Bài viết hướng dẫn giải các bài tập trong phần câu hỏi và bài tập và phần luyện tập của sách giáo khoa Giải tích 12 nâng cao: Hàm số lũy thừa.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
Bài 57. Trên hình 2.10 cho hai đường cong \(\left( {{C_1}} \right)\) (đường nét liền) và \(\left( {{C_2}} \right)\) (đường nét đứt) được vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ. Biết rằng mỗi đường cong ấy là đồ thị của một trong hai hàm số lũy thừa \(y = {x^{ – 2}}\) và \(y = {x^{ – \frac{1}{2}}}\) \((x /> 0).\) Chỉ dựa vào tính chất của lũy thừa, em có thể nhận biết đường cong nào là đồ thị của hàm số nào được không? Hãy nêu rõ lập luận của em.
Lời giải:
Nếu \(x /> 1\) thì \({x^{ – 2}} < {x^{ – \frac{1}{2}}}.\)
Nếu \(0 < x < 1\) thì \({x^{ – 2}} < {x^{ – \frac{1}{2}}}.\)
Vậy đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) là đồ thị của hàm số \(y = {x^{ – 2}}\), \(\left( {{C_2}} \right)\) là đồ thị của hàm số \(y = {x^{ – \frac{1}{2}}}.\)
Bài 58. Tính đạo hàm của các hàm số sau:
a) \(y = {(2x + 1)^\pi }.\)
b) \(y = \sqrt[5]{{{{\ln }^3}5x}}.\)
c) \(y = \sqrt[3]{{\frac{{1 + {x^3}}}{{1 – {x^3}}}}}.\)
d) \(y = {\left( {\frac{x}{b}} \right)^a}.{\left( {\frac{a}{x}} \right)^b}\) với \(a /> 0\), \(b /> 0.\)
Lời giải:
a) \(y’ = \pi {(2x + 1)^{\pi – 1}}.(2x + 1)’\) \( = 2\pi {(2x + 1)^{\pi – 1}}.\)
b) \(y’ = \frac{{\left( {{{\ln }^3}5x} \right)’}}{{5\sqrt[5]{{{{\left( {{{\ln }^3}(5x)} \right)}^4}}}}}\) \( = \frac{{3{{\ln }^2}5x}}{{5x\sqrt[5]{{{{\ln }^{12}}5x}}}}\) \( = \frac{3}{{5x\sqrt[5]{{{{\ln }^2}5x}}}}.\)
c) Đặt \(u = \frac{{1 + {x^3}}}{{1 – {x^3}}}.\) Khi đó \(y’ = \frac{{u’}}{{3\sqrt[3]{{{u^2}}}}}\) và \(u’ = \frac{{6{x^2}}}{{{{\left( {1 – {x^3}} \right)}^2}}}.\)
Vậy \(y’ = \frac{{u’\sqrt[3]{u}}}{{3u}}\) \( = \frac{{2{x^2}}}{{1 – {x^6}}}\sqrt[3]{{\frac{{1 + {x^3}}}{{1 – {x^3}}}}}.\)
d) \(y’ = \left[ {{{\left( {\frac{x}{b}} \right)}^a}} \right]'{\left[ {\frac{a}{x}} \right]^b} + {\left( {\frac{x}{b}} \right)^a}\left[ {{{\left( {\frac{a}{x}} \right)}^b}} \right]’\) \( = \frac{a}{b}{\left( {\frac{x}{b}} \right)^{a – 1}}{\left( {\frac{a}{x}} \right)^b} + {\left( {\frac{x}{b}} \right)^a} + b{\left( {\frac{a}{x}} \right)^{b – 1}}\left( { – \frac{a}{{{x^2}}}} \right)\) \( = {\left( {\frac{x}{b}} \right)^a}{\left( {\frac{a}{x}} \right)^b}\frac{{a – b}}{x}.\)
LUYỆN TẬP
Bài 59. Tính giá trị gần đúng đạo hàm của mỗi hàm số sau tại điểm đã cho (chính xác đến hàng phần trăm).
