Logo Header

Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều - Nền tảng học Toán Online toan9.edu.vn

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập thuộc chương trình Toán 4 Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học một cách hiệu quả.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp các bài trắc nghiệm được xây dựng bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo độ chính xác và phù hợp với chương trình học.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

    Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

    Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

    A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

    C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
    $=?-?$
    $=?$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

    Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

    • A.

      $\frac{9}{{16}}$ lít nước

    • B.

      $\frac{1}{4}$ lít nước

    • C.

      $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

    • D.

      $\frac{5}{4}$ lít nước

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

    Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Lời giải chi tiết :

    Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

    Vậy Hoa nói đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Đáp án

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    Phương pháp giải :

    Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Đáp án

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    Phương pháp giải :

    \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

    Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

    A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

    C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Đáp án

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    =

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

    \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

    Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

    Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Đáp án
    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
    Phương pháp giải :

    Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

    \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
    $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
    $=?-?$
    $=?$
    Đáp án
    $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
    $=\frac{4}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{3}-\frac{2}{3}$
    $=(\frac{4}{5}+\frac{1}{5})-(\frac{1}{3}+\frac{2}{3})$
    $=\frac{5}{5}-\frac{3}{3}$
    $=1-1$
    $=\inputText{15}{}$
    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Đáp án

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    Phương pháp giải :

    - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

    - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

    - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    Lời giải chi tiết :

    Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

    \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

    Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

    • A.

      $\frac{9}{{16}}$ lít nước

    • B.

      $\frac{1}{4}$ lít nước

    • C.

      $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

    • D.

      $\frac{5}{4}$ lít nước

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tìm lượng nước có trong bình = Lượng nước ca 1 + Lượng nước ca 2

    - Lượng nước còn lại = Lượng nước có trong bình – Lượng nước rót ra

    Lời giải chi tiết :

    Lượng nước có trong bình là:

    $\frac{5}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{{17}}{{16}}$ (lít)

    Lượng nước còn lại trong bình là:

    $\frac{{17}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}$ (lít)

    Đáp số: $\frac{9}{{16}}$ lít nước

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 1

      Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 2

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 3

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 4

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 5

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 6

      Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

      A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

      C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 7

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 8

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 9

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
      $=?-?$
      $=?$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 10

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 11

      Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

      • A.

        $\frac{9}{{16}}$ lít nước

      • B.

        $\frac{1}{4}$ lít nước

      • C.

        $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

      • D.

        $\frac{5}{4}$ lít nước

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 12

      Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Lời giải chi tiết :

      Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

      Vậy Hoa nói đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 13

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 14

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Đáp án

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 15

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      Phương pháp giải :

      Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 16

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Đáp án

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      Phương pháp giải :

      \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 17

      Tính giá trị biểu thức: \(\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\)

      A. \(\dfrac{{23}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{21}}{{20}}\)

      C. \(\dfrac{{19}}{{20}}\)

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức chứa dấu ngoặc nên ta tính trong ngoặc trước , ngoài ngoặc sau ; nếu biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{2}{5} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}} \\ = \dfrac{9}{{10}} - \left( {\dfrac{4}{{10}} + \dfrac{1}{{10}}} \right) + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{9}{{10}} - \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{8}{{20}} + \dfrac{9}{{20}}\\ = \dfrac{{17}}{{20}}\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 18

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Đáp án

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      =

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

      \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

      Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

      Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 19

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Đáp án
      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
      Phương pháp giải :

      Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

      \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 20

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{?}{?}-\frac{1}{3}-\frac{?}{?}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{?}{?})-(\frac{1}{3}+\frac{?}{?})$
      $=\frac{?}{?}-\frac{?}{?}$
      $=?-?$
      $=?$
      Đáp án
      $\frac{4}{5}+\frac{2}{10}-\frac{1}{3}-\frac{10}{15}$
      $=\frac{4}{5}+\frac{1}{5}-\frac{1}{3}-\frac{2}{3}$
      $=(\frac{4}{5}+\frac{1}{5})-(\frac{1}{3}+\frac{2}{3})$
      $=\frac{5}{5}-\frac{3}{3}$
      $=1-1$
      $=\inputText{15}{}$
      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số rồi thực hiện nhóm các phân số có cùng mẫu số thành một nhóm.

