Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập thuộc chương trình Toán 4 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp một môi trường học tập trực tuyến tiện lợi, với nhiều dạng bài tập đa dạng, đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng.

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần

Thực hiện phép tính:

Thực hiện phép tính:

Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ
Lời giải và đáp án

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
Phân số đảo ngược của một phân số là phân số có tử số là mẫu số của phân số ban đầu và mẫu số là tử số của phân số ban đầu.
Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{7}{4}\).

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Dựa vào quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có:
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{7}{9} \times \dfrac{{18}}{5} = \dfrac{{7 \times 18}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{14}}{5}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}} = \dfrac{8}{{35}} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{8 \times 21}}{{35 \times 4}}=\dfrac{{4 \times 2\times 7 \times 3}}{{7 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
Viết \(3\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{3}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3 = \dfrac{{11}}{{18}}:\dfrac{3}{1} = \dfrac{{11}}{{18}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{54}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{54}}\).

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần
C. \(8\) lần
Muốn biết số lớn gấp bao nhiêu lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.
Ta có: \(\dfrac{1}{2}:\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{{16}}{1} = \dfrac{{16}}{2} = 8\)
Do đó, phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp \(8\) lần phân số \(\dfrac{1}{{16}}\).
Vậy đáp án đúng là \(8\) lần.

Thực hiện phép tính:
Áp dụng quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có: \(\dfrac{2}{5}:\dfrac{3}{7} = \dfrac{2}{5} \times \dfrac{7}{3} = \dfrac{{2 \times 7}}{{5 \times 3}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(14\,;\,\,15\).

Thực hiện phép tính:
Viết \(4\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{4}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1} \times \dfrac{9}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{4 \times 9}}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(36\,;\,\,5\).

Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).
Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta lấy diện tích chia cho chiều cao.
Độ dài đáy của hình bình hành đó là:
\(\dfrac{{21}}{{32}}:\dfrac{3}{4} = \dfrac{7}{8}\,\,(m)\)
Đáp số: \(\dfrac{7}{8}m\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,8\).

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
\(x\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\\x = \dfrac{{16}}{7}:\dfrac{4}{9}\\x = \dfrac{{16}}{7} \times \dfrac{9}{4}\\x = \dfrac{{36}}{7}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{{36}}{7}\).

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
Biểu thức có phép tính chia và phép trừ thì ta thực hiện tính phép chia trước, phép trừ sau.
Ta có:
\( \quad \dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{15}}{{16}} \times \dfrac{4}{3} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{15 \times 4}}{{16 \times 3}} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{5 \times 3 \times 4}}{{4 \times 4 \times 3}} - \dfrac{2}{5}\)
\( \quad= \dfrac{5}{4} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{25}}{{20}} - \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{{17}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\).

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
- Tính chiều dài của hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với \(2\).
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(\dfrac{5}{{12}}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}\,\,(cm)\)
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \times 2 = \dfrac{8}{3}\,\,(cm)\)
Đáp số: \(\dfrac{8}{3}cm\).

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
- Coi công việc cần hoàn thành là \(1\) đơn vị.
- Tìm số phần công việc mà bác An làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác An hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà bác Huy làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác Huy hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
- Tìm thời gian để hai bác cùng làm để hoàn thành công việc đó ta lấy \(1\) chia cho số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
Trong \(1\) giờ bác An làm được số phần công việc là:
\(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ bác Huy làm được số phần công việc là:
\(1:4 = \dfrac{1}{4}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ cả hai bác làm được số phần công việc là:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) (công việc)
Nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong số giờ là:
\(1:\dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{3}\) (giờ)
Đáp số: \(\dfrac{4}{3}\) giờ.

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần

Thực hiện phép tính:

Thực hiện phép tính:

Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
Phân số đảo ngược của một phân số là phân số có tử số là mẫu số của phân số ban đầu và mẫu số là tử số của phân số ban đầu.
Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{7}{4}\).

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Dựa vào quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có:
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{7}{9} \times \dfrac{{18}}{5} = \dfrac{{7 \times 18}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{14}}{5}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}} = \dfrac{8}{{35}} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{8 \times 21}}{{35 \times 4}}=\dfrac{{4 \times 2\times 7 \times 3}}{{7 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
Viết \(3\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{3}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3 = \dfrac{{11}}{{18}}:\dfrac{3}{1} = \dfrac{{11}}{{18}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{54}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{54}}\).

