Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 8 đến với đề thi giữa kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 5. Đề thi này được thiết kế để giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, rèn luyện kỹ năng giải toán và tự đánh giá năng lực của bản thân.

Toan9.edu.vn cung cấp đề thi kèm đáp án chi tiết, giúp các em hiểu rõ phương pháp giải và tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức (4{{rm{x}}^5} + 7{{rm{x}}^2}) với đơn thức ( - 3{{rm{x}}^3}) là :

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (2 điểm)

    Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

    A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

    B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

    C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

    D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

    Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

    A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

    B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

    C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

    D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

    Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

    A. 3.

    B. 1.

    C. 9.

    D. -1.

    Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

    A. 4.

    B. -4.

    C. 12.

    D. -12.

    Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

    A. 120.

    B. 150.

    C. 1200.

    D. 1500.

    Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

    A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

    B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

    C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

    D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

    Câu 7: Hình thang là hình thang cân nếu ?

    A. Hai cạnh bên bằng nhau

    B. Hai đường chéo bằng nhau

    C. Hai góc đối bằng nhau

    D. Hai cạnh đối bằng nhau

    Câu 8: Khẳng định nào sau đây đúng

    A. Hình bình hành có một góc vuông là hình thoi.

    B. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

    C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

    D. Hình thoi có một góc \({60^o}\) thì trở thành hình chữ nhật.

    Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

    A. 600.

    B. 1200.

    C. 3000.

    D. 450. 

    Câu 10: Hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật nếu có

    A. MN = PQ.

    B. MP = NQ.

    C. NP = MQ.

    D. MN = MQ.

    Phần tự luận (8 điểm)

    Bài 1. (3điểm)

    1. Thực hiện phép tính : (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

    2. Cho biểu thức : A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

    B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

    a) Thu gọn biểu thức A và B.

    b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

    c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

    Bài 2. (2 điểm)

    1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

    2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

    3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

    \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

    Bài 3. (0,5 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 0 1

    Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB,{\rm{ }}E\) đối xứng với \(H\) qua \(M.\)

    1. Tứ giác \(AHBE\) là hình gì? Vì sao?

    2. Chứng minh \(AEHC\) là hình bình hành.

    3. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\)và \(EC,{\rm{ }}N\) là trung điểm của \(AC.\) Chứng minh \(M,O,N\) thẳng hàng.

    ---- Hết ----

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm (2 điểm)

      1. D

      2. D

      3. D

      4. A

      5. D

      6. A

      7. B

      8. B

      9. A

      10. B

      Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

      A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc nhân đa thức với đơn thức: ta nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức sau đó cộng các kết quả với nhau.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {4{x^5} + 7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = 4{x^5}.\left( { - 3{x^3}} \right) + \left( {7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = - 12{x^8} - 21{x^5}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

      A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

      B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

      C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

      D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

      Phương pháp

      Lựa chọn phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử phù hợp.

      Lời giải

      \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}} = {\left( {3x} \right)^2} - 2.3x + 1 = {\left( {3x - 1} \right)^2}\).

      Đáp án D.

      Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

      A. 3.

      B. 1.

      C. 9.

      D. -1.

      Phương pháp

      Sử dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu để tìm a.

      Lời giải

      \({x^3} - 3{x^2} + 3x + a = {x^3} - 3.{x^2}.1 + 3.x.{\left( { - 1} \right)^2} + a\).

      Để biểu thức trở thành lập phương của một hiệu thì \(a = {( - 1)^3} = - 1\). Vậy a = -1.

      Đáp án D.

      Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

      A. 4.

      B. -4.

      C. 12.

      D. -12.

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right) = \left[ {12: - 9} \right].\left( {{x^2}:x} \right).\left( {{y^2}:{y^2}} \right)\\ = \frac{{ - 4}}{3}x\end{array}\)

      Thay \({\rm{x}} = - 3\) và \({\rm{y}} = 1,005\) vào biểu thức ta được: \(\frac{{ - 4}}{3}.\left( { - 3} \right) = 4\).

      Đáp án A.

      Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

      A. 120.

      B. 150.

      C. 1200.

      D. 1500.

      Phương pháp

      Tìm nhân tử chung để thực hiện phép tính nhanh.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\\ = 15.91,5 + 15.8,5\\ = 15(91,5 + 8,5)\\ = 15.100\\ = 1500\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

      A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

      B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

      C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

      D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

      Phương pháp

      Sử dụng các hằng thức đáng nhớ để rút gọn.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\\ = \left( {a - b + a + b} \right)\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} - (a - b)(a + b) + {{(a + b)}^2}} \right] - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} - 2ab + {b^2} - {a^2} + {b^2} + {a^2} + 2ab + {b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} + 3{b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2{a^3} + 6a{b^2} - 6a{b^2}\\ = 2{a^3}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 7: Hình thang là hình thang cân nếu ?

      A.Hai cạnh bên bằng nhau

      B. Hai đường chéo bằng nhau

      C. Hai góc đối bằng nhau

      D. Hai cạnh đối bằng nhau

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết một hình thang cân.

      Lời giải

      Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

      Đáp án B.

      Câu 8: Khẳng định nào sau đây đúng

      A. Hình bình hành có một góc vuông là hình thoi.

      B. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

      C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

      D. Hình thoi có một góc \({60^o}\) thì trở thành hình chữ nhật.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của các hình đã học.

      Lời giải

      Trong các khẳng định trên, chỉ có khẳng định B là đúng.

      Đáp án B.

      Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

      A. 600.

      B. 1200.

      C. 3000.

      D. 450.

      Phương pháp

      Trong hình bình hành, hai góc kề nhau thì bù nhau, hai góc đối nhau thì bằng nhau.

      Lời giải

      Ta có góc A và góc B là hai góc kề một cạnh nên \(\widehat A + \widehat B = {180^0}\). Mà góc A bằng 2 lần góc B nên ta có:

      \(\begin{array}{l}2\widehat B + \widehat B = {180^0}\\3\widehat B = {180^0}\\\widehat B = {180^0}:3 = {60^0}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 10: Hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật nếu có

      A. MN = PQ.

      B. MP = NQ.

      C. NP = MQ.

      D. MN = MQ.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

      Lời giải

      Hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật nếu hai đường chéo của hình bình hành MNPQ bằng nhau, hay MP = NQ.

      Đáp án B.

      Phần tự luận. (8 điểm)

      Bài 1. (3điểm)

      1. Thực hiện phép tính : (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

      2. Cho biểu thức : A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

      B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

      a) Thu gọn biểu thức A và B.

      b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

      c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

      Phương pháp

      1. Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

      2.

      a) Thu gọn biểu thức A và B bằng cách sử dụng các quy tắc tính toán với đa thức.

      b) Thay x = -1 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      c) Sử dụng quy tắc cộng để tìm C. Biến đổi C thành tích của một số âm và số dương nên luôn âm với mọi x.

      Lời giải

      1. Ta có

      \(\begin{array}{l}({x^3}{y^3}-{x^2}{y^3}-{\rm{ }}4{x^3}{y^2}){\rm{ }}:{\rm{ }}2{x^2}{y^2}\\ = {x^3}{y^3}:2{x^2}{y^2} - {x^2}{y^3}:2{x^2}{y^2} - 4{x^3}{y^2}:2{x^2}{y^2}\\ = \frac{1}{2}xy - \frac{1}{2}y - 2x\end{array}\)

      2.

      a) Ta có:

      \(\begin{array}{l}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^3}-{\rm{ }}{x^2}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}4} \right) - 12x {\rm{ }} + {\rm{ }}8\\ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 4{x^2} -12x + 8\\ = - 2{x^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}B{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {{x^2}-{\rm{ }}6x{\rm{ }} + {\rm{ }}9} \right){\rm{ }}:{\rm{ }}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}3} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}9\\ = {\left( {x - 3} \right)^2}:\left( {x - 3} \right) - {x^2} - 7x - 9\\ = x - 3 - {x^2} - 7x - 9\\ = - {x^2} - 6x - 12\end{array}\)

      b) Thay x = -1 vào A, ta được: A = -2.(-1)2 = -2.

      c) Ta có:

      \(\begin{array}{l}C = A + B = - 2{x^2} + \left( { - {x^2} - 6x - 12} \right)\\ = - 2{x^2} - {x^2} - 6x - 12\\ = - 3{x^2} - 6x - 12\\ = - 3\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\\ = - 3.\left[ {({x^2} + 2x + 1) + 3} \right]\\ = - 3\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right]\end{array}\)

      Vì \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,\forall x \in \mathbb{R}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + 3 \ge 3\,\forall x \in \mathbb{R}\\ \Rightarrow - 3.\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right] \le - 3.3 = - 9\,\forall x \in \mathbb{R}\end{array}\)

      Vậy C luôn âm với mọi giá trị x.

