Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Tính đơn điệu của hàm số.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 1. Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:

a) \(y = 2{x^3} + 3{x^2} + 1.\)

b) \(y = {x^3} – 2{x^2} + x + 1.\)

c) \(y = x + \frac{3}{x}.\)

d) \(y = x – \frac{2}{x}.\)

e) \(y = {x^4} – 2{x^2} – 5.\)

f) \(y = \sqrt {4 – {x^2}} .\)

a) Hàm số \(y = 2{x^3} + 3{x^2} + 1\) xác định trên \(R.\)

Ta có: \(y’ = 6{x^2} + 6x\) \( = 6x(x + 1).\)

\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = – 1.\)

Chiều biến thiên của hàm số được nêu trong bảng sau:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \((0; + \infty )\), nghịch biến trên \(( – 1;0).\)

b) Tập xác định: \(R.\)

Đạo hàm: \(y’ = 3{x^2} – 4x + 1.\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(\left( { – \infty ;\frac{1}{3}} \right)\) và \((1; + \infty )\), nghịch biến trên \(\left( {\frac{1}{3};1} \right).\)

c) Tập xác định: \(R\backslash \left\{ 1 \right\}.\)

\(y’ = \frac{{{x^2} – 3}}{{{x^2}}}\) \((x \ne 0).\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – \sqrt 3 )\) và \((\sqrt 3 ; + \infty )\), hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \sqrt 3 ;0)\) và \((0;\sqrt 3 ).\)

d) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 1 + \frac{2}{{{x^2}}}\) \( = \frac{{{x^2} + 2}}{{{x^2}}} /> 0\), \(\forall x \ne 0.\)

Vậy hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ;0)\) và \((0; + \infty ).\)

e) Tập xác định: \(R.\)

\(y’ = 4{x^3} – 4x\) \( = 4x\left( {{x^2} – 1} \right).\)

\(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0\) hoặc \(x = \pm 1.\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – 1;0)\) và \((1; + \infty )\), nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \((0;1).\)

f) Hàm số \(y = \sqrt {4 – {x^2}} \) xác định và liên tục trên \([ – 2;2].\)

\(y’ = \frac{{ – x}}{{\sqrt {4 – {x^2}} }}\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên \([ – 2;0]\) và nghịch biến trên \([0;2].\)

(Có thể trả lời: Hàm số đồng biến trên \((-2;0)\) và nghịch biến trên \((0;2)\)).

Bài 2. Chứng minh rằng:

a) Hàm số \(y = \frac{{x – 2}}{{x + 2}}\) đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó.

b) Hàm số \(y = \frac{{ – {x^2} – 2x + 3}}{{x + 1}}\) nghịch biến trên mỗi khoảng của nó.

a) Hàm số xác định trên \(R\backslash \{ – 2\} .\)

Ta có: \(y’ = \frac{4}{{{{(x + 2)}^2}}} /> 0\), \(\forall x \ne – 2.\)

Nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 2)\) và \(( – 2; + \infty ).\)

b) Hàm số xác định trên \(R\backslash \{ – 1\} .\)

\(y’ = \frac{{ – {x^2} – 2x – 5}}{{{{(x + 1)}^2}}} < 0\), \(\forall x \ne – 1.\)

Nên hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \(( – 1; + \infty ).\)

Bài 3. Chứng minh rằng các hàm số sau đồng biến trên \(R.\)

a) \(f(x) = {x^3} – 6{x^2} + 17x + 4.\)

b) \(f(x) = {x^3} + x – \cos x – 4.\)

a) Hàm số \(f(x) = {x^3} – 6{x^2} + 17x + 4\) xác định trên \(R.\)

Ta có \(f'(x) = 3{x^2} – 12x + 17\) \( = 3{(x – 2)^2} + 5 /> 0\), \(\forall x \in R.\)

Nên hàm số đồng biến trên \(R.\)

b) Hàm số \(f(x)\) xác định trên \(R.\)

Và \(f'(x) = 3{x^2} + 1 + \sin x /> 0\), \(x \in R\) (vì \({{x^2} \ge 0}\), \({1 + \sin x \ge 0}\), \({3{x^2} + 1 + \sin x = 0}\) vô nghiệm).

