Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều: Hướng dẫn chi tiết và hiệu quả

Bạn đang tìm kiếm một tài liệu ôn tập toàn diện cho kỳ thi học kì 1 môn Toán 10 theo chương trình Cánh diều? Đề cương ôn tập này tại toan9.edu.vn sẽ cung cấp cho bạn đầy đủ kiến thức, bài tập và hướng dẫn giải chi tiết.

Chúng tôi hiểu rằng việc chuẩn bị cho kỳ thi có thể gây áp lực. Vì vậy, chúng tôi đã biên soạn đề cương này một cách cẩn thận, đảm bảo bao phủ tất cả các chủ đề quan trọng và giúp bạn tự tin đối mặt với bài thi.

A. Nội dung ôn tập Mệnh đề và tập hợp 1. Mệnh đề toán học 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn 1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn 2. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

Mệnh đề và tập hợp

1. Mệnh đề toán học

2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp

Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

2. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

Hàm số bậc hai và đồ thị

1. Hàm số và đồ thị

2. Hàm số bậc hai. Đồ thị hàm số bậc hai và ứng dụng

3. Dấu của tam thức bậc hai

4. Bất phương trình bậc hai một ẩn

5. Hai dạng bất phương trình quy về phương trình bậc hai

Hệ thức lượng trong tam giác. Vecto

1. Giá trị lượng giác của một góc từ \({0^o}\) đến \({180^o}\). Định lí cosin và định lí sin trong tam giác

2. Giải tam giác

3. Khái niệm vecto

4. Tổng và hiệu của hai vectơ

5. Tích của một số với một vecto

6. Tích vô hướng của hai vectơ

B. BÀI TẬP

ĐỀ BÀI

Phần I:Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Các kí hiệu nào sau đây dùng để viết đúng mệnh đề “7 là một số tự nhiên”?

A. \(7 \subset \mathbb{N}\)

B. \(7 \in \mathbb{N}\)

C. \(7 < \mathbb{N}\)

D. \(7 \le \mathbb{N}\)

Câu 2. Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng?

A. \(A = \{ x \in \mathbb{Z}|\left| x \right| < 1\} \)

B. \(B = \{ x \in \mathbb{Z}|6{x^2} - 7x + 1 = 0\} \)

C. \(C = \{ x \in \mathbb{Z}|{x^2} - 4x + 2 = 0\} \)

D. \(C = \{ x \in \mathbb{R}|{x^2} - 4x + 3 = 0\} \)

Câu 3. Cặp số nào dưới đây là nghiệm của bất phương trình 2x – y > 3?

A. (3;1)

B. (-1;4)

C. (2;-3)

D. (1;-2)

Câu 4. Miền tam giác ABC kể cả ba cạnh sau đây là miền nghiệm của hệ bất phương trình nào trong bốn hệ bất phương trình dưới đây?

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều 1

A. \(\left\{ \begin{array}{l}y \ge 0\\5x - 4y \ge 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\4x - 5y \le 10\\5x + 4y \le 10\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\5x - 4y \le 10\\4x + 5y \le 10\end{array} \right.\)

Câu 5. Tam giác ABC vuông ở A có \(\widehat B = {30^o}\). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. \(\cos B = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

B. \(\sin C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

C. \(\cos C = \frac{1}{2}\)

D. \(\sin B = \frac{1}{2}\)

Câu 6. Tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 9, 10, 11 có diện tích bằng

A.\(15\sqrt 2 \)

B. \(30\sqrt 2 \)

C. \(50\sqrt 3 \)

D. \(25\sqrt 3 \)

Câu 7. Tìm tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x - 1}}\)?

A. \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 1\} \)

B. \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 1;2\} \)

C. \(D = \mathbb{R}\)

D. \(D = \mathbb{R}\backslash \{ 2\} \)

Câu 8. Cho hình bình hành tâm O. Khi đó \(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {BO} \) bằng

A. \(\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OB} \)

B. \(\overrightarrow {AB} \)

C. \(\overrightarrow {CD} \)

D. \(\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {DO} \)

Câu 9. Gọi G là trọng tâm tam giác vuông ABC với cạnh huyền BC = 45. Tính \(\left| {\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right|\)?

A. 45

B. \(3\sqrt 5 \)

C.15

D. 30

Câu 10. Cho parabol (P): \(y = 3{x^2} - 2x + 1\). Điểm nào sau đây là đỉnh của (P)?