      Bài 2. (2 điểm)

      1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

      3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

      \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

      Phương pháp

      1) Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức để tìm x.

      2) Đặt a = 5k + 4. Sử dụng hằng đẳng thức để tách a2 thành tổng của các hạng tử, chứng minh a2 chia 5 dư 1.

      3) Biến đổi biểu thức thành tổng của các đa thức bậc 2 + hằng số.

      Lời giải

      1) Ta có: \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      \(\begin{array}{l}\left( {2x + 2 - 2x + 1} \right)\left( {2x + 2 + 2x - 1} \right) = 0\\3\left( {4x + 1} \right) = 0\\4x + 1 = 0\\4x = - 1\\x = - \frac{1}{4}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{1}{4}\).

      2) Vì a chia cho 5 dư 4 nên gọi a = 5k + 4 (\(k \in \mathbb{Z}\)). Khi đó ta có:

      \(\begin{array}{l}{a^2} = {\left( {5k + 4} \right)^2}\\{a^2} = 25{k^2} + 40k + 16\end{array}\)

      Vì \(25 \vdots 5 \Rightarrow 25{k^2} \vdots 5;\,40 \vdots 5 \Rightarrow 40k \vdots 5\) nên \(\left( {25{k^2} + 40k} \right) \vdots 5\)

      Vì 16 chia cho 5 dư 1 nên \(25{k^2} + 40k + 16\) chia cho 5 dư 1 hay a2 chia cho 5 dư 1.

      3) Ta có:

      \(\begin{array}{l}Q = 5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2\\ = 4{x^2} + {x^2} + 4{y^2} + {y^2} + 8xy - 2x + 2y + 1 + 1\\ = \left( {4{x^2} + 8xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right)\\ = {\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x + 2y} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R};\\{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R};\\{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall y \in \mathbb{R}.\end{array}\)

      nên \({\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R}\). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 0\\x - 1 = 0\\y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức Q là 0 khi và chỉ khi x = 1 và y = -1.

      Bài 3. (0,5 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1 1

      Phương pháp

      - Viết đa thức biểu thị diện tích hình chữ nhật, hai hình tam giác vuông.

      - Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích hai hình tam giác vuông.

      Lời giải

      Hình chữ nhật lớn có chiều dài là a, chiều rộng là (b + x).

      => Diện tích hình chữ nhật là: Shcn = a(b + x) = ab + ax.

      Ta thấy hai hình tam giác trên bằng nhau có độ dài hai cạnh là a và b => Diện tích hình tam giác là: Stam giác = \(\frac{{ab}}{2}\).

      Đa thức biểu thị diện tích phần màu xanh trong hình là:

      Sphần màu xanh = Shcn – 2.Stam giác = ab + ax – 2.\(\frac{{ab}}{2}\) = ab + ax – ab = ax.

      Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB,{\rm{ }}E\) đối xứng với \(H\) qua \(M.\)

      1. Tứ giác \(AHBE\) là hình gì? Vì sao?

      2. Chứng minh \(AEHC\) là hình bình hành.

      3. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\)và \(EC,{\rm{ }}N\) là trung điểm của \(AC.\) Chứng minh \(M,O,N\) thẳng hàng.

      Phương pháp

      1. Sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông ABC, dấu hiệu nhận biết các hình đã học để chứng minh AHBE là hình vuông.

      2. Chứng minh tứ giác AEHC có cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.

      3. Chứng minh O là giao điểm của hai đường chéo trong hình bình hành EMCN nên O nằm giữa M và N hay M, O, N thẳng hàng.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1 2

      1. Xét tam giác ABC vuông cân tại A, ta có AH là đường cao nên AH cũng là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác ABC => AH = \(\frac{1}{2}\)BC = BH = HC.

      Xét tứ giác AHBE có:

      AM = MB (M là trung điểm của AB).

      EM = MH (E đối xứng với H qua M).

      => AHBE là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm).

      Xét hình bình hành AHBE có \(\widehat {AHB} = {90^0}\) => AHBE là hình chữ nhật (hình bình hành có một góc vuông).

