Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4

Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

Bạn đang tìm kiếm một đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều chất lượng để ôn luyện và đánh giá năng lực? Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 tại toan9.edu.vn là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn.

Đề thi này được biên soạn theo đúng cấu trúc và nội dung chương trình học Toán 11 Cánh diều, giúp bạn làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{{12}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}}\):

    • A.
      \(288\)
    • B.
      \(\frac{{32}}{9}\)
    • C.
      \(\frac{2}{9}\)
    • D.
      \(18\)
    Câu 2 :

    Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số\(y = {\log _a}x,0 < a < 1\)

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 1

    • A.
      (I).
    • B.

      (II).

    • C.
      (IV).
    • D.
      (III).
    Câu 3 :

    Cho hình chóp \(SABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right).\) Gọi \(H,{\rm{ }}K\) lần lượt là trực tâm các tam giác \(SBC\) và\(ABC\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 2

    • A.
      \(BC \bot \left( {SAH} \right).\)
    • B.
      \(HK \bot \left( {SBC} \right).\)
    • C.
      \(BC \bot \left( {SAB} \right).\)
    • D.

      \(SH,{\rm{ }}AK{\rm{ }} , {\rm{ }}BC\) đồng quy tại một điểm

    Câu 4 :

    Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a. Khoảng cách từ A đến BC bằng?

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 3

    • A.

      \(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

    • B.

      \(\frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\).

    • C.

      \(\frac{{8a\sqrt 3 }}{3}\).

    • D.

      \(\frac{{5a\sqrt 6 }}{6}\).

    Câu 5 :

    Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là:

    • A.
      \(\frac{{47}}{{50}}\)
    • B.
      \(\frac{{37}}{{50}}\)
    • C.
      \(\frac{{39}}{{50}}\)
    • D.
      \(\frac{{41}}{{50}}\)
    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right).\)Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là

    • A.
      \(y = - 2x + 1\)
    • B.
      \(y = 2x + 1\)
    • C.
      \(y = 3x - 2\)
    • D.
      \(y = - 3x - 2\)
    Câu 7 :

    Cho hàm số \(y = {\sin ^2}x\). Khi đó đạo hàm y’ là

    • A.
      \(y' = {\cos ^2}x\)
    • B.
      \(y' = \sin 2x\)
    • C.
      \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\sin }^2}x}} + 1\)
    • D.
      \(y' = \frac{3}{{{{\sin }^2}x}}\)
    Câu 8 :

    Hàm số \(y = \sqrt {2 + 2{x^2}} \)có đạo hàm \(y' = \frac{{a + bx}}{{\sqrt {2 + 2{x^2}} }}\). Khi đó \(S = a - 2b\) có kết quả bằng

    • A.
      \(S = - 4\)
    • B.
      \(S = 10\)
    • C.
      \(S = - 6\)
    • D.
      \(S = 8\)
    Câu 9 :

    Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\)có đạo hàm \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{(x - 1)}^2}}}\). Khi đó \(S = a + b + c\) có kết quả là:

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      5
    • D.
      2
    Câu 10 :

    Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^2} + 1\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t = 3s\)bằng

    • A.
      \(1m/s.\)
    • B.
      \(6m/s.\)
    • C.
      \(4m/s.\)
    • D.
      \(0m/s.\)
    Câu 11 :

    Hai người cùng bắn vào 1 bia. Người thứ nhất có xác suất bắn trúng là 60%, xác suất bắn trúng của người thứ 2 là 70%. Xác suất để cả hai người cùng bắn trật bằng:

    • A.
      0,56
    • B.
      0,21
    • C.
      0,42
    • D.
      0,48
    Câu 12 :

    Hàm số \(y = {x^5}\) có đạo hàm là:

    • A.
      \(y' = 5{x^6}\)
    • B.
      \(y' = 4{x^5}\)
    • C.
      \(y' = 5x\)
    • D.
      \(y' = 5{x^4}\)
    Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Cho mẫu số liệu về thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của một số học sinh như sau:

    Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 0 4

    a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu = 40

    Đúng
    Sai

    b) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;25} \right)\)

    Đúng
    Sai

    c) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {30;35} \right)\)

