Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13

Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13

Chào mừng các em học sinh lớp 10 đến với đề thi học kì 1 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 13. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc tương tự đề thi chính thức, giúp các em làm quen với dạng bài và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Đề bài

    Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
    Câu 1 :

    Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\forall \) hoặc \(\exists \): “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”.

    • A.

      \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x = 0\)

    • B.

      \(\exists x \in \mathbb{R},x = {x^2}\)

    • C.

      \(\forall x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)

    • D.

      \(\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)

    Câu 2 :

    Cho tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 3 < x < 1\} \). Tập A là tập nào sau đây?

    • A.

      {-3;1}

    • B.

      [-3;1]

    • C.

      [-3;1)

    • D.

      (-3;1)

    Câu 3 :

    Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

    • A.

      \(3x + 4y - 5 \le 0\)

    • B.

      \(3x + {y^2} - 5 \le 0\)

    • C.

      \({x^2} + y + 3 \le 0\)

    • D.

      \(2xy - 5 \ge 0\)

    Câu 4 :

    Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y - 1 > 0\\2x + y + 5 > 0\\x + y + 1 < 0\end{array} \right.\)?

    • A.

      (0;0)

    • B.

      (1;0)

    • C.

      (0;-2)

    • D.

      (0;2)

    Câu 5 :

    Cho tam giác ABC có \(A = {120^o}\) thì đẳng thức nào sau đây đúng?

    • A.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\)

    • B.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\)

    • C.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\)

    • D.

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\)

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC. Tìm công thức đúng trong các công thức sau:

    • A.

      \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\)

    • B.

      \(S = \frac{1}{2}ac\sin A\)

    • C.

      \(S = \frac{1}{2}bc\sin B\)

    • D.

      \(S = \frac{1}{2}bc\sin C\)

    Câu 7 :

    Cho hình bình hành ABCD. Vecto nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \)?

    • A.

      \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)

    • B.

      \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DA} \)

    • C.

      \(\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)

    • D.

      \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {CB} \)

    Câu 8 :

    Biết \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \). Gọi C là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \). Chọn khẳng định đúng.

    • A.

      \(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow a \)

    • B.

      \(\overrightarrow {CA} = 2\overrightarrow a \)

    • C.

      \(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a \)

    • D.

      \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \)

    Câu 9 :

    Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(4;-3) và N(-2;0). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {MN} \) là

    • A.

      (2;-3)

    • B.

      (6;-3)

    • C.

      (-6;3)

    • D.

      (-2;3)

    Câu 10 :

    Cho hai vecto \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) khác \(\overrightarrow 0 \), \(\alpha \) là góc tạo vởi hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\). Chọn khẳng định đúng.

    • A.

      \(\alpha = {180^o}\)

    • B.

      \(\alpha = {0^o}\)

    • C.

      \(\alpha = {90^o}\)

    • D.

      \(\alpha = {45^o}\)

    Câu 11 :

    Quy tròn số 12,4567 đến hàng phần trăm ta được

    • A.

      12,45

    • B.

      12,46

    • C.

      12,457

    • D.

      12,5

    Câu 12 :

    Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu sau:

    45, 46, 42, 50, 38, 42, 44, 42, 40, 60

    • A.

      38

    • B.

      20

    • C.

      42

    • D.

      22

    Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
    Câu 1 :

    Một trò chơi ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ A thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu chọn được chữ B thì bị 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20. Gọi x, y theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ A và chữ B.

    a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.

    Đúng
    Sai

    b) Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.

    Đúng
    Sai

    c) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18\).

    Đúng
    Sai

    d) Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) với \({0^o} < \alpha < {90^o}\).

    a) \(\cos \alpha < 0\).

    Đúng
    Sai

    b) \({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

    Đúng
    Sai

    c) \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}\).

    Đúng
    Sai

    d) Giá trị biểu thức \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).

    Đúng
    Sai
    Câu 3 :

    Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC.

    a) \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).

    Đúng
    Sai

    b) \(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

    Đúng
    Sai

    c) \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG} \).