      Xét hình chữ nhật AHBE có AH = BH (cmt) => AHBE là hình vuông (hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau).

      => AE // BH, AE = BH.

      2. Xét tứ giác AEHC có:

      AE // HC (vì AE // BH)

      AE = HC (= HB)

      => AEHC là hình bình hành (cặp cạnh đối song song và bằng nhau). (đpcm)

      3. Vì O là giao điểm của AH và EC nên O là trung điểm của EC => EO = OC.

      Vì AEHC là hình bình hành nên EH // AC và EH = AC.

      Ta có M là trung điểm của EH, N là trung điểm của AC nên EM = MH = \(\frac{1}{2}\)EB = \(\frac{1}{2}\)AC = AN = NC.

      Xét tứ giác EMCN có:

      EM // CN (vì EH // AC)

      EM = CN (cmt)

      => EMCN là hình bình hành (cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

      => EC cắt MN tại trung điểm của mỗi đường. Mà O là trung điểm của EC nên O cũng là trung điểm của MN, hay M, O, N thẳng hàng (đpcm).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (2 điểm)

      Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

      A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

      A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

      B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

      C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

      D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

      Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

      A. 3.

      B. 1.

      C. 9.

      D. -1.

      Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

      A. 4.

      B. -4.

      C. 12.

      D. -12.

      Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

      A. 120.

      B. 150.

      C. 1200.

      D. 1500.

      Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

      A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

      B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

      C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

      D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

      Câu 7: Hình thang là hình thang cân nếu ?

      A. Hai cạnh bên bằng nhau

      B. Hai đường chéo bằng nhau

      C. Hai góc đối bằng nhau

      D. Hai cạnh đối bằng nhau

      Câu 8: Khẳng định nào sau đây đúng

      A. Hình bình hành có một góc vuông là hình thoi.

      B. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

      C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

      D. Hình thoi có một góc \({60^o}\) thì trở thành hình chữ nhật.

      Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

      A. 600.

      B. 1200.

      C. 3000.

      D. 450. 

      Câu 10: Hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật nếu có

      A. MN = PQ.

      B. MP = NQ.

      C. NP = MQ.

      D. MN = MQ.

      Phần tự luận (8 điểm)

      Bài 1. (3điểm)

      1. Thực hiện phép tính : (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

      2. Cho biểu thức : A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

      B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

      a) Thu gọn biểu thức A và B.

      b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

      c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

      Bài 2. (2 điểm)

      1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

      3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

      \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

      Bài 3. (0,5 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1

      Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB,{\rm{ }}E\) đối xứng với \(H\) qua \(M.\)

      1. Tứ giác \(AHBE\) là hình gì? Vì sao?

      2. Chứng minh \(AEHC\) là hình bình hành.

      3. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\)và \(EC,{\rm{ }}N\) là trung điểm của \(AC.\) Chứng minh \(M,O,N\) thẳng hàng.

      ---- Hết ----

      Phần trắc nghiệm (2 điểm)

      1. D

      2. D

      3. D

      4. A

      5. D

      6. A

      7. B

      8. B

      9. A

      10. B

      Câu 1: Kết quả của phép nhân đa thức \(4{{\rm{x}}^5} + 7{{\rm{x}}^2}\) với đơn thức \( - 3{{\rm{x}}^3}\) là :

      A. \(12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      B. \( - 12{{\rm{x}}^8} + 21{{\rm{x}}^5}\).

      C. \(12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      D. \( - 12{{\rm{x}}^8} - 21{{\rm{x}}^5}\).

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc nhân đa thức với đơn thức: ta nhân từng hạng tử của đa thức với đơn thức sau đó cộng các kết quả với nhau.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( {4{x^5} + 7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = 4{x^5}.\left( { - 3{x^3}} \right) + \left( {7{x^2}} \right)\left( { - 3{x^3}} \right)\\ = - 12{x^8} - 21{x^5}\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 2: Khi viết đa thức \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}}\) dưới dạng lũy thừa, ta được kết quả là

      A. \({\rm{\;}}{\left( {{\rm{x}} - 3} \right)^2}\).

      B. \(\left( {{\rm{x}} + 3} \right)\left( {{\rm{x}} - 3} \right)\).

      C. \({\left( {1 - 3{\rm{x}}} \right)^2}\).

      D. \({\left( {3{\rm{x}} + 1} \right)^2}\).

      Phương pháp

      Lựa chọn phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử phù hợp.

