Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: lôgarit

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Lôgarit.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 23. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

a) Cơ số của lôgarit là một số thực bất kỳ.

b) Cơ số của lôgarit phải là số nguyên.

c) Cơ số của lôgarit phải là số nguyên dương.

d) Cơ số của lôgarit phải là số nguyên dương khác \(1.\)

Lời giải:

Câu d. Vì theo định nghĩa của lôgarit.

Bài 24. Trong các khẳng định sau khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

a) Có lôgarit của một số thực bất kỳ.

b) Chỉ có lôgarit của một số thực dương.

c) Chỉ có lôgarit của một số thực dương khác \(1.\)

d) Chỉ có lôgarit của một số thực lớn hơn \(1.\)

Lời giải:

a) Sai.

b) Đúng.

c) Sai.

d) Sai.

Bài 25. Điền thêm vế còn lại của đẳng thức và bổ sung điều kiện để có đẳng thức đúng:

a) \({\log _a}(xy) = \ldots .\)

b) \( \ldots = {\log _a}x – {\log _a}y.\)

c) \({\log _a}{x^\alpha } = \ldots .\)

d) \({a^{{{\log }_a}b}} = \ldots .\)

Lời giải:

a) \({\log _a}(xy) = {\log _a}x + {\log _a}y\) \((a /> 0;a \ne 1;x,y /> 0).\)

b) \({\log _a}\frac{x}{y} = {\log _a}x – {\log _a}y\) \((a /> 0;a \ne 1;x,y /> 0).\)

c) \({\log _a}{x^\alpha } = \alpha {\log _a}x\) \((a /> 0;a \ne 1;x /> 0;\alpha \in R).\)

d) \({a^{{{\log }_a}b}} = b\) \((a /> 0;a \ne 1;b /> 0).\)

Bài 26. Trong mỗi mệnh đề sau, hãy tìm điều kiện của \(a\) để có mệnh đề đúng:

a) \({\log _a}x < {\log _a}y\) \( \Leftrightarrow 0 < x < y.\)

b) \({\log _a}x < {\log _a}y\) \( \Leftrightarrow x /> y /> 0.\)

Lời giải:

a) \(a /> 1.\)

b) \(0 <a<1.\)

Bài 27. Hãy tìm lôgarit của mỗi số sau theo cơ số \(3:\)

\(81\); \(1\); \(\frac{1}{9}\); \(\sqrt[3]{3}\); \(\frac{1}{{\sqrt[3]{3}}}.\)

Lời giải:

\({\log _3}3 = 1.\)

\({\log _3}81 = {\log _3}{3^4} = 4{\log _3}3 = 4.\)

\({\log _3}1 = 0.\)

\({\log _3}\frac{1}{9} = {\log _3}{3^{ – 2}} = – 2.\)

\({\log _3}\sqrt[3]{3} = {\log _3}{3^{\frac{1}{3}}} = \frac{1}{3}.\)

\({\log _3}\frac{1}{{\sqrt[3]{3}}} = {\log _3}{3^{ – \frac{1}{3}}} = – \frac{1}{3}.\)

Bài 28. Tính: \({\log _{\frac{1}{5}}}125\); \({\log _{0,5}}\frac{1}{2}\); \({\log _{\frac{1}{4}}}\frac{1}{{64}}\); \({\log _{\frac{1}{6}}}36.\)

Lời giải:

\({\log _{\frac{1}{5}}}125 = {\log _{\frac{1}{5}}}{5^3} = {\log _{{5^{ – 1}}}}{5^3}\) \( = 3( – 1){\log _5}5 = – 3.\)

\({\log _{0,5}}\frac{1}{2} = {\log _{0,5}}0,5 = 1.\)

\({\log _{\frac{1}{4}}}\frac{1}{{64}} = {\log _{\frac{1}{4}}}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} = 3.\)

\({\log _{\frac{1}{6}}}36 = {\log _{6 – 1}}{6^2}\) \( = 2.( – 1) = – 2.\)