    Đúng
    Sai

    d) \(\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Cho mẫu số liệu thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần:

    2, 3, 4, 4, 5, 6, 6, 7, 8, 15.

    a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.

    Đúng
    Sai

    b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.

    Đúng
    Sai

    c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.

    Đúng
    Sai

    d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là \(\sqrt {12} \) giờ.

    Đúng
    Sai
    Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
    Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
    Câu 1 :

    Cho hai tập hợp khác rỗng A = [0;5]; B = (2m;3m+1] đều khác tập rỗng. Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \cap B \ne \emptyset \)?

    Đáp án:

    Câu 2 :

    Một người thợ mộc làm những cái bàn và những cái ghế. Mỗi cái bàn khi bán lãi 150 nghìn đồng, mỗi cái ghế khi bán lãi 50 nghìn đồng. Người thợ mộc có thế làm 40 giờ/tuần và tốn 6 giờ để làm một cái bàn, 3 giờ để làm một cái ghế. Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế ít nhất là gấp ba lần số bàn. Một cái bàn chiếm chỗ bằng 4 cái ghế và ta có phòng để được nhiều nhất 4 cái bàn/tuần. Để lại thu về là lớn nhất, người thợ mộc phải sản xuất a cái bàn, b cái ghế trong c tuần. Hỏi a + b + c bằng bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 3 :

    Muốn đo chiều cao CD của một cái tháp mà ta không thể đến được tâm C của chân tháp. Trong mặt phẳng đứng chứa chiều cao CD của tháp ta chọn hai điểm A và B sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Giả sử ta đo được khoảng cách AB = 24 m và các góc \(\widehat {CAD} = {63^o}\), \(\widehat {CBD} = {48^o}\). Hãy tính chiều cao h = CD của tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 0 1

    Đáp án:

    Câu 4 :

    Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} \), \(\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} \), \(\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng 100 N và góc \(\widehat {AMB} = {90^o}\). Tính cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) (làm tròn đến hàng đơn vị).

    Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 0 2

    Đáp án:

    Câu 5 :

    Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(4;-2) và B(10;4). Điểm M trên trục tung sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tung độ của điểm M có giá trị là bao nhiêu?

    Đáp án:

    Câu 6 :

    Mẫu số liệu sau đây cho biết sĩ số của 5 lớp khối 10 tại một trường trung học phổ thông.

    43 45 46 41 40

    Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.

    Đáp án:

    Lời giải và đáp án

      Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
      Câu 1 :

      Viết mệnh đề sau bằng kí hiệu \(\forall \) hoặc \(\exists \): “Có một số nguyên bằng bình phương của chính nó”.

      • A.

        \(\exists x \in \mathbb{R},{x^2} - x = 0\)

      • B.

        \(\exists x \in \mathbb{R},x = {x^2}\)

      • C.

        \(\forall x \in \mathbb{Z},{x^2} = x\)

      • D.

        \(\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Đọc kĩ mệnh đề và áp dụng quy tắc sử dụng kí hiệu \(\forall \) và \(\exists \).

      Lời giải chi tiết :

      “Có một số nguyên” tức là tồn tại số nguyên: \(\exists x \in \mathbb{Z}\).

      “Số (nguyên) bằng bình phương của chính nó”: \(x = {x^2}\).

      Vậy mệnh đề đúng là “\(\exists x \in \mathbb{Z},x = {x^2}\)”.

      Câu 2 :

      Cho tập hợp \(A = \{ x \in \mathbb{R}| - 3 < x < 1\} \). Tập A là tập nào sau đây?

      • A.

        {-3;1}

      • B.

        [-3;1]

      • C.

        [-3;1)

      • D.

        (-3;1)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Với dấu “>” hoặc “<” ta dùng kí hiệu khoảng ().

      Lời giải chi tiết :

      \(x \in \mathbb{R}\) nên mọi số thực thỏa mãn -3 < x < 1 đều thuộc A. Tập {-3;1} chỉ có 2 giá trị nên A sai.

