Bài 95 Toán 4 Cánh diều là phần ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các yếu tố thống kê cơ bản và làm quen với khái niệm xác suất đơn giản. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học toán học nâng cao hơn.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bộ đề trắc nghiệm Bài 95 được thiết kế khoa học, bám sát chương trình học, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Lời giải và đáp án
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Thôn Đông thu hoạch được
21tấn thóc .
Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.
Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
A. \(180\) chiếc áo
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.
- Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.
Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.
Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.
Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:
\(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
160học sinh.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.
- Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .
Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.
Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:
$75 + 85 = 160$ (học sinh)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
234cây
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.
- Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.
Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.
Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.
Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.
Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:
\(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.
- So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.
Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.
Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.
Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.
Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
B. Hồng
Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.
Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.
Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
34quyển sách
Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4
Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:
(30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)
Đáp số: 34 (quyển sách)
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
16ngày không mưa.
- Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).
- Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.
Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.
Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.
Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.
Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:
$28 - 12 = 16$ (ngày)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Thôn Đông thu hoạch được
tấn thóc .
Thôn Đông thu hoạch được
21tấn thóc .
Tìm trên biểu đồ cột chỉ thôn Đông. Số ghi trên đỉnh cột là số thóc thu được của mỗi thôn.
Biểu đồ trên nói về số thóc bốn thôn đã thu hoạch được vào năm \(2015\).Nhìn vào biểu đồ ta thấy thôn Đông nằm ở cột thứ tư và trên đỉnh cột ghi số \(21\), do đó số thóc đã thu hoạch được của thôn Đông là \(21\) tấn.Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21\).
Biểu đồ dưới đây nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng:

Quan sát biểu đồ trên và cho biết trong một tháng tổ 2 may nhiều hơn tổ 4 bao nhiêu chiếc áo?
A. \(180\) chiếc áo
B. \(145\) chiếc áo
C. \(870\) chiếc áo
D. \(75\) chiếc áo
A. \(180\) chiếc áo
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ tổ \(2\) và tổ \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số chiếc áo mỗi tổ may được.
- Tìm số chiếc áo tổ \(2\) may nhiều hơn tổ \(4\) ta lấy số chiếc áo của tổ \(2\) may được trừ đi số chiếc áo tổ \(4\) may được.
Biểu đồ trên nói về số chiếc áo bốn tổ công nhân may được trong một tháng.Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Tổ \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số trên đầu cột là \(525\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(2\) may được \(525\) chiếc áo.
Tổ \(4\) nằm ở cột thứ bốn, có số chỉ trên đầu cột là \(345\). Do đó trong \(1\) tháng tổ \(4\) may được \(345\) chiếc áo.
Trong một tháng tổ \(2\) may được nhiều hơn tổ \(4\) số chiếc áo là:
\(525 - 345 = 180\) (chiếc áo)
Biểu đồ dưới đây nói về số học sinh của năm khối lớp trường tiểu học Lê Lợi năm học $2008-2009$ :

Quan sát biểu đồ trên và điền số thích hợp vào ô trống:
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả
160học sinh.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ khối \(3\) và khối \(4\). Số ghi trên đỉnh cột là số học sinh của mỗi khối lớp.
- Tìm tổng số học sinh của cả hai lớp = số học sinh khối \(3\) + số học sinh khối \(4\) .
Biểu đồ trên nói về số học sinh của bốn khối lớp của trường tiểu học Lê Lợi năm học \(2008 - 2009\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối lớp \(3\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(75\) nên khối lớp \(3\) có \(75\) học sinh.
Khối lớp \(4\) nằm ở cột thứ ba và trên đỉnh cột ghi số \(85\) nên khối lớp \(4\) có \(85\) học sinh.
Khối lớp \(3\) và khối lớp \(4\) có tất cả số học sinh là:
$75 + 85 = 160$ (học sinh)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(160\).
Cho biểu đồ sau:

Quan sát biểu đồ và điền số thích hợp vào ô trống:
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
cây
Bốn khối lớp đã trồng được tất cả
234cây
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi khối lớp. Số ghi trên đỉnh cột là số cây mỗi khối đã trồng được.
- Tìm tổng số cây = số cây khối \(2\) + số cây khối \(3\) + số cây khối \(4\) + số cây khối \(5\).
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Khối \(2\) nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(45\) nên khối \(2\) trồng được \(45\) cây.
Khối \(3\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(51\) nên khối \(3\) trồng được \(51\) cây.
Khối \(4\) nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(63\) nên khối \(4\) trồng được \(63\) cây.
Khối \(5\) nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(75\) nên khối \(5\) trồng được \(75\) cây.
Bốn khối lớp trồng được tất cả số cây là:
\(45 + 51 + 63 + 75 = 234\) (cây)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(234\).
Cho biểu đồ như bên dưới:

