8!.7!\). B. \(9! + 8! + 7!\). C. \(9!.8!.7!.3!\). D. \(9.8.7\).

      Câu 9. Cho một đa giác đều có \(24\) đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm \(O\). Gọi \(X\) là tập các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giá trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.

      A. \(\frac{{32}}{{253}}\).

      B. \(\frac{3}{{23}}\).

      C. \(\frac{{221}}{{253}}\). 

      D. \(\frac{1}{{253}}\).

      Câu 10. Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là \(154m \pm 0,4m\). Tìm sai số tương đối của phép đo chiều dài cây cầu.

      A. \({\delta _a} < 0,25974\% \).

      B. \({\delta _a} < 1,25974\% \).

      C. \({\delta _a} = 0,25974\% \).

      D. \({\delta _a} > 0,25974\% \).

      Câu 11. Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng) như sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 1

      Mốt của mẫu số liệu trên là

      A. \(400\). B. \(500\). C. \(300\). D. \(600\).

      Câu 12. Cho mẫu số liệu gồm \(20\) số dương không hoàn toàn giống nhau. Khoảng tứ phân vị sẽ thay đổi như thế nào nếu nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với \(2\)

      A. Giảm \(2\) lần. B. Tăng \(2\) lần. C. Giữ nguyên. D. Tăng \(4\) lần.

      Câu 13. Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của \(69\) thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng \(2,5\); \({Q_1} = 36\); \({Q_2} = 60\); \({Q_3} = 100\); giá trị lớn nhất bằng \(205\). Hỏi tỷ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn \(36\) là bao nhiêu?

      A. \(\frac{{35}}{{69}}\). B. \(\frac{{34}}{{69}}\). C. \(\frac{{17}}{{69}}\). D. \(\frac{{52}}{{69}}\).

      Câu 14. Nhiệt độ của thành phố Hà Nội đo trong \(30\) ngày có nhiệt độ lớn nhất là \(35^\circ {\rm{C}}\), nhỏ nhất là \(27^\circ {\rm{C}}\); \({Q_1} = 30\); \({Q_3} = 33\). Hỏi trong \(30\) ngày có bao nhiêu ngày nhiệt độ nhỏ hơn \(33^\circ {\rm{C}}\)?

      A. \(8\). B. \(22\). C. \(7\). D. \(14\).

      Câu 15. Thời gian chạy của một học sinh chạy \(100\,m\) được ghi lại trong \(6\) lần là

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 2

      Tìm số trung bình của mẫu số liệu trên

      A. \(15,22\). B. \(10,87\). C. \(12,68\). D. \(13,84\).

      Câu 16. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm lẻ xuất hiện là

      A. \(1\). B. \(\frac{1}{2}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

      Câu 17. Gieo hai con súc sắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của hai con súc sắc bằng \(6\) là

      A. \(\frac{{31}}{{36}}\). B. \(\frac{1}{6}\). C. \(\frac{5}{{36}}\). D. \(\frac{5}{6}\).

      Câu 18. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm không chia hết cho \(3\).

      A. \(1\). B. \(\frac{2}{3}\). C. \(3\). D. \(\frac{1}{3}\).

      Câu 19. Trong trò chơi “Chiếc nón kỳ diệu” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong \(9\) vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.

      A. \(\frac{{28}}{{243}}\). B. \(\frac{{56}}{{81}}\). C. \(\frac{8}{{243}}\). D. \(\frac{8}{{81}}\).

      Câu 20. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm \(7\) bi xanh, \(8\) bi đỏ và \(9\) bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?

      A. \(76,45\% \). B. \(23,54\% \). C. \(30,8\% \). D. \(69,2\% \).

      Câu 21. Lớp \(11B\) có \(30\) đoàn viên trong đó có \(19\) nam. Chọn ngẫu nhiên \(3\) đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại ngày \(26\) tháng \(3\). Tính xác suất để \(3\) đoàn viên được chọn có \(2\) nữ và \(1\) nam.

      A. \(\frac{{1881}}{{4060}}\).

      B. \(\frac{{603}}{{812}}\). 

      C. \(\frac{{209}}{{812}}\). 

      D. \(\frac{{2179}}{{4060}}\).

      Câu 22. Một cái hộp chứa \(9\) viên bi đỏ và \(8\) viên bi xanh. Lấy lần lượt \(2\) viên bi từ cái hộp đó. Tính xác suất để viên bi được lấy lần thứ \(2\) là bi xanh.

      A. \(\frac{8}{{17}}\).

      B. \(\frac{{25}}{{68}}\).

      C. \(\frac{{25}}{{34}}\).

      D. \(\frac{9}{{17}}\).

      Câu 23. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {3\,;\,7} \right)\). Tìm tọa độ của véctơ \(\overrightarrow {AB} \).

      A. \(\left( { - 1\,;\, - 2} \right)\).

      B. \(\left( {1\,;\,2} \right)\).

      C. \(\left( {5\,;\,12} \right)\).

      D. \(\left( {2\,;\,1} \right)\).

      Câu 24. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {2\,;\,6} \right)\); \(\vec b = \left( { - 1\,;\,3} \right)\). Tọa độ vectơ \(4\overrightarrow a - 3\overrightarrow b \) là:

      A. \(\left( { - 11\,;\,15} \right)\).

      B. \(\left( {15\,;\, - 11} \right)\).

      C. \(\left( {15\,;\,11} \right)\).

      D. \(\left( {11\,;\,15} \right)\).

      Câu 25. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,4} \right)\);\(B\left( { - 2\,;\,7} \right)\). Xác định tọa độ điểm \(E\) trên đoạn \(AB\) sao cho \(AE = 3EB\).

      A. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      B. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

      C. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      D. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

      Câu 26. Cho đường thẳng \(d:3x + 5y - 7 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(d\)?

      A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 5} \right)\).

      B. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\,3} \right)\).

      C. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\, - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,5} \right)\).

      Câu 27. Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3\,;\,6} \right)\); \(B\left( { - 1\,;\,5} \right)\); \(C\left( {3\,;\,3} \right)\). Phương trình đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\) là:

      A. \(x - y + 3 = 0\). B. \(x + y - 9 = 0\). C. \(x + 2y - 15 = 0\). D. \(x - 2y = 0\).

      Câu 28. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 6} \right)x + 2m + 5\) song song với đường thẳng \(y = 3x - 1\).