Bài 29. Tính \({3^{{{\log }_3}18}}\); \({3^{5{{\log }_3}2}}\); \({\left( {\frac{1}{8}} \right)^{{{\log }_2}5}}\); \({\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{{{\log }_{0,5}}2}}.\)

Lời giải:

\({3^{{{\log }_3}18}} = 18.\)

\({3^{5{{\log }_3}2}} = {3^{{{\log }_3}{2^5}}}\) \( = {2^5} = 32.\)

\({\left( {\frac{1}{8}} \right)^{{{\log }_2}5}} = {\left( {{2^{ – 3}}} \right)^{{{\log }_2}5}}\) \( = {2^{ – 3{{\log }_2}5}} = {2^{{{\log }_2}{5^{ – 3}}}}\) \( = {5^{ – 3}} = \frac{1}{{125}}.\)

\({\left( {\frac{1}{{32}}} \right)^{{{\log }_{0,5}}2}} = {\left( {{2^{ – 5}}} \right)^{{{\log }_{0,5}}2}}\) \( = {2^{ – 5{{\log }_{{2^{ – 1}}}}2}} = {2^{{{\log }_2}{2^5}}}\) \( = {2^5} = 32.\)

Bài 30. Tìm \(x\), biết:

a) \({\log _5}x = 4.\)

b) \({\log _2}(5 – x) = 3.\)

c) \({\log _3}(x + 2) = 3.\)

d) \({\log _{\frac{1}{6}}}(0,5 + x) = – 1.\)

Lời giải:

a) \({\log _5}x = 4 \Leftrightarrow x = {5^4}.\)

b) \({\log _2}(5 – x) = 3\) \( \Leftrightarrow 5 – x = {2^3}\) \( \Leftrightarrow x = 5 – {2^3} = – 3.\)

c) \({\log _3}(x + 2) = 3\) \( \Leftrightarrow x + 2 = {3^3}\) \( \Leftrightarrow x = {3^3} – 2 = 7.\)

d) \({\log _{\frac{1}{6}}}(0,5 + x) = – 1\) \( \Leftrightarrow 0,5 + x = {\left( {\frac{1}{6}} \right)^{ – 1}}\) \( \Leftrightarrow x = 6 – 0,5 = \frac{{11}}{2}.\)

Bài 31. Biểu thị lôgarit sau đây theo lôgarit thập phân (rồi cho kết quả bằng máy tính, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai):

\({\log _7}25\); \({\log _5}8\); \({\log _9}0,75\); \({\log _{0,75}}1,13.\)

Lời giải:

\({\log _7}25 = \frac{{\log 25}}{{\log 7}} = 1,65.\)

\({\log _9}0,75 = \frac{{\lg 0,75}}{{\lg 9}} = – 0,13.\)

\({\log _5}8 = \frac{{\log 8}}{{\log 5}} = 1,29.\)

\({\log _{0,75}}1,13 = \frac{{\log 1,13}}{{\log 0,75}} = – 0,43.\)

LUYỆN TẬP

Bài 32. Hãy tính:

a) \({\log _8}12 – {\log _8}15 + {\log _8}20.\)

b) \(\frac{1}{2}{\log _7}36 – {\log _7}14 – 3{\log _7}\sqrt[3]{{21}}.\)

c) \(\frac{{{{\log }_5}36 – {{\log }_5}12}}{{{{\log }_5}9}}.\)

d) \({36^{{{\log }_6}5}} + {10^{1 – \log 2}} – {8^{{{\log }_2}3}}.\)