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}\dfrac{4}{5} + \dfrac{2}{{10}} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{{10}}{{15}} \\ = \dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{3} - \dfrac{2}{3}\\= \left( {\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{5}} \right) - \left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{3}} \right)\\ = \dfrac{5}{5} - \dfrac{3}{3}\\ = \,\,1 - 1 \\= \quad 0\end{array}$

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 21

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Đáp án

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      Phương pháp giải :

      - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

      - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

      - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      Lời giải chi tiết :

      Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

      \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều 0 22

      Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

      • A.

        $\frac{9}{{16}}$ lít nước

      • B.

        $\frac{1}{4}$ lít nước

      • C.

        $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

      • D.

        $\frac{5}{4}$ lít nước

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tìm lượng nước có trong bình = Lượng nước ca 1 + Lượng nước ca 2

      - Lượng nước còn lại = Lượng nước có trong bình – Lượng nước rót ra

      Lời giải chi tiết :

      Lượng nước có trong bình là:

      $\frac{5}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{{17}}{{16}}$ (lít)

      Lượng nước còn lại trong bình là:

      $\frac{{17}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}$ (lít)

      Đáp số: $\frac{9}{{16}}$ lít nước

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều - Tổng quan và Hướng dẫn

      Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều là một phần quan trọng trong chương trình học Toán 4, giúp học sinh ôn tập và củng cố các kiến thức đã được học trong các bài trước. Bài tập luyện tập này bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, từ các bài tập cơ bản đến các bài tập nâng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.

      Nội dung chính của Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

      Bài 78 tập trung vào việc luyện tập các kiến thức sau:

      • Giải bài toán có nhiều phép tính: Học sinh sẽ được luyện tập giải các bài toán đòi hỏi thực hiện nhiều phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
      • Giải bài toán có dấu ngoặc: Bài tập về dấu ngoặc giúp học sinh hiểu rõ thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức.
      • Giải bài toán về đơn vị đo: Luyện tập chuyển đổi các đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.
      • Giải bài toán về hình học: Ôn tập các kiến thức về chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông.

      Lợi ích của việc làm Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

      Việc làm trắc nghiệm có nhiều lợi ích:

      • Kiểm tra kiến thức: Giúp học sinh tự đánh giá được mức độ hiểu bài và kiến thức còn yếu.
      • Rèn luyện kỹ năng: Cải thiện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.
      • Chuẩn bị cho kiểm tra: Giúp học sinh làm quen với dạng đề thi và tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
      • Học tập linh hoạt: Có thể học mọi lúc, mọi nơi với thiết bị có kết nối internet.

      Hướng dẫn làm Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều hiệu quả

      1. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      2. Xác định các phép tính cần thực hiện: Phân tích bài toán để xác định các phép tính cần thực hiện.
      3. Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự: Tuân thủ thứ tự thực hiện các phép tính (ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau).
      4. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      5. Xem lại đáp án và lời giải: Nếu làm sai, hãy xem lại đáp án và lời giải để hiểu rõ cách giải đúng.

      Ví dụ một số dạng bài tập trong Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều

      Dưới đây là một số ví dụ về các dạng bài tập thường gặp trong bài 78:

      Dạng bài tậpVí dụ
      Giải bài toán có nhiều phép tính(125 + 75) x 4 - 200 = ?
      Giải bài toán có dấu ngoặc5 x (100 - 25) + 15 = ?
      Giải bài toán về đơn vị đoĐổi 3m 5cm ra xăng-ti-mét.
      Giải bài toán về hình họcMột hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

      Lời khuyên khi học Toán 4

      Để học Toán 4 hiệu quả, các em nên:

      • Học bài đầy đủ: Đọc kỹ sách giáo khoa và ghi chép đầy đủ các kiến thức.
      • Làm bài tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
      • Hỏi thầy cô giáo khi gặp khó khăn: Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo khi gặp khó khăn trong quá trình học tập.
      • Tìm kiếm các nguồn tài liệu học tập bổ trợ: Sử dụng các sách bài tập, trang web học toán online để bổ sung kiến thức.

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 78: Luyện tập Toán 4 Cánh diều là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức. Hãy sử dụng bài trắc nghiệm này một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong học tập. Chúc các em học tốt!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.