Nên hàm số đồng biến trên \(R.\)

Bài 4. Với giá trị nào của \(a\), hàm số \(y = ax – {x^3}\) nghịch biến trên \(R\)?

Hàm số xác định trên \(R.\)

\(y’ = a – 3{x^2}.\)

Cách 1.

Nếu \(a < 0\) \( \Rightarrow y’ < 0\), \(\forall x \in R\) \( \Rightarrow \) hàm số nghịch biến trên \(R.\)

Nếu \(a = 0\) \( \Rightarrow y’ = – 3{x^2} \le 0\), \(\forall x \in R\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 0.\)

Vậy hàm số nghịch biến trên \(R.\)

Nếu \(a /> 0\) thì \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = \pm \sqrt {\frac{a}{3}} .\)

Bảng biến thiên:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Hàm số đồng biến trên \(\left( { – \sqrt {\frac{a}{3}} ;\sqrt {\frac{a}{3}} } \right).\) Vậy \(a /> 0\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách 2. Hàm số nghịch biến trên \(R\), điều kiện \(y’ \le 0\), \(\forall x \in R\), \(y’ = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm.

Ta có: \(y’ \le 0\) \( \Leftrightarrow a – 3{x^2} \le 0\) \( \Leftrightarrow a \le 3{x^2}\), \(\forall x \in R.\)

\( \Leftrightarrow a \le \mathop {\min }\limits_R \left( {3{x^2}} \right)\), mà \(3{x^2} \ge 0\), \(\forall x \in R.\)

Nên \(\mathop {\min }\limits_R \left( {3{x^2}} \right) = 0.\) Vậy \(a \le 0.\)

Kết luận: Với \(a \le 0\) thì \(y = ax – {x^3}\) nghịch biến trên \(R.\)

Bài 5. Tìm các giá trị của tham số \(a\) để hàm số \(f(x) = \frac{1}{3}{x^3} + a{x^2} + 4x + 3\) đồng biến trên \(R.\)

\(f(x)\) xác định trên \(R.\)

\(f'(x) = {x^2} + 2ax + 4\), \(\Delta {‘_{f’}} = {a^2} – 4.\)

Cách 1.

Nếu \({a^2} – 4 < 0\) hay \( – 2 < a < 2\) thì \(f'(x) /> 0\), \(\forall x \in R\), suy ra hàm số đồng biến trên \(R.\)

Nếu \({a^2} – 4 = 0\) hay \(a = \pm 2:\)

+ Với \(a = 2\) thì \(f'(x) = {(x + 2)^2} /> 0\), \(\forall x \ne – 2.\) Hàm số đồng biến trên \(R.\)

+ Với \(a = – 2\) thì \(f'(x) = {(x – 2)^2} /> 0\), \(\forall x \ne 2.\) Hàm số đồng biến trên \(R.\)

Nếu \({a^2} – 4 /> 0\) hay \(a < -2\) hoặc \(a /> 2\) thì \(f'(x) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1}\), \({x_2}\). Giả sử \({x_1} < {x_2}\) khi đó hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {{x_1};{x_2}} \right).\) Vậy các giá trị này của \(a\) không thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Cách 2.

Hàm số đồng biến trên \(R\) khi và chỉ khi \(f'(x) \ge 0\), \(\forall x \in R\), \(f'(x) = 0\) chỉ tại một số hữu hạn điểm.