a) \(y = {\log _3}(\sin x)\) tại \(x = \frac{\pi }{4}.\)
b) \(y = \frac{{{2^x}}}{{{x^2}}}\) tại \(x = 1.\)
Lời giải:
a) \(y’ = \frac{{(\sin x)’}}{{\sin x.\ln 3}}\) \( = \frac{{\cos x}}{{\sin x\ln 3}} = \frac{{\cot x}}{{\ln 3}}\) \( \Rightarrow y’\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \frac{1}{{\ln 3}} \approx 0,91.\)
b) \(y’ = \frac{{{2^x}\ln 2.{x^2} – {2^x}.2x}}{{{x^4}}}\) \( = \frac{{{2^x}(x\ln 2 – 2)}}{{{x^3}}}\) \( \Rightarrow y'(1) = \frac{{2(\ln 2 – 2)}}{1} \approx – 2,61.\)
Bài 60.
a) Chứng minh rằng đồ thị hai hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\) đối xứng với nhau qua trục tung.
b) Chứng minh rằng đồ thị của hai hàm số \(y = {\log _a}x\) và \(y = {\log _{\frac{1}{a}}}x\) đối xứng với nhau qua trục hoành.
Lời giải:
a) Gọi \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(\left( {{C_2}} \right)\) lần lượt là đồ thị của các hàm số \(y = {a^x}\) và \(y = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^x}\), \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) là một điểm bất kỳ. Khi đó điểm đối xứng với \(M\) qua trục tung là \(M’\left( { – {x_0};{y_0}} \right).\)
Ta có: \(M \in \left( {{C_1}} \right)\) \( \Leftrightarrow {y_0} = {a^{{x_0}}}\) \( \Leftrightarrow {y_0} = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^{ – {x_0}}}\) \( \Leftrightarrow M’ \in \left( {{C_2}} \right).\)
Điều đó chứng tỏ \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(\left( {{C_2}} \right)\) đối xứng với nhau qua trục tung.
b) Chứng minh tương tự bài a, chú ý điểm đối xứng với \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) qua trục hoành là điểm \(M’\left( {{x_0}; – {y_0}} \right).\)
\(M \in \left( {{C_1}} \right)\) \( \Leftrightarrow {y_0} = {\log _a}{x_0}\) \( \Leftrightarrow {y_0} = – {\log _{\frac{1}{a}}}{x_0}\) \( \Leftrightarrow – {y_0} = {\log _{\frac{1}{a}}}{x_0}\) \( \Leftrightarrow M’ \in \left( {{C_2}} \right).\)
Bài 61. Vẽ đồ thị của hàm số \(y = {\log _{0,5}}x.\) Dựa vào đồ thị hãy giải các bất phương trình sau:
a) \({\log _{0,5}}x /> 0.\)
b) \( – 3 \le {\log _{0,5}}x < – 1.\)
Lời giải:
Đồ thị hàm số là hình vẽ bên.
a) \({\log _{0,5}}x /> 0\) (là những điểm nằm ở phía trên trục hoành).
\({\log _{0,5}}x /> 0\) \( \Leftrightarrow 0 < x < 1.\)
b) \( – 3 \le {\log _{0,5}}x < – 1\) (\(y = {\log _{0,5}}x\) là những điểm trên đồ thị có tung độ thuộc nửa khoảng \([ – 3;1)\)).
\( \Rightarrow – 3 \le {\log _{0,5}}x < – 1\) \( \Leftrightarrow 2 < x \le 8.\)
Bài 62. Vẽ đồ thị hàm số \(y = {(\sqrt 3 )^x}.\) Dựa vào đồ thị, hãy giải các bất phương trinh sau:
a) \({(\sqrt 3 )^x} \le 1.\)
b) \({(\sqrt 3 )^x} /> 3.\)
Lời giải:
Đồ thị hàm số \(y = {(\sqrt 3 )^x}\) có hình vẽ bên.
a) \({(\sqrt 3 )^x} \le 1\) (Tung độ \(y = {(\sqrt 3 )^x}\) không lớn hơn \(1\)).
\( \Rightarrow {(\sqrt 3 )^x} \le 1 \Leftrightarrow x \le 0.\)
b) \({(\sqrt 3 )^x} /> 3\) (Tung độ \(y = {(\sqrt 3 )^x}\) lớn hơn \(3\)).

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.