Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bộ đề trắc nghiệm Bài 8: Luyện tập và xác suất môn Toán, chương trình Cánh Diều. Bộ đề này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm.
Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và chính xác mức độ hiểu bài của mình. Các câu hỏi được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với trình độ của học sinh.

Hàng nào sau đây không thuộc lớp đơn vị?
A. Hàng nghìn
B. Hàng trăm
C. Hàng chục
D. Hàng đơn vị

Chữ số \(7\) trong số \(170\,\,825\) thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp đơn vị
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
D. Hàng nghìn, lớp nghìn

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số \(904\,\,327\) có các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là
;
;

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Ghi giá trị của chữ số \(6\) trong mỗi số ở bảng sau: (theo mẫu)

Các số thích hợp điền vào các ô trống từ trái sang phải lần lượt là
;

Viết số \(489\,\,236\) thành tổng theo mẫu:$67812 = 60000 + 7000 + 800 + 10 + 2$
A. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 60 + 3$
B. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 900 + 200 + 30 + 6$
C. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
D. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$

Số "Hai mươi triệu" được viết là:
A.\(20\,\,000\)
B. \(200\,\,000\)
C. \(2\,\,000\,\,000\)
D. \(20\,\,000\,\,000\)

Số \(5\) trăm triệu có bao nhiêu chữ số \(0\) ?
A. \(6\) chữ số
B. \(7\) chữ số
C. \(8\) chữ số
D. \(9\) chữ số

Số \(7\,\,162\,\,805\) được đọc là:
A. Bảy mươi mốt triệu sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
B. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
C. Bảy mươi mốt triệu một trăm sáu hai nghìn không trăm tám mươi lăm.
D. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm không năm.

Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng nào?
A. Hàng trăm triệu
B. Hàng trăm nghìn
C. Hàng chục triệu
D. Hàng trăm

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là:

Chữ số \(8\) trong số \(81\,\,379\,\,452\) thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
A. Lớp nghìn và có giá trị \(80\,\,000\)
B. Lớp chục triệu và có giá trị \(8\,\,000\,\,000\)
C. Lớp chục triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
D. Lớp triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)

Viết số 35 027 186 thành tổng:
A. 35 027 186 = 300 000 000 + 50 000 000 + 200 000 + 1 000 + 700 + 80 + 6
B. 35 027 186 = 3 000 000 + 500 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
C. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
D. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 200 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là:

Số “năm tỉ” được viết là:
A. \(5\,\,000\,\,000\,\,000\)
B. \(500\,\,000\,\,000\)
C. \(50\,\,000\,\,000\,\,000\)
D. \(500\,\,000\,\,000\,\,000\)

Chọn đáp án đúng nhất điền vào bảng sau theo thứ tự từ trái sang phải:
Số | 52 804 246 | 166 745 983 |
Giá trị của chữ số \(5\) |
A. 500 000 ; 5 000
B. 500 000 ; 50 000
C. 50 000 000 ; 5 000
D. 50 000 000 ; 500
Lời giải và đáp án

Hàng nào sau đây không thuộc lớp đơn vị?
A. Hàng nghìn
B. Hàng trăm
C. Hàng chục
D. Hàng đơn vị
A. Hàng nghìn
Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm.
Vậy hàng không thuộc lớp đơn vị trong các đáp án đã cho là hàng nghìn.

Chữ số \(7\) trong số \(170\,\,825\) thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp đơn vị
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
D. Hàng nghìn, lớp nghìn
C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
- Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Chữ số \(7\) trong số \(170\,\,825\) nằm ở hàng chục nghìn nên chữ số $7$ thuộc lớp nghìn.
Vậy chữ số \(7\) thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số \(904\,\,327\) có các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là
;
;
Số \(904\,\,327\) có các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là
3;
2;
7- Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Các hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị lần lượt là hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Số \(904\,\,327\) có chữ số \(9\) thuộc hàng trăm nghìn, chữ số \(0\) thuộc hàng chục nghìn, chữ số \(4\) thuộc hàng nghìn, chữ số \(3\) thuộc hàng trăm, chữ số \(2\) thuộc hàng chục, chữ số \(7\) thuộc hàng đơn vị.
Mà lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Do đó, các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là: $3{\rm{ }};{\rm{ }}2{\rm{ }};{\rm{ 7}}$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là $3{\rm{ }};{\rm{ }}2{\rm{ }};{\rm{ 7}}$.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là
405792Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là \(405792\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(405792\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Ghi giá trị của chữ số \(6\) trong mỗi số ở bảng sau: (theo mẫu)

Các số thích hợp điền vào các ô trống từ trái sang phải lần lượt là
;
Ghi giá trị của chữ số \(6\) trong mỗi số ở bảng sau: (theo mẫu)

Các số thích hợp điền vào các ô trống từ trái sang phải lần lượt là
600000;
600Xác định xem chữ số \(6\) trong mỗi số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng.
Chữ số \(6\) trong số ${\rm{609 287}}$ nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là \(600\,\,000\).
Chữ số \(6\) trong số $143{\rm{ }}682$ nằm ở hàng chục nên có giá trị là \(600.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(600000\,;\,\,600\).