    Đúng
    Sai

    d) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 22,08\)

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{3x}}(C)\)

    a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \(y = 9x - 2\)

    Đúng
    Sai

    b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox là là\(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

    Đúng
    Sai

    c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

    Đúng
    Sai

    d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = - \frac{1}{3}\) là \(y = - \frac{1}{3}x + 1\) và \(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC. AH, IJ là đường cao tam giác AID.

    a) \(BC \bot (AID)\)

    Đúng
    Sai

    b) \(AH \bot (BCD)\)

    Đúng
    Sai

    c) IJ là đường vuông góc chung của AD và BC

    Đúng
    Sai

    d) H là trọng tâm tam giác BCD

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học phổ thông, thống kê cho thấy có 93% học sinh tỉnh X đạt yêu cầu; 87% học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X và một học sinh của tỉnh Y. Giả thiết rằng chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập

    a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là\(0,7809\)

    Đúng
    Sai

    b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là \(0,0091\)

    Đúng
    Sai

    c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,1818\)

    Đúng
    Sai

    d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,9909\)

    Đúng
    Sai
    Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
    Câu 1 :

    Tính giới hạn: \(I = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{x^2} + 5x + 6}}\)

    Câu 2 :

    Cho hàm số : \(y = 5{x^4} - 3{x^3} + 6x - \sqrt 7 \). Tính \(f'\left( 0 \right)\).

    Câu 3 :

    Cho hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\)có tất cả các cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách từ đỉnh \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD).\)

    Câu 4 :

    Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\).Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 2 \).Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)bằng

    Câu 5 :

    Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\). Biết rằng đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\), đồng thời tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) có hệ số góc bằng 2. Tính tổng \(S = a + b + c\).

    Câu 6 :

    Cho hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Tìm điểm \(M\) trên đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\)tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{{18}}{5}.\)

    Lời giải và đáp án

      Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Tính giá trị của biểu thức \(A = \frac{{{{12}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}}\):

      • A.
        \(288\)
      • B.
        \(\frac{{32}}{9}\)
      • C.
        \(\frac{2}{9}\)
      • D.
        \(18\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức lũy thừa

      Lời giải chi tiết :

      \(A = \frac{{{{12}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{4^{5 + \sqrt 3 }}{{.3}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{2^{10 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{5 + \sqrt 3 }}}}{{{2^{5 + 2\sqrt 3 }}{{.3}^{7 + \sqrt 3 }}}} = \frac{{{2^5}}}{{{3^2}}} = \frac{{32}}{9}\)

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Trong các hình sau, hình nào là dạng đồ thị của hàm số\(y = {\log _a}x,0 < a < 1\)

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 1

      • A.
        (I).
      • B.

        (II).

      • C.
        (IV).
      • D.
        (III).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hàm số \(y = {\log _a}x\) có đồ thị luôn đi qua điểm (1;0) và nghịch biến khi 0 <a<1

      Lời giải chi tiết :

      Do 0<a<1 nên đồ thị hàm số có chiều đi xuống từ trái qua phải

      Đồ thị luôn đi qua điểm (1;0)

      Đáp án B.

      Câu 3 :

      Cho hình chóp \(SABC\) có \(SA \bot \left( {ABC} \right).\) Gọi \(H,{\rm{ }}K\) lần lượt là trực tâm các tam giác \(SBC\) và\(ABC\). Mệnh đề nào sai trong các mệnh đề sau?

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 2

      • A.
        \(BC \bot \left( {SAH} \right).\)
      • B.
        \(HK \bot \left( {SBC} \right).\)
      • C.
        \(BC \bot \left( {SAB} \right).\)
      • D.

