Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức, một tài liệu ôn tập vô cùng quan trọng dành cho học sinh lớp 8. Đề thi này được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Với đề thi này, các em sẽ có cơ hội tự đánh giá năng lực của mình, xác định những kiến thức còn yếu và tập trung ôn luyện để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

    • A.
      \(3x - y = 0\).
    • B.
      \(2y + 1 = 0\).
    • C.
      \(4 + 0.x = 0\).
    • D.
      \(3{x^2} = 8\).
    Câu 2 :

    Phương trình \(3x + m - x - 1 = 0\) nhận \(x = - 3\) là nghiệm thì m là:

    • A.
      \(m = - 3\).
    • B.
      \(m = 0\).
    • C.
      \(m = 7\).
    • D.
      \(m = - 7\)
    Câu 3 :

    Một ô tô đi từ A đến B từ 6 giờ sáng, lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách cũng đi từ A và tới B cùng lúc với ô tô. Vậy nếu gọi thời gian đi của xe khách là x ( giờ) thì thời gian đi của ô tô là:

    • A.
      \(x + 1\) (giờ).
    • B.
      \(x - 1\) (giờ).
    • C.
      \(2x\) (giờ).
    • D.
      \(x\) (giờ).
    Câu 4 :

    Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x + 1\), điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số

    • A.
      \(\left( {0, - 1} \right)\).
    • B.
      \(\left( {0;1} \right)\).
    • C.
      \(\left( {2;1} \right)\).
    • D.
      \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).
    Câu 5 :

    Giá trị m để đường thẳng \(y = mx - 4\) cắt đường thẳng \(y = 2x - 1\) tại điểm có hoành độ bằng 2 là:

    • A.
      \(m = \frac{7}{2}\).
    • B.
      \(m = \frac{1}{4}\).
    • C.
      \(m = \frac{{ - 2}}{7}\).
    • D.
      \(m = - 4\).
    Câu 6 :

    Một túi đựng các viên kẹo giống hệt nhau, chỉ khác màu nhau, trong đó có 6 viên kẹo màu cam, 3 viên kẹo màu đỏ, 7 viên kẹo màu trắng. An lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi. Tính xác suất lấy được viên kẹo màu cam.

    • A.
      \(\frac{3}{{16}}\).
    • B.
      \(\frac{7}{{16}}\).
    • C.
      \(\frac{3}{8}\).
    • D.
      \(\frac{9}{{16}}\).
    Câu 7 :

    Một cửa hàng thống kê số lượng các loại điện thoại bán được trong một năm vừa qua như sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 0 1

    Tính xác suất thực nghiệm của biến cố E: “Chiếc điện thoại loại A được bán năm đó của của hàng”.

    • A.
      \(\frac{{143}}{{567}}\).
    • B.
      \(\frac{{23}}{{63}}\).
    • C.
      \(\frac{{31}}{{81}}\).
    • D.
      715.
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Trong các khẳng định sau đây, có bao nhiêu khẳng định đúng?

    (1) \(A{B^2} = BH.CH\)

    (2) \(A{C^2} = CH.BC\)

    (3) \(B{C^2} = AB.AC\)

    • A.
      0.
    • B.
      1.
    • C.
      2.
    • D.
      3.
    Câu 9 :

    Cho hình bình hành ABCD, kẻ \(AH \bot CD\) tại H; \(AK \bot BC\) tại K. Chọn câu trả lời đúng.

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 0 2

    • A.
      \(\Delta HDA\backsim \Delta KAB\).
    • B.
      \(\Delta ADH\backsim \Delta AKB\).
    • C.
      \(\Delta KAB\backsim \Delta HAD\).
    • D.
      \(\Delta BKA\backsim \Delta AHD\).
    Câu 10 :

    Hình biểu diễn đúng tâm phối cảnh của cặp hình đồng dạng này là:

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 0 3

    • A.
      Hình 1.
    • B.
      Hình 2.
    • C.
      Hình 3.
    • D.
      Hình 4.
    Câu 11 :

    Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

    • A.
      3.
    • B.
      4.
    • C.
      5.
    • D.
      6.
    Câu 12 :

    Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 35cm, cạnh đáy bằng 24cm . Độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh là

