Logo Header

giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

Bài 34. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{x – 2}}{{3x + 2}}.\)

b) \(y = \frac{{ – 2x – 2}}{{x + 3}}.\)

c) \(y = x + 2 – \frac{1}{{x – 3}}.\)

d) \(y = \frac{{{x^2} – 3x + 4}}{{2x + 1}}.\)

e) \(y = \frac{{x + 2}}{{{x^2} – 1}}.\)

f) \(y = \frac{x}{{{x^3} + 1}}.\)

a) Tập xác định: \(R\backslash \left\{ { – \frac{2}{3}} \right\}.\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \frac{1}{3}\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = \frac{1}{3}\) nên đường thẳng \(y = \frac{1}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to + \infty \) và \(x \to – \infty \)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – \frac{2}{3}} \right)}^ – }} y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = – \frac{2}{3}\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {\left( { – \frac{2}{3}} \right)^ – }\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – \frac{2}{3}} \right)}^ + }} y = – \infty \) nên đường thẳng \(x = – \frac{2}{3}\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to {\left( { – \frac{2}{3}} \right)^ + }\)).

b) Tập xác định: \(R\backslash \{ – 3\} .\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = – 2\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = – 2\) nên đường thẳng \(y = – 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to + \infty \) và \(x \to – \infty \)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 3)}^ – }} y = – \infty \) nên đường thẳng \(x = -3\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {( – 3)^ – }\)) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 3)}^ + }} y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = – 3\) cũng là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {( – 3)^ + }\)).

c) Tập xác định: \(R\backslash \{ 3\} .\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ – }} y = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = – \infty \) nên đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {3^ – }\) và khi \(x \to {3^ + }\)).

Đường thẳng \(y = x + 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và \(x \to + \infty \)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left[ {x + 2 – \frac{1}{{x – 3}} – (x + 2)} \right]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left( { – \frac{1}{{x – 3}}} \right) = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x + 2 – \frac{1}{{x – 3}} – (x + 2)} \right] = 0.\)

d) Cách 1: Hướng dẫn: Viết lại \(y = \frac{1}{2}x – \frac{7}{4} + \frac{{23}}{{4(2x + 1)}}.\)

Tập xác định: \(R\backslash \left\{ { – \frac{1}{2}} \right\}.\)

Làm tương tự câu c để có \(y = \frac{1}{2}x – \frac{7}{4}\) là tiệm cận xiên, \(x = – \frac{1}{2}\) là tiệm cận đứng.

Cách 2: \(y = \frac{{{x^2} – 3x + 4}}{{2x + 1}}.\)

Tập xác định: \(R\backslash \left\{ { – \frac{1}{2}} \right\}.\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – \frac{1}{2}} \right)}^ – }} y = – \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { – \frac{1}{2}} \right)}^ + }} y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = – \frac{1}{2}\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {\left( { – \frac{1}{2}} \right)^ \pm }\)).

Ta có \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} – 3x + 4}}{{x(2x + 1)}} = \frac{1}{2}\), \(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^2} – 3x + 4}}{{2x + 1}} – \frac{1}{2}x} \right]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ – 7x + 8}}{{4x + 2}} = – \frac{7}{4}\) nên đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x – \frac{7}{4}\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Ta cũng có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{{x^2} – 3x + 4}}{{x(2x + 1)}} = \frac{1}{2}\), \(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left[ {\frac{{{x^2} – 3x + 4}}{{2x + 1}} – \frac{1}{2}x} \right] = – \frac{7}{4}\) nên đường thẳng \(y = \frac{1}{2}x – \frac{7}{4}\) cũng là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

e) Hàm số xác định trên \(R\backslash \{ \pm 1\} .\)

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ – }} \frac{{x + 2}}{{{x^2} – 1}} = – \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{x + 2}}{{{x^2} – 1}} = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {1^ \pm }\)).

Cũng có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} \frac{{x + 2}}{{{x^2} – 1}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} y = – \infty \) nên đường thẳng \(x = -1\) cũng là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {( – 1)^ – }\) và \(x \to {( – 1)^ + }\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{x + 2}}{{{x^2} – 1}} = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x + 2}}{{{x^2} – 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận đứng là các đường thẳng \(x = \pm 1\) và một tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 0.\)

f) \(y = \frac{x}{{{x^3} + 1}}\): hàm số xác định trên \(R\backslash \{ – 1\} .\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{x}{{{x^3} + 1}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 + \frac{1}{{{x^3}}}}} = 0\), tương tự: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{x}{{{x^3} + 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và khi \(x \to + \infty \)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} \frac{x}{{{x^3} + 1}} = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} \frac{x}{{{x^3} + 1}} = – \infty \) nên đường thẳng \(x = -1\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \({x \to {{( – 1)}^ – }}\) và \({x \to {{( – 1)}^ + }}\)).