A. \(I\left( {\frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\)

B. \(I\left( {0;1} \right)\)

C.\(I\left( { - \frac{1}{3};\frac{2}{3}} \right)\)

D. \(I\left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3}} \right)\)

Câu 11. Cho hàm số \(y = {x^2} - 2x - 3\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Đồ thị hàm số là một đường thẳng

B. Đồ thị hàm số là một parabol

C.Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\)

D. Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)

Câu 12. Với số thực a bất kì, biểu thức nào sau đây luôn nhận giá trị dương?

A. \({a^2} + 2a - 1\)

B. \({a^2} - 2a + 1\)

C. \({a^2} + a + 1\)

D. \({a^2} + 2a + 1\)

Phần II: Trắc nghiệm đúng sai

Câu 13. Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều 2

a) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = -2.

b) Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2;-2).

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(0;6).

d) Hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 2x + 6\).

Câu 14. Cho tam giác ABC biết a = BC = 3 cm, b = AC = 4 cm, \(\widehat C = {30^o}\). Khi đó

a)\(\cos \widehat C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

b) \(\cos (\widehat A + \widehat B) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

c) \(c \approx 3,05\)cm.

d) \(\cos A \approx 0,68\).

Câu 15. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Đặt \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow b \).

a) \(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

b) \(\overrightarrow {IG} = - \frac{1}{6}\overrightarrow a - \frac{1}{6}\overrightarrow b \).

c) \(\overrightarrow {BI} = - \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

d) \(\overrightarrow {CI} = \frac{1}{2}\overrightarrow a - \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

Câu 16. Cho \(f(x) = ( - {x^2} + 3x)(2{x^2} + 1)\).

a) \(f(x) = 0 \Leftrightarrow \)x = 0 hoặc x = 3.

b) \(2{x^2} + 1 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\).

c) \(f(x) > 0\),\(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

d) \(f(x) < 0\),\(\forall x \in (0;3)\).

Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 17.Cho hàm số \(y = 2{x^2} - 5x + 2\) có đồ thị là parabol (P). Tính tổng tất cả các hoành độ giao điểm của đồ thị với trục tung và trục hoành (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 18. Người ta dự định dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 100 kg chất A và 9 kg chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 5 triệu đồng, có thể chiết xuất được 20 kg chất A. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 3 triệu đồng có thể chiết xuất được 1,5 kg chất B. Biết mỗi kg chất A có giá 0,5 triệu đồng, mỗi kg chất B có giá 5 triệu đồng. Hỏi phải dùng bao nhiêu tấn nguyên liệu loại I để lợi nhuận thu về là lớn nhất, biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 8 tấn nguyên liệu loại I và không quá 9 tấn nguyên liệu loại II.

Câu 19. Khoảng cách từ B đến cọc tiêu C không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định một điêm A có khoảng cách AB = 5 m và đo được \(\widehat {BAC} = {60^o}\) (xem hình vẽ). Tính khoảng cách BC biết rằng AC = 8 m.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều 3

Câu 20. Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = A{M^2} - kB{C^2}\). Khi đó, k bằng bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Câu 21. Một người nông dân thả 1000 con cá giống vào hồ nuôi vừa mới đào. Biết rằng sau mỗi năm thì số lượng cá trong hồ tăng thêm x lần so với lượng cá ban đầu và x không đổi. Bằng cách thay đổi kỹ thuật nuôi và thức ăn cho cá. Hỏi sau hai năm đề số cá trong hồ là 36000 con thì tốc độ tăng số lượng cá trong hồ x là bao nhiêu? Biết tốc độ tăng mỗi năm là không đổi.

Câu 22. Biết tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } }}\) có dạng \(D = [a; + \infty )\backslash \{ b\} \). Tính a + b.

ĐÁP ÁN

Phần I:Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều 4

Phần II: Trắc nghiệm đúng sai

Câu 13. Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) có dạng như hình sau:

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều 5

a) Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = -2.

b) Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2;-2).

c) Đồ thị hàm số đi qua điểm A(0;6).

d) Hàm số đã cho là \(y = 2{x^2} - 2x + 6\).

Phương pháp giải:

Quan sát đồ thị và trả lời.