        \(SH,{\rm{ }}AK{\rm{ }} , {\rm{ }}BC\) đồng quy tại một điểm

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      a)

      \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\,\,(Do\,\,SA \bot (ABC))\\BC \bot SH\\SA,SH \subset (SAH)\\SA \cap SH\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot (SAH)\)

      b)\(\left\{ \begin{array}{l}CK \bot SA\,\,\\CK \bot AB\\SA,AB \subset (SAB)\\SA \cap AB\end{array} \right. \Rightarrow CK \bot (SAB) \Rightarrow CK \bot SB\)

      Lại có: \(\left\{ \begin{array}{l}SB \bot CK - cmt\,\,\\SB \bot CH\\CH,CK \subset (CKH)\\CH \cap CK\end{array} \right. \Rightarrow SB \bot (CKH) \Rightarrow SB \bot HK\)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}HK \bot SB - cmt\,\,\\HK \bot BC\,(Do\,BC \bot (SAB))\\SB,BC \subset (SBC)\\SB \cap BC\end{array} \right. \Rightarrow HK \bot (SBC)\)

      c)Do \(CK \bot (SAB)\)nên BC không thể vuông góc với (SAB)

      d) Gọi M là giao điểm của SH và BC. Do \(BC \bot (SAH)\) nên \(BC \bot AM\) hay đường thẳng AM trùng với đường thẳng AK. Hay SH, AK, BC đồng quy

      Đáp án C.

      Câu 4 :

      Cho tứ diện SABC trong đó SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một và SA = 3a, SB = a, SC = 2a. Khoảng cách từ A đến BC bằng?

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 3

      • A.

        \(\frac{{3a\sqrt 2 }}{2}\).

      • B.

        \(\frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\).

      • C.

        \(\frac{{8a\sqrt 3 }}{3}\).

      • D.

        \(\frac{{5a\sqrt 6 }}{6}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp tính khoảng cách từ đường thẳng tới mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Dựng \(AH \bot BC \Rightarrow d(A,BC) = AH\)

      \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}SA \bot (SBC)\\AH \bot BC\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BC\\ \Rightarrow BC \bot (SAH) \Rightarrow BC \bot SH\end{array}\)

      Xét tam giác SBC vuông tại S có SH là đường cao ta có:

      \(\begin{array}{l}\frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{S{B^2}}} + \frac{1}{{S{C^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{4{a^2}}} = \frac{5}{{4{a^2}}} \Rightarrow S{H^2} = \frac{{4{a^2}}}{5}\\ \Rightarrow SH = \frac{{2a\sqrt 5 }}{5}\end{array}\)

      Ta có: \(SA \bot (SBC) \Rightarrow SA \bot SH \Rightarrow \Delta SAH\)vuông tại S

      Áp dụng hệ thức lượng trong \(\Delta SAH\) vuông tại S ta có:

      \(A{H^2} = S{A^2} + S{H^2} = 9{a^2} + \frac{{4{a^2}}}{5} = \frac{{49{a^2}}}{5} \Rightarrow AH = \frac{{7a\sqrt 5 }}{5}\)

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Tại một cuộc hội thảo quốc tế có 50 nhà khoa học trong đó có 31 người thành thạo tiếng Anh, 21 người thành thạo tiếng Pháp và 5 người thành thạo cả tiếng Anh và tiếng Pháp. Chọn ngẫu nhiên một người dự hội thảo. Xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là:

      • A.
        \(\frac{{47}}{{50}}\)
      • B.
        \(\frac{{37}}{{50}}\)
      • C.
        \(\frac{{39}}{{50}}\)
      • D.
        \(\frac{{41}}{{50}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc cộng xác suất

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là biến cố “Người được chọn thành thạo tiếng Anh”; B là biến cố “Người được chọn thành thạo tiếng Pháp”.

      Biến cố: “Người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc Pháp” là biến cố hợp của A và B.

      Khi đó P(A) = \(P(A) = \frac{{31}}{{50}};P(B) = \frac{{21}}{{50}};P(AB) = \frac{5}{{50}} = \frac{1}{{10}}\) 

      Ta có: P(A ∪ B) = P(A) + P(B) – P(AB) = \(\frac{{31}}{{50}} + \frac{{21}}{{50}} - \frac{1}{{10}} = \frac{{47}}{{50}}\)

      Vậy xác suất để người được chọn thành thạo ít nhất một trong hai thứ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp là \(\frac{{47}}{{50}}\)

      Đáp án A.