Kết luận: Đồ thị có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 0\) và tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = -1.\)

Bài 35. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{2x – 1}}{{{x^2}}} + x – 3.\)

b) \(y = \frac{{{x^3} + 2}}{{{x^2} – 2x}}.\)

c) \(y = \frac{{{x^3} + x + 1}}{{{x^2} – 1}}.\)

d) \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{ – 5{x^2} – 2x + 3}}.\)

a) Hàm số xác định trên \(R\backslash \{ 0\} .\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = – \infty \) nên đường thẳng \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {0^ + }\) và khi \(x \to {0^ – }\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left[ {\frac{{2x – 1}}{{{x^2}}} + x – 3 – (x – 3)} \right]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{2x – 1}}{{{x^2}}} = 0.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{2x – 1}}{{{x^2}}} + x – 3 – (x – 3)} \right]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x – 1}}{{{x^2}}} = 0.\)

Nên đường thẳng \(y = x – 3\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và khi \(x \to + \infty \)).

b) \(y = \frac{{{x^3} + 2}}{{{x^2} – 2x}} = f(x).\)

Hàm số xác định trên \(R\backslash \{ 0;2\} .\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} y = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ – }} y = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 0\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {0^ – }\) và \(x \to {0^ + }\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^3} + 2}}{{{x^2} – 2x}} = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ – }} \frac{{{x^3} + 2}}{{{x^2} – 2x}} = – \infty \) nên đường thẳng \(x = 2\) cũng là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {2^ – }\) và khi \(x \to {2^ + }\)).

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{f(x)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^3} + 2}}{{{x^3} – 2{x^2}}} = 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } [f(x) – ax]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {\frac{{{x^3} + 2}}{{{x^2} – 2x}} – x} \right]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2{x^2} + 2}}{{{x^2} – 2x}} = 2.\)

Nên đường thẳng \(y = x + 2\) là đường tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Tương tự, \(y = x + 2\) cũng là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

Kết luận: Đồ thị hàm số đã cho có các đường tiệm cận đứng là \(x = 0\), \(x = 2\) và đường tiệm cận xiên là \(y = x + 2.\)

c) Tập xác định: \(R\backslash \{ \pm 1\} .\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} \frac{{{x^3} + x + 1}}{{{x^2} – 1}} = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} \frac{{{x^3} + x + 1}}{{{x^2} – 1}} = + \infty .\)

Nên đường thẳng \(x = -1\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {( – 1)^ – }\) và khi \({x \to {{( – 1)}^ + }}\)).

Tương tự, đường thẳng \(x = 1\) cũng là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {1^ – }\) và khi \(x \to {1^ + }\)).

Viết lại \(y = x + \frac{{2x + 1}}{{{x^2} – 1}}.\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (y – x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{2x + 1}}{{{x^2} – 1}} = 0\) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (y – x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + 1}}{{{x^2} – 1}} = 0\) nên đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Đồ thị có hai tiệm cận đứng là các đường thẳng \(x = – 1\), \(x = 1\) và tiệm cận xiên là đường thẳng \(y = x.\)

d) Tập xác định: \(R\backslash \left\{ { – 1;\frac{3}{5}} \right\}.\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{ – 5{x^2} – 2x + 3}} = – \infty .\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{ – 5{x^2} – 2x + 3}} = + \infty .\)

Nên đường thẳng \(x = -1\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {( – 1)^ – }\) và khi \(x \to {( – 1)^ + }\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^ – }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{ – 5{x^2} – 2x + 3}} = + \infty \) và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^ + }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{ – 5{x^2} – 2x + 3}} = – \infty \) nên đường thẳng \(x = \frac{3}{5}\) cũng là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {\left( {\frac{3}{5}} \right)^ – }\) và khi \(x \to {\left( {\frac{3}{5}} \right)^ + }\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{{x^2} + x + 1}}{{ – 5{x^2} – 2x + 3}} = – \frac{1}{5}\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + x + 1}}{{ – 5{x^2} – 2x + 3}} = – \frac{1}{5}\) nên đường thẳng \(y = – \frac{1}{5}\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Đồ thị có hai tiệm cận đứng, là các đường thẳng \(x = -1\), \(x = \frac{3}{5}\) và có tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = – \frac{1}{5}.\)