      Lời giải

      \(9{{\rm{x}}^2} + 1 - 6{\rm{x}} = {\left( {3x} \right)^2} - 2.3x + 1 = {\left( {3x - 1} \right)^2}\).

      Đáp án D.

      Câu 3: Để biểu thức \({{\rm{x}}^3} - 3{{\rm{x}}^2} + 3{\rm{x}} + {\rm{a}}\) trở thành lập phương một hiệu thì a được thay bằng

      A. 3.

      B. 1.

      C. 9.

      D. -1.

      Phương pháp

      Sử dụng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu để tìm a.

      Lời giải

      \({x^3} - 3{x^2} + 3x + a = {x^3} - 3.{x^2}.1 + 3.x.{\left( { - 1} \right)^2} + a\).

      Để biểu thức trở thành lập phương của một hiệu thì \(a = {( - 1)^3} = - 1\). Vậy a = -1.

      Đáp án D.

      Câu 4: Giá trị của biểu thức \(12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right)\) tại là

      A. 4.

      B. -4.

      C. 12.

      D. -12.

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc chia đơn thức cho đơn thức.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}12{{\rm{x}}^2}{{\rm{y}}^2}{\rm{\;}}:\left( { - 9{\rm{x}}{{\rm{y}}^2}} \right) = \left[ {12: - 9} \right].\left( {{x^2}:x} \right).\left( {{y^2}:{y^2}} \right)\\ = \frac{{ - 4}}{3}x\end{array}\)

      Thay \({\rm{x}} = - 3\) và \({\rm{y}} = 1,005\) vào biểu thức ta được: \(\frac{{ - 4}}{3}.\left( { - 3} \right) = 4\).

      Đáp án A.

      Câu 5: Kết quả của phép tính \(15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\) là

      A. 120.

      B. 150.

      C. 1200.

      D. 1500.

      Phương pháp

      Tìm nhân tử chung để thực hiện phép tính nhanh.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}15.{\rm{\;}}91,5 + 150.{\rm{\;}}0,85\\ = 15.91,5 + 15.8,5\\ = 15(91,5 + 8,5)\\ = 15.100\\ = 1500\end{array}\)

      Đáp án D.

      Câu 6: Thu gọn biểu thức \({\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\) ta được kết quả là

      A. \(2{{\rm{a}}^3}\).

      B. \(2{{\rm{a}}^3} + 2{{\rm{b}}^3}\).

      C. \(2{{\rm{a}}^2} - 6{{\rm{a}}^2}{\rm{b}}\).

      D. \({\rm{\;}}2{{\rm{a}}^3} + 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\).

      Phương pháp

      Sử dụng các hằng thức đáng nhớ để rút gọn.

      Lời giải

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}{\left( {{\rm{a}} - {\rm{b}}} \right)^3} + {\left( {{\rm{a}} + {\rm{b}}} \right)^3} - 6{\rm{a}}{{\rm{b}}^2}\\ = \left( {a - b + a + b} \right)\left[ {{{\left( {a - b} \right)}^2} - (a - b)(a + b) + {{(a + b)}^2}} \right] - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} - 2ab + {b^2} - {a^2} + {b^2} + {a^2} + 2ab + {b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2a\left( {{a^2} + 3{b^2}} \right) - 6a{b^2}\\ = 2{a^3} + 6a{b^2} - 6a{b^2}\\ = 2{a^3}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 7: Hình thang là hình thang cân nếu ?

      A.Hai cạnh bên bằng nhau

      B. Hai đường chéo bằng nhau

      C. Hai góc đối bằng nhau

      D. Hai cạnh đối bằng nhau

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết một hình thang cân.

      Lời giải

      Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.

      Đáp án B.

      Câu 8: Khẳng định nào sau đây đúng

      A. Hình bình hành có một góc vuông là hình thoi.

      B. Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song là hình bình hành.

      C. Hình thang có một góc vuông là hình chữ nhật.

      D. Hình thoi có một góc \({60^o}\) thì trở thành hình chữ nhật.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết của các hình đã học.

      Lời giải

      Trong các khẳng định trên, chỉ có khẳng định B là đúng.

      Đáp án B.