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 0 4

    • A.
      37cm.
    • B.
      73cm.
    • C.
      27cm.
    • D.
      57cm.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    1. Giải các phương trình sau:

    a) \(2\left( {x - 3} \right) = 5\left( {x - 2} \right) + 8\)

    b) \(\frac{{x - 1}}{9} + \frac{{x - 3}}{7} = 2\)

    2. Cho hàm số \(y = - 2x + 5\) có đồ thị (d).

    a) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đồ thị (d). Gọi A, B lần lượt là giao điểm của (d) với các trục tọa độ Ox, Oy. Tính diện tích tam giác OAB.

    b) Viết phương trình đường thẳng (d’) qua \(M\left( {1;5} \right)\) và song song với (d).

    Câu 2 :

    Tổ sản xuất được giao dệt một số thảm trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 18 ngày. Không những vậy mà tổ còn làm thêm được 24 chiếc thảm. Tính số thảm thực tế tổ sản xuất làm được.

    Câu 3 :

    Một cuốn lịch để bàn có hình dạng là một hình chóp tam giác đều có các mặt là các tam giác đều có cạnh bằng 20cm. Tính thể tích của cuốn lịch. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

    Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 0 5

    Câu 4 :

    Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn (AB < AC). Kẻ đường cao AH, từ H kẻ HD và HE lần lượt vuông góc với AB và AC (\(D \in AB,E \in AC\)).

    a) Chứng minh $\Delta AHD\backsim \Delta ABH$.

    b) Chứng minh AD.AB = AE.AC.

    c) Gọi I là trung điểm của HC. Điểm F là chân đường vuông góc hạ từ I đến AC.

    Chứng minh \(C{A^2} - H{C^2} = A{F^2} - C{F^2}\)

    Câu 5 :

    Ở một trang trại nuôi chim cút, người ta nhận thấy xác suất một quả trứng cút có cân nặng dưới 9g là 0,5. Hãy ước lượng xem trong một lô 3000 quả trứng cút của trang trại có khoảng bao nhiêu quà trứng có cân nặng dưới 9g.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

      • A.
        \(3x - y = 0\).
      • B.
        \(2y + 1 = 0\).
      • C.
        \(4 + 0.x = 0\).
      • D.
        \(3{x^2} = 8\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phương trình bậc nhất một ẩn có dạng \(ax + b = 0\) với \(a \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      Phương trình \(3x - y = 0\) là phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Phương trình \(2y + 1 = 0\) là phương trình bậc nhất ẩn y với \(a = 2\) nên ta chọn đáp án B.

      Phương trình \(4 + 0.x = 0\)có a = 0 nên không phải phương trình bậc nhất một ẩn.

      Phương trình \(3{x^2} = 8\) là phương trình bậc hai.

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Phương trình \(3x + m - x - 1 = 0\) nhận \(x = - 3\) là nghiệm thì m là:

      • A.
        \(m = - 3\).
      • B.
        \(m = 0\).
      • C.
        \(m = 7\).
      • D.
        \(m = - 7\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay \(x = - 3\) vào phương trình để tìm m.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 3\) vào phương trình \(3x + m - x - 1 = 0\) ta được:

      \(\begin{array}{l}3.\left( { - 3} \right) + m - \left( { - 3} \right) - 1 = 0\\ - 9 + m + 3 - 1 = 0\\m - 7 = 0\\m = 7\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 3 :

      Một ô tô đi từ A đến B từ 6 giờ sáng, lúc 7 giờ sáng cùng ngày, một xe khách cũng đi từ A và tới B cùng lúc với ô tô. Vậy nếu gọi thời gian đi của xe khách là x ( giờ) thì thời gian đi của ô tô là:

      • A.
        \(x + 1\) (giờ).
      • B.
        \(x - 1\) (giờ).
      • C.
        \(2x\) (giờ).
      • D.
        \(x\) (giờ).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Biểu diễn thời gian đi của ô tô theo x.

      Lời giải chi tiết :

      Vì ô tô đi từ A đến B lúc 6 giờ sáng còn xe khách đi từ A đến B lúc 7 giờ sáng và hai xe đến B cùng lúc nên thời gian ô tô đi từ A đến B là x + (7 – 6) = x + 1 (giờ)

      Đáp án A.