Lời giải:

a) \({\log _8}\frac{{12}}{{15}} + {\log _8}20\) \( = {\log _8}\frac{{12}}{{15}}.20 = {\log _8}16\) \( = {\log _{{2^3}}}{2^4} = \frac{4}{3}.\)

b) \({\log _7}{36^{\frac{1}{2}}} – {\log _7}14 – {\log _7}{(\sqrt[3]{{21}})^3}\) \( = {\log _7}\frac{6}{{14}} – {\log _7}21\) \( = {\log _7}\frac{6}{{14.21}}\) \( = {\log _7}\frac{1}{{49}} = – 2.\)

c) \(\frac{{{{\log }_5}\frac{{36}}{{12}}}}{{{{\log }_5}9}} = \frac{{{{\log }_5}3}}{{{{\log }_5}9}}\) \( = {\log _9}3 = {\log _{{3^2}}}3 = \frac{1}{2}.\)

d) \({6^{2{{\log }_6}5}} + {10^{\log 10 – \log 2}} – {2^{3{{\log }_2}3}}\) \( = {5^2} + {10^{\log 5}} – {3^3}\) \( = 25 + 5 – 27 = 3.\)

Bài 33. Hãy so sánh:

a) \({\log _3}4\) và \({\log _4}\frac{1}{3}.\)

b) \({3^{{{\log }_6}1,1}}\) và \({7^{{{\log }_6}0,99}}.\)

Lời giải:

a) Ta có:

\({\log _3}4 /> {\log _3}3 = 1.\)

\({\log _4}\frac{1}{3} < {\log _4}4 = 1.\)

Vậy \({\log _3}4 /> {\log _4}\frac{1}{3}.\)

b) Ta có:

\({\log _6}1,1 /> {\log _6}1 = 0\) \( \Leftrightarrow {3^{{{\log }_6}1,1}} /> {3^0} = 1.\)

\({\log _6}0,99 < {\log _6}1 = 0\) \( \Leftrightarrow {7^{{{\log }_6}0,99}} < {7^0} = 1.\)

Vậy \({3^{{{\log }_6}1,1}} /> {7^{{{\log }_6}0,99}}.\)

Bài 34. Không dùng bảng số và máy tính, hãy so sánh:

a) \(\log 2 + \log 3\) với \(\log 5.\)

b) \(\log 12 – \log 5\) với \(\log 7.\)

c) \(3\log 2 + \log 3\) với \(2\log 5.\)

d) \(1 + 2\log 3\) với \(\log 27.\)

Lời giải:

a) Ta có \(\log 2 + \log 3 = \log 6 /> \log 5.\)

b) \(\log 12 – \log 5 = \log \frac{{12}}{5} < \log 7.\)

c) \(3\log 2 + \log 3\) \( = \log {2^3} + \log 3\) \( = \log 8.3 = \log 24\) \( < \log {5^2} = 2\log 5.\)

d) \(1 + 2\log 3\) \( = \log 10 + \log {3^2}\) \( = \log (10.9) = \log 90\) \( /> \log 27.\)

Bài 35. Trong mỗi trường hợp sau, hãy tính \({\log _a}x\), biết \({\log _a}b = 3\), \({\log _a}c = – 2.\)

a) \(x = {a^3}{b^2}\sqrt c .\)

b) \(x = \frac{{{a^4}\sqrt[3]{b}}}{{{c^3}}}.\)

Lời giải:

a) \({\log _a}x\) \( = {\log _a}\left( {{a^3}{b^2}\sqrt c } \right){\log _a}{a^3}\) \( + {\log _a}{b^2} + {\log _a}\sqrt c .\)

\( = 3{\log _a}a + 2{\log _a}b + \frac{1}{2}{\log _a}c\) \( = 3 + 2.3 + \frac{1}{2}.( – 2) = 8.\)

b) \({\log _a}x = {\log _a}\left( {\frac{{{a^4}\sqrt[3]{b}}}{{{c^3}}}} \right)\) \( = {\log _a}\left( {{a^4}\sqrt[3]{b}} \right) – {\log _a}{c^3}.\)

\( = {\log _a}{a^4} + {\log _a}\sqrt[3]{b} – {\log _a}{c^3}\) \( = 4{\log _a}a + \frac{1}{3}{\log _a}b – 3{\log _a}c.\)