      A. \(m = \pm 3\). B. \(m = \pm 2\). C. \(m = - 3\). D. \(m = 3\).

      Câu 29. Trong mặt phẳng tọa độ \({\rm{Ox}}y\), gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\left( {3\,;\,4} \right)\) và cách điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\) một khoảng bằng \(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\). Biết rằng phương trình đường thẳng \(d\) có dạng \(x + by + c = 0\) với \(b\); \(c\) là hai số nguyên. Tính \(b + c\).

      A. \(7\). B. \( - 3\). C. \(3\). D. \(7\).

      Câu 30. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} + 2\left( {m - 3} \right)x + 6my + 9m + 19 = 0\) là phương trình đường tròn.

      A. \( - \frac{1}{2} < m < 2\).

      B. \(m < - 2\) hoặc \(m > \frac{1}{2}\).

      C. \(m < \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

      D. \(m < - \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

      Câu 31. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 6x + 2y - 26 = 0\) có tâm là

      A. \(I\left( { - 3\,;\, - 1} \right)\).

      B. \(I\left( {3\,;\,1} \right)\).

      C. \(I\left( {2\,;\,6} \right)\).

      D. \(I\left( { - 2\,;\, - 6} \right)\).

      Câu 32. Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho các điểm \(A\left( {8\,;\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,6} \right)\). Đường tròn nội tiếp tam giác \(OAB\) có phương trình

      A. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\).

      B. \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

      Câu 33. Cặp điểm nào là các tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\)?

      A. \({F_1} = \left( {0\,;\,2} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 2} \right)\).

      B. \({F_1} = \left( {2\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 2\,;\,0} \right)\).

      C. \({F_1} = \left( {3\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 3\,;\,0} \right)\).

      D. \({F_1} = \left( {0\,;\,3} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 3} \right)\).

      Câu 34. Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(80\,m\) và \(40\,m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau. Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỷ số diện tích \(T\) giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\) trong đó \(a\); \(b\) lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip, biết độ rộng của đường elip không đáng kể.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 3

      A. \(T = \frac{2}{3}\). B. \(T = 1\). C. \(T = \frac{1}{3}\). D. \(T = \frac{3}{2}\).

      Câu 35. Cho elip . Tìm toạ độ điểm \(M \in \left( E \right)\) sao cho M nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông:

      A. \(M\left( {\sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\).

      B. \(M\left( {\sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\).

      C. \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\).

      D. \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\).

      PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

      Bài 1.(1,0 điểm) Từ \(2\) chữ số \(1\) và \(9\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(9\) chữ số sao cho không có \(2\) chữ số \(1\) đứng cạnh nhau?

      Bài 2.(0,5 điểm) Cho đa giác đều \(2023\) đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn \(120^\circ \)?

      Bài 3.(1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {4\,;\,1} \right)\); \(C\left( { - 3\,;\,3} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(M\) trên đường thẳng \(d:2x - 3y + 20 = 0\) sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

      Bài 4.(0,5 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,2} \right)\); \(B\left( {1\,;\,9} \right)\) và điểm \(M\) thay đổi thuộc đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + 2MB\).

      HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

      THỰC HIỆN: BAN CHYÊN MÔN

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (35 câu - 7,0 điểm).

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 4

      Câu 1. Từ thành phố \(A\) tới thành phố \(B\) có \(4\) con đường, từ thành phố \(B\) tới thành phố \(C\) có \(6\) con đường. Hỏi có bao nhiêu cách đi từ \(A\) tới \(C\) qua \(B\)?

      A. \(24\). B. \(7\). C. \(6\). D. \(12\).

      Phương pháp

      Áp dụng quy tắc nhân

      Lời giải

      Chọn A

      Từ \(A\) đến \(B\) có \(4\) cách chọn đường đi, từ \(B\) đến \(C\) có \(6\) cách chọn đường đi.

      Vậy số cách chọn đường đi từ \(A\) đến \(C\) phải đi qua \(B\) là : \(4.6 = 24\) cách.

      Câu 2. Tính số chỉnh hợp chập \(3\) của \(5\) phần tử.

      A. \(10\). B. \(720\). C. \(60\). D. \(6\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức chỉnh hợp

      Lời giải

      Chọn C

      Ta có: \(A_5^3 = \frac{{5!}}{{2!}} = 60\).

      Câu 3. Một tổ có \(7\) học sịnh nam và \(11\) học sinh nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn \(7\) học sinh đi lao động, trong đó có đúng \(3\) học sinh nam?

      A. \(C_7^3 + C_{11}^4\).

      B. \(C_7^3C_{15}^4\).

      C. \(A_7^3A_{11}^4\).

      D. \(C_7^3C_{11}^4\).

      Phương pháp

      Số tổ hợp chập k của n phần tử là \(C_n^k = \frac{{n!}}{{\left( {n - k} \right)!k!}}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Chọn \(3\) học sinh nam, có \(C_7^3\) cách.

      Chọn \(4\) học sinh nữ, có \(C_{11}^4\) cách.

      Vậy có \(C_7^3C_{11}^4\) cách chọn thỏa yêu cầu bài toán.

      Câu 4. Số hạng tổng quát trong khai triển của \({\left( {3 - 5x} \right)^{16}}\) là:

      A. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k5{x^k}\).

      B. \({\left( { - 3} \right)^k}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      C. \({\left( { - 3} \right)^{16 - k}}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      D. \(C_{16}^k{5^k}{x^{16 - k}}\).

      Phương pháp

      Số hạng tổng quát trong khai triển \({\left( {a + b} \right)^n}\) có dạng: \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k}\).

      Lời giải

      Chọn C

      Số hạng tổng quát trong khai triển \({\left( {a + b} \right)^n}\) có dạng: \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k}\).

      Do đó số hạng tổng quát trong khai triển của \({\left( {3 - 5x} \right)^{16}} = {\left( { - 3 + 5x} \right)^{16}}\) là: \(C_{16}^k{\left( { - 3} \right)^{16 - k}}{\left( {5x} \right)^k} = {\left( { - 3} \right)^{16 - k}}C_{16}^k{5^k}{x^k}\).

      Câu 5. Cho khai triển \({\left( {1 - 2x} \right)^{30}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \cdots + {a_{30}}{x^{30}}\). Giá trị của \({a_0} + {a_1} + {a_2} + \cdots + {a_{30}}\) bằng:

      A. \(1\). B. \({3^{30}}\). C. \(0\). D. \( - 1\).

      Lời giải

      Chọn A

      \({\left( {1 - 2x} \right)^{30}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \cdots + {a_{30}}{x^{30}}\) \(\left( 1 \right)\).