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = - {x^3} + 3x - 2\) có đồ thị \(\left( C \right).\)Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là

      • A.
        \(y = - 2x + 1\)
      • B.
        \(y = 2x + 1\)
      • C.
        \(y = 3x - 2\)
      • D.
        \(y = - 3x - 2\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Đạo hàm của hàm số\(y = f(x)\) tại điểm x0 là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị (C) của hàm số tại điểm \({M_0}({x_0};f({x_0}))\)

      Khi đó phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M0 là: \(y = f'({x_0})(x - {x_0}) + f({x_0})\)

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( { - {x^3} + 3x - 2} \right)' = - 3{x^2} + 3\)

      Giao điểm của \(\left( C \right)\) với trục tung là \(M(0; - 2)\)

      Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M(0; - 2)\) là: \(y = y'(0)(x - 0) + ( - 2) = 3x - 2\)

      Đáp án C.

      Câu 7 :

      Cho hàm số \(y = {\sin ^2}x\). Khi đó đạo hàm y’ là

      • A.
        \(y' = {\cos ^2}x\)
      • B.
        \(y' = \sin 2x\)
      • C.
        \(y' = \frac{{ - 3}}{{{{\sin }^2}x}} + 1\)
      • D.
        \(y' = \frac{3}{{{{\sin }^2}x}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp.

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( {{{\sin }^2}x} \right)' = 2\sin x.c{\rm{os}}x = \sin 2x\)

      Đáp án B.

      Câu 8 :

      Hàm số \(y = \sqrt {2 + 2{x^2}} \)có đạo hàm \(y' = \frac{{a + bx}}{{\sqrt {2 + 2{x^2}} }}\). Khi đó \(S = a - 2b\) có kết quả bằng

      • A.
        \(S = - 4\)
      • B.
        \(S = 10\)
      • C.
        \(S = - 6\)
      • D.
        \(S = 8\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = \left( {\sqrt {2 + 2{x^2}} } \right)' = \frac{{\left( {2 + 2{x^2}} \right)'}}{{2\sqrt {2 + 2{x^2}} }} = \frac{{4x}}{{2\sqrt {2 + 2{x^2}} }} = \frac{{2x}}{{\sqrt {2 + 2{x^2}} }}\\ \Rightarrow a = 0,b = 2\\ \Rightarrow S = a - 2b = - 4\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}\)có đạo hàm \(y' = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{{{(x - 1)}^2}}}\). Khi đó \(S = a + b + c\) có kết quả là:

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        5
      • D.
        2

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = \left( {\frac{{{x^2} + x}}{{x - 1}}} \right)' = \frac{{\left( {{x^2} + x} \right)'(x - 1) - ({x^2} + x)(x - 1)'}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{(2x + 1)(x - 1) - ({x^2} + x)}}{{{{(x - 1)}^2}}} = \frac{{{x^2} - 2x - 1}}{{{{(x - 1)}^2}}}\\ \Rightarrow a = 1;b = - 2,c = - 1\\ \Rightarrow S = a + b + c = - 2\end{array}\)

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Một chất điểm chuyển động có phương trình \(s\left( t \right) = {t^2} + 1\) (\(t\) tính bằng giây, \(s\) tính bằng mét). Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t = 3s\)bằng

      • A.
        \(1m/s.\)
      • B.
        \(6m/s.\)
      • C.
        \(4m/s.\)
      • D.
        \(0m/s.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phương trình vận tốc của chất điểm: \(v(t) = s'(t)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(s'\left( t \right) = \left( {{t^2} + 1} \right)' = 2t\)

      Vận tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm \(t = 3s\)bằng \(v\left( 3 \right) = 2.3 = 6(m/s)\)

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Hai người cùng bắn vào 1 bia. Người thứ nhất có xác suất bắn trúng là 60%, xác suất bắn trúng của người thứ 2 là 70%. Xác suất để cả hai người cùng bắn trật bằng:

      • A.
        0,56
      • B.
        0,21
      • C.
        0,42
      • D.
        0,48

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc nhân xác suất \(P(AB) = P(A).P(B)\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi A là biến cố “người thứ nhất bắn trúng”

      B là biến cố “người thứ hai bắn trúng”

      AB là biến cố “cả hai người đều bắn trúng”

      Suy ra \(P(A) = 0,6;P(B) = 0,7\)

      Ta có: \(P(AB) = 0,6.0,7 = 0,42\)

      Đáp án C.