\( = 4 + \frac{1}{3}.3 – 3.( – 2) = 11.\)

Bài 36. Trong mỗi trường hợp sau, hãy tìm \(x.\)

a) \({\log _3}x = 4{\log _3}a + 7{\log _3}b.\)

b) \({\log _5}x = 2{\log _5}a – 3{\log _5}b.\)

Lời giải:

a) \({\log _3}x = {\log _3}{a^4} + {\log _3}{b^7}\) \( \Leftrightarrow {\log _3}x = {\log _3}{a^4}{b^7}\) \( \Leftrightarrow x = {a^4}{b^7}.\)

b) \({\log _5}x = {\log _5}{a^2} – {\log _5}{b^3}\) \( \Leftrightarrow {\log _5}x = {\log _5}\frac{{{a^2}}}{{{b^3}}}\) \( \Leftrightarrow x = \frac{{{a^2}}}{{{b^3}}}.\)

Bài 37. Hãy biểu diễn lôgarit sau qua \(\alpha \) và \(\beta .\)

a) \({\log _{\sqrt 3 }}50\) nếu \({\log _3}15 = \alpha \), \({\log _3}10 = \beta .\)

b) \({\log _4}1250\) nếu \({\log _2}5 = \alpha .\)

Lời giải:

a) Từ \({\log _3}15 = \alpha \) \( \Leftrightarrow {\log _3}(3.5) = \alpha \) \( \Leftrightarrow 1 + {\log _3}5 = \alpha \) \( \Leftrightarrow {\log _3}5 = \alpha – 1.\)

\({\log _{\sqrt 3 }}50 = 3{\log _3}50\) \( = 3\left( {{{\log }_3}5 + {{\log }_3}10} \right)\) \( = 3(\alpha – 1 + \beta ).\)

b) Ta có:

\({\log _4}1250 = \frac{1}{2}{\log _2}{5^3}.10\) \( = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_2}{5^3} + {{\log }_2}2 + {{\log }_2}5} \right)\) \( = \frac{1}{2}\left( {3{{\log }_2}5 + 1 + {{\log }_2}5} \right).\)

\( = \frac{1}{2}\left( {4{{\log }_2}5 + 1} \right)\) \( = \frac{1}{2}(4\alpha + 1).\)

Bài 38. Đơn giản biểu thức:

a) \(\log \frac{1}{8} + \frac{1}{2}\log 4 + 4\log \sqrt 2 .\)

b) \(\log \frac{4}{9} + \frac{1}{2}\log 36 + \frac{3}{2}\log \frac{9}{2}.\)

c) \(\log 72 – 2\log \frac{{27}}{{256}} + \log \sqrt {108} .\)

d) \(\log \frac{1}{8} – \log 0,375 + \frac{3}{2}\log \frac{9}{2}.\)

Lời giải:

a) \(\log \frac{1}{8} + \log 2 + \log 4\) \( = \log \frac{1}{8}.2.4 = \log 1 = 0.\)

b) \(\log \frac{4}{9} + \log 6 + \log \frac{9}{2}\sqrt {\frac{9}{2}} \) \( = \log \frac{4}{9}.6.\frac{9}{2}.\sqrt {\frac{9}{2}} \) \( = \log 2.6.\frac{3}{{\sqrt 2 }}\) \( = \log 18\sqrt 2 .\)

c) \(\log 72 – 2\log \frac{{27}}{{256}} + \log \sqrt {108} \) \( = \log {2^3}{.3^2} – 2\log \frac{{{3^3}}}{{{2^8}}} + \log {\left( {{2^2}{{.3}^3}} \right)^{\frac{1}{2}}}.\)

\( = 3\log 2 + 2\log 3\) \( – 2(3\log 3 – 8\log 2)\) \( + \log 2 + \frac{3}{2}\log 3\) \( = 20\log 2 – \frac{5}{2}\log 3.\)

d) \(\log \frac{1}{8} – \log 0,375 + 2\log \sqrt {0,5625} \) \( = \log \frac{1}{8} – \log \frac{3}{8} + \log 0,5625.\)