      Câu 4 :

      Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = 2x + 1\), điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số

      • A.
        \(\left( {0, - 1} \right)\).
      • B.
        \(\left( {0;1} \right)\).
      • C.
        \(\left( {2;1} \right)\).
      • D.
        \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thay tọa độ của các điểm để kiểm tra xem điểm nào thuộc đồ thị hàm số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(f(0) = 2.0 + 1 = 1 \ne - 1\) nên điểm \(\left( {0, - 1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số, điểm \(\left( {0;1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.

      \(f\left( 2 \right) = 2.2 + 1 = 5 \ne 1\) nên điểm \(\left( {2;1} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

      \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = 2.\frac{1}{2} + 1 = 1 + 1 = 2 \ne 0\) nên điểm \(\left( {\frac{1}{2};0} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số.

      Vậy B đúng.

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Giá trị m để đường thẳng \(y = mx - 4\) cắt đường thẳng \(y = 2x - 1\) tại điểm có hoành độ bằng 2 là:

      • A.
        \(m = \frac{7}{2}\).
      • B.
        \(m = \frac{1}{4}\).
      • C.
        \(m = \frac{{ - 2}}{7}\).
      • D.
        \(m = - 4\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay hoành độ x = 2 vào đường thẳng \(y = 2x - 1\) để tìm giao điểm của hai đường thẳng.

      Thay tọa độ điểm đó vào đường thẳng \(y = mx - 4\) để tìm m.

      Lời giải chi tiết :

      Tung độ giao điểm của hai đường thẳng là:

      \(y = 2.2 - 1 = 3\)

      Suy ra giao điểm của hai đường thẳng là điểm \(\left( {2;3} \right)\).

      Thay tọa độ giao điểm vào đường thẳng \(y = mx - 4\), ta được:

      \(\begin{array}{l}3 = m.2 - 4\\2m = 3 + 4\\2m = 7\\m = \frac{7}{2}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Một túi đựng các viên kẹo giống hệt nhau, chỉ khác màu nhau, trong đó có 6 viên kẹo màu cam, 3 viên kẹo màu đỏ, 7 viên kẹo màu trắng. An lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi. Tính xác suất lấy được viên kẹo màu cam.

      • A.
        \(\frac{3}{{16}}\).
      • B.
        \(\frac{7}{{16}}\).
      • C.
        \(\frac{3}{8}\).
      • D.
        \(\frac{9}{{16}}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Xác định tổng số kết quả có thể và số kết quả thuận lợi cho biến cố

      Tính tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả có thể.

      Lời giải chi tiết :

      Có 6 + 3 + 7 = 16 kết quả có thể khi lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi.

      Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố “lấy được viên kẹo màu cam” nên xác suất lấy được viên kẹo màu cam là:

      \(\frac{6}{{16}} = \frac{3}{8}\).

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Một cửa hàng thống kê số lượng các loại điện thoại bán được trong một năm vừa qua như sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 1

      Tính xác suất thực nghiệm của biến cố E: “Chiếc điện thoại loại A được bán năm đó của của hàng”.

      • A.
        \(\frac{{143}}{{567}}\).
      • B.
        \(\frac{{23}}{{63}}\).
      • C.
        \(\frac{{31}}{{81}}\).
      • D.
        715.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tính tổng số điện thoại bán được trong năm của cửa hàng.

      Tính xác suất thực nghiệm của biến cố.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số điện thoại bán được trong năm của cửa hàng:\(715 + 1035 + 1085 = 2835\)Xác suất thực nghiệm của biến cố E: “Chiếc điện thoại loại A được bán năm đó của của hàng” là:

      \(\frac{{715}}{{2835}} = \frac{{143}}{{567}}\)

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Trong các khẳng định sau đây, có bao nhiêu khẳng định đúng?

      (1) \(A{B^2} = BH.CH\)

      (2) \(A{C^2} = CH.BC\)

      (3) \(B{C^2} = AB.AC\)

      • A.
        0.
      • B.
        1.
      • C.
        2.
      • D.
        3.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác định các tam giác đồng dạng suy ra tỉ số đồng dạng giữa các cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 2

      Ta có:

      $\Delta ABC\backsim \Delta HBA\left( g.g \right)\Rightarrow \frac{AB}{BC}=\frac{BH}{AB}\Rightarrow A{{B}^{2}}=BH.BC$ nên khẳng định (1) sai.