      Câu 9: Hình bình hành ABCD có số đo góc A bằng 2 lần số đo góc B. Khi đó số đo góc D là:

      A. 600.

      B. 1200.

      C. 3000.

      D. 450.

      Phương pháp

      Trong hình bình hành, hai góc kề nhau thì bù nhau, hai góc đối nhau thì bằng nhau.

      Lời giải

      Ta có góc A và góc B là hai góc kề một cạnh nên \(\widehat A + \widehat B = {180^0}\). Mà góc A bằng 2 lần góc B nên ta có:

      \(\begin{array}{l}2\widehat B + \widehat B = {180^0}\\3\widehat B = {180^0}\\\widehat B = {180^0}:3 = {60^0}\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 10: Hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật nếu có

      A. MN = PQ.

      B. MP = NQ.

      C. NP = MQ.

      D. MN = MQ.

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

      Lời giải

      Hình bình hành MNPQ là hình chữ nhật nếu hai đường chéo của hình bình hành MNPQ bằng nhau, hay MP = NQ.

      Đáp án B.

      Phần tự luận. (8 điểm)

      Bài 1. (3điểm)

      1. Thực hiện phép tính : (x3y3 – x2y3 – 4x3y2) : 2x2y2.

      2. Cho biểu thức : A = (x – 2)3 – x2(x – 4) - 12x + 8

      B = (x2 – 6x + 9) : (x – 3) – x(x + 7) – 9

      a) Thu gọn biểu thức A và B.

      b) Tính giá trị của biểu thức A tại giá trị x = - 1.

      c) Biết C = A + B. Chứng minh C luôn âm với mọi giá trị của x.

      Phương pháp

      1. Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đơn thức.

      2.

      a) Thu gọn biểu thức A và B bằng cách sử dụng các quy tắc tính toán với đa thức.

      b) Thay x = -1 vào biểu thức A để tính giá trị của A.

      c) Sử dụng quy tắc cộng để tìm C. Biến đổi C thành tích của một số âm và số dương nên luôn âm với mọi x.

      Lời giải

      1. Ta có

      \(\begin{array}{l}({x^3}{y^3}-{x^2}{y^3}-{\rm{ }}4{x^3}{y^2}){\rm{ }}:{\rm{ }}2{x^2}{y^2}\\ = {x^3}{y^3}:2{x^2}{y^2} - {x^2}{y^3}:2{x^2}{y^2} - 4{x^3}{y^2}:2{x^2}{y^2}\\ = \frac{1}{2}xy - \frac{1}{2}y - 2x\end{array}\)

      2.

      a) Ta có:

      \(\begin{array}{l}A{\rm{ }} = {\rm{ }}{\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}2} \right)^3}-{\rm{ }}{x^2}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}4} \right) - 12x {\rm{ }} + {\rm{ }}8\\ = {x^3} - 6{x^2} + 12x - 8 - {x^3} + 4{x^2} -12x + 8\\ = - 2{x^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}B{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {{x^2}-{\rm{ }}6x{\rm{ }} + {\rm{ }}9} \right){\rm{ }}:{\rm{ }}\left( {x{\rm{ }}-{\rm{ }}3} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}x\left( {x{\rm{ }} + {\rm{ }}7} \right){\rm{ }}-{\rm{ }}9\\ = {\left( {x - 3} \right)^2}:\left( {x - 3} \right) - {x^2} - 7x - 9\\ = x - 3 - {x^2} - 7x - 9\\ = - {x^2} - 6x - 12\end{array}\)

      b) Thay x = -1 vào A, ta được: A = -2.(-1)2 = -2.

      c) Ta có:

      \(\begin{array}{l}C = A + B = - 2{x^2} + \left( { - {x^2} - 6x - 12} \right)\\ = - 2{x^2} - {x^2} - 6x - 12\\ = - 3{x^2} - 6x - 12\\ = - 3\left( {{x^2} + 2x + 4} \right)\\ = - 3.\left[ {({x^2} + 2x + 1) + 3} \right]\\ = - 3\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right]\end{array}\)

      Vì \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\,\forall x \in \mathbb{R}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {\left( {x + 1} \right)^2} + 3 \ge 3\,\forall x \in \mathbb{R}\\ \Rightarrow - 3.\left[ {{{\left( {x + 1} \right)}^2} + 3} \right] \le - 3.3 = - 9\,\forall x \in \mathbb{R}\end{array}\)

      Vậy C luôn âm với mọi giá trị x.