Lời giải chi tiết:

a) Sai.Trục đối xứng của đồ thị là đường thẳng x = 2.

b) Đúng. Đỉnh I của đồ thị hàm số có tọa độ là (2;-2).

c) Đúng. Đồ thị hàm số đi qua điểm A(0;6).

d) Sai. Đồ thị hàm số là đường parabol nên hàm số có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\) \((a \ne 0)\).

Đỉnh của đồ thị có tọa độ (2;-2) suy ra \(\frac{{ - b}}{{2a}} = 2 \Leftrightarrow 4a + b = 0\).

Đồ thị đi qua điểm có tọa độ (0;6) và (1;0) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}6 = a{.0^2} + b.0 + c\\0 = a{.1^2} + b.1 + c\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 6\\a + b + c = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 6\\a + b = - 6\end{array} \right.\)

Từ đó ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}4a + b = 0\\a + b = - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 8\end{array} \right.\)

Vậy hàm số của đồ thị trên là \(y = 2{x^2} - 8x + 6\).

Câu 14. Cho tam giác ABC biết a = BC = 3 cm, b = AC = 4 cm, \(\widehat C = {30^o}\). Khi đó

a)\(\cos \widehat C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

b) \(\cos (\widehat A + \widehat B) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

c) \(c \approx 3,05\)cm.

d) \(\cos A \approx 0,68\).

Phương pháp giải:

a) Dựa vào giá trị lượng giác của một góc.

b) Sử dụng công thức \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha \).

c) Sử dụng định lý Cosin trong tam giác.

d) Sử dụng định lý Cosin trong tam giác.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Ta có \(\cos {30^o} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

b) Sai. Ta có \(\widehat C = {180^o} - (\widehat A + \widehat B)\) nên \(\cos (\widehat A + \widehat B) = - \cos \widehat C = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

c) Sai.Ta có \({c^2} = {b^2} + {a^2} - 2ba\cos C = {4^2} + {3^2} - 2.4.3.\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 25 - 12\sqrt 3 \) suy ra \(c \approx 2,05\).

d) Đúng. Ta có \(\cos \widehat A = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}} = \frac{{{4^2} + 25 - 12\sqrt 3 - {3^2}}}{{2.4.\sqrt {25 - 12\sqrt 3 } }} \approx 0,68\).

Câu 15. Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Đặt \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow b \).

a) \(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

b) \(\overrightarrow {IG} = - \frac{1}{6}\overrightarrow a - \frac{1}{6}\overrightarrow b \).

c) \(\overrightarrow {BI} = - \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

d) \(\overrightarrow {CI} = \frac{1}{2}\overrightarrow a - \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

Phương pháp giải:

Sử dụng quy tắc cộng, trừ, nhân vecto với một số, tính chất của trung điểm và trọng tâm.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. Vì I là trung điểm của BC nên \(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

b) Sai. Có G là trọng tâm và AI là đường trung tuyến của tam giác ABC nên:

\(\overrightarrow {IG} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AI} = - \frac{1}{3}\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b } \right) = - \frac{1}{6}\overrightarrow a - \frac{1}{6}\overrightarrow b \).

c) Đúng. \(\overrightarrow {BI} = \overrightarrow {AI} - \overrightarrow {AB} = \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b - \overrightarrow a = - \frac{1}{2}\overrightarrow a + \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

d) Đúng. Vì IC = BI và \(\overrightarrow {CI} \), \(BI\) ngược hướng nên \(\overrightarrow {CI} = - \overrightarrow {BI} = \frac{1}{2}\overrightarrow a - \frac{1}{2}\overrightarrow b \).

Câu 16. Cho \(f(x) = ( - {x^2} + 3x)(2{x^2} + 1)\).

a) \(f(x) = 0 \Leftrightarrow \)x = 0 hoặc x = 3.

b) \(2{x^2} + 1 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\).

c) \(f(x) > 0\),\(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

d) \(f(x) < 0\),\(\forall x \in (0;3)\).

Phương pháp giải:

Giải phương trình và sử dụng quy tắc “trong trái ngoài cùng” để xét dấu.

Lời giải chi tiết:

a) Đúng. \(f(x) = 0\)khi \( - {x^2} + 3x = 0\) (1) hoặc \(2{x^2} + 1 = 0\) (2).

Giải phương trình (1) được x = 0 hoặc x = 3.

Giải phương trình (2) thấy vô nghiệm.