      Thay \(x = 1\) vào \(\left( 1 \right)\) ta có: \(\)\({a_0} + {a_1} + {a_2} + \cdots + {a_{30}} = {\left( { - 1} \right)^{30}} = 1\).

      Câu 6. Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển nhị thức Newton \({\left( {x - \frac{4}{{{x^2}}}} \right)^{27}}\), \(\left( {x \ne 0,\,\,n \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).

      A. \({4^9}C_{27}^9\).

      B. \({4^{18}}C_{27}^{18}\).

      C. \( - {4^{18}}C_{27}^{18}\).

      D. \( - {4^9}C_{27}^9\).

      Phương pháp

      Số hạng tổng quát trong khai triển \({\left( {a + b} \right)^n}\) có dạng: \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k}\).

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có \(C_n^k{a^{n - k}}{b^k} = C_{27}^k{x^{27 - k}}.{\left( { - \frac{4}{{{x^2}}}} \right)^k} = {\left( { - 4} \right)^k}C_{27}^k{x^{27 - 3k}}\).

      Theo yêu cầu bài toán\( \Leftrightarrow 27 - 3k = 0 \Leftrightarrow k = 9\). Vậy hệ số cần tìm là \( - {4^9}C_{27}^9\).

      Câu 7. Từ các chữ số \(0\), \(1\), \(2\), \(3\), \(4\), \(5\), \(6\), \(7\), \(8\), \(9\) có thể lập được bao nhiêu số gồm \(4\) chữ số khác nhau và không chia hết cho \(5\)?

      A. \(4088\). B. \(4032\). C. \(3584\). D. \(952\).

      Phương pháp

      Áp dụgn các quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

      Gọi số cần tìm dạng: \(\overline {abcd} \), \(\left( {a \ne 0} \right)\).

      Số các số tự nhiên có \(4\) chữ số khác nhau là: \(9.A_9^3 = 4536\) số.

      Số các số tự nhiên có \(4\) chữ số khác nhau chia hết cho \(5\) là: \(A_9^3 + 8.A_8^2 = 952\) số.

      Vậy số các số tự nhiên có \(4\) chữ số khác nhau không chia hết cho \(5\) là: \(4536 - 952 = 3584\) số.

      Câu 8. Tính số cách xếp \(9\) quyển sách Toán, \(8\) quyển sách Lý và \(7\) quyển sách Hóa lên một giá sách theo từng môn.

      A. \(9!.8!.7!\). B. \(9! + 8! + 7!\). C. \(9!.8!.7!.3!\). D. \(9.8.7\).

      Phương pháp

      Áp dụgn các quy tắc đếm

      Lời giải

      Chọn C

      Các bước thực hiện:

      * Bước 1: Chọn vị trí cho từng môn học\( \Rightarrow \) Có \(3!\) cách.

      * Bước 2: Xếp sách Toán vào\( \Rightarrow \) Có \(9!\) cách.

      * Bước 3: Xếp sách Lý vào\( \Rightarrow \) Có \(8!\) cách.

      * Bước 4: Xếp sách Hóa vào\( \Rightarrow \) Có \(7!\) cách.

      Áp dụng quy tắc nhân ta có tổng số cách xếp là: \(9!.8!.7!.3!\) cách.

      Câu 9. Cho một đa giác đều có \(24\) đỉnh nội tiếp trong một đường tròn tâm \(O\). Gọi \(X\) là tập các tam giác có các đỉnh là các đỉnh của đa giá trên. Tính xác suất để chọn được một tam giác từ tập \(X\) là tam giác cân nhưng không phải là tam giác đều.

      A. \(\frac{{32}}{{253}}\).

      B. \(\frac{3}{{23}}\).

      C. \(\frac{{221}}{{253}}\). 

      D. \(\frac{1}{{253}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Số các tam giác bất kỳ là \(n\left( \Omega \right) = C_{24}^3\).

      Số các tam giác đều là \(\frac{{24}}{3} = 8\).

      Có \(24\) cách chọn một đỉnh của đa giác, mỗi đỉnh có \(11\) các chọn \(2\) đỉnh còn lại để được một tam giác cân.

      Số các tam giác cân là: \(24.11 = 264\).

      Số các tam giác cân không đều là: \(264 - 8 = 256 \Rightarrow n\left( A \right) = 256\).

      \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{{256}}{{C_{24}^3}} = \frac{{32}}{{253}}\).

      Câu 10. Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là \(154m \pm 0,4m\). Tìm sai số tương đối của phép đo chiều dài cây cầu.

      A. \({\delta _a} < 0,25974\% \).

      B. \({\delta _a} < 1,25974\% \).

      C. \({\delta _a} = 0,25974\% \).

      D. \({\delta _a} > 0,25974\% \).

      Phương pháp

      Ta nói a là số gần đúng của số đúng \(\overline a \) với độ chính xác d nếu \({\Delta _a} = \left| {\overline a - a} \right| \le d\) và quy ước viết gọn là \(\overline a = a \pm d\)

      Tỉ số \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{{\left| a \right|}}\) được gọi là sai số tương đối của số gần đúng a.

      Lời giải

      Chọn A

      Sai số tương đối \({\delta _a} \le \frac{{0,4}}{{154}} \approx 0,0025974 \approx 0,25974\% \).

      Câu 11. Giá của một số loại giày (đơn vị nghìn đồng) như sau:

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 5

      Mốt của mẫu số liệu trên là

      A. \(400\). B. \(500\). C. \(300\). D. \(600\).

      Phương pháp

      Mốt của mẫu số liệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng phân bố tần số và kí hiệu là \({M_0}\).

      Lời giải

      Chọn A

      Số \(400\) xuất hiện nhiều nhất trên mẫu số liệu trên nên mốt là \(400\).

      Câu 12. Cho mẫu số liệu gồm \(20\) số dương không hoàn toàn giống nhau. Khoảng tứ phân vị sẽ thay đổi như thế nào nếu nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với \(2\).

      A. Giảm \(2\) lần. B. Tăng \(2\) lần. C. Giữ nguyên. D. Tăng \(4\) lần.

      Phương pháp

      Giả sử \({Q_1},{Q_2},{Q_3}\) là tứ phân vị của mẫu số liệu. Ta gọi hiệu \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1}\) là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đó.

      Lời giải

      Chọn B

      Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với \(2\) thì khoảng tứ phân vị tăng gấp \(2\) lần.

      Câu 13. Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của \(69\) thành phố tại một quốc gia, người ta tính được: Giá trị nhỏ nhất bằng \(2,5\); \({Q_1} = 36\); \({Q_2} = 60\); \({Q_3} = 100\); giá trị lớn nhất bằng \(205\). Hỏi tỷ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn \(36\) là bao nhiêu?