\( = \log \frac{1}{8} – \log \frac{3}{8} + \log \frac{9}{{16}}\) \( = \log \frac{1}{8}.\frac{8}{3}.\frac{9}{{16}} = \log \frac{3}{{16}}.\)

Bài 39. Tìm \(x\), biết:

a) \({\log _x}27 = 3.\)

b) \({\log _x}\frac{1}{7} = – 1.\)

c) \({\log _x}\sqrt 5 = – 4.\)

Lời giải:

a) \({\log _x}27 = 3\) \( \Leftrightarrow 27 = {x^3}\) \( \Leftrightarrow {3^3} = {x^3}\) \( \Leftrightarrow x = 3.\)

b) \({\log _x}\frac{1}{7} = – 1\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{7} = {x^{ – 1}}\) \( \Leftrightarrow \frac{1}{7} = \frac{1}{x}\) \( \Rightarrow x = 7.\)

c) \({\log _x}\sqrt 5 = – 4\) \( \Leftrightarrow \frac{{{{\log }_{\sqrt 5 }}\sqrt 5 }}{{{{\log }_{\sqrt 5 }}x}} = – 4\) \( \Leftrightarrow {\log _{\sqrt 5 }}x = – \frac{1}{4}\) \( \Leftrightarrow x = {(\sqrt 5 )^{ – \frac{1}{4}}}.\)

Bài 40. Số nguyên tố dạng \({M_p} = {2^p} – 1\), trong đó \(p\) là một số nguyên tố được gọi là số nguyên tố Mec – sen (Mersenne Marin, 1588 – 1648, người Pháp). Ở-le phát hiện \({M_{31}}\) năm 1750. Luy – Ca (Lucas Edouard, 1842 – 1891, người Pháp) phát hiện \({M_{127}}\) năm 1876. \({M_{1398269}}\) được phát hiện năm 1996. Hỏi rằng nếu viết ba số đó trong hệ thập phân thì mỗi số có bao nhiêu chữ số.

Lời giải:

Ta có: \(\log \left( {{2^p} – 1} \right) = a.\)

Để tính số chữ số của \({2^p} – 1\) thì ta tính số chữ số của \({2^p}.\)

Khi viết trong hệ thập phân người ta lấy giá trị gần đúng của \(\log 2\) là \(0,3010.\)

Suy ra:

Số chữ số của \({M_{31}}\) là \([31.\log 2] + 1\) \( = [31.0,3010] + 1 = 10.\)

Số chữ số của \({M_{127}}\) là \([127.\log 2] + 1\) \( = [127.0,3010] + 1 = 39.\)

Số chữ số của \({M_{1398269}}\) là \([1398269.\log 2] + 1\) \( = [1398269.0,3010] + 1\) \( = 420921.\)

Bài 41. Một người gửi \(15\) triệu đồng vào ngân hàng theo thể thức lãi kép kỳ hạn \(1\) quý với lãi suất \(1,65\% \) một quý. Hỏi sau bao lâu người đó có ít nhất \(20\) triệu đồng (cả vốn lẫn lãi) từ số vốn ban đầu.

Lời giải:

Áp dụng công thức lãi kép ta có: \(C = A{(1 + r)^N}.\)

Trong đó \(A = 15\), \(r = 1,65\% \), \(C \ge 20.\)

\( \Rightarrow 15{(1 + 1,65\% )^N} \ge 20\) \( \Rightarrow {(1 + 1,65\% )^N} \ge \frac{4}{3}.\)

\( \Rightarrow N \ge {\log _{(1 + 0,0165)}}\frac{4}{3}.\)

Vậy ít nhất \(4\) năm \(3\) quý.

Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: lôgarit – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề toán lớp 12 trên nền tảng môn toán. Bộ tài liệu lý thuyết toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.