      Với dấu “>” hoặc “<” ta dùng kí hiệu khoảng. Trong trường hợp này dùng kí hiệu nửa khoảng ở cả hai đầu mút.

      Vậy A = (-3;1).

      Câu 3 :

      Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất hai ẩn?

      • A.

        \(3x + 4y - 5 \le 0\)

      • B.

        \(3x + {y^2} - 5 \le 0\)

      • C.

        \({x^2} + y + 3 \le 0\)

      • D.

        \(2xy - 5 \ge 0\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát dạng (ẩn, bậc) của bất phương trình.

      Lời giải chi tiết :

      Các bất phương trình ở đáp án B, C, D đều là bất phương trình bậc hai hai ẩn.

      Câu 4 :

      Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 5y - 1 > 0\\2x + y + 5 > 0\\x + y + 1 < 0\end{array} \right.\)?

      • A.

        (0;0)

      • B.

        (1;0)

      • C.

        (0;-2)

      • D.

        (0;2)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay tọa độ các điểm vào hệ phương trình, nếu thỏa mãn hệ điểm đó thuộc miền nghiệm.

      Lời giải chi tiết :

      Thay tọa độ các điểm vào hệ, chỉ có điểm (0;-2) thỏa mãn hệ.

      Câu 5 :

      Cho tam giác ABC có \(A = {120^o}\) thì đẳng thức nào sau đây đúng?

      • A.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 3bc\)

      • B.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} + bc\)

      • C.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} + 3bc\)

      • D.

        \({a^2} = {b^2} + {c^2} - bc\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lí Cosin cho tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos {120^o} = {b^2} + {c^2} - 2bc.\left( { - \frac{1}{2}} \right) = {b^2} + {c^2} + bc\).

      Câu 6 :

      Cho tam giác ABC. Tìm công thức đúng trong các công thức sau:

      • A.

        \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\)

      • B.

        \(S = \frac{1}{2}ac\sin A\)

      • C.

        \(S = \frac{1}{2}bc\sin B\)

      • D.

        \(S = \frac{1}{2}bc\sin C\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính diện tích tam giác.

      Lời giải chi tiết :

      \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).

      Câu 7 :

      Cho hình bình hành ABCD. Vecto nào sau đây cùng phương với \(\overrightarrow {AB} \)?

      • A.

        \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)

      • B.

        \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DA} \)

      • C.

        \(\overrightarrow {AD} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {DC} \)

      • D.

        \(\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {CD} ,\overrightarrow {CB} \)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Các vecto cùng phương có giá song song với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Vì ABCD là hình bình hành nên AB // CD.

      Khi đó \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BA} \), \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD} \) và \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

      Câu 8 :

      Biết \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow a \). Gọi C là điểm thỏa mãn \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \). Chọn khẳng định đúng.

      • A.

        \(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow a \)

      • B.

        \(\overrightarrow {CA} = 2\overrightarrow a \)

      • C.

        \(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a \)

      • D.

        \(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow 0 \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựng hình thỏa mãn đẳng thức trên và nhận xét.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \) nên hai vecto trên cùng phương và \(\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {AB} \) cùng chiều.

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 1 1

      Khi đó A, B, C thẳng hàng và A nằm giữa B, C.

      Vậy khẳng định đúng là \(\overrightarrow {CB} = 2\overrightarrow a \).

      Câu 9 :

      Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(4;-3) và N(-2;0). Tọa độ của vecto \(\overrightarrow {MN} \) là

      • A.

        (2;-3)

      • B.

        (6;-3)

      • C.

        (-6;3)

      • D.

        (-2;3)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Công thức tọa độ vecto \(\overrightarrow {AB} = \left( {{x_B} - {x_A};{y_B} - {y_A}} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow {MN} = ( - 2 - 4;0 + 3) = ( - 6;3)\).

      Câu 10 :

      Cho hai vecto \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) khác \(\overrightarrow 0 \), \(\alpha \) là góc tạo vởi hai vecto \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\). Chọn khẳng định đúng.

      • A.