      $\Delta ABC\backsim \Delta HAC\left( g.g \right)\Rightarrow \frac{AC}{BC}=\frac{CH}{AC}\Rightarrow A{{C}^{2}}=CH.BC$ nên khẳng định (2) đúng.

      Khẳng định (3) sai.

      Vậy chỉ có 1 khẳng định đúng (khẳng định (2)).

      Đáp án B.

      Câu 9 :

      Cho hình bình hành ABCD, kẻ \(AH \bot CD\) tại H; \(AK \bot BC\) tại K. Chọn câu trả lời đúng.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 3

      • A.
        \(\Delta HDA\backsim \Delta KAB\).
      • B.
        \(\Delta ADH\backsim \Delta AKB\).
      • C.
        \(\Delta KAB\backsim \Delta HAD\).
      • D.
        \(\Delta BKA\backsim \Delta AHD\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất của hình bình hành và các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Hình bình hành ABCD có \(\widehat B = \widehat D\)

      Xét \(\Delta AHD\) và \(\Delta AKB\) có:

      \(\widehat H = \widehat K\left( { = {{90}^0}} \right)\)

      \(\widehat B = \widehat D\)

      suy ra \(\Delta AHD\backsim \Delta AKB\left( gg \right)\)

      Các đỉnh tương ứng là: 2 đỉnh A, đỉnh D và đỉnh B, đỉnh H và đỉnh K nên đáp án C đúng.

      Đáp án C.

      Câu 10 :

      Hình biểu diễn đúng tâm phối cảnh của cặp hình đồng dạng này là:

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 4

      • A.
        Hình 1.
      • B.
        Hình 2.
      • C.
        Hình 3.
      • D.
        Hình 4.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Xác định đúng các đỉnh của hai hình để nối được tâm phối cảnh của hai hình bên.

      Lời giải chi tiết :

      Trong các hình trên, chỉ có hình 1 biểu diễn đúng tâm phối cảnh của cặp hình đồng dạng này.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 5

      Đáp án A.

      Câu 11 :

      Hình chóp tam giác đều có bao nhiêu mặt?

      • A.
        3.
      • B.
        4.
      • C.
        5.
      • D.
        6.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào đặc điểm của hình chóp tam giác đều.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chóp tam giác đều có 4 mặt: 3 mặt bên và 1 mặt đáy.

      Đáp án B.

      Câu 12 :

      Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng 35cm, cạnh đáy bằng 24cm . Độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh là

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 6

      • A.
        37cm.
      • B.
        73cm.
      • C.
        27cm.
      • D.
        57cm.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Gọi SI là trung đoạn, SO là đường cao của hình chóp đều S.ABCD.

      Dựa vào tính chất của đường trung bình để tính OI.

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác SOI để tính SI.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 7

      Gọi hình chóp đều S.ABCD là hình mô tả của chậu cây mini.

      Gọi SO là đường cao của hình chóp, SO = 35cm.

      Gọi SI là trung đoạn. Khi đó I là trung điểm của CD.

      Xét \(\Delta ACD\) có O, I lần lượt là trung điểm của AC, CD nên OI là đường trung bình của \(\Delta ACD\).

      Suy ra \(OI = \frac{1}{2}AD = \frac{1}{2}.24 = 12\left( {cm} \right)\)

      Xét \(\Delta SOI\) vuông tại O có:

      \(\begin{array}{l}S{I^2} = S{O^2} + O{I^2} = {35^2} + {12^2} = 1369\\SI = \sqrt {1369} = 37\left( {cm} \right)\end{array}\)

      Vậy độ dài trung đoạn của chậu cây cảnh là 37cm.