      Bài 2. (2 điểm)

      1) Tìm \({\rm{x}}\), biết \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      2) Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng \({{\rm{a}}^2}\) chia cho 5 dư 1.

      3) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức

      \({\rm{Q}} = 5{{\rm{x}}^2} + 5{{\rm{y}}^2} + 8{\rm{xy}} - 2{\rm{x}} + 2{\rm{y}} + 2\).

      Phương pháp

      1) Sử dụng các phương pháp phân tích đa thức để tìm x.

      2) Đặt a = 5k + 4. Sử dụng hằng đẳng thức để tách a2 thành tổng của các hạng tử, chứng minh a2 chia 5 dư 1.

      3) Biến đổi biểu thức thành tổng của các đa thức bậc 2 + hằng số.

      Lời giải

      1) Ta có: \({\left( {2{\rm{x}} + 2} \right)^2} - {\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)^2} = 0\)

      \(\begin{array}{l}\left( {2x + 2 - 2x + 1} \right)\left( {2x + 2 + 2x - 1} \right) = 0\\3\left( {4x + 1} \right) = 0\\4x + 1 = 0\\4x = - 1\\x = - \frac{1}{4}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \frac{1}{4}\).

      2) Vì a chia cho 5 dư 4 nên gọi a = 5k + 4 (\(k \in \mathbb{Z}\)). Khi đó ta có:

      \(\begin{array}{l}{a^2} = {\left( {5k + 4} \right)^2}\\{a^2} = 25{k^2} + 40k + 16\end{array}\)

      Vì \(25 \vdots 5 \Rightarrow 25{k^2} \vdots 5;\,40 \vdots 5 \Rightarrow 40k \vdots 5\) nên \(\left( {25{k^2} + 40k} \right) \vdots 5\)

      Vì 16 chia cho 5 dư 1 nên \(25{k^2} + 40k + 16\) chia cho 5 dư 1 hay a2 chia cho 5 dư 1.

      3) Ta có:

      \(\begin{array}{l}Q = 5{x^2} + 5{y^2} + 8xy - 2x + 2y + 2\\ = 4{x^2} + {x^2} + 4{y^2} + {y^2} + 8xy - 2x + 2y + 1 + 1\\ = \left( {4{x^2} + 8xy + 4{y^2}} \right) + \left( {{x^2} - 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} + 2y + 1} \right)\\ = {\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}{\left( {2x + 2y} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R};\\{\left( {x - 1} \right)^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R};\\{\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall y \in \mathbb{R}.\end{array}\)

      nên \({\left( {2x + 2y} \right)^2} + {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} \ge 0,\forall x,y \in \mathbb{R}\). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 0\\x - 1 = 0\\y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\).

      Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức Q là 0 khi và chỉ khi x = 1 và y = -1.

      Bài 3. (0,5 điểm) Viết đa thức biểu thị phần màu xanh trong hình sau:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 2

      Phương pháp

      - Viết đa thức biểu thị diện tích hình chữ nhật, hai hình tam giác vuông.

      - Diện tích phần màu xanh bằng diện tích hình chữ nhật trừ đi diện tích hai hình tam giác vuông.

      Lời giải

      Hình chữ nhật lớn có chiều dài là a, chiều rộng là (b + x).

      => Diện tích hình chữ nhật là: Shcn = a(b + x) = ab + ax.

      Ta thấy hai hình tam giác trên bằng nhau có độ dài hai cạnh là a và b => Diện tích hình tam giác là: Stam giác = \(\frac{{ab}}{2}\).

      Đa thức biểu thị diện tích phần màu xanh trong hình là:

      Sphần màu xanh = Shcn – 2.Stam giác = ab + ax – 2.\(\frac{{ab}}{2}\) = ab + ax – ab = ax.

      Bài 4. (2,5 điểm) Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A,\) đường cao \(AH.\) Gọi \(M\) là trung điểm của \(AB,{\rm{ }}E\) đối xứng với \(H\) qua \(M.\)

      1. Tứ giác \(AHBE\) là hình gì? Vì sao?

      2. Chứng minh \(AEHC\) là hình bình hành.

      3. Gọi \(O\) là giao điểm của \(AH\)và \(EC,{\rm{ }}N\) là trung điểm của \(AC.\) Chứng minh \(M,O,N\) thẳng hàng.

      Phương pháp

      1. Sử dụng tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông ABC, dấu hiệu nhận biết các hình đã học để chứng minh AHBE là hình vuông.