Viết số \(489\,\,236\) thành tổng theo mẫu:$67812 = 60000 + 7000 + 800 + 10 + 2$
A. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 60 + 3$
B. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 900 + 200 + 30 + 6$
C. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
D. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
D. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
Xác định mỗi chữ số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng sau đó viết dưới dạng tổng.
Số \(489\,\,236\) gồm \(4\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(9\) nghìn, \(2\) trăm, \(3\) chục, \(6\) đơn vị.
Do đó $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$.

Số "Hai mươi triệu" được viết là:
A.\(20\,\,000\)
B. \(200\,\,000\)
C. \(2\,\,000\,\,000\)
D. \(20\,\,000\,\,000\)
D. \(20\,\,000\,\,000\)
Số "Hai mươi triệu" được viết là 20 000 000.

Số \(5\) trăm triệu có bao nhiêu chữ số \(0\) ?
A. \(6\) chữ số
B. \(7\) chữ số
C. \(8\) chữ số
D. \(9\) chữ số
C. \(8\) chữ số
Dựa vào tính chất: \(10\) chục triệu được gọi là \(1\) trăm triệu, viết là \(100\,\,000\,\,000\), viết số \(5\) trăm triệu rồi đếm số chữ số \(0\).
Số \(5\) trăm triệu được viết là \(500\,\,000\,\,000\).
Số \(500\,\,000\,\,000\) có \(8\) chữ số \(0\) .
Vậy số \(5\) trăm triệu có \(8\) chữ số \(0\).

Số \(7\,\,162\,\,805\) được đọc là:
A. Bảy mươi mốt triệu sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
B. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
C. Bảy mươi mốt triệu một trăm sáu hai nghìn không trăm tám mươi lăm.
D. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm không năm.
B. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.
Số \(7\,\,162\,\,805\) đọc là bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.

Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng nào?
A. Hàng trăm triệu
B. Hàng trăm nghìn
C. Hàng chục triệu
D. Hàng trăm
A. Hàng trăm triệu
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng trăm triệu.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là:
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là:
400067238Khi viết số ta viết từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là ${\rm{400067238}}$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là ${\rm{400067238}}$.

Chữ số \(8\) trong số \(81\,\,379\,\,452\) thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
A. Lớp nghìn và có giá trị \(80\,\,000\)
B. Lớp chục triệu và có giá trị \(8\,\,000\,\,000\)
C. Lớp chục triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
D. Lớp triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
D. Lớp triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
- Xác định chữ số \(8\) thuộc hàng nào, từ đó xác định được chữ số \(8\) thuộc lớp nào và giá trị của chữ số \(8.\)
- Áp dụng lí thuyết:
Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Lớp triệu gồm hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
Chữ số \(8\) trong số \(81\,\,379\,\,452\) nằm ở hàng chục triệu nên nó thuộc lớp triệu và có giá trị bằng $80{\rm{ }}\;000{\rm{ }}\;000$.

Viết số 35 027 186 thành tổng:
A. 35 027 186 = 300 000 000 + 50 000 000 + 200 000 + 1 000 + 700 + 80 + 6
B. 35 027 186 = 3 000 000 + 500 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
C. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
D. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 200 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
C. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
Xác định mỗi chữ số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng sau đó viết dưới dạng tổng.
35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là:
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là:
5302948Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là \(5302948.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(5302948.\)

Số “năm tỉ” được viết là:
A. \(5\,\,000\,\,000\,\,000\)
B. \(500\,\,000\,\,000\)
C. \(50\,\,000\,\,000\,\,000\)
D. \(500\,\,000\,\,000\,\,000\)
A. \(5\,\,000\,\,000\,\,000\)
Dựa vào lí thuyết: một nghìn triệu gọi là một tỉ, viết là \(1\,\,000\,\,000\,\,000\).
Ta có: một nghìn triệu gọi là một tỉ, viết là \(1\,\,000\,\,000\,\,000\).
Vậy số “năm tỉ” được viết là \(5\,\,000\,\,000\,\,000\).