      Đáp án A.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      1. Giải các phương trình sau:

      a) \(2\left( {x - 3} \right) = 5\left( {x - 2} \right) + 8\)

      b) \(\frac{{x - 1}}{9} + \frac{{x - 3}}{7} = 2\)

      2. Cho hàm số \(y = - 2x + 5\) có đồ thị (d).

      a) Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, vẽ đồ thị (d). Gọi A, B lần lượt là giao điểm của (d) với các trục tọa độ Ox, Oy. Tính diện tích tam giác OAB.

      b) Viết phương trình đường thẳng (d’) qua \(M\left( {1;5} \right)\) và song song với (d).

      Phương pháp giải :

      1. Đưa phương trình về dạng \(ax + b = 0\) để giải.

      2. 

      a) Lấy 2 điểm A, B thuộc đồ thị hàm số. Vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm đó ta được đồ thị (d).

      Tính diện tích tam giác OAB vuông tại O: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB\).

      b) Phương trình đường thẳng (d’) có dạng: \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song nếu \(a = a';b \ne b'\).

      Tiếp theo thay tọa độ điểm \(M\left( {1;5} \right)\) vào phương trình đường thẳng (d’) để tìm được phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      1. a) \(2\left( {x - 3} \right) = 5\left( {x - 2} \right) + 8\)

      \(\begin{array}{l}2x - 6 = 5x - 10 + 8\\2x - 6 = 5x - 2\\2x - 5x = - 2 + 6\\ - 3x = 4\\x = - \frac{4}{3}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{4}{3}\)

      b) \(\frac{{x - 1}}{9} + \frac{{x - 3}}{7} = 2\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{7\left( {x - 1} \right)}}{{63}} + \frac{{9\left( {x - 3} \right)}}{{63}} = \frac{{2.63}}{{63}}\\7\left( {x - 1} \right) + 9\left( {x - 3} \right) = 2.63\\7x - 7 + 9x - 27 = 126\\7x + 9x = 126 + 27 + 7\\16x = 160\\x = 10\end{array}\)

      Vậy \(x = 10\)

      2. a) Cho \(x = 0\) thì \(y = 5\), ta được \(B\left( {0;5} \right)\) là giao điểm của (d) với các trục tọa độ Oy.

      Cho \(y = 0\) thì \(x = \frac{5}{2}\), ta được \(A\left( {\frac{5}{2};0} \right)\) là giao điểm của (d) với các trục tọa độ Oy.

      Đường thẳng AB chính là đồ thị (d).

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 8

      Vì A, B lần lượt là giao điểm của đường thẳng (d) và trục Ox, Oy nên \(OA \bot OB\).

      Suy ra \(\Delta OAB\) vuông tại O.

      Diện tích \(\Delta OAB\) là: \({S_{\Delta OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB = \frac{1}{2}\frac{5}{2}.5 = \frac{{25}}{4}\) (đơn vị diện tích).

      b) Gọi phương trình (d’) cần tìm có dạng: \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\).

      Vì đường thẳng (d’) song song với (d) nên \(a = - 2,b \ne 5\), khi đó phương trình đường thẳng trở thành:

      \(y = - 2x + b\)

      Điểm \(M\left( {1;5} \right)\) thuộc đường thẳng (d’) nên ta có:

      \(\begin{array}{l}5 = - 2.1 + b\\b = 5 + 2\\b = 7(TM)\end{array}\)

      Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là \(y = - 2x + 7\).

      Câu 2 :

      Tổ sản xuất được giao dệt một số thảm trong 20 ngày. Nhưng do tổ tăng năng suất 20% nên đã hoàn thành sau 18 ngày. Không những vậy mà tổ còn làm thêm được 24 chiếc thảm. Tính số thảm thực tế tổ sản xuất làm được.

      Phương pháp giải :

      Giải bài toán bằng cách lập phương trình.

      Gọi năng suất dự kiến của tổ sản suất là x (chiếc thảm) (\(x \in N*\)).

      Biểu diễn năng suất thực tế và số thảm làm được theo x và lập phương trình.

      Giải phương trình và kiểm tra nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi năng suất của tổ sản suất là x (chiếc thảm) (\(x \in N*\)).

      Khi đó năng suất thực tế của tổ là: \(x + 20\% x = 120\% x = 1,2x\)

      Số thảm tổ cần dệt là: 20x (chiếc thảm)

      Số thảm tổ làm được là: \(18.1,2x = 21,6x\).