Nhìn vào biểu đồ trên hãy sắp xếp các nhà máy theo số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được theo thứ tự từ bé đến lớn.
A. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy D, nhà máy A.
B. Nhà máy D, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy B.
C. Nhà máy B, nhà máy A, nhà máy C, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
D. Nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
- Tìm trên biểu đồ các cột chỉ mỗi nhà máy. Số ghi trên đỉnh cột là số sản phẩm mỗi nhà máy sản xuất đươc.
- So sánh số sản phẩm của các nhà máy rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
Biểu đồ trên nói số sản phẩm mà từng nhà máy sản xuất được trong ba tháng.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Nhà máy A nằm ở cột thứ nhất, có số ghi trên đỉnh cột là \(555\) nên nhà máy A sản xuất được \(555\) sản phẩm.
Nhà máy B nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(390\) nên nhà máy B sản xuất được \(390\) sản phẩm.
Nhà máy C nằm ở cột thứ ba, có số ghi trên đỉnh cột là \(456\) nên nhà máy C sản xuất được \(456\) sản phẩm.
Nhà máy D nằm ở cột thứ tư, có số ghi trên đỉnh cột là \(608\) nên nhà máy D sản xuất được \(608\) sản phẩm.
Mà $390{\rm{ }} < {\rm{ }}456{\rm{ }} < {\rm{ 555 }} < {\rm{ 6}}08$ nên ta sắp xếp các nhà máy theo thứ tự sản xuất được số sản phẩm từ bé đến lớn như sau: nhà máy B, nhà máy C, nhà máy A, nhà máy D.
Biểu đồ dưới đây nói về số tam giác ba bạn cắt được:
SỐ TAM GIÁC BA BẠN CẮT ĐƯỢC

Quan sát biểu đồ và cho biết bạn nào cắt được nhiều tam giác màu vàng nhất.
A. Lan
B. Hồng
C. Hà
D. Ba bạn cắt bằng nhau
B. Hồng
Quan sát biểu đồ để tìm số tam giác màu vàng mà mỗi bạn cắt được, sau đó so sánh để tìm bạn có số tam giác nhiều nhất.
Quan sát biểu đồ ta thấy Lan cắt được \(4\) tam giác màu vàng, Hồng cắt được \(6\) tam giác màu vàng, Hà cắt được \(3\) tam giác màu vàng.
Mà \(3 < 4 < 6\) nên Hồng cắt được nhiều tam giác nhất.
Điền số thích hợp vào ô trống:
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
quyển sách
Cho biểu đồ sau:

Trung bình mỗi bạn trong một năm đọc được
34quyển sách
Số quyển sách trung bình mỗi bạn đọc được = tổng số quyển sách cả 4 bạn đọc được : 4
Trong một năm, trung bình mỗi bạn đọc được số quyển sách là:
(30 + 27 + 35 + 44) : 4 = 34 (quyển sách)
Đáp số: 34 (quyển sách)
Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng đầu năm \(2005\).

Quan sát biểu đồ và điền đáp án đúng vào ô trống:
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
ngày không mưa.
Biết năm \(2005\) có $365$ ngày, vậy tháng \(2\) có
16ngày không mưa.
- Tìm trên biểu đồ cột chỉ tháng \(2\). Số ghi trên đỉnh cột là số ngày mưa trong tháng \(2\).
- Xác định xem năm \(2005\) là năm thường hay năm nhuận, từ đó xác định tháng \(2\) năm \(2005\) có \(28\) ngày hay \(29\) ngày.
Biểu đồ trên nói về số ngày mưa trong ba tháng của năm 2005.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tháng \(2\) nằm ở cột thứ hai, có số ghi trên đỉnh cột là \(12\) nên tháng \(2\) có \(12\) ngày mưa.
Mà năm \(2005\) có $365$ ngày nên năm \(2005\) là năm thường.
Năm thường thì tháng \(2\) có \(28\) ngày.
Số ngày không mưa trong tháng 2 của năm \(2005\) là:
$28 - 12 = 16$ (ngày)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(16\).
Bài 95 Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc ôn tập những kiến thức cơ bản về thống kê và xác suất. Để làm tốt bài tập, học sinh cần nắm vững các khái niệm sau:
Các bài tập trắc nghiệm Bài 95 thường xoay quanh các dạng sau:
Ví dụ 1: Một lớp có 30 học sinh. Kết quả kiểm tra môn Toán được ghi lại như sau:
| Điểm | Số học sinh |
|---|---|
| 8 | 5 |
| 9 | 10 |
| 10 | 15 |
Hỏi: Có bao nhiêu học sinh đạt điểm 10?
Giải: Dựa vào bảng thống kê, ta thấy có 15 học sinh đạt điểm 10.
Ví dụ 2: Gieo một con xúc xắc 6 mặt. Tính xác suất để mặt xúc xắc xuất hiện số 5.
Giải: Số kết quả có thể xảy ra là 6 (1, 2, 3, 4, 5, 6). Số kết quả thuận lợi là 1 (mặt 5). Vậy xác suất để mặt xúc xắc xuất hiện số 5 là 1/6.
Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra Toán 4, học sinh nên luyện tập thường xuyên với bộ đề trắc nghiệm Bài 95 tại toan9.edu.vn. Chúng tôi cung cấp:
Hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay để tự tin chinh phục bài tập Toán 4!
Trắc nghiệm Bài 95: Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất Toán 4 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học. Việc nắm vững kiến thức và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh đạt kết quả tốt nhất. toan9.edu.vn là địa chỉ tin cậy để học sinh luyện tập và củng cố kiến thức Toán 4.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.