      Câu 12 :

      Hàm số \(y = {x^5}\) có đạo hàm là:

      • A.
        \(y' = 5{x^6}\)
      • B.
        \(y' = 4{x^5}\)
      • C.
        \(y' = 5x\)
      • D.
        \(y' = 5{x^4}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = \left( {{x^5}} \right)' = 5{x^4}\)

      Đáp án D.

      Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Cho mẫu số liệu về thời gian (phút) đi từ nhà đến trường của một số học sinh như sau:

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 4

      a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu = 40

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;25} \right)\)

      Đúng
      Sai

      c) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {30;35} \right)\)

      Đúng
      Sai

      d) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 22,08\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Cỡ mẫu của mẫu số liệu = 40

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {20;25} \right)\)

      Đúng
      Sai

      c) Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm \(\left[ {30;35} \right)\)

      Đúng
      Sai

      d) Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 22,08\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính Mốt

      Lời giải chi tiết :

      Tần số lớn nhất là 12 nên nhóm chứa mốt là nhóm [20; 25). Ta có j = 2, a2 = 20, m2 = 12, m1 = 7, m3 = 5, h = 25 – 20 = 5

      Khi đó

      \({M_0} = {a_2} + \frac{{{m_2} - {m_1}}}{{\left( {{m_2} - {m_1}} \right) + \left( {{m_2} - {m_3}} \right)}}.5 = 20 + \frac{{12 - 7}}{{(12 - 7) + (12 - 5)}}.5 = \frac{{265}}{{12}} \approx 22,08\)

      Vậy Mo ≈ 22,08.

      Câu 2 :

      Cho hàm số có đồ thị (C): \(y = f(x) = \frac{{x + 1}}{{3x}}(C)\)

      a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \(y = 9x - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox là là\(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = - \frac{1}{3}\) là \(y = - \frac{1}{3}x + 1\) và \(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Oy là: \(y = 9x - 2\)

      Đúng
      Sai

      b) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) với trục Ox là là\(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai

      c) Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của \((C)\) tại giao điểm của \((C)\) với đường thẳng \(y = x + 1\) là: \(y = - 3x + \frac{7}{3}\)

      Đúng
      Sai

      d) Phương trình tiếp tuyến của (C) biết hệ số góc của tiếp tuyến \(k = - \frac{1}{3}\) là \(y = - \frac{1}{3}x + 1\) và \(y = - \frac{1}{3}x - \frac{1}{3}\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Bước 1: Gọi M(x0; f(x0)) là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến của (C) thì f'(x0) = k

      Bước 2: Giải phương trình f'(x0) = k với ẩn là x0.

      Bước 3:Phương trình tiếp tuyến của (C) có dạng y = k(x – x0) + f(x0).

      Lời giải chi tiết :

      \(y' = f'(x) = \left( {\frac{{x + 1}}{{3x}}} \right)' = \frac{{ - 1}}{{3{x^2}}}\)

      Câu 3 :

      Cho tứ diện ABCD có tam giác ABC cân tại A, tam giác BCD cân tại D. Gọi I là trung điểm của cạnh BC. AH, IJ là đường cao tam giác AID.

      a) \(BC \bot (AID)\)

      Đúng
      Sai

      b) \(AH \bot (BCD)\)

      Đúng
      Sai

      c) IJ là đường vuông góc chung của AD và BC

      Đúng
      Sai

      d) H là trọng tâm tam giác BCD

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(BC \bot (AID)\)

      Đúng
      Sai

      b) \(AH \bot (BCD)\)

      Đúng
      Sai

      c) IJ là đường vuông góc chung của AD và BC

      Đúng
      Sai

      d) H là trọng tâm tam giác BCD

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 5

      a) Vì tam giác ABC cân tại A, AI là trung tuyến nên AI đồng thời là đường cao hay AI \( \bot \)

      Vì tam giác BCD cân tại D, DI là trung tuyến nên DI đồng thời là đường cao hay DI \( \bot \) BC.