      Vì tổ còn làm thêm được 24 chiếc thảm so với số thảm được giao nên ta có phương trình:

      \(20x + 24 = 21,6x\)

      Giải phương trình ta được \(x = 15\)(TM)

      Vậy số thảm thực tế tổ sản xuất làm được là: \(21,6.15 = 324\) chiếc thảm.

      Câu 3 :

      Một cuốn lịch để bàn có hình dạng là một hình chóp tam giác đều có các mặt là các tam giác đều có cạnh bằng 20cm. Tính thể tích của cuốn lịch. (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 9

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của đường cao trong tam giác đều để tính AI.

      Dựa vào tính chất của trọng tâm để tính OI.

      Vì các mặt đều là tam giác đều nên đường cao của các tam giác bằng nhau, tính được SI.

      Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác để tính SO.

      Sử dụng công thức tính thể tích hình chóp đều để tính thể tích của \(S.ABC\).

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 10

      Xét \(\Delta ABC\) đều có đường cao \(AI = \frac{{AC\sqrt 3 }}{2} = \frac{{20\sqrt 3 }}{2} = 10\sqrt 3 \) (cm)

      O là trọng tâm của tam giác ABC nên \(OI = \frac{1}{3}AI = \frac{1}{3}.10\sqrt 3 = \frac{{10\sqrt 3 }}{3}\)(cm).

      Vì SI cũng là đường cao của tam giác đều SBC có cạnh bằng 20cm nên \(SI = AI = 10\sqrt 3 cm\).

      Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông SOI, ta có:

      \(\begin{array}{l}S{O^2} = S{I^2} - O{I^2} = {\left( {10\sqrt 3 } \right)^2} - {\left( {\frac{{10\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = \frac{{800}}{3}\\SO = \sqrt {\frac{{800}}{3}} = \frac{{20\sqrt 6 }}{3}\end{array}\)

      Thể tích hình chóp S.ABC là: \(V = \frac{1}{3}.\frac{{20\sqrt 6 }}{3}.\frac{1}{2}.10\sqrt 3 .20 \approx 942,81\left( {c{m^3}} \right)\)

      Vậy thể tích của cuốn lịch khoảng \(942,81c{m^3}\).

      Câu 4 :

      Cho \(\Delta ABC\) có ba góc nhọn (AB < AC). Kẻ đường cao AH, từ H kẻ HD và HE lần lượt vuông góc với AB và AC (\(D \in AB,E \in AC\)).

      a) Chứng minh $\Delta AHD\backsim \Delta ABH$.

      b) Chứng minh AD.AB = AE.AC.

      c) Gọi I là trung điểm của HC. Điểm F là chân đường vuông góc hạ từ I đến AC.

      Chứng minh \(C{A^2} - H{C^2} = A{F^2} - C{F^2}\)

      Phương pháp giải :

      a) Chứng minh tam giác AHD và tam giác ABH đồng dạng theo trường hợp góc – góc.

      b) Chứng minh $\Delta AHE\backsim \Delta ACH$ suy ra \(A{H^2} = AE.AC\)

      Dựa vào ý a suy ra \(A{H^2} = AB.AD\), ta được điều phải chứng minh.

      c) Dựa vào định lí Pythagore suy ra \(C{A^2} - H{C^2} = A{H^2}\).

      Chứng minh F là trung điểm của EC.

      Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để suy ra \(A{F^2} - C{F^2} = A{H^2}\).

      Ta được điều phải chứng minh.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức 1 11

      a) Xét \(\Delta AHD\) và \(\Delta ABH\) có:

      \(\widehat {ADH} = \widehat {BHA} = {90^0}\)

      \(\widehat {BAH}\) chung

      nên $\Delta AHD\backsim \Delta ABH\left( g.g \right)$ (đpcm)

      b) Xét \(\Delta AHE\) và \(\Delta ACH\) có:

      \(\widehat {AEH} = \widehat {AHC} = {90^0}\)

      \(\widehat {HAC}\) chung

      nên $\Delta AHE\backsim \Delta ACH\left( g.g \right)$

      Suy ra \(\frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\). Do đó \(A{H^2} = AE.AC\) (1)

      $\Delta AHD\backsim \Delta ABH\left( cmt \right)$ suy ra \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\). Do đó \(A{H^2} = AB.AD\) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra \(AB.AD = AC.AE\) (đpcm)

      c) Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác vuông ACH, ta có:

      \(C{A^2} - H{C^2} = A{H^2}\) (3)

      Xét tam giác CHE có:

      I là trung điểm của CH

      \(FI//EH\left( {FI \bot AC,HE \bot AC} \right)\)

      nên FI là đường trung bình của tam giác CHE.