      A. \(\frac{{35}}{{69}}\).

      B. \(\frac{{34}}{{69}}\).

      C. \(\frac{{17}}{{69}}\).

      D. \(\frac{{52}}{{69}}\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Lời giải

      Chọn D

      Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của \(69\) thành phố tại một quốc gia, người ta tính được \({Q_1} = 36\) nên có \(52\) thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn \(36\).

      Vì vậy, tỷ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là: \(\frac{{52}}{{69}}\).

      Câu 14. Nhiệt độ của thành phố Hà Nội đo trong \(30\) ngày có nhiệt độ lớn nhất là \(35^\circ {\rm{C}}\), nhỏ nhất là \(27^\circ {\rm{C}}\); \({Q_1} = 30\); \({Q_3} = 33\). Hỏi trong \(30\) ngày có bao nhiêu ngày nhiệt độ nhỏ hơn \(33^\circ {\rm{C}}\)?

      A. \(8\). B. \(22\). C. \(7\). D. \(14\).

      Phương pháp

      Sắp thứ tự mẫu số liệu gồm n số liệu thành một dãy không giảm.

      Tứ phân vị của mẫu số liệu trên là bộ ba giá trị : Tứ phân vị thứ nhất, Tứ phân vị thứ hai và Tứ phân vị thứ ba; ba giá trị này chia mẫu số liệu thành bốn phần có số lượng phần tử bằng nhau.

      - Tứ phân vị thứ hai \({Q_2}\) bằng trung vị.

      - Nết n chẵn thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới, và tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên.

      - Nếu n là số lẻ thì tứ phân vị thứ nhất \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía dưới (không bào gồm \({Q_2}\)) và tứ phân vị thứ ba \({Q_2}\) bằng trung vị của nửa dãy phía trên ( không bao gồm \({Q_2}\))

      Lời giải

      Chọn B

      Vì \({Q_3} = 33\) nên có \(22\) ngày nhiệt độ nhỏ hơn \(33^\circ {\rm{C}}\).

      Câu 15. Thời gian chạy của một học sinh chạy \(100\,m\) được ghi lại trong \(6\) lần là

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 6

      Tìm số trung bình của mẫu số liệu trên

      A. \(15,22\). B. \(10,87\). C. \(12,68\). D. \(13,84\).

      Phương pháp

      Số trung bình cộng \(\overline x \) của mẫu số liệu \({x_1},{x_2},...,{x_n}\) là:

      \(\overline x = \frac{{{x_1} + {x_2} + ... + {x_n}}}{n}.\)

      Lời giải

      Chọn C

      Số trung bình của mẫu số liệu trên là \(\overline x = \frac{{13,5 + 12,1 + 12,8 + 13,2 + 12,1 + 12,4}}{6} = \frac{{761}}{{60}} \approx 12,68\).

      Câu 16. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm lẻ xuất hiện là

      A. \(1\). B. \(\frac{1}{2}\). C. \(\frac{1}{3}\). D. \(\frac{2}{3}\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1,2,3,4,5,6} \right\}\).

      Suy ra \(n\left( \Omega \right) = 6\).

      Gọi biến cố \(A\): “Con súc sắc có số chấm lẻ xuất hiện” hay \(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\) suy ra \(n\left( A \right) = 3\).

      Từ đó suy ra \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).

      Vậy xác suất để mặt có số chấm lẻ xuất hiện là \(\frac{1}{2}\).

      Câu 17. Gieo hai con súc sắc cân đối, đồng chất. Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của hai con súc sắc bằng \(6\) là

      A. \(\frac{{31}}{{36}}\).

      B. \(\frac{1}{6}\).

      C. \(\frac{5}{{36}}\).

      D. \(\frac{5}{6}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 6 \times 6 = 36\).

      Gọi \(A\) là biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai mặt của hai con súc sắc bằng \(6\)”.

      Ta có \(A = \left\{ {\left( {1;5} \right),\left( {2;4} \right),\left( {3;3} \right),\left( {4;2} \right),\left( {5;1} \right)} \right\}\)\( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = 5\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{5}{{36}}\).

      Câu 18. Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất để xuất hiện mặt có số chấm không chia hết cho \(3\).

      A. \(1\).

      B. \(\frac{2}{3}\).

      C. \(3\).

      D. \(\frac{1}{3}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có \(n\left( \Omega \right) = 6\).

      Mà \(A = \left\{ {1\,;\,2\,;\,4\,;\,5} \right\}\)\( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = 4\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

      Câu 19. Trong trò chơi “Chiếc nón kỳ diệu” chiếc kim của bánh xe có thể dừng lại ở một trong \(9\) vị trí với khả năng như nhau. Tính xác suất để trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe đó lần lượt dừng lại ở ba vị trí khác nhau.

      A. \(\frac{{28}}{{243}}\).

      B. \(\frac{{56}}{{81}}\).

      C. \(\frac{8}{{243}}\).

      D. \(\frac{8}{{81}}\).

      Phương pháp

       Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn B

      Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = C_9^1C_9^1C_9^1 = {9^3}\).

      Gọi \(A\) là biến cố “Trong ba lần quay, chiếc kim của bánh xe dừng lại ở ba vị trí khác nhau”.

      Số kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = C_9^1C_8^1C_7^1\).

      Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(\mathbb{P}\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_9^1C_8^1C_7^1}}{{{9^3}}} = \frac{{56}}{{81}}\).

      Câu 20. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng gồm \(7\) bi xanh, \(8\) bi đỏ và \(9\) bi vàng. Tính xác suất để lấy được hai viên bi khác màu?

      A. \(76,45\% \). B. \(23,54\% \). C. \(30,8\% \). D. \(69,2\% \).

      Lời giải

      Chọn D

      Tổng số bi trong thùng là \(7 + 8 + 9 = 24\) (bi).

      Số kết quả có thể khi lấy ra \(2\) viên bi bất kỳ từ \(24\) viên bi là \(C_{24}^2 = 276\).

      Số kết quả thuận lợi khi lấy ra hai bi khác màu là \(C_7^1C_8^1 + C_8^1C_9^1 + C_9^1C_7^1 = 191\).

      Gọi \(A\) là biến cố lấy ra hai viên bi khác màu\( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = 191\).

      Xác suất xảy ra \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{191}}{{276}} \simeq 69,2\% \).