        \(\alpha = {180^o}\)

      • B.

        \(\alpha = {0^o}\)

      • C.

        \(\alpha = {90^o}\)

      • D.

        \(\alpha = {45^o}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức tính tích vô hướng: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\)

      \( \Rightarrow - \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\cos \alpha \)

      \( \Rightarrow \cos \alpha = - 1\)

      \( \Rightarrow \alpha = {180^o}\).

      Câu 11 :

      Quy tròn số 12,4567 đến hàng phần trăm ta được

      • A.

        12,45

      • B.

        12,46

      • C.

        12,457

      • D.

        12,5

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quy tròn đến hàng phần trăm là quy tròn đến chữ số thập phân thứ hai.

      Lời giải chi tiết :

      Xét chữ số thập phân thứ ba là 6 > 5 nên số sau khi quy tròn là 12,46.

      Câu 12 :

      Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu sau:

      45, 46, 42, 50, 38, 42, 44, 42, 40, 60

      • A.

        38

      • B.

        20

      • C.

        42

      • D.

        22

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Xác định khoảng biến thiên bằng cách lấy giá trị lớn nhất trừ đi giá trị nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 38. Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 60.

      Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là R = 60 – 38 = 22.

      Phần II: Câu trắc nghiệm đúng sai.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
      Câu 1 :

      Một trò chơi ô chữ đơn giản mà kết quả gồm một trong hai khả năng: Nếu người chơi chọn được chữ A thì người ấy được cộng 3 điểm, nếu chọn được chữ B thì bị 1 điểm. Người chơi chỉ chiến thắng khi đạt được số điểm tối thiểu là 20. Gọi x, y theo thứ tự là số lần người chơi chọn được chữ A và chữ B.

      a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.

      Đúng
      Sai

      b) Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.

      Đúng
      Sai

      c) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18\).

      Đúng
      Sai

      d) Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Tổng số điểm người chơi đạt được khi chọn chữ A là 2x.

      Đúng
      Sai

      b) Tổng số điểm người chơi bị trừ khi chọn chữ B là y.

      Đúng
      Sai

      c) Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x, y trong tình huống người chơi chiến thắng là \(3x - y \ge 18\).

      Đúng
      Sai

      d) Người chơi chọn được chữ A 8 lần và chọn được chữ B 3 lần thì người đó vừa đủ điểm để chiến thắng trò chơi.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Ứng dụng bất phương trình bậc nhất hai ẩn để giải.

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Vì mỗi lần chọn được chữ A thì được cộng 3 điểm nên sau x lần chọn chữ A, người chơi được 3x điểm.

      b) Đúng. Vì mỗi lần chọn được chữ B thì bì trừ 1 điểm nên sau y lần chọn chữ B, người chơi bị trừ y điểm.

      c) Sai. Người chơi cần ít nhất 20 điểm để chiến thắng trò chơi nên \(3x - y \ge 20\).

      d) Sai. Thay cặp số (8;3) vào bất phương trình được \(3.8 - 1.3 = 21 > 20\).

      Vậy người chơi thừa 1 điểm so với điểm tối thiểu để chiến thắng trò chơi.

      Câu 2 :

      Cho \(\sin \alpha = \frac{1}{2}\) với \({0^o} < \alpha < {90^o}\).

      a) \(\cos \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      b) \({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị biểu thức \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\cos \alpha < 0\).

      Đúng
      Sai

      b) \({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

      Đúng
      Sai

      c) \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \frac{1}{3}\).

      Đúng
      Sai

      d) Giá trị biểu thức \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức về dấu của các giá trị lượng giác của các góc.

      Áp dụng công thức \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\), \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha \).

      Lời giải chi tiết :

      a) Sai. Có \({0^o} < \alpha < {90^o}\) suy ra \(\cos \alpha > 0\).

      b) Sai. \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}\).

      c) Sai. Vì \(\cos \alpha > 0\) nên \(\cos \alpha = \sqrt {\frac{8}{9}} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

      \(\cos ({180^o} - \alpha ) = - \cos \alpha = - \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

      d) Đúng. Ta có: \(P = \frac{{\sin \alpha + \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{\frac{1}{3} + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}}{{2.\frac{1}{3} + \frac{{2\sqrt 2 }}{3}}} = \frac{{1 + 2\sqrt 2 }}{{2 + 2\sqrt 2 }}\).