      Suy ra F là trung điểm của CE hay EF = FC.

      Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, ta có:

      \(\begin{array}{l}A{F^2} - C{F^2} = \left( {AF - CF} \right)\left( {AF + CF} \right)\\ = \left( {AF - EF} \right).AC\\ = AE.AC = A{H^2}\,(4)\end{array}\)

      Từ (3) và (4) suy ra \(C{A^2} - H{C^2} = A{F^2} - C{F^2}\). (đpcm)

      Câu 5 :

      Ở một trang trại nuôi chim cút, người ta nhận thấy xác suất một quả trứng cút có cân nặng dưới 9g là 0,5. Hãy ước lượng xem trong một lô 3000 quả trứng cút của trang trại có khoảng bao nhiêu quà trứng có cân nặng dưới 9g.

      Phương pháp giải :

      Số quả trứng có cân nặng dưới 9g = tổng số quả trứng . xác suất một quả trứng cút có cân nặng dưới 9g.

      Lời giải chi tiết :

      Trong lô 3000 quả trứng cút của trang trại, số quả trứng có cân nặng dưới 9g là:

      \(3000.0,5 = 1500\) (quả)

      Vậy có khoảng 1500 quả trứng có cân nặng dưới 9g trong lô 3000 quả.

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục bài tập sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng môn toán. Bộ toán trung học cơ sở bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính của chương trình Toán 8 Kết nối tri thức.

      Cấu trúc đề thi

      Thông thường, đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức sẽ bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Các chủ đề chính trong đề thi

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức bao gồm:

      • Đa thức: Các phép toán trên đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử.
      • Phân thức đại số: Các phép toán trên phân thức, rút gọn phân thức.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình vào giải bài toán.
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, ứng dụng hệ phương trình vào giải bài toán.
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn.
      • Hình học: Các kiến thức về tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc.

      Hướng dẫn giải một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Để giải phương trình bậc nhất một ẩn, ta thực hiện các bước sau:

      1. Quy đồng mẫu số (nếu có).
      2. Chuyển vế các hạng tử chứa ẩn sang một vế và các hạng tử không chứa ẩn sang vế còn lại.
      3. Rút gọn hai vế.
      4. Tìm giá trị của ẩn.

      Dạng 2: Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

      Có nhiều phương pháp để giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, trong đó phương pháp thế và phương pháp cộng đại số là phổ biến nhất.

      Phương pháp thế:

      1. Giải một phương trình của hệ để tìm một ẩn theo ẩn còn lại.
      2. Thế biểu thức tìm được vào phương trình còn lại.
      3. Giải phương trình mới để tìm giá trị của ẩn còn lại.
      4. Tìm giá trị của ẩn đã tìm được ở bước 1.

      Phương pháp cộng đại số:

      1. Nhân hai phương trình với các số thích hợp để các hệ số của một ẩn bằng nhau hoặc đối nhau.
      2. Cộng hai phương trình lại với nhau.
      3. Giải phương trình mới để tìm giá trị của ẩn.
      4. Tìm giá trị của ẩn còn lại.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      • Đọc kỹ đề bài trước khi làm.
      • Lập kế hoạch làm bài và phân bổ thời gian hợp lý.
      • Trình bày lời giải rõ ràng, mạch lạc.
      • Kiểm tra lại bài làm sau khi hoàn thành.

      Tài liệu ôn tập hữu ích

      Ngoài đề thi học kì 2 Toán 8 - Đề số 2 - Kết nối tri thức, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:

      • Sách giáo khoa Toán 8 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 8 Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử Toán 8.
      • Các video bài giảng Toán 8 trên toan9.edu.vn.

      Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 2 Toán 8!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.