Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 73: Công các phân số cùng mẫu số môn Toán lớp 4, chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về cách cộng các phân số có cùng mẫu số.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào thực tế. Hãy tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất nhé!

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì:
A. ta cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau.
B. ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên.
C. ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau.
D. cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau.

Thực hiện tính:

Thực hiện phép tính:

Tính bằng cách thuận tiện:

Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

Hoa cắt một sợi dây để gói quà. Lần thứ nhất cắt đi $\frac{{33}}{{57}}$ sợi dây. Lần thứ hai cắt đi $\frac{{18}}{{57}}$ sợi dây. Hỏi Hoa đã cắt tất cả bao nhiêu phần sợi dây?
$\frac{{41}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{56}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{51}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{52}}{{57}}$ sợi dây

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:
Lời giải và đáp án

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì:
A. ta cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau.
B. ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên.
C. ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau.
D. cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau.
B. ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên.
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Thực hiện tính:
Áp dụng quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ta có: \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} = \dfrac{{2 + 5}}{9} = \dfrac{7}{9}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

Thực hiện phép tính:
Muốn cộng ba phân số có cùng mẫu số, ta cộng ba tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số; hoặc ta có thể tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: \(\dfrac{2}{{35}} + \dfrac{9}{{35}} + \dfrac{{22}}{{35}} = \dfrac{{2 + 9 + 22}}{{35}}=\dfrac{{33}}{{35}} \)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(33\,;\,\,35\).

Tính bằng cách thuận tiện:
Nhóm các phân số có cùng mẫu số lại với nhau.
$\begin{array}{l}\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{2}{7} + \dfrac{7}{{12}} + \dfrac{5}{7} \\ = \left( {\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{7}{{12}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{7} + \dfrac{5}{7}} \right)\\ = \dfrac{{12}}{{12}} + \dfrac{7}{7}\\ = \,\,1\,\, + \,\,1\\ = \,\,\,\,\,\, \;2\end{array}$

Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Ta có $\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}} = \frac{{65}}{{74}}$
Mà $\frac{{67}}{{74}} > \frac{{65}}{{74}}$ nên $\frac{{67}}{{74}}$> $\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}$

Hoa cắt một sợi dây để gói quà. Lần thứ nhất cắt đi $\frac{{33}}{{57}}$ sợi dây. Lần thứ hai cắt đi $\frac{{18}}{{57}}$ sợi dây. Hỏi Hoa đã cắt tất cả bao nhiêu phần sợi dây?
$\frac{{41}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{56}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{51}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{52}}{{57}}$ sợi dây
Đáp án : C
Tìm tổng số phần đoạn dây đã cắt trong 2 lần
Hoa đã cắt tất cả số phần sợi dây là:
$\frac{{33}}{{57}} + \frac{{18}}{{57}} = \frac{{51}}{{57}}$ (sợi dây)
Đáp số: $\frac{{51}}{{57}}$ sợi dây

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:
Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện tính.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{4}{{20}} + \dfrac{9}{{30}} + \dfrac{{16}}{{40}} + \dfrac{{25}}{{50}} + \dfrac{{36}}{{60}} + \dfrac{{49}}{{70}} + \dfrac{{64}}{{80}} + \dfrac{{81}}{{90}}\\ = \dfrac{2}{{10}} + \dfrac{3}{{10}} + \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{6}{{10}} + \dfrac{7}{{10}} + \dfrac{8}{{10}} + \dfrac{9}{{10}}\\ = \dfrac{{2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9}}{{10}}\\ = \dfrac{{44}}{{10}}\\ = \dfrac{{22}}{5}\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(22\,;\,\,5\).

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì:
A. ta cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau.
B. ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên.
C. ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau.
D. cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau.

Thực hiện tính:

Thực hiện phép tính:

Tính bằng cách thuận tiện:

Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

Hoa cắt một sợi dây để gói quà. Lần thứ nhất cắt đi $\frac{{33}}{{57}}$ sợi dây. Lần thứ hai cắt đi $\frac{{18}}{{57}}$ sợi dây. Hỏi Hoa đã cắt tất cả bao nhiêu phần sợi dây?
$\frac{{41}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{56}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{51}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{52}}{{57}}$ sợi dây

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:

Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số thì:
A. ta cộng hai tử số với nhau, cộng hai mẫu số với nhau.
B. ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên.
C. ta giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau.
D. cộng hai tử số với nhau, nhân hai mẫu số với nhau.
B. ta cộng hai tử số với nhau, mẫu số giữ nguyên.
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

Thực hiện tính:
Áp dụng quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
Ta có: \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{5}{9} = \dfrac{{2 + 5}}{9} = \dfrac{7}{9}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(7\,;\,\,9\).