Vậy \(f(x) = 0 \Leftrightarrow \)x = 0 hoặc x = 3.

b) Đúng. \(2{x^2} + 1 > 0\), \(\forall x \in \mathbb{R}\) vì phương trình \(2{x^2} + 1 = 0\) vô nghiệm và a = 2 > 0.

c) Sai. Vì \(2{x^2} + 1 > 0\) \(\forall x \in \mathbb{R}\) nên dấu của f(x) là dấu của \( - {x^2} + 3x\).

Áp dụng quy tắc “trong trái ngoài cùng” ta được \( - {x^2} + 3x > 0\) \(\forall x \in (0;3)\).

Vậy \(f(x) > 0\) \(\forall x \in (0;3)\).

d) Sai. Áp dụng quy tắc “trong trái ngoài cùng” ta được \( - {x^2} + 3x < 0\) \(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

Vậy \(f(x) < 0\) \(\forall x \in ( - \infty ;0) \cup (3; + \infty )\).

Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 17.Cho hàm số \(y = 2{x^2} - 5x + 2\) có đồ thị là parabol (P). Tính tổng tất cả các hoành độ giao điểm của đồ thị với trục tung và trục hoành (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Phương pháp giải:

Lập phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị với hai trục, tìm nghiệm rồi tính tổng các nghiệm.

Lời giải chi tiết:

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị (P) với trục hoành: \(2{x^2} - 5x + 2 = 0\).

Giải phương trình trên ta được hai nghiệm x = 2 và x = \(\frac{1}{2}\).

Đồ thị (P) cắt trục tung tại điểm có hoành độ x = 0.

Vậy tổng tất cả các hoành độ giao điểm của đồ thị (P) với trục tung và trục hoành là:

\(0 + 2 + \frac{1}{2} = \frac{5}{2} = 2,5\).

Đáp án: 2,5.

Câu 18. Người ta dự định dùng hai loại nguyên liệu để chiết xuất ít nhất 100 kg chất A và 9 kg chất B. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại I giá 5 triệu đồng, có thể chiết xuất được 20 kg chất A. Từ mỗi tấn nguyên liệu loại II giá 3 triệu đồng có thể chiết xuất được 1,5 kg chất B. Biết mỗi kg chất A có giá 0,5 triệu đồng, mỗi kg chất B có giá 5 triệu đồng. Hỏi phải dùng bao nhiêu tấn nguyên liệu loại I để lợi nhuận thu về là lớn nhất, biết rằng cơ sở cung cấp nguyên liệu chỉ có thể cung cấp không quá 8 tấn nguyên liệu loại I và không quá 9 tấn nguyên liệu loại II.

Phương pháp giải:

Lập hệ bất phương trình.

Lời giải chi tiết:

Gọi x, y \((0 \le x \le 8,0 \le y \le 9)\) lần lượt là số tấn nguyên liệu loại I và loại II cần dùng.

Từ x tấn nguyên liệu loại I chiết xuất được 20x kg chất A.

Từ y tấn nguyên liệu loại II chiết xuất được 1,5 kg chất B.

Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}20x \ge 100\\1,5y \ge 9\\0 \le x \le 8\\0 \le y \le 9\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 5\\y \ge 6\\0 \le x \le 8\\0 \le y \le 9\end{array} \right.\)

Lợi nhuận thu về là \(F(x;y) = 0,5.20x + 5.1,5y - 5x - 3y = 5x + 4,5y\).

Miền nghiệm biểu diễn là miền tứ giác ABCD có A(5;6), B(8;6), C(8;9), D(5;9).

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều 6

Tính giá trị của F(x;y) tại các đỉnh A, B, C, D tìm được giá trị lớn nhất là F(8;9) = 80,5.

Vậy cần sử dựng 8 tấn nguyên liệu loại I và 9 tấn nguyên liệu loại II.

Đáp án: 8.

Câu 19. Khoảng cách từ B đến cọc tiêu C không thể đo trực tiếp vì phải qua một đầm lầy. Người ta xác định một điêm A có khoảng cách AB = 5 m và đo được \(\widehat {BAC} = {60^o}\) (xem hình vẽ). Tính khoảng cách BC biết rằng AC = 8 m.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều 7

Phương pháp giải:

Sử dụng định lí Cosin trong tam giác.