Ta có: \({x^2} + 2ax + 4 \ge 0\), \(\forall x \in R\) \(\Delta {‘_{f’}} \le 0\) \( \Leftrightarrow {a^2} – 4 \le 0\) \( \Leftrightarrow – 2 \le a \le 2.\)

Kết luận: Hàm số đồng biến trên \(R\) khi và chỉ khi \( – 2 \le a \le 2.\)

LUYỆN TẬP

Bài 6. Xét chiều biến thiên của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{1}{3}{x^3} – 2{x^2} + 4x – 5.\)

b) \(y = – \frac{4}{3}{x^3} + 6{x^2} – 9x – \frac{2}{5}.\)

c) \(y = \frac{{{x^2} – 8x + 9}}{{x – 5}}.\)

d) \(y = \sqrt {2x – {x^2}} .\)

e) \(y = \sqrt {{x^2} – 2x + 3} .\)

f) \(y = \frac{1}{{x + 1}} – 2x.\)

a) Hàm số đã cho xác định trên \(R.\)

\(y’ = {x^2} – 4x + 4\) \( = {(x – 2)^2} /> 0\), \(\forall x \ne 2\), \(y’ = 0\) chỉ tại \(x = 2.\)

Vậy hàm số đồng biến trên \(R.\)

b) Hàm số đã cho xác định trên \(R.\)

\(y’ = – 4{x^2} + 12x – 9\) \( = – {(2x – 3)^2} \le 0\), \(\forall x \in R\), \(y’ = 0\) chỉ tại \(x = \frac{3}{2}.\)

Vậy hàm số nghịch biến trên \(R.\)

c) Hàm số đã cho xác định trên \(D = R\backslash \{ 5\} .\)

\(y’ = \frac{{{x^2} – 10x + 31}}{{{{(x – 5)}^2}}} /> 0\), \(\forall x \in D.\)

Nên hàm số đồng biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ;5)\) và \((5; + \infty ).\)

d) \(y = \sqrt {2x – {x^2}} \) liên tục trên \([0;2].\)

\(y’ = \frac{{1 – x}}{{\sqrt {2x – {x^2}} }}\) với \(x \in (0;2)\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

Chiều biến thiên của hàm số được nêu trong bảng sau:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy hàm số đồng biến trên \([0;1]\) và nghịch biến trên \([1;2].\)

(Có thể nói: Hàm số đồng biến trên \((0;1)\) và nghịch biến trên \((1;2)\)).

e) \(y = \sqrt {{x^2} – 2x + 3} \) xác định trên \(R\) (vì \({x^2} – 2x + 3\) \( = {(x – 1)^2} + 2 /> 0\), \(\forall x \in R\)).

\(y’ = \frac{{x – 1}}{{\sqrt {{x^2} – 2x + 3} }}\), \(y’ = 0\) \( \Leftrightarrow x = 1.\)

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Hàm số nghịch biến trên \(( – \infty ;1)\), đồng biến trên \((1; + \infty ).\)

f) Hàm số xác định trên \(D = R\backslash \{ – 1\} .\)

Vì \(y’ = \frac{{ – 1}}{{{{(x + 1)}^2}}} – 2 < 0\), \(\forall x \in D\) nên hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng \(( – \infty ; – 1)\) và \(( – 1; + \infty ).\)

Bài 7. Chứng minh rằng hàm số \(f(x) = \cos 2x – 2x + 3\) nghịch biến trên \(R.\)

\(f(x)\) xác định và liên tục trên \(R\) nên liên tục trên mỗi đoạn \(\left[ { – \frac{\pi }{4} + k\pi ; – \frac{\pi }{4} + (k + 1)\pi } \right]\), \(k \in Z.\)

\(f'(x) = – 2(\sin 2x + 1) \le 0\), \(\forall x \in R.\)

\(f'(x) = 0\) \( \Leftrightarrow \sin 2x = – 1\) \( \Leftrightarrow 2x = – \frac{\pi }{2} + k2\pi \) \( \Leftrightarrow x = – \frac{\pi }{4} + k\pi \), \(k \in Z.\)