      2. Chứng minh tứ giác AEHC có cặp cạnh đối song song và bằng nhau nên là hình bình hành.

      3. Chứng minh O là giao điểm của hai đường chéo trong hình bình hành EMCN nên O nằm giữa M và N hay M, O, N thẳng hàng.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 3

      1. Xét tam giác ABC vuông cân tại A, ta có AH là đường cao nên AH cũng là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác ABC => AH = \(\frac{1}{2}\)BC = BH = HC.

      Xét tứ giác AHBE có:

      AM = MB (M là trung điểm của AB).

      EM = MH (E đối xứng với H qua M).

      => AHBE là hình bình hành (hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm).

      Xét hình bình hành AHBE có \(\widehat {AHB} = {90^0}\) => AHBE là hình chữ nhật (hình bình hành có một góc vuông).

      Xét hình chữ nhật AHBE có AH = BH (cmt) => AHBE là hình vuông (hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau).

      => AE // BH, AE = BH.

      2. Xét tứ giác AEHC có:

      AE // HC (vì AE // BH)

      AE = HC (= HB)

      => AEHC là hình bình hành (cặp cạnh đối song song và bằng nhau). (đpcm)

      3. Vì O là giao điểm của AH và EC nên O là trung điểm của EC => EO = OC.

      Vì AEHC là hình bình hành nên EH // AC và EH = AC.

      Ta có M là trung điểm của EH, N là trung điểm của AC nên EM = MH = \(\frac{1}{2}\)EB = \(\frac{1}{2}\)AC = AN = NC.

      Xét tứ giác EMCN có:

      EM // CN (vì EH // AC)

      EM = CN (cmt)

      => EMCN là hình bình hành (cặp cạnh đối song song và bằng nhau)

      => EC cắt MN tại trung điểm của mỗi đường. Mà O là trung điểm của EC nên O cũng là trung điểm của MN, hay M, O, N thẳng hàng (đpcm).

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục toán lớp 8 trên nền tảng học toán. Bộ toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 chương trình Kết nối tri thức đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề số 5 là một trong những đề thi được nhiều trường học lựa chọn để kiểm tra học sinh. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp và hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi.

      Cấu trúc đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng vận dụng các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi:

      • Số hữu tỉ và số thực
      • Biểu thức đại số
      • Phương trình bậc nhất một ẩn
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn
      • Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
      • Hình học: Tam giác, tứ giác, đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc

      Các dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức:

      1. Bài tập về số hữu tỉ và số thực: Tính toán, so sánh, tìm giá trị tuyệt đối, làm tròn số.
      2. Bài tập về biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, tính giá trị của biểu thức.
      3. Bài tập về phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, tìm nghiệm của phương trình, ứng dụng phương trình vào giải bài toán thực tế.
      4. Bài tập về bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình, tìm tập nghiệm của bất phương trình.
      5. Bài tập về hình học: Chứng minh các tính chất hình học, tính diện tích, chu vi của các hình.

      Hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập mẫu

      Ví dụ 1: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải:

      2x + 3 = 7

      2x = 7 - 3

      2x = 4

      x = 2

      Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức A = (x + 2)(x - 2) tại x = 3

      Lời giải:

      A = (x + 2)(x - 2) = x2 - 4

      Thay x = 3 vào biểu thức, ta có:

      A = 32 - 4 = 9 - 4 = 5

      Mẹo ôn thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 8, các em cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa.
      • Luyện tập thường xuyên các dạng bài tập khác nhau.
      • Tìm hiểu các phương pháp giải toán hiệu quả.
      • Làm các đề thi thử để làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng làm bài.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Các em có thể tham khảo các tài liệu sau để ôn thi:

      • Sách giáo khoa Toán 8 - Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 8 - Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 8
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 8 - Đề số 5 - Kết nối tri thức là một cơ hội tốt để các em học sinh kiểm tra và đánh giá năng lực của bản thân. Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, các em sẽ tự tin hơn và đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới. Chúc các em học tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.