Lời giải chi tiết:

Áp dụng định lí Cosin trong tam giác ABC có:

\(B{C^2} = A{C^2} + A{B^2} - 2AC.AB\cos A\)

\(B{C^2} = {8^2} + {5^2} - 2.5.8\cos {60^o} = 49\).

Vậy BC = 7 m.

Đáp án: 7.

Câu 20. Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Khi đó \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = A{M^2} - kB{C^2}\). Khi đó, k bằng bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân).

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức \(a.b = {(a + b)^2} - {(a - b)^2}\).

Tính chất trung điểm: Nếu I là trung điểm của AB thì \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \).

Lời giải chi tiết:

\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = \frac{{{{\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)}^2} - {{\left( {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} } \right)}^2}}}{4} = \frac{{4A{M^2} - B{C^2}}}{4} = A{M^2} - \frac{1}{4}B{C^2}\).

Vậy \(k = \frac{1}{4} = 0,25\).

Đáp án: 0,25.

Câu 21. Một người nông dân thả 1000 con cá giống vào hồ nuôi vừa mới đào. Biết rằng sau mỗi năm thì số lượng cá trong hồ tăng thêm x lần so với lượng cá ban đầu và x không đổi. Bằng cách thay đổi kỹ thuật nuôi và thức ăn cho cá. Hỏi sau hai năm đề số cá trong hồ là 36000 con thì tốc độ tăng số lượng cá trong hồ x là bao nhiêu? Biết tốc độ tăng mỗi năm là không đổi.

Phương pháp giải:

Lập phương trình bậc hai theo ẩn x mô tả số lượng cá rồi giải ra nghiệm.

Lời giải chi tiết:

Sau 1 năm, số lượng cá trong hồ là \(1000 + 1000x = 1000(1 + x)\) (con).

Sau 2 năm, số lượng cá trong hồ là \(1000(1 + x) + 1000(1 + x) = 1000{(1 + x)^2}\) (con).

Điều kiện: \(x > 0\).

Để số lượng cá trong hồ sau 2 năm là 36000 thì ta có \(1000{(1 + x)^2} = 36000 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = - 7\end{array} \right.\).

Loại x = -7.

Vậy tốc độ tăng số cá mỗi năm là x = 5.

Đáp án: 5.

Câu 22. Biết tập xác định của hàm số \(y = \frac{{x + 2}}{{\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } }}\) có dạng \(D = [a; + \infty )\backslash \{ b\} \). Tính a + b.

Phương pháp giải:

Hàm số xác định khi biểu thức dưới dấu căn lớn hơn hoặc bằng 0, mẫu thức khác 0.

Lời giải chi tiết:

Hàm số xác định khi \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } > 0\\x - 1 \ge 0\end{array} \right.\) \(\begin{array}{*{20}{c}}{(1)}\\{(2)}\end{array}\)

Giải (2): \(x - 1 \ge 0\) suy ra \(x \ge 1\).

Giải (1): \(\sqrt {x - 2\sqrt {x - 1} } = \sqrt {(x - 1) - 2\sqrt {x - 1} + 1} = \sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} > 0\).

Vì \({\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)^2} \ge 0\) \(\forall x \ge 1\) nên \(\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} \ge 0\) \(\forall x \ge 1\).

Do đó, để \(\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} > 0\) thì \(\sqrt {{{\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)}^2}} \ne 0\) hay \({\left( {\sqrt {x - 1} - 1} \right)^2} \ne 0\).

Khi đó \(\sqrt {x - 1} \ne 1\) hay \(x \ne 2\).

Từ (1) và (2) ta được \(D = [1; + \infty )\backslash \{ 2\} \).

Ta có a = 1, b = 2. Vậy a + b = 3.

Đáp án: 3.

Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục giải bài tập sgk toán 10 tại nền tảng toán math. Bộ toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều: Tổng quan và cấu trúc

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều là tài liệu quan trọng giúp học sinh hệ thống lại kiến thức đã học trong học kì, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ kiểm tra. Đề cương này bao gồm các chủ đề chính sau:

  • Chương 1: Mệnh đề và tập hợp: Các khái niệm cơ bản về mệnh đề, tập hợp, phép toán trên tập hợp, và ứng dụng trong giải quyết bài toán.
  • Chương 2: Bất đẳng thức và hệ bất đẳng thức: Các loại bất đẳng thức, tính chất của bất đẳng thức, giải bất đẳng thức bậc nhất, bậc hai, và hệ bất đẳng thức.
  • Chương 3: Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Khái niệm hàm số, đồ thị hàm số, các tính chất của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, ứng dụng trong giải quyết bài toán thực tế.
  • Chương 4: Đại lượng lượng giác: Các khái niệm về góc lượng giác, các hàm số lượng giác, và ứng dụng trong giải quyết bài toán hình học.