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần
C. \(8\) lần
Muốn biết số lớn gấp bao nhiêu lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.
Ta có: \(\dfrac{1}{2}:\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{{16}}{1} = \dfrac{{16}}{2} = 8\)
Do đó, phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp \(8\) lần phân số \(\dfrac{1}{{16}}\).
Vậy đáp án đúng là \(8\) lần.

Thực hiện phép tính:
Áp dụng quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có: \(\dfrac{2}{5}:\dfrac{3}{7} = \dfrac{2}{5} \times \dfrac{7}{3} = \dfrac{{2 \times 7}}{{5 \times 3}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(14\,;\,\,15\).

Thực hiện phép tính:
Viết \(4\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{4}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1} \times \dfrac{9}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{4 \times 9}}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(36\,;\,\,5\).

Một hình bình hành có diện tích \(\dfrac{{21}}{{32}}{m^2}\), chiều cao \(\dfrac{3}{4}m\).
Muốn tính độ dài đáy của hình bình hành ta lấy diện tích chia cho chiều cao.
Độ dài đáy của hình bình hành đó là:
\(\dfrac{{21}}{{32}}:\dfrac{3}{4} = \dfrac{7}{8}\,\,(m)\)
Đáp số: \(\dfrac{7}{8}m\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,8\).

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
\(x\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\\x = \dfrac{{16}}{7}:\dfrac{4}{9}\\x = \dfrac{{16}}{7} \times \dfrac{9}{4}\\x = \dfrac{{36}}{7}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{{36}}{7}\).

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
Biểu thức có phép tính chia và phép trừ thì ta thực hiện tính phép chia trước, phép trừ sau.
Ta có:
\( \quad \dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{15}}{{16}} \times \dfrac{4}{3} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{15 \times 4}}{{16 \times 3}} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{5 \times 3 \times 4}}{{4 \times 4 \times 3}} - \dfrac{2}{5}\)
\( \quad= \dfrac{5}{4} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{25}}{{20}} - \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{{17}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\).

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
- Tính chiều dài của hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với \(2\).
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(\dfrac{5}{{12}}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}\,\,(cm)\)
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \times 2 = \dfrac{8}{3}\,\,(cm)\)
Đáp số: \(\dfrac{8}{3}cm\).

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
- Coi công việc cần hoàn thành là \(1\) đơn vị.
- Tìm số phần công việc mà bác An làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác An hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà bác Huy làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác Huy hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
- Tìm thời gian để hai bác cùng làm để hoàn thành công việc đó ta lấy \(1\) chia cho số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
Trong \(1\) giờ bác An làm được số phần công việc là:
\(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ bác Huy làm được số phần công việc là:
\(1:4 = \dfrac{1}{4}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ cả hai bác làm được số phần công việc là:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) (công việc)
Nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong số giờ là:
\(1:\dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{3}\) (giờ)
Đáp số: \(\dfrac{4}{3}\) giờ.
Bài 85 Toán 4 Cánh diều là phần luyện tập tổng hợp các kiến thức đã học trong chương trình Toán 4, bao gồm các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về hình học, đo lường và giải toán có lời văn. Việc làm bài trắc nghiệm là một phương pháp hiệu quả để học sinh tự đánh giá năng lực và phát hiện những lỗ hổng kiến thức cần khắc phục.
Để đạt kết quả tốt nhất khi làm bài trắc nghiệm, học sinh cần:
Ví dụ 1: Tính 234 + 567 = ?
Ví dụ 2: Một hình chữ nhật có chiều dài 10cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó.
Ví dụ 3: Lan có 20 cái kẹo, Lan cho Hoa 5 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo?
Ngoài bài trắc nghiệm này, học sinh có thể tham khảo thêm sách giáo khoa Toán 4 Cánh diều, các bài giảng trực tuyến và các tài liệu luyện tập khác để nâng cao kiến thức và kỹ năng. toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.
| Kiến thức | Nội dung |
|---|---|
| Phép cộng, trừ | Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số tự nhiên. |
| Phép nhân, chia | Thực hiện các phép tính nhân, chia các số tự nhiên. |
| Hình học | Nhận biết các hình cơ bản, tính chu vi, diện tích. |
| Đo lường | Đo độ dài, khối lượng, thời gian. |
Trắc nghiệm Bài 85: Luyện tập Toán 4 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy sử dụng bài trắc nghiệm này một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.