Vậy hàm số nghịch biến trên mỗi đoạn \(\left[ { – \frac{\pi }{4} + k\pi ; – \frac{\pi }{4} + (k + 1)\pi } \right]\), \(k \in Z.\)

Do đó hàm số nghịch biến trên \(R.\)

Bài 8. Chứng minh các bất đẳng thức sau:

a) \(\sin x < x\) với mọi \(x /> 0\), \(\sin x /> x\) với mọi \(x < 0.\)

b) \(\cos x /> 1 – \frac{{{x^2}}}{2}\) với mọi \(x \ne 0.\)

c) \(\sin x /> x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x /> 0\), \(\sin x < x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x < 0.\)

a)

+ Hàm số \(f(x) = x – \sin x\) liên tục trên nửa khoảng \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) và có đạo hàm \(f'(x) = 1 – \cos x /> 0\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Do đó hàm số đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Suy ra: \(f(x) /> f(0)\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hay \(x – \sin x /> 0\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hiển nhiên \(x /> \sin x\), \(\forall x \ge \frac{\pi }{2}\) (do \(\sin x \le 1\)).

Vậy \(x /> \sin x\) với mọi \(x /> 0.\)

+ Hàm số \(f(x) = x – \sin x\) liên tục trên \(\left[ { – \frac{\pi }{2};0} \right]\) và có đạo hàm \(f'(x) = 1 – \cos x /> 0\), \(\forall x \in \left( { – \frac{\pi }{2};0} \right).\) Do đó hàm số đồng biến trên \(\left( { – \frac{\pi }{2};0} \right).\)

Suy ra: \(f(x) < f(0)\), \(\forall x \in \left( { – \frac{\pi }{2};0} \right)\) hay \(x – \sin x < 0\), \(\forall x \in \left( { – \frac{\pi }{2};0} \right).\)

Hiển nhiên: \(x < \sin x\) với mọi \(x \le – \frac{\pi }{2}\) (vì \(\sin x \ge – 1\)).

Vậy \(x < \sin x\) với mọi \(x < 0.\)

b)

Cách 1. Hàm số \(g(x) = \cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2}.\) Xác định trên \(R\) và có đạo hàm \(g'(x) = x – \sin x.\)

Theo câu a: \(g'(x) /> 0\), \(\forall x /> 0\), \(g'(x) < 0\), \(\forall x < 0\), \(g'(0) = 0.\)

Chiều biến thiên của \(g(x)\) được thể hiện trong bảng sau:

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số

Vậy \(g(x) /> 0\), \(\forall x \ne 0.\)

Cách 2. Xét \(g(x) = \cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2}\) liên tục trên nửa khoảng \([0; + \infty )\) và có đạo hàm \(g'(x) = x – \sin x.\)

Theo câu a: \(g'(x) /> 0\) với mọi \(x /> 0.\)

Do đó hàm số \(g\) đồng biến trên \([0; + \infty ).\)

Và ta có: \(g(x) /> g(0)\), \(\forall x /> 0.\)

Tức là \(\cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2} /> 0\) với mọi \(x /> 0\) \((1).\)

Từ đó suy ra với mọi \(x < 0\), ta có:

\(\cos ( – x) + 1 + \frac{{{{( – x)}^2}}}{2} /> 0\) hay \(\cos x + 1 + \frac{{{x^2}}}{2} /> 0\) với mọi \(x < 0\) \((2).\)

Từ \((1)\) và \((2)\), ta có: \(g(x) /> 0\), \(\forall x \ne 0\) hay \(\cos x /> 1 – \frac{{{x^2}}}{2}\), \(\forall x \ne 0.\)

c) Xét \(h(x) = \sin x – x + \frac{{{x^3}}}{6}\) xác định trên \(R\) và có đạo hàm \(h'(x) = \cos x – 1 + \frac{{{x^2}}}{2} /> 0\), \(\forall x \ne 0\), \(h'(0) = 0\) (theo câu b).