Bài 36. Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số sau:

a) \(y = \sqrt {{x^2} – 1} .\)

b) \(y = 2x + \sqrt {{x^2} – 1} .\)

c) \(y = x + \sqrt {{x^2} + 1} .\)

d) \(y = \sqrt {{x^2} + x + 1} .\)

a) Tập xác định: \(( – \infty ; – 1] \cup [1; + \infty ).\)

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} – 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{ – x\sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} }}{x} = – 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (\sqrt {{x^2} – 1} + x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{ – 1}}{{\sqrt {{x^2} – 1} – x}} = 0.\)

Vậy đường thẳng \(y = -x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} – 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} }}{x} = 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {{x^2} – 1} – x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ – 1}}{{\sqrt {{x^2} – 1} + x}} = 0.\)

Vậy đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Đồ thị có tiệm cận xiên là \(y = -x\) (khi \(x \to – \infty \)) và \(y = x\) (khi \(x \to + \infty \)).

b) Tập xác định: (-\infty ;-1] \cup[1 ;+\infty)

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{2x + \sqrt {{x^2} – 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{x\left( {2 – \sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} } \right)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left( {2 – \sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) = 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (2x + \sqrt {{x^2} – 1} – x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (x + \sqrt {{x^2} – 1} ) = 0\) (theo a).

Vậy đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x + \sqrt {{x^2} – 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\left( {2 + \sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} } \right)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {2 + \sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) = 3.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (2x + \sqrt {{x^2} – 1} – 3x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {{x^2} – 1} – x) = 0\) (theo a).

Vậy đường thẳng \(y = 3x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Đồ thị có các đường tiệm cận (xiên) là: \(y = x\) (khi \(x \to – \infty \)) và \(y = 3x\) (khi \(x \to + \infty \)).

c) Tập xác định: \(R.\)

Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{x + \sqrt {{x^2} + 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{x\left( {1 – \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left( {1 – \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) = 0.\)

Vậy đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x + \sqrt {{x^2} + 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\left( {1 + \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \sqrt {1 + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) = 2.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (x + \sqrt {{x^2} + 1} – 2x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {{x^2} + 1} – x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{1}{{\sqrt {{x^2} + 1} + x}} = 0.\)

Vậy đường thẳng \(y = 2x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Các đường tiệm cận của đồ thị là: \(y = 0\) (khi \(x \to – \infty \)), \(y = 2x\) (khi \(x \to + \infty \)).

d) Tập xác định: \(R.\)

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + x + 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{|x|\sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left( { – \sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) = – 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (\sqrt {{x^2} + x + 1} + x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + x + 1} – x}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{ – \sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} – 1}}\) \( = – \frac{1}{2}.\)

Suy ra đường thẳng \(y = – x – \frac{1}{2}\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + x + 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} }}{x} = 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {{x^2} + x + 1} – x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x + 1}}{{\sqrt {{x^2} + x + 1} + x}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{ – \sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} + 1}} = \frac{1}{2}.\)

Suy ra đường thẳng \(y = x + \frac{1}{2}\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Đồ thị có các đường tiệm cận (xiên) là: \(y = – x – \frac{1}{2}\) (khi \(x \to – \infty \)), \(y = x + \frac{1}{2}\) (khi \(x \to + \infty \)).

LUYỆN TẬP

Bài 37. Tìm các tiệm cận của đồ thị mỗi hàm số sau:

a) \(y = x + \sqrt {{x^2} – 1} .\)

b) \(y = \sqrt {{x^2} – 4x + 3} .\)

c) \(y = \sqrt {{x^2} + 4} .\)

d) \(y = \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} – 1}}.\)

a) Tập xác định: \(( – \infty ; – 1] \cup [1; + \infty ).\)

Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \frac{{\sqrt {{x^2} – 1} }}{x}} \right) = 2.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (y – 2x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {{x^2} – 1} – x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ – 1}}{{\sqrt {{x^2} – 1} + x}} = 0.\)

Suy ra đường thẳng \(y = 2x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{y}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{x + \sqrt {{x^2} – 1} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{x\left( {1 – \sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} } \right)}}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left( {1 – \sqrt {1 – \frac{1}{{{x^2}}}} } \right) = 0.\)

Suy ra đường thẳng \(y = 0\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

Kết luận: Các tiệm cận của đồ thị là: \(y = 2x\) (khi \(x \to + \infty \)), \(y = 0\) (khi \(x \to – \infty \)).

b) Tập xác định: \(( – \infty ;1] \cup [3; + \infty ).\)

Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} – 4x + 3} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{ – x\sqrt {1 – \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{x}\) \( = – \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \sqrt {1 – \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} = – 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (\sqrt {{x^2} – 4x + 3} + x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{ – 4x + 3}}{{\sqrt {{x^2} – 4x + 3} – x}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{ – 4 + \frac{3}{x}}}{{ – \sqrt {1 – \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} – 1}} = 2.\)

Suy ra đường thẳng \(y = -x + 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \)).

Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} – 4x + 3} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 – \frac{4}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} = 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (y – ax)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {{x^2} – 4x + 3} – x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ – 4x + 3}}{{\sqrt {{x^2} – 4x + 3} + x}} = – 2.\)

Suy ra đường thẳng \(y = x – 2\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

c) \(y = \sqrt {{x^2} + 4} .\)

Tập xác định: \(R.\)

Ta có: \(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{y}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 4} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{ – x\sqrt {1 + \frac{4}{{{x^2}}}} }}{x}\) \( = – \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \sqrt {1 + \frac{4}{{{x^2}}}} = – 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (y – ax)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } (\sqrt {{x^2} + 4} + x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + x} – x}} = 0.\)

Vậy \(y = -x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi x \(x \to – \infty \)).

Ta có:

\(a = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{\sqrt {{x^2} + 4} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{x\sqrt {1 + \frac{4}{{{x^2}}}} }}{x}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \sqrt {1 + \frac{4}{{{x^2}}}} = 1.\)

\(b = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (y – ax)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {{x^2} + 4} – x)\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{4}{{\sqrt {{x^2} + 4} + x}} = 0.\)

Vậy đường thẳng \(y = x\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Tiệm cận của đồ thị là: \(y = -x\) (khi \(x \to – \infty \)) và \(y = x\) (khi \(x \to + \infty \)).

d) Tập xác định: \(R\backslash \{ \pm 1\} .\)

Ta có:

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ – }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} – 1}} = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 1)}^ + }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} – 1}} = – \infty \) nên đường thẳng \(x = -1\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {( – 1)^ – }\) và khi \({x \to {{( – 1)}^ + }}\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ – }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} – 1}} = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} – 1}} = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 1\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {1^ – }\) và khi \(x \to {1^ + }\)).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{{x^2} + x + 1}}{{{x^2} – 1}}\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{1 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}}{{1 – \frac{1}{{{x^2}}}}} = 1.\)

Tương tự \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } = 1.\)

Nên đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và khi \(x \to + \infty \)).

Bài 38.

a) Tìm tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị \((C)\) của hàm số \(y = \frac{{{x^2} – 2x + 2}}{{x – 3}}.\)

b) Xác định giao điểm \(I\) của hai tiệm cận trên và viết công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo vectơ \(\overrightarrow {OI} .\)

c) Viết phương trình của đường cong \((C)\) đối với hệ tọa độ \(IXY.\) Từ đó suy ra rằng \(I\) là tâm đối xứng của đường cong \((C).\)

a) Tập xác định: \(R\backslash \{ 3\} .\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ – }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ – }} \frac{{{x^2} – 2x + 2}}{{x – 3}} = – \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {3^ + }} \frac{{{x^2} – 2x + 2}}{{x – 3}} = + \infty \) nên đường thẳng \(x = 3\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \(x \to {3^ – }\) và khi \(x \to {3^ + }\)).

Hàm số được viết lại là \(y = x + 1 + \frac{5}{{x – 3}}.\)

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } [y – (x + 1)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{5}{{x – 3}} = 0\), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } [y – (x + 1)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{5}{{x – 3}} = 0\) nên đường thẳng \(y = x + 1\) là tiệm cận xiên của đồ thị (khi \(x \to – \infty \) và khi \(x \to + \infty \)).

Kết luận: Tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 3\), tiệm cận xiên của đồ thị là đường thẳng \(y = x + 1.\)

b) Gọi \(I\) là giao điểm của hai đường tiệm cận trên.

Khi đó, tọa độ của \(I\) là nghiệm của hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 3}\\

{y = x + 1}

\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = 3}\\

{y = 4}

\end{array}} \right..\)

Vậy \(I(3;4)\) (đối với hệ tọa độ \(Oxy\)).

Công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo véctơ \(\overrightarrow {OI} \) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + 3}\\

{y = Y + 4}

\end{array}} \right..\)

c) Viết phương trình đường cong \((C)\) đối với hệ tọa độ \(IXY.\)

Ta có: \(Y + 4 = \frac{{{{(X + 3)}^2} – 2(X + 3) + 2}}{{(X + 3) – 3}}\) hay \(Y = X + \frac{5}{X}\) \((C).\)

Vì \(Y = X + \frac{5}{X}\) là hàm số lẻ nên \((C)\) nhận gốc tọa độ \(I\) làm tâm đối xứng.