Nội dung chi tiết từng chương

Chương 1: Mệnh đề và tập hợp

Chương này tập trung vào việc xây dựng nền tảng lý thuyết vững chắc về mệnh đề và tập hợp. Học sinh cần nắm vững các khái niệm như:

  • Mệnh đề: Định nghĩa, mệnh đề đúng, mệnh đề sai, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
  • Tập hợp: Định nghĩa, các loại tập hợp (tập hợp rỗng, tập hợp con, tập hợp bằng nhau), các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu, phần bù).

Bài tập trong chương này thường yêu cầu học sinh xác định tính đúng sai của mệnh đề, thực hiện các phép toán trên tập hợp, và chứng minh các đẳng thức tập hợp.

Chương 2: Bất đẳng thức và hệ bất đẳng thức

Chương này giới thiệu các khái niệm và tính chất của bất đẳng thức, đồng thời hướng dẫn học sinh giải các loại bất đẳng thức và hệ bất đẳng thức. Các nội dung quan trọng bao gồm:

  • Các loại bất đẳng thức: Bất đẳng thức đúng, bất đẳng thức sai, bất đẳng thức tương đương.
  • Tính chất của bất đẳng thức: Tính chất bắc cầu, tính chất cộng, trừ, nhân, chia.
  • Giải bất đẳng thức bậc nhất, bậc hai: Sử dụng các phương pháp đại số và đồ thị.
  • Giải hệ bất đẳng thức: Tìm tập nghiệm chung của các bất đẳng thức trong hệ.

Bài tập trong chương này thường yêu cầu học sinh chứng minh bất đẳng thức, giải bất đẳng thức, và giải hệ bất đẳng thức.

Chương 3: Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai

Chương này tập trung vào việc nghiên cứu hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai, bao gồm các khái niệm, tính chất, và ứng dụng. Các nội dung quan trọng bao gồm:

  • Khái niệm hàm số: Định nghĩa, tập xác định, tập giá trị.
  • Đồ thị hàm số: Cách vẽ đồ thị hàm số, các yếu tố quan trọng của đồ thị.
  • Các tính chất của hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Tính đơn điệu, tính chẵn lẻ, cực trị.
  • Ứng dụng trong giải quyết bài toán thực tế: Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số, giải các bài toán liên quan đến hàm số.

Bài tập trong chương này thường yêu cầu học sinh xác định tập xác định, tập giá trị của hàm số, vẽ đồ thị hàm số, và giải các bài toán liên quan đến hàm số.

Chương 4: Đại lượng lượng giác

Chương này giới thiệu các khái niệm cơ bản về góc lượng giác và các hàm số lượng giác, đồng thời hướng dẫn học sinh ứng dụng trong giải quyết bài toán hình học. Các nội dung quan trọng bao gồm:

  • Góc lượng giác: Định nghĩa, cách đo góc, các đơn vị đo góc.
  • Các hàm số lượng giác: Sin, cosin, tang, cotang, định nghĩa, tính chất, đồ thị.
  • Ứng dụng trong giải quyết bài toán hình học: Tính độ dài cạnh, góc trong tam giác, giải các bài toán liên quan đến đường tròn lượng giác.

Bài tập trong chương này thường yêu cầu học sinh tính giá trị của các hàm số lượng giác, giải các phương trình lượng giác, và giải các bài toán hình học liên quan đến lượng giác.

Lời khuyên khi ôn tập

Để ôn tập hiệu quả Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều, bạn nên:

  1. Đọc kỹ lý thuyết trong sách giáo khoa và đề cương.
  2. Làm đầy đủ các bài tập trong sách giáo khoa và đề cương.
  3. Tìm kiếm các tài liệu tham khảo khác để mở rộng kiến thức.
  4. Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng.
  5. Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

Kết luận

Đề cương ôn tập học kì 1 Toán 10 - Cánh diều là tài liệu không thể thiếu cho học sinh trong quá trình chuẩn bị cho kỳ thi. Hy vọng rằng với tài liệu này, bạn sẽ tự tin và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.