Suy ra \(h(x)\) đồng biến trên \(R\) và ta có:

\(h(x) /> h(0)\) với mọi \(x /> 0\) và \(h(x) < h(0)\) với mọi \(x < 0.\)

Suy ra \(\sin x /> x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x /> 0\) và \(\sin x < x – \frac{{{x^3}}}{6}\) với mọi \(x < 0.\)

Bài 9. Chứng minh rằng: \(\sin x + \tan x /> 2x\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Đặt \(f(x) = \sin x + \tan x – 2x.\)

Ta có: \(f(x)\) liên tục trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) và \(f'(x) = \cos x + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} – 2.\)

\( \Rightarrow f'(x) /> {\cos ^2}x + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} – 2 /> 0\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) (vì \({\cos ^2}x + \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} /> 2\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right)\)).

Do đó hàm số \(f\) đồng biến trên \(\left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right)\) và ta có \(f(x) /> f(0)\), \(\forall x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Hay \(\sin x + \tan x /> 2x\) với mọi \(x \in \left( {0;\frac{\pi }{2}} \right).\)

Bài 10. Số dân của một thị trấn sau \(t\) năm kể từ năm 1970 ước tính bởi công thức \(f(t) = \frac{{26t + 10}}{{t + 5}}\) (\(f(t)\) được tính bằng nghìn người).

a) Tính số dân của thị trấn vào đầu năm 1980 và đầu năm 1995.

b) Xem \(f\) là một hàm số xác định trên nửa khoảng \([0; + \infty ).\) Tính \(f'(t)\) và xét chiều biến thiên của \(f\) trên nửa khoảng \([0; + \infty ).\)

c) Đạo hàm của hàm số \(f\) biểu thị tốc độ tăng dân số của thị trấn (tính bằng nghìn người/năm).

+ Tính tốc độ tăng dân số vào đầu năm 1990 của thị trấn.

+ Tính tốc độ tăng dân số được dự kiến vào đầu năm 2008.

+ Vào năm nào thì tốc độ tăng dân số là \(0,125\) nghìn người/năm.

a) Vào đầu năm 1980, ta có \(t = 10\), \(f(10) = 18.\)

Vậy số dân của thị trấn vào đầu năm \(1980\) là \(18\) nghìn người.

Vào đầu năm 1995, ta có \(t = 25\), \(f(25) = 22.\)

Số dân của thị trấn vào đầu năm 1995 là \(22\) nghìn người.

b) \(f'(t) = \frac{{120}}{{{{(t + 5)}^2}}}\) với mọi \(t /> 0\), \(f(t)\) liên tục trên \([0; + \infty )\) (vì liên tục trên khoảng \(( – 5; + \infty )\)).

Vậy hàm số đồng biến trên \([0; + \infty ).\)

c) Tốc độ tăng dân số vào đầu năm 1990 là:

\(f'(20) = \frac{{120}}{{{{25}^2}}} = 0,192\) (do \(t = 1990 – 1970 = 20\)).

Tốc độ tăng dân số được dự kiến vào năm 2008 của thị trấn là:

\(f'(38) = \frac{{120}}{{{{43}^2}}} \approx 0,065\) (do \(t = 2008 – 1970 = 38\)).

Ta có \(f'(t) = 0,125.\)

\( \Leftrightarrow \frac{{120}}{{{{(t + 5)}^2}}} = 0,125\) \( \Leftrightarrow t + 5 = \sqrt {\frac{{120}}{{0,125}}} \approx 31\) \( \Rightarrow t \approx 26.\)

Vậy vào năm 1996. Tốc độ tăng dân số của thị trấn là \(0,125.\)

Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: tính đơn điệu của hàm số – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề thi toán 12 trên nền tảng đề thi toán. Bộ tài liệu toán trung học phổ thông được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.