      Có AI \( \bot \)BC và DI \( \bot \) BC nên BC \( \bot \) (AID).

      b) Do AH là đường cao của tam giác AID nên AH \( \bot \)

      Vì BC \( \bot \) (AID) nên BC \( \bot \) AH mà AH\( \bot \)DI nên AH \( \bot \) (BCD).

      c) Vì BC \( \bot \)(AID) nên BC \( \bot \)IJ, mà IJ là đường cao của tam giác AID nên IJ \( \bot \) Do đó IJ là đường vuông góc chung của AD và BC.

      d) Tam giác BCD cân nên H không là trọng tâm tam giác BCD

      Câu 4 :

      Trong đợt kiểm tra cuối học kì II lớp 11 của các trường trung học phổ thông, thống kê cho thấy có 93% học sinh tỉnh X đạt yêu cầu; 87% học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của tỉnh X và một học sinh của tỉnh Y. Giả thiết rằng chất lượng học tập của hai tỉnh là độc lập

      a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là\(0,7809\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là \(0,0091\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,1818\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,9909\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là\(0,7809\)

      Đúng
      Sai

      b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là \(0,0091\)

      Đúng
      Sai

      c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,1818\)

      Đúng
      Sai

      d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là \(0,9909\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức nhân xác suất cho hai biến cố độc lập

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất để học sinh tỉnh X không đạt yêu cầu là \(100\% - 93\% = 7\% = 0,07\)

      Xác suất để học sinh tỉnh Y không đạt yêu cầu là \(100\% - 87\% = 13\% = 0,13\)

      Gọi A là biến cố: “Học sinh tỉnh X đạt yêu cầu”

      B là biến cố: “Học sinh tỉnh Y đạt yêu cầu”

      Khi đó ta có: \(P(A) = 0,93;P(B) = 0,87;P(\overline A ) = 0,07;P(\overline B ) = 0,13\)

      a) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều đạt yêu cầu là:

      \(P(AB) = P(A).P(B) = 0,93.0,87 = 0,8091\)

      b) Xác suất để cả hai học sinh được chọn đều không đạt yêu cầu là

      \(P(\overline {AB} ) = P(\overline A ).P(\overline B ) = 0,07.0,13 = 0,0091\)

      c) Xác suất để chỉ có đúng một học sinh được chọn đạt yêu cầu là:

      \(P(A\overline B ) + P(\overline A B) = 0,93.0,13 + 0,07.0,87 = 0,1818\)

      d) Xác suất để có ít nhất một trong hai học sinh được chọn đạt yêu cầu là:

      \(P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(AB) = 0,93 + 0,87 - 0,8091 = 0,9909\)

      Phần III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
      Câu 1 :

      Tính giới hạn: \(I = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{x^2} + 5x + 6}}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp phân tích thành nhân tử

      Lời giải chi tiết :

      \(I = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{x^2} + 5x + 6}} = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{(x + 3)(x - 1)}}{{(x + 3)(x + 2)}}\)

      \( = \mathop {lim}\limits_{x \to - 3} \frac{{x - 1}}{{x + 2}} = 4\)

      Câu 2 :

      Cho hàm số : \(y = 5{x^4} - 3{x^3} + 6x - \sqrt 7 \). Tính \(f'\left( 0 \right)\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm hợp

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y' = 20{x^3} - 9{x^2} + 6\\y'(0) = 6\end{array}\)

      Câu 3 :

      Cho hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\)có tất cả các cạnh bằng \(a\). Tính khoảng cách từ đỉnh \(S\) đến mặt phẳng \((ABCD).\)

      Phương pháp giải :

      \(d(S,(ABCD)) = SO\)

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 6

      Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD.\) Suy ra \(SO \bot (ABCD)\) hay \(SO \bot BD\)

      Xét hình vuông \(ABCD\) cạnh \(a,\) ta có \(AD = AB = a.\)

      Suy ra \(BD = a\sqrt 2 \)(đường chéo hình vuông)\( \Rightarrow OD = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