      Câu 21. Lớp \(11B\) có \(30\) đoàn viên trong đó có \(19\) nam. Chọn ngẫu nhiên \(3\) đoàn viên trong lớp để tham dự hội trại ngày \(26\) tháng \(3\). Tính xác suất để \(3\) đoàn viên được chọn có \(2\) nữ và \(1\) nam.

      A. \(\frac{{1881}}{{4060}}\).

      B. \(\frac{{603}}{{812}}\). 

      C. \(\frac{{209}}{{812}}\). 

      D. \(\frac{{2179}}{{4060}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn C

      Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{30}^3\).

      Gọi \(A\) là biến cố: “\(3\) đoàn viên được chọn có \(2\) nữ và \(1\) nam” thì \(n\left( A \right) = C_{11}^2.C_{19}^1\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_{11}^2.C_{19}^1}}{{C_{30}^3}} = \frac{{209}}{{812}}\).

      Câu 22. Một cái hộp chứa \(9\) viên bi đỏ và \(8\) viên bi xanh. Lấy lần lượt \(2\) viên bi từ cái hộp đó. Tính xác suất để viên bi được lấy lần thứ \(2\) là bi xanh.

      A. \(\frac{8}{{17}}\).

      B. \(\frac{{25}}{{68}}\).

      C. \(\frac{{25}}{{34}}\).

      D. \(\frac{9}{{17}}\).

      Phương pháp

      Áp dụng công thức tính xác suất

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có: Số phần tử của không gian mẫu \(n\left( \Omega \right) = C_{17}^1.C_{16}^1\).

      Gọi \(A\) là biến cố: “ Viên bi được lấy lần thứ \(2\) là bi xanh”.

      Trường hợp 1: Lần \(1\) lấy viên đỏ, lần \(2\) lấy viên xanh: Có \(C_9^1.C_8^1\) cách chọn.

      Trường hợp 2: Lần \(1\) lấy viên xanh, lần \(2\) lấy viên xanh: Có \(C_8^1.C_7^1\) cách chọn.

      \( \Rightarrow \)\(n\left( A \right) = C_9^1.C_8^1 + C_8^1.C_7^1\).

      Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{{C_9^1.C_8^1 + C_8^1.C_7^1}}{{C_{17}^1.C_{16}^1}} = \frac{8}{{17}}\).

      Câu 23. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {3\,;\,7} \right)\). Tìm tọa độ của véctơ \(\overrightarrow {AB} \).

      A. \(\left( { - 1\,;\, - 2} \right)\).

      B. \(\left( {1\,;\,2} \right)\).

      C. \(\left( {5\,;\,12} \right)\).

      D. \(\left( {2\,;\,1} \right)\).

      Phương pháp

      Với \(A({x_A};{y_A});B({x_B};{y_B})\) thì \(\overrightarrow {AB} = \left( {({x_B} - {x_A});({y_B} - {y_A})} \right)\)

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1\,;\,2} \right)\).

      Câu 24. Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {2\,;\,6} \right)\); \(\vec b = \left( { - 1\,;\,3} \right)\). Tọa độ vectơ \(4\overrightarrow a - 3\overrightarrow b \) là:

      A. \(\left( { - 11\,;\,15} \right)\).

      B. \(\left( {15\,;\, - 11} \right)\).

      C. \(\left( {15\,;\,11} \right)\).

      D. \(\left( {11\,;\,15} \right)\).

      Phương pháp

      Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho \(\vec a = \left( {{a_1}\,;\,{a_2}} \right)\); \(\vec b = \left( {{b_1}\,;\,{b_2}} \right)\). Tọa độ vectơ \(k\overrightarrow a + t\overrightarrow b = (k{a_1} + t{b_1};k{a_2} + t{b_2})\)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\vec a = \left( {2\,;\,6} \right)\\\vec b = \left( { - 1\,;\,3} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\vec a = \left( {8\,;\,24} \right)\\3\vec b = \left( { - 3\,;\,9} \right)\end{array} \right. \Rightarrow 4\overrightarrow a - 3\vec b = \left( {11\,;\,15} \right)\).

      Câu 25. Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,4} \right)\);\(B\left( { - 2\,;\,7} \right)\). Xác định tọa độ điểm \(E\) trên đoạn \(AB\) sao cho \(AE = 3EB\).

      A. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      B. \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

      C. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      D. \(E\left( {\frac{1}{4}\,;\, - \frac{{25}}{4}} \right)\).

      Phương pháp

      Sử dụng công thức tính tọa độ

      Lời giải

      Chọn A

      Vì \(E\) trên đoạn \(AB\) và \(AE = 3EB\) suy ra \(\overrightarrow {AE} = 3\overrightarrow {EB} \).

      Gọi \(E\left( {x;y} \right)\) khi đó \(\overrightarrow {AE} = \left( {x - 5\,;\,y - 4} \right)\); \(\overrightarrow {EB} = \left( { - 2 - x\,;\,7 - y} \right)\).

      Do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 3\left( { - 2 - x} \right)\\y - 4 = 3\left( {7 - y} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{4}\\y = \frac{{25}}{4}\end{array} \right.\).

      Vậy \(E\left( { - \frac{1}{4}\,;\,\frac{{25}}{4}} \right)\).

      Câu 26. Cho đường thẳng \(d:3x + 5y - 7 = 0\). Véc tơ nào sau đây là véctơ chỉ phương của \(d\)?

      A. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\, - 5} \right)\).

      B. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\,3} \right)\).

      C. \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\, - 3} \right)\).

      D. \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,5} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\)có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\)

      Lời giải

      Chọn C

      Đường thẳng \(d\) có một véctơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {3\,;\,5} \right)\) nên \(d\) có một véctơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {5\,;\, - 3} \right)\).

      Câu 27. Trong hệ tọa độ \(Oxy\), cho tam giác \(ABC\) có \(A\left( {3\,;\,6} \right)\); \(B\left( { - 1\,;\,5} \right)\); \(C\left( {3\,;\,3} \right)\). Phương trình đường trung tuyến kẻ từ đỉnh \(A\) của tam giác \(ABC\) là:

      A. \(x - y + 3 = 0\).

      B. \(x + y - 9 = 0\).

      C. \(x + 2y - 15 = 0\).

      D. \(x - 2y = 0\).

      Phương pháp

      Phương trình đường thẳng \(d:a(x - {x_0}) + b(y - {y_0}) = 0\) có VTPT là \(\overrightarrow n = (a;b).\) đi qua điểm \(A({x_0},{y_0})\)

      Lời giải

      Chọn A

      Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\)\( \Rightarrow \)\(I\left( {1\,;\,4} \right)\).