Chọn đáp án đúng nhất điền vào bảng sau theo thứ tự từ trái sang phải:
Số | 52 804 246 | 166 745 983 |
Giá trị của chữ số \(5\) |
A. 500 000 ; 5 000
B. 500 000 ; 50 000
C. 50 000 000 ; 5 000
D. 50 000 000 ; 500
C. 50 000 000 ; 5 000
Xác định xem chữ số \(5\) trong mỗi số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng.
Chữ số 5 trong số 52 804 246 nằm ở hàng chục triệu nên có giá trị là 50 000 000.
Chữ số 5 trong số 166 745 983 nằm ở hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 50 000 000 ; 5 000

Hàng nào sau đây không thuộc lớp đơn vị?
A. Hàng nghìn
B. Hàng trăm
C. Hàng chục
D. Hàng đơn vị

Chữ số \(7\) trong số \(170\,\,825\) thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp đơn vị
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
D. Hàng nghìn, lớp nghìn

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số \(904\,\,327\) có các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là
;
;

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là

Điền số thích hợp vào ô trống:
Ghi giá trị của chữ số \(6\) trong mỗi số ở bảng sau: (theo mẫu)

Các số thích hợp điền vào các ô trống từ trái sang phải lần lượt là
;

Viết số \(489\,\,236\) thành tổng theo mẫu:$67812 = 60000 + 7000 + 800 + 10 + 2$
A. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 60 + 3$
B. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 900 + 200 + 30 + 6$
C. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
D. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$

Số "Hai mươi triệu" được viết là:
A.\(20\,\,000\)
B. \(200\,\,000\)
C. \(2\,\,000\,\,000\)
D. \(20\,\,000\,\,000\)

Số \(5\) trăm triệu có bao nhiêu chữ số \(0\) ?
A. \(6\) chữ số
B. \(7\) chữ số
C. \(8\) chữ số
D. \(9\) chữ số

Số \(7\,\,162\,\,805\) được đọc là:
A. Bảy mươi mốt triệu sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
B. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
C. Bảy mươi mốt triệu một trăm sáu hai nghìn không trăm tám mươi lăm.
D. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm không năm.

Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng nào?
A. Hàng trăm triệu
B. Hàng trăm nghìn
C. Hàng chục triệu
D. Hàng trăm

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là:

Chữ số \(8\) trong số \(81\,\,379\,\,452\) thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
A. Lớp nghìn và có giá trị \(80\,\,000\)
B. Lớp chục triệu và có giá trị \(8\,\,000\,\,000\)
C. Lớp chục triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
D. Lớp triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)

Viết số 35 027 186 thành tổng:
A. 35 027 186 = 300 000 000 + 50 000 000 + 200 000 + 1 000 + 700 + 80 + 6
B. 35 027 186 = 3 000 000 + 500 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
C. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
D. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 200 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là:

Số “năm tỉ” được viết là:
A. \(5\,\,000\,\,000\,\,000\)
B. \(500\,\,000\,\,000\)
C. \(50\,\,000\,\,000\,\,000\)
D. \(500\,\,000\,\,000\,\,000\)

Chọn đáp án đúng nhất điền vào bảng sau theo thứ tự từ trái sang phải:
Số | 52 804 246 | 166 745 983 |
Giá trị của chữ số \(5\) |
A. 500 000 ; 5 000
B. 500 000 ; 50 000
C. 50 000 000 ; 5 000
D. 50 000 000 ; 500

Hàng nào sau đây không thuộc lớp đơn vị?
A. Hàng nghìn
B. Hàng trăm
C. Hàng chục
D. Hàng đơn vị
A. Hàng nghìn
Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục và hàng trăm.
Vậy hàng không thuộc lớp đơn vị trong các đáp án đã cho là hàng nghìn.

Chữ số \(7\) trong số \(170\,\,825\) thuộc hàng nào, lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp đơn vị
B. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
D. Hàng nghìn, lớp nghìn
C. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
- Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Chữ số \(7\) trong số \(170\,\,825\) nằm ở hàng chục nghìn nên chữ số $7$ thuộc lớp nghìn.
Vậy chữ số \(7\) thuộc hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số \(904\,\,327\) có các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là
;
;
Số \(904\,\,327\) có các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là
3;
2;
7- Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
- Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Các hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị lần lượt là hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Số \(904\,\,327\) có chữ số \(9\) thuộc hàng trăm nghìn, chữ số \(0\) thuộc hàng chục nghìn, chữ số \(4\) thuộc hàng nghìn, chữ số \(3\) thuộc hàng trăm, chữ số \(2\) thuộc hàng chục, chữ số \(7\) thuộc hàng đơn vị.
Mà lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Do đó, các chữ số lần lượt từ hàng cao tới hàng thấp thuộc lớp đơn vị là: $3{\rm{ }};{\rm{ }}2{\rm{ }};{\rm{ 7}}$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trái sang phải là $3{\rm{ }};{\rm{ }}2{\rm{ }};{\rm{ 7}}$.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là
405792Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số gồm \(4\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(7\) trăm, \(9\) chục, \(2\) đơn vị viết là \(405792\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(405792\).

Điền số thích hợp vào ô trống:
Ghi giá trị của chữ số \(6\) trong mỗi số ở bảng sau: (theo mẫu)

Các số thích hợp điền vào các ô