Bài 39. Cùng các câu hỏi như bài tập 38 đối với đồ thị của các hàm số sau:

a) \(y = \frac{{{x^2} + x – 4}}{{x + 2}}.\)

b) \(y = \frac{{{x^2} – 8x + 19}}{{x – 5}}.\)

a) Tập xác định: \(R\backslash \{ – 2\} .\)

Viết lại \(y = x – 1 – \frac{2}{{x + 2}}\) \(\left( {{C_1}} \right).\)

+ Tiệm cận xiên của đồ thị là \(y = x – 1\) (khi \(x \to – \infty \) và khi \(x \to + \infty \)).

Vì: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \left[ {x – 1 – \frac{2}{{x + 2}} – (x – 1)} \right]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to – \infty } \frac{{ – 2}}{{x + 2}} = 0.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {x – 1 – \frac{2}{{x + 2}} – (x – 1)} \right]\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{ – 2}}{{x + 2}} = 0.\)

+ Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 2)}^ – }} y\) \( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 2)}^ – }} \left( {x – 1 – \frac{2}{{x + 2}}} \right) = + \infty \), \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( – 2)}^ + }} y = – \infty \) nên đường thẳng \(x = – 2\) là tiệm cận đứng của đồ thị (khi \({x \to {{( – 2)}^ – }}\) và khi \({x \to {{( – 2)}^ + }}\)).

+ Giao điểm \(I\) của hai đường tiệm cận là \(I(-2;-3).\)

+ Công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo véctơ \(\overrightarrow {OI} \) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X – 2}\\

{y = Y – 3}

\end{array}} \right..\)

+ Phương trình của đường cong \(({C_1})\) trong hệ tọa độ \(IXY:\)

Ta có: \(y = x – 1 – \frac{2}{{x + 2}}\) trở thành \(Y – 3 = X – 3 – \frac{2}{X}\) hay \(Y = X – \frac{2}{X}.\)

Vậy \(\left( {{C_1}} \right)\) trong hệ tọa độ \(IXY\) có phương trình \(Y = X – \frac{2}{X}.\)

Đây là hàm số lẻ nên đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) của nó nhận gốc tọa độ \(I\) làm tâm đối xứng.

b) Viết lại \(y = x – 3 + \frac{4}{{x – 5}}\) \(\left( {{C_2}} \right).\)

+ Tiệm cận xiên của đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) là đường thẳng \(y = x – 3\) (khi \(x \to + \infty \) và khi \(x \to – \infty \)).

Tiệm cận đứng của đồ thị là đường thẳng \(x = 5\) (khi \(x \to {5^ – }\) và khi \(x \to {5^ + }\)).

+ Giao điểm \(I\) của hai đường tiệm cận có tọa độ \(I(5;2).\)

+ Công thức chuyển hệ tọa độ trong phép tịnh tiến theo \(\overrightarrow {OI} \) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}

{x = X + 5}\\

{y = Y + 2}

\end{array}} \right..\)

+ Phương trình của đường cong \(\left( {{C_2}} \right)\) trong hệ tọa độ \(IXY:\)

Ta có phương trình \(y = x – 3 + \frac{4}{{x – 5}}\) trở thành:

\(Y + 2\) \( = (X + 5) – 3\) \( + \frac{4}{{(X + 5) – 5}}\) hay \(Y = X + \frac{4}{X}.\)

Đây là hàm lẻ nên đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) của nó nhận gốc tọa độ \(I\) làm tâm đối xứng.

Bứt phá ngoạn mục tại Kỳ thi THPT Quốc gia môn Toán với chiến lược ôn luyện hiệu quả và toàn diện! Đừng bỏ lỡ giải bài tập sgk giải tích 12 nâng cao: đường tiệm cận của đồ thị hàm số – nội dung trọng tâm thuộc chuyên mục đề toán 12 trên nền tảng học toán. Bộ tài liệu toán thpt được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình Toán lớp 12 và cấu trúc đề thi thực tế, giúp học sinh chinh phục mọi dạng bài trọng điểm, nâng cao tư duy và tối ưu kỹ năng giải đề. Với phương pháp học tập trực quan, logic và có tính ứng dụng cao, học sinh không chỉ tự tin đạt điểm số ấn tượng mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho hành trình vào đại học. Đây chính là hành trang không thể thiếu dành cho bất kỳ sĩ tử nào đang hướng đến thành tích xuất sắc trong kỳ thi quyết định này.
TÌM KIẾM THEO TỪ KHÓA
Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.