      Ta có \(\overrightarrow {AI} = \left( { - 2\,;\, - 2} \right)\)\( \Rightarrow \)\(\overrightarrow n = \left( {1\,;\, - 1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(AI\).

      Phương trình đường thẳng \(AI\) là: \(1\left( {x - 3} \right) - 1\left( {y - 6} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y + 3 = 0\)

      Câu 28. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 6} \right)x + 2m + 5\) song song với đường thẳng \(y = 3x - 1\).

      A. \(m = \pm 3\).

      B. \(m = \pm 2\).

      C. \(m = - 3\).

      D. \(m = 3\).

      Phương pháp

      Để đường thẳng \(y = ax + b\) song song với đường thẳng \(y = a'x + b'\)thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = a'\\b \ne b'\end{array} \right.\)

      Lời giải

      Chọn D

      Để đường thẳng \(y = \left( {{m^2} - 6} \right)x + 2m + 5\) song song với đường thẳng \(y = 3x - 1\) thì điều kiện là

      \(\left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 6 = 3\\2m + 5 \ne - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \pm 3\\m \ne - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 3\).

      Câu 29. Trong mặt phẳng tọa độ \({\rm{Ox}}y\), gọi \(d\) là đường thẳng đi qua \(M\left( {3\,;\,4} \right)\) và cách điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\) một khoảng bằng \(\frac{{3\sqrt 5 }}{5}\). Biết rằng phương trình đường thẳng \(d\) có dạng \(x + by + c = 0\) với \(b\); \(c\) là hai số nguyên. Tính \(b + c\).

      A. \(7\). B. \( - 3\). C. \(3\). D. \(7\).

      Phương pháp

      Khoảng cách từ điểm \(A({x_0},{y_0})\) đến đường thẳng \(d:ax + by + c = 0\) là \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {a{x_0} + b{y_0} + c} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)

      Lời giải

      Chọn C

      Ta có: \(M\left( {3\,;\,4} \right) \in d \Rightarrow 3 + 4b + c = 0 \Rightarrow c = - 3 - 4b\) \(\left( 1 \right)\).

      \(d\left( {A,d} \right) = \frac{{\left| {2 + 5b + c} \right|}}{{\sqrt {1 + {b^2}} }} = \frac{{3\sqrt 5 }}{5} \Leftrightarrow 5{\left( {2 + 5b + c} \right)^2} = 9\left( {1 + {b^2}} \right)\) \(\left( 2 \right)\).

      Thay \(c = - 3 - 4b\) vào \(\left( 2 \right)\) ta được:

      \(5{\left( {b - 1} \right)^2} = 9\left( {1 + {b^2}} \right)\)\( \Leftrightarrow \).

      \( \Rightarrow \)\(b = - 2\); \(c = 5\)\( \Rightarrow \)\(b + c = 3\).

      Câu 30. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} + {y^2} + 2\left( {m - 3} \right)x + 6my + 9m + 19 = 0\) là phương trình đường tròn.

      A. \( - \frac{1}{2} < m < 2\).

      B. \(m < - 2\) hoặc \(m > \frac{1}{2}\).

      C. \(m < \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

      D. \(m < - \frac{1}{2}\) hoặc \(m > 2\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có \({x^2} + {y^2} + 2\left( {m - 3} \right)x + 6my + 9m + 19 = 0{\rm{ }}\left( 1 \right)\).

      Phương trình \(\left( 1 \right)\) là phương trình đường tròn\( \Leftrightarrow \)\({\left( {m - 3} \right)^2} + {\left( {3m} \right)^2} - \left( {9m + 19} \right) > 0\)

      \( \Leftrightarrow \)\(10{m^2} - 15m - 10 > 0\)\( \Leftrightarrow \)\(\left[ \begin{array}{l}m < - \frac{1}{2}\\m > 2\end{array} \right.\).

      Câu 31. Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} + 6x + 2y - 26 = 0\) có tâm là

      A. \(I\left( { - 3\,;\, - 1} \right)\).

      B. \(I\left( {3\,;\,1} \right)\).

      C. \(I\left( {2\,;\,6} \right)\).

      D. \(I\left( { - 2\,;\, - 6} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\,\,\left( {{a^2} + {b^2} - c > 0} \right)\). và tọa độ tâm \(I(a,b)\), bán kính \(\,R = \sqrt {{a^2} + {b^2} - c} \)

      Lời giải

      Chọn A

      Ta có phương trình đường tròn là: \({\left( {x + 3} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} = 36\).

      Vậy tâm đường tròn là: \(I\left( { - 3\,;\, - 1} \right)\).

      Câu 32. Trên mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), cho các điểm \(A\left( {8\,;\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,6} \right)\). Đường tròn nội tiếp tam giác \(OAB\) có phương trình

      A. \({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} = 16\).

      B. \({\left( {x - 3} \right)^2} + {\left( {y - 3} \right)^2} = 9\).

      C. \({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 1\).

      D. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

      Phương pháp

      Phương trình đường tròn (O) có tâm I(a,b) và bán kính R là :\({(x - a)^2} + {(y - b)^2} = {R^2}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 7

      Phương trình đường thẳng \(AB\) theo đoạn chắn là: \(\frac{x}{8} + \frac{y}{6} = 1\) hay \(3x + 4y - 24 = 0\).

      Ta có: \(d\left( {O;AB} \right) = \frac{{24}}{5}\).

      Vì các điểm \(A\left( {8\,;\,0} \right)\) và \(B\left( {0\,;\,6} \right)\) nằm trong góc phần tư thứ nhất nên tam giác \(OAB\) cũng nằm trong góc phần tư thứ nhất. Do vậy gọi tâm đường tròn nội tiếp là \(I\left( {a\,;\,b} \right)\) thì \(0 < a < \frac{{24}}{5}\); \(0 < b < \frac{{24}}{5}\).

      Theo đề ra ta có: \(d\left( {I;Ox} \right) = d\left( {I;Oy} \right) = d\left( {I;AB} \right)\).

      Do vậy ta có: .

      Vậy phương trình đường tròn cần tìm là: \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} = 4\).

      Câu 33. Cặp điểm nào là các tiêu điểm của elip \(\left( E \right)\): \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{5} = 1\)?