      Câu 3 :

      Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Gọi D là điểm đối xứng của B qua G và M là trung điểm của BC.

      a) \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG} \).

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).

      Đúng
      Sai

      b) \(\overrightarrow {AG} = 2\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai

      c) \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + \frac{1}{3}\overrightarrow {BG} \).

      Đúng
      Sai

      d) \(\overrightarrow {MD} = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, tính chất trung điểm đối với vecto, quy tắc cộng, trừ hai vecto.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 1 2

      a) Đúng. Theo quy tắc ba điểm: \(\overrightarrow {MG} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} \).

      b) Sai. \(\overrightarrow {AG} = \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} = \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} \).

      c) Sai. \(\overrightarrow {CD} = \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} = \overrightarrow {AB} - \overrightarrow {AC} + 2\overrightarrow {BG} \).

      d) Đúng. \(\overrightarrow {MD} = \overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GD} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {BG} = - \frac{1}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) + \left( {\overrightarrow {BA} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AM} } \right)\)

      \( = - \frac{1}{6}\overrightarrow {AB} - \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} + \frac{2}{3}.\frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right) = - \frac{5}{6}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} \).

      Câu 4 :

      Cho mẫu số liệu thống kê số giờ học thêm của 10 học sinh trong một tuần:

      2, 3, 4, 4, 5, 6, 6, 7, 8, 15.

      a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.

      Đúng
      Sai

      c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là \(\sqrt {12} \) giờ.

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh trên là 6 giờ.

      Đúng
      Sai

      b) Mốt của mẫu số liệu trên bằng 15.

      Đúng
      Sai

      c) Giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu trên là 2.

      Đúng
      Sai

      d) Độ lệch chuẩn về số giờ học thêm của 10 học sinh trên là \(\sqrt {12} \) giờ.

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng công thức tính số trung bình.

      b) Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện nhiều nhất.

      c) Giá trị ngoại lệ nằm ngoài đoạn \([{Q_1} - 1,5{\Delta _Q};{Q_3} + 1,5{\Delta _Q}]\).

      d) Sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 1 3

      a) Đúng. Số giờ học thêm trung bình của 10 học sinh là

      \(\overline x = \frac{{2.1 + 3.1 + 4.2 + 5.1 + 6.2 + 7.1 + 8.1 + 15.1}}{{1 + 1 + 2 + 1 + 2 + 1 + 1 + 1}} = 6\) (giờ).

      b) Sai. Mốt của mẫu số liệu trên là 4 và 6 vì có tần số lớn nhất (bằng 2).

      c) Sai. Trung vị là \({Q_2} = \frac{{5 + 6}}{2} = 10,5\).

      Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 4\), tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 7\).

      Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 7 - 4 = 3\).

      Giá trị ngoại lệ sẽ nhỏ hơn \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 4 - 1,5.3 = - 0,5\) và lớn hơn \({Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 7 + 1,5.3 = 11,5\).

      Vậy 15 là giá trị ngoại lệ.

      d) Đúng. Phương sai của mẫu số liệu:

      \({s^2} = \frac{1}{{10}}\left[ {{{\left( {2 - 6} \right)}^2} + {{\left( {3 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {4 - 6} \right)}^2} + {{\left( {5 - 6} \right)}^2} + 2.{{\left( {6 - 6} \right)}^2} + {{\left( {7 - 6} \right)}^2} + {{\left( {8 - 6} \right)}^2} + {{\left( {15 - 6} \right)}^2}} \right] = 12\)

      Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(\sqrt {{s^2}} = \sqrt {12} \).

      Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.
      Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
      Câu 1 :

      Cho hai tập hợp khác rỗng A = [0;5]; B = (2m;3m+1] đều khác tập rỗng. Có bao nhiêu giá trị nguyên m để \(A \cap B \ne \emptyset \)?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tìm điều kiện để \(A \cap B = \emptyset \), từ đó suy ra điều kiện để \(A \cap B \ne \emptyset \) bằng cách lấy phần bù.

      Lời giải chi tiết :

      \(B \ne \emptyset \) khi \(2m < 3m + 1 \Rightarrow m > - 1\).

      Ta có \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}2m \ge 5\\3m + 1 < 0\end{array} \right.\\m > - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \ge \frac{5}{2}\\ - 1 < m < - \frac{1}{3}\end{array} \right.\)

      Suy ra \(A \cap B \ne \emptyset \Leftrightarrow m \in \left[ { - \frac{1}{3};\frac{5}{2}} \right)\).

      Các giá trị nguyên m thỏa mãn là 0; 1; 2.

      Vậy có 3 giá trị nguyên m thỏa mãn yêu cầu đề bài.

      Câu 2 :

      Một người thợ mộc làm những cái bàn và những cái ghế. Mỗi cái bàn khi bán lãi 150 nghìn đồng, mỗi cái ghế khi bán lãi 50 nghìn đồng. Người thợ mộc có thế làm 40 giờ/tuần và tốn 6 giờ để làm một cái bàn, 3 giờ để làm một cái ghế. Khách hàng yêu cầu người thợ mộc làm số ghế ít nhất là gấp ba lần số bàn. Một cái bàn chiếm chỗ bằng 4 cái ghế và ta có phòng để được nhiều nhất 4 cái bàn/tuần. Để lại thu về là lớn nhất, người thợ mộc phải sản xuất a cái bàn, b cái ghế trong c tuần. Hỏi a + b + c bằng bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Ứng dụng hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

      Lời giải chi tiết :

      Gọi x và y lần lượt là số bàn và số ghế mà người thợ mộc sản xuất trong một tuần \((x,y \ge 0)\).

      Để làm x cái bàn cần 6x (giờ), làm y cái ghế cần 3y (giờ). Người thợ mộc chỉ có thể làm 40 giờ/tuần nên \(6x + 3y \le 40\).

      Số ghế gấp ít nhất ba lần số bàn nên \(y \ge 3x\).

      Một cái bàn chiếm chỗ bằng 4 cái ghế và ta có phòng để được nhiều nhất 4 cái bàn/tuần nên \(x + \frac{4}{y} \le 4\).

      Ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 3y \le 40\\y \ge 3x\\x + \frac{y}{4} \le 4\\x,y \ge 0\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 3y \le 40\\y \ge 3x\\4x + y \le 16\\x,y \ge 0\end{array} \right.\) (*).

      Lợi nhuận thu được là f(x;y) = 150x + 50y (nghìn đồng).

      Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của f(x;y) trên miền nghiệm của hệ (*).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 1 4

      Miền nghiệm của hệ (*) là miền tứ giác OABC (kể cả biên) với \(A\left( {\frac{{16}}{7};\frac{{48}}{7}} \right)\), \(B\left( {\frac{4}{3};\frac{{32}}{2}} \right)\), \(C\left( {0;\frac{{40}}{3}} \right)\).

      Thay tọa độ các điểm trên vào f(x;y) thấy \(f\left( {\frac{4}{3};\frac{{32}}{3}} \right) = \frac{{2200}}{3}\) là giá trị lớn nhất.

      Như vậy người thợ này cần sản xuất 4 cái bàn và 32 cái ghế trong vòng 3 tuần để thu về số tiên lãi lớn nhất.

      Ta có a + b + c = 4 + 32 + 3 = 39.

      Câu 3 :

      Muốn đo chiều cao CD của một cái tháp mà ta không thể đến được tâm C của chân tháp. Trong mặt phẳng đứng chứa chiều cao CD của tháp ta chọn hai điểm A và B sao cho ba điểm A, B, C thẳng hàng. Giả sử ta đo được khoảng cách AB = 24 m và các góc \(\widehat {CAD} = {63^o}\), \(\widehat {CBD} = {48^o}\). Hãy tính chiều cao h = CD của tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 1 5

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      B1: Tính các góc của tam giác ABD.