Thực hiện phép tính:
Muốn cộng ba phân số có cùng mẫu số, ta cộng ba tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số; hoặc ta có thể tính lần lượt từ trái sang phải.
Ta có: \(\dfrac{2}{{35}} + \dfrac{9}{{35}} + \dfrac{{22}}{{35}} = \dfrac{{2 + 9 + 22}}{{35}}=\dfrac{{33}}{{35}} \)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(33\,;\,\,35\).

Tính bằng cách thuận tiện:
Nhóm các phân số có cùng mẫu số lại với nhau.
$\begin{array}{l}\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{2}{7} + \dfrac{7}{{12}} + \dfrac{5}{7} \\ = \left( {\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{7}{{12}}} \right) + \left( {\dfrac{2}{7} + \dfrac{5}{7}} \right)\\ = \dfrac{{12}}{{12}} + \dfrac{7}{7}\\ = \,\,1\,\, + \,\,1\\ = \,\,\,\,\,\, \;2\end{array}$

Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
- Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.
- Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Ta có $\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}} = \frac{{65}}{{74}}$
Mà $\frac{{67}}{{74}} > \frac{{65}}{{74}}$ nên $\frac{{67}}{{74}}$> $\frac{{23}}{{74}} + \frac{{42}}{{74}}$

Hoa cắt một sợi dây để gói quà. Lần thứ nhất cắt đi $\frac{{33}}{{57}}$ sợi dây. Lần thứ hai cắt đi $\frac{{18}}{{57}}$ sợi dây. Hỏi Hoa đã cắt tất cả bao nhiêu phần sợi dây?
$\frac{{41}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{56}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{51}}{{57}}$ sợi dây
$\frac{{52}}{{57}}$ sợi dây
Đáp án : C
Tìm tổng số phần đoạn dây đã cắt trong 2 lần
Hoa đã cắt tất cả số phần sợi dây là:
$\frac{{33}}{{57}} + \frac{{18}}{{57}} = \frac{{51}}{{57}}$ (sợi dây)
Đáp số: $\frac{{51}}{{57}}$ sợi dây

Tính bằng cách thuận tiện rồi rút gọn thành phân số tối giản:
Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện tính.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\dfrac{4}{{20}} + \dfrac{9}{{30}} + \dfrac{{16}}{{40}} + \dfrac{{25}}{{50}} + \dfrac{{36}}{{60}} + \dfrac{{49}}{{70}} + \dfrac{{64}}{{80}} + \dfrac{{81}}{{90}}\\ = \dfrac{2}{{10}} + \dfrac{3}{{10}} + \dfrac{4}{{10}} + \dfrac{5}{{10}} + \dfrac{6}{{10}} + \dfrac{7}{{10}} + \dfrac{8}{{10}} + \dfrac{9}{{10}}\\ = \dfrac{{2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9}}{{10}}\\ = \dfrac{{44}}{{10}}\\ = \dfrac{{22}}{5}\end{array}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(22\,;\,\,5\).
Bài 73 trong chương trình Toán 4 Cánh diều tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững phương pháp cộng các phân số có cùng mẫu số. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình học Toán tiểu học, giúp các em xây dựng cơ sở vững chắc cho các phép toán phức tạp hơn sau này.
Để cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số. Công thức tổng quát:
a/m + b/m = (a + b)/m
Trong đó:
Ví dụ 1: Tính 2/5 + 3/5
Giải:
2/5 + 3/5 = (2 + 3)/5 = 5/5 = 1
Ví dụ 2: Tính 1/7 + 4/7
Giải:
1/7 + 4/7 = (1 + 4)/7 = 5/7
Đây là dạng bài tập cơ bản nhất, yêu cầu học sinh áp dụng trực tiếp công thức cộng phân số.
Dạng này yêu cầu học sinh thực hiện phép cộng nhiều lần, vẫn dựa trên nguyên tắc cộng tử số và giữ nguyên mẫu số.
Trong dạng bài này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định các phân số cần cộng và thực hiện phép tính để tìm ra đáp án.
Khi làm bài tập trắc nghiệm, các em cần:
Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng, các em có thể thực hành thêm các bài tập sau:
| Bài tập | Đáp án |
|---|---|
| 3/8 + 2/8 = ? | 5/8 |
| 1/4 + 2/4 + 1/4 = ? | 1 |
| Một chiếc bánh được chia thành 6 phần bằng nhau. Lan ăn 2 phần, Bình ăn 1 phần. Hỏi cả hai bạn đã ăn được bao nhiêu phần bánh? | 3/6 = 1/2 |
Việc nắm vững kiến thức về cộng các phân số cùng mẫu số là rất quan trọng đối với học sinh lớp 4. Thông qua việc luyện tập thường xuyên và áp dụng các kiến thức đã học vào giải bài tập, các em sẽ tự tin hơn trong việc học Toán và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi.
Chúc các em học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.