      A. \({F_1} = \left( {0\,;\,2} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 2} \right)\).

      B. \({F_1} = \left( {2\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 2\,;\,0} \right)\).

      C. \({F_1} = \left( {3\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 3\,;\,0} \right)\).

      D. \({F_1} = \left( {0\,;\,3} \right)\); \({F_2} = \left( {0\,;\, - 3} \right)\).

      Phương pháp

      Phương trình Elip \(\left( E \right):\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) có hai tiêu điểm \({F_1} = \left( {c\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - c\,;\,0} \right)\) với \(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} \)

      Lời giải

      Chọn B

      Ta có: \({a^2} = 9\);\({b^2} = 5\)\( \Rightarrow \)\({c^2} = {a^2} - {b^2} = 4\)\( \Rightarrow \)\(c = 2\)\( \Rightarrow \)\({F_1} = \left( {2\,;\,0} \right)\); \({F_2} = \left( { - 2\,;\,0} \right)\).

      Câu 34. Ông Hoàng có một mảnh vườn hình elip có chiều dài trục lớn và trục nhỏ lần lượt là \(80\,m\) và \(40\,m\). Ông chia thành hai nửa bằng một đường tròn tiếp xúc trong với elip để làm mục đích sử dụng khác nhau. Nửa bên trong đường tròn ông trồng cây lâu năm, nửa bên ngoài đường tròn ông trồng hoa màu. Tính tỷ số diện tích \(T\) giữa phần trồng cây lâu năm so với diện tích trồng hoa màu. Biết diện tích elip được tính theo công thức \(S = \pi ab\) trong đó \(a\); \(b\) lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip, biết độ rộng của đường elip không đáng kể.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 8

      A. \(T = \frac{2}{3}\). B. \(T = 1\). C. \(T = \frac{1}{3}\). D. \(T = \frac{3}{2}\).

      Phương pháp

      Diện tích hình tròn: \({S_T} = \pi .{R^2}\)với R là bán kính hình tròn, diện tích elip là \(S = \pi ab\) trong đó \(a\); \(b\) lần lượt là độ dài nửa trục lớn và nửa trục bé của elip.

      Lời giải

      Chọn B

      Diện tích hình tròn: \({S_T} = \pi {.20^2}\), diện tích elip là \({S_E} = \pi .40.20\).

      Tỷ số diện tích \(T = \frac{{{S_T}}}{{{S_E} - {S_T}}} = \frac{{\pi {{.20}^2}}}{{\pi .40.20 - \pi {{.20}^2}}} = 1\).

      Câu 35. Cho elip . Tìm toạ độ điểm \(M \in \left( E \right)\) sao cho M nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông:

      A. \(M\left( {\sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\,\frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 6 \,;\, - \frac{{\sqrt {30} }}{2}} \right)\).

      B. \(M\left( {\sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\,\frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( {\sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\); \(M\left( { - \sqrt 3 \,;\, - \frac{{\sqrt {33} }}{2}} \right)\).

      C. \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\,\sqrt 6 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 3 \,;\, - \sqrt 6 } \right)\).

      D. \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\).

      Phương pháp

      Điểm \(M\) nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông khi và chỉ khi \({\left( {M{F_1}} \right)^2} + {\left( {M{F_2}} \right)^2} = {\left( {{F_1}{F_2}} \right)^2}\)

      Lời giải

      Chọn D

      Ta có: \({a^2} = 36\);\({b^2} = 9\)\( \Rightarrow \)\({c^2} = {a^2} - {b^2} = 27\)\( \Rightarrow \)\(a = 6\); \(b = 3\); \(c = 3\sqrt 3 \).

      \( \Rightarrow \)\(M{F_1} = 6 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\); \(M{F_2} = 6 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x\).

      \(M\) nhìn \({F_1}{F_2}\) dưới một góc vuông khi và chỉ khi \({\left( {M{F_1}} \right)^2} + {\left( {M{F_2}} \right)^2} = {\left( {{F_1}{F_2}} \right)^2}\).

      \( \Leftrightarrow \)\({\left( {6 + \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} + {\left( {6 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}x} \right)^2} = 108\)\( \Leftrightarrow \)\(x = \pm 2\sqrt 6 \)\( \Rightarrow \)\(x = \pm \sqrt 3 \).

      \( \Rightarrow \)\(M\left( {2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\,\sqrt 3 } \right)\); \(M\left( {2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\); \(M\left( { - 2\sqrt 6 \,;\, - \sqrt 3 } \right)\).

      PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)

      Bài 1.(1,0 điểm) Từ \(2\) chữ số \(1\) và \(9\) lập được bao nhiêu số tự nhiên có \(9\) chữ số sao cho không có \(2\) chữ số \(1\) đứng cạnh nhau?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải

      TH 1: Có \(9\) chữ số \(9\): Có \(1\) số.

      TH 2: Có \(1\) chữ số \(1\); \(8\) chữ số \(9\): Có \(9\) cách xếp chữ số \(1\) nên có \(9\) số.

      TH 3: Có \(2\) chữ số \(1\); \(7\) chữ số \(9\):

      Xếp \(7\) chữ số \(9\) ta có \(1\) cách.

      Từ \(7\) số \(9\) ta có có \(8\) chỗ trống để xếp \(2\) chữ số \(1\).

      Suy ra có: \(C_8^2\) số.

      TH 4: Có \(3\) chữ số \(1\); \(6\) chữ số \(9\):

      Từ \(6\) chữ số \(9\) ta có \(7\) chỗ trống để xếp \(3\) chữ số \(1\).

      Suy ra có: \(C_7^3\) số.

      TH 5: Có \(4\) chữ số \(1\); \(5\) chữ số \(9\):

      Từ \(5\) chữ số \(9\) ta có \(6\) chỗ trống để xếp \(4\) chữ số \(1\).

      Suy ra có: \(C_6^4\) số.

      TH 6: Có \(5\) chữ số \(1\); \(4\) chữ số \(9\): Có \(1\) số.

      Vậy có: \(1 + 9 + C_8^2 + C_7^3 + C_6^4 + 1 = 89\) số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

      Bài 2.(0,5 điểm) Cho đa giác đều \(2023\) đỉnh. Hỏi có bao nhiêu tam giác có đỉnh là đỉnh của đa giác và có một góc lớn hơn \(120^\circ \)?

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc đếm

      Lời giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 9

      Gọi \({A_1}{A_2}...{A_{2023}}\) là các đỉnh của đa giác đều \(2023\) đỉnh.

      Gọi \(\left( O \right)\) là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều \({A_1}{A_2}...{A_{2023}}\). Các đỉnh của đa giác đều chia \(\left( O \right)\) thành \(2023\) cung tròn bằng nhau, mỗi cung tròn có số đo bằng \(\frac{{360^\circ }}{{2023}}\).

      Vì tam giác cần đếm có đỉnh là đỉnh của đa giác nên các góc của tam giác là các góc nội tiếp của \(\left( O \right)\).