      B2: Tính AD bằng định lí Sin cho tam giác ABD.

      B3: Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông CAD để tính CD.

      Lời giải chi tiết :

      +) \(\widehat {CAD} + \widehat {BAD} = {180^o} \Rightarrow \widehat {BAD} = {180^o} - \widehat {CAD} = {180^o} - {63^o} = {117^o}\).

      +) Xét tam giác ABD có \(\widehat D = {180^o} - \widehat A - \widehat B = {180^o} - {117^o} - {48^o} = {15^o}\).

      Áp dụng định lí Sin cho tam giác ABD: \(\frac{{AB}}{{\sin \widehat {BDA}}} = \frac{{AD}}{{\sin \widehat {ABD}}}\).

      Suy ra \(AD = \frac{{AB\sin \widehat {ABD}}}{{\sin \widehat {ADB}}} = \frac{{24\sin {{48}^o}}}{{\sin {{15}^o}}}\).

      Xét tam giác ACD vuông tại C: \(\sin \widehat {CAD} = \frac{{CD}}{{AD}}\).

      Suy ra \(CD = AD\sin \widehat {CAD} = \frac{{24\sin {{48}^o}}}{{\sin {{15}^o}}}\sin {63^o} \approx 61,4\) (m).

      Câu 4 :

      Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} \), \(\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} \), \(\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của \(\overrightarrow {{F_1}} \), \(\overrightarrow {{F_2}} \) đều bằng 100 N và góc \(\widehat {AMB} = {90^o}\). Tính cường độ của lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) (làm tròn đến hàng đơn vị).

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 1 6

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tổng hợp lực, quy tắc hình bình hành.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 1 7

      Dựng hình bình hành AMBD. Vì \(\widehat {AMB} = {90^o}\) nên AMBD là hình vuông.

      Áp dụng quy tắc hình bình hành, ta có \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = \overrightarrow {MD} \).

      Vì vật đứng yên nên \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \).

      Từ đó ta suy ra \(\overrightarrow {MD} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow 0 \) hay \(\overrightarrow {MD} = - \overrightarrow {MC} \). Khi đó \(\left| {\overrightarrow {MD} } \right| = \left| { - \overrightarrow {MC} } \right|\) tức MD = MC.

      Vì MD là đường chéo của hình vuông cạnh 100 nên \(MD = 100\sqrt 2 \).

      Vậy \(\left| {\overrightarrow {{F_3}} } \right| = \left| {\overrightarrow {MC} } \right| = 100\sqrt 2 \approx 141\) N.

      Câu 5 :

      Trong mặt phẳng Oxy cho các điểm A(4;-2) và B(10;4). Điểm M trên trục tung sao cho \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right|\) đạt giá trị nhỏ nhất. Tung độ của điểm M có giá trị là bao nhiêu?

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Đặt tọa độ vecto M theo 1 ẩn.

      Tìm tổng tọa độ hai vecto \(\overrightarrow {MA} \) và \(\overrightarrow {MB} \) và tính độ dài tổng đó theo 1 ẩn.

      Tìm giá trị nhỏ nhất của độ dài đó.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(M \in Oy\) nên \(M(0;{y_M})\).

      Từ đó ta có \(\overrightarrow {MA} = (4; - 2 - {y_M})\), \(\overrightarrow {MB} = (10;4 - {y_M})\).

      Suy ra \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = (4 + 10; - 2 - {y_M} + 4 - {y_M}) = (14;2 - 2{y_M})\).

      Do đó \(\left| {\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} } \right| = \sqrt {{{14}^2} + {{(2 - 2{y_M})}^2}} \).

      Ta có \({(2 - 2{y_M})^2} \ge 0 \Rightarrow {14^2} + {(2 - {y_M})^2} \ge {14^2} \Rightarrow \sqrt {{{14}^2} + {{(2 - 2{y_M})}^2}} \ge \sqrt {{{14}^2}} = 14\).

      Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(2 - 2{y_M} = 0\) hay

      \({y_M} = 1\).

      Câu 6 :

      Mẫu số liệu sau đây cho biết sĩ số của 5 lớp khối 10 tại một trường trung học phổ thông.

      43 45 46 41 40

      Tìm phương sai của mẫu số liệu trên.

      Đáp án:

      Đáp án

      Đáp án:

      Phương pháp giải :

      Tính phương sai dựa vào công thức.

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh trung bình các lớp khối 10 là \(\overline x = \frac{{43 + 45 + 46 + 41 + 40}}{5} = 43\).

      Phương sai của mẫu số liệu là:

      \({s^2} = \frac{1}{5}\left[ {{{\left( {43 - 43} \right)}^2} + {{\left( {45 - 43} \right)}^2} + {{\left( {46 - 43} \right)}^2} + {{\left( {41 - 43} \right)}^2} + {{\left( {40 - 43} \right)}^2}} \right] = 5,2\).

      Khởi đầu mạnh mẽ cho hành trình chinh phục Toán THPT ngay từ lớp 10! Đừng bỏ qua Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13 – nội dung đặc sắc nằm trong chuyên mục bài tập toán lớp 10 tại nền tảng tài liệu toán. Bộ lý thuyết toán thpt bài tập được biên soạn kỹ lưỡng, bám sát chương trình chuẩn Toán lớp 10, không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức nền tảng mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và phản xạ giải toán hiệu quả. Với phương pháp học trực quan, sinh động và tiếp cận khoa học, tài liệu này sẽ là bước đệm hoàn hảo để các em định hình chiến lược học tập đúng đắn, sẵn sàng bứt phá trong các kỳ thi quan trọng và chinh phục cánh cửa đại học mơ ước.

      Đề thi học kì 1 Toán 10 Kết nối tri thức - Đề số 13: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 10 chương trình Kết nối tri thức đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá năng lực học tập của học sinh sau một học kì. Đề số 13 là một trong những đề thi được thiết kế để kiểm tra kiến thức về các chủ đề chính như đại số, hình học và các ứng dụng thực tế của Toán học.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các dạng bài sau:

      • Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề.

      Nội dung Đề thi

      Đề số 13 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      1. Mệnh đề và tập hợp: Các khái niệm cơ bản về mệnh đề, tập hợp, phép toán trên tập hợp.
      2. Hàm số bậc nhất và hàm số bậc hai: Khảo sát hàm số, tìm tập xác định, tập giá trị, điểm cực trị.
      3. Bất phương trình bậc nhất và bậc hai: Giải bất phương trình, ứng dụng bất phương trình vào giải quyết bài toán thực tế.
      4. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn: Giải hệ phương trình, ứng dụng hệ phương trình vào giải quyết bài toán thực tế.
      5. Vectơ: Các phép toán trên vectơ, ứng dụng vectơ vào hình học.
      6. Tích vô hướng của hai vectơ: Tính tích vô hướng, ứng dụng tích vô hướng vào giải quyết bài toán hình học.

      Hướng dẫn Giải Đề thi

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, định lý và công thức toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
      • Phân tích đề bài: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách logic, dễ hiểu và chính xác.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Minh họa

      Bài toán: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải:

      1. 2x + 3 = 7
      2. 2x = 7 - 3
      3. 2x = 4
      4. x = 2

      Tài liệu Tham khảo

      Học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau để ôn tập và luyện thi:

      • Sách giáo khoa Toán 10 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 10 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 10 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập đều đặn để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 1. Chúc các em đạt kết quả cao!

      Bảng tổng hợp các chủ đề thường gặp

      Chủ đềTỷ lệ xuất hiện
      Mệnh đề và tập hợp10%
      Hàm số bậc nhất và bậc hai25%
      Bất phương trình15%
      Hệ phương trình20%
      Vectơ và tích vô hướng30%

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 10

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.