      Xét tam giác vuông \(SDO\)vuông tại \(O,\) áp dụng định lý Pitago ta có: \(S{D^2} = S{O^2} + O{D^2} \Rightarrow S{O^2} = S{D^2} - O{D^2} = {a^2} - {\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2} \Rightarrow SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

      Vậy \(d(S,(ABCD)) = SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\)

      Câu 4 :

      Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh \(a\).Cạnh bên \(SA\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) và \(SA = a\sqrt 2 \).Góc giữa đường thẳng \(SC\)và mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\)bằng

      Phương pháp giải :

      Sử dụng phương pháp xác định góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 1 7

      \(\left( {\widehat {SC,\left( {ABCD} \right)}} \right) = \left( {\widehat {SC,AC}} \right) = \widehat {SCA}\)

      Tam giác \(SAC\) có \(SA \bot AC,SA = AC = a\sqrt 2 \) Suy ra \(\widehat {SCA} = {45^0}.\)

      Câu 5 :

      Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c\) với \(a,b,c \in \mathbb{R}\). Biết rằng đồ thị hàm số đi qua hai điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) và \(B\left( {2;3} \right)\), đồng thời tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) có hệ số góc bằng 2. Tính tổng \(S = a + b + c\).

      Phương pháp giải :

      Viết phương trình hàm số biết đồ thị hàm số đi qua A và B; đồng thời là tiếp tuyến có hoành độ bằng -1 có hệ số góc bằng 2.

      Từ đó lập hệ phương trình 3 ẩn tương ứng

      Lời giải chi tiết :

      Đồ thị hàm số đi qua điểm \(A\left( {1; - 3} \right)\) nên \( - 3 = a + b + c\) \(\left( 1 \right)\)

      Đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( {2;3} \right)\) nên \(16a + 4b + c = 3\) \(\left( 2 \right)\)

      Tiếp tuyến của đồ thị tại điểm có hoành độ bằng \( - 1\) có hệ số góc bằng 2 nên \(f'\left( { - 1} \right) = 2 \Leftrightarrow - 4a - 2b = - 2 \Leftrightarrow 2a + b = 1\) \(\left( 3 \right)\)

      Từ \(\left( 1 \right)\), \(\left( 2 \right)\), \(\left( 3 \right)\) ta có hệ phương trình:

      \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c = - 3\\16a + 4b + c = 3\\2a + b = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\\c = - 1\end{array} \right.\)

      Vậy \(S = -3\).

      Câu 6 :

      Cho hàm số \(y = \frac{{x - 2}}{{x + 3}}\) có đồ thị \(\left( C \right).\) Tìm điểm \(M\) trên đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\)tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{{18}}{5}.\)

      Phương pháp giải :

      Gọi tọa độ điểm M thuộc \(\left( C \right)\). Lập phương trình tính diện tích tam giác

      Lời giải chi tiết :

      Tập xác định \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ { - 3} \right\}\)

      Gọi \(M\left( {a;\frac{{a - 2}}{{a + 3}}} \right) \in \left( C \right)\).

      \(y' = \frac{5}{{{{\left( {x + 3} \right)}^2}}}\)

      Phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại \(M\): \(y = \frac{5}{{{{\left( {a + 3} \right)}^2}}}\left( {x - a} \right) + \frac{{a - 2}}{{a + 3}}{\rm{ }}\left( \Delta \right)\)

      \(A = Ox \cap \Delta \Rightarrow A\left( {\frac{{ - {a^2} + 4a + 6}}{5};0} \right)\)

      \(B = Oy \cap \Delta \Rightarrow B\left( {0;\frac{{{a^2} - 4a - 6}}{{{{\left( {a + 3} \right)}^2}}}} \right)\)

      \(\begin{array}{l}{S_{OAB}} = \frac{1}{2}OA.OB \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left| {\frac{{ - {a^2} + 4a + 6}}{5}} \right|.\left| {\frac{{{a^2} - 4a - 6}}{{{{\left( {a + 3} \right)}^2}}}} \right| = \frac{{18}}{5}\\ \Leftrightarrow {\left( {{a^2} - 4a - 6} \right)^2} = 36{\left( {a + 3} \right)^2}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{a^2} - 10a - 24 = 0\\{a^2} + 2a + 12 = 0:vn\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 12\\a = - 2\end{array} \right.\end{array}\)

      Vậy \(M\left( {12;\frac{2}{3}} \right)\) hoặc \(M\left( { - 2; - 4} \right).\)

      Tự tin bứt phá Toán lớp 11 – nền tảng vững chắc mở lối vào giảng đường đại học! Khám phá ngay Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4, nội dung chiến lược thuộc chuyên mục Sách bài tập Toán 11 trên nền tảng đề thi toán. Bộ bài tập lý thuyết toán thpt được biên soạn công phu, bám sát chương trình Toán lớp 11 và định hướng các kỳ thi quan trọng, giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức nâng cao, rèn luyện kỹ năng tư duy và giải toán hiệu quả. Với phương pháp tiếp cận trực quan, logic và mang tính ứng dụng thực tế cao, tài liệu này sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình ôn luyện chuyên sâu. Đây chính là bước đệm quan trọng giúp các em phát triển toàn diện năng lực học tập và chinh phục mục tiêu học thuật dài hạn.

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, tập trung vào các chủ đề chính của chương trình Toán 11 Cánh diều.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng nhanh các công thức, định lý.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày chi tiết các bước giải, áp dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán phức tạp.

      Nội dung đề thi

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4 bao gồm:

      • Đại số: Phương trình, bất phương trình, hệ phương trình, hàm số bậc hai, dãy số, cấp số cộng, cấp số nhân.
      • Hình học: Vectơ, tích vô hướng, đường thẳng, đường tròn, elip, hypebol, parabol.
      • Phân tích tổ hợp và xác suất: Hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp, xác suất.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Để giúp học sinh ôn tập và làm bài thi hiệu quả, toan9.edu.vn cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4. Hướng dẫn giải bao gồm:

      • Phân tích đề bài: Xác định yêu cầu của đề bài, các dữ kiện đã cho và các kiến thức cần sử dụng.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước giải cần thực hiện, các công thức, định lý cần áp dụng.
      • Thực hiện giải: Trình bày chi tiết các bước giải, đảm bảo tính chính xác và logic.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng phù hợp với yêu cầu của đề bài.

      Mẹo làm bài thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều, học sinh cần lưu ý một số mẹo sau:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Phân bổ thời gian hợp lý: Chia đều thời gian cho từng câu hỏi, tránh dành quá nhiều thời gian cho một câu hỏi khó.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính toán nhanh và chính xác.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại toàn bộ bài làm để phát hiện và sửa lỗi.

      Tầm quan trọng của việc luyện tập

      Luyện tập thường xuyên là yếu tố quan trọng để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều. Học sinh nên giải nhiều đề thi khác nhau để làm quen với các dạng bài tập và rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán. Ngoài ra, học sinh cũng nên tham khảo các tài liệu ôn tập, sách giáo khoa và các trang web học toán online để bổ sung kiến thức và kỹ năng.

      Toan9.edu.vn: Nguồn tài liệu học toán uy tín

      Toan9.edu.vn là một trang web học toán online uy tín, cung cấp đầy đủ các tài liệu ôn tập, đề thi và hướng dẫn giải chi tiết cho học sinh Toán 11 Cánh diều. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy hiện đại, toan9.edu.vn sẽ giúp bạn học toán hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi.

      Bảng so sánh các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpMức độ khóKỹ năng cần thiết
      Giải phương trình bậc haiDễVận dụng công thức nghiệm, phân tích đa thức thành nhân tử
      Giải bất phương trình bậc haiTrung bìnhVận dụng công thức nghiệm, xét dấu tam thức bậc hai
      Tính góc giữa hai vectơTrung bìnhVận dụng công thức tích vô hướng, kiến thức về vectơ
      Viết phương trình đường thẳngKhóVận dụng kiến thức về vectơ chỉ phương, vectơ pháp tuyến, hệ số góc

      Hy vọng với những thông tin chi tiết và hữu ích trên, bạn sẽ tự tin hơn khi làm bài thi học kì 2 Toán 11 Cánh diều - Đề số 4. Chúc bạn thành công!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 11

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.