      Suy ra góc lớn hơn \(120^\circ \) sẽ chắn cung có số đo lớn hơn \(240^\circ \). Cố định một đỉnh \({A_i}\). Có \(2023\) cách chọn \({A_i}\). Gọi \({A_i}\); \({A_j}\); \({A_k}\) là các đỉnh sắp thứ tự theo chiều kim đồng hồ sao cho cung nhỏ thì cung lớn \( \Rightarrow \)\(\widehat {{A_i}{A_j}{A_k}} > 120^\circ \) và tam giác \({A_i}{A_j}{A_k}\) là tam giác cần đếm.

      Khi đó là hợp liên tiếp của nhiều nhất \(\left[ {\frac{{120}}{{\frac{{360}}{{2023}}}}} \right] = 674\) cung tròn nói trên.

      \(674\) cung tròn này có \(675\) đỉnh. Trừ đi đỉnh \({A_i}\) thì còn \(674\) đỉnh. Do đó có \(C_{674}^2\) cách chọn hai đỉnh \({A_j}\);\({A_k}\). Vậy có tất cả \(2023C_{674}^2\) tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.

      Bài 3.(1,0 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho ba điểm \(A\left( {2\,;\,5} \right)\); \(B\left( {4\,;\,1} \right)\); \(C\left( { - 3\,;\,3} \right)\). Tìm tọa độ điểm \(M\) trên đường thẳng \(d:2x - 3y + 20 = 0\) sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất.

      Phương pháp

      \(M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) xuống đường thẳng \(d\)với\(I\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \)

      Lời giải

      Gọi \(I\) là điểm sao cho \(\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \). Suy ra \(I\left( {1\,;\,3} \right)\).

      Ta có: \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} + \overrightarrow {IC} \).

      \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right| = 3\left| {\overrightarrow {MI} } \right| = 3IM\).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} } \right|\) nhỏ nhất khí \(IM\) nhỏ nhất.

      \( \Leftrightarrow \)\(M\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) xuống đường thẳng \(d\).

      Đường thẳng \(d'\) đi qua \(I\) và vuông góc với \(d\) có phương trình: \(3x + 2y - 9 = 0\).

      \(M\) là giao điểm của \(d\) và \(d'\) nên \(M\) là nghiệm của hệ phương trinh:

      \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y + 20 = 0\\3x + 2y - 9 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 6\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \)\(M\left( { - 1\,;\,6} \right)\).

      Bài 4.(0,5 điểm) Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho hai điểm \(A\left( {5\,;\,2} \right)\); \(B\left( {1\,;\,9} \right)\) và điểm \(M\) thay đổi thuộc đường tròn \(\left( C \right):{x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 1 = 0\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = MA + 2MB\).

      Phương pháp

      \(M\) là giao điểm của đoạn \(BP\) và đường tròn \(\left( C \right)\) với \(P\) là trung điểm \(IN\), \(N\) là giao điểm của đoạn \(IA\) và đường tròn \(\left( C \right)\), I là tâm đường tròn.

      Lời giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều 10

      Đường tròn \(\left( C \right)\) có tâm \(I\left( {1\,;\,2} \right)\) bán kính \(R = 2\).

      \(IA = 4 > R\); \(IB = 7 > R\) nên \(A\); \(B\) nằm ngoài đường tr

      Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải bài tập toán 10 tại nền tảng toán học. Bộ toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều là một bài kiểm tra quan trọng giúp học sinh đánh giá mức độ nắm vững kiến thức đã học trong suốt học kì. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính như hàm số, phương trình, bất phương trình, hình học phẳng và không gian.

      Cấu trúc đề thi và các chủ đề trọng tâm

      Cấu trúc đề thi thường bao gồm:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, chứng minh các bài toán và áp dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tế.

      Các chủ đề trọng tâm thường xuất hiện trong đề thi:

      1. Hàm số: Hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai, đồ thị hàm số, tính đơn điệu, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất.
      2. Phương trình và bất phương trình: Phương trình bậc nhất, phương trình bậc hai, bất phương trình bậc nhất, bất phương trình bậc hai, hệ phương trình.
      3. Hình học phẳng: Đường thẳng, đường tròn, tam giác, tứ giác, diện tích hình phẳng.
      4. Hình học không gian: Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, quan hệ song song, quan hệ vuông góc.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải phương trình bậc hai

      Để giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0, ta sử dụng công thức nghiệm:

      x = (-b ± √(b2 - 4ac)) / 2a

      Chú ý:

      • Nếu b2 - 4ac > 0, phương trình có hai nghiệm phân biệt.
      • Nếu b2 - 4ac = 0, phương trình có nghiệm kép.
      • Nếu b2 - 4ac < 0, phương trình vô nghiệm.

      Dạng 2: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số

      Để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số y = f(x), ta có thể sử dụng các phương pháp sau:

      • Phương pháp đại số: Biến đổi hàm số về dạng chuẩn và tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất dựa trên tính chất của hàm số.
      • Phương pháp hình học: Vẽ đồ thị hàm số và xác định giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất từ đồ thị.
      • Sử dụng bất đẳng thức: Áp dụng các bất đẳng thức để tìm giới hạn của hàm số.

      Dạng 3: Chứng minh bất đẳng thức

      Để chứng minh bất đẳng thức, ta có thể sử dụng các phương pháp sau:

      • Biến đổi tương đương: Biến đổi bất đẳng thức về dạng tương đương đơn giản hơn.
      • Sử dụng bất đẳng thức quen thuộc: Áp dụng các bất đẳng thức đã được chứng minh như bất đẳng thức Cauchy-Schwarz, bất đẳng thức AM-GM.
      • Chứng minh bằng phương pháp phản chứng: Giả sử bất đẳng thức sai và dẫn đến mâu thuẫn.

      Luyện tập và ôn tập hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần luyện tập thường xuyên và ôn tập đầy đủ kiến thức. Nên giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các đề thi thử. Đồng thời, cần nắm vững các công thức, định lý và phương pháp giải bài tập. Việc tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn cũng rất quan trọng.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Tên tài liệuNội dung
      Sách giáo khoa Toán 10 - Cánh diềuKiến thức cơ bản và bài tập minh họa.
      Sách bài tập Toán 10 - Cánh diềuBài tập luyện tập và nâng cao.
      Các đề thi thử Toán 10Đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.

      Hy vọng với những phân tích chi tiết và hướng dẫn giải trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi làm bài kiểm tra học kì 2 Toán 10 - Đề số 2 - Cánh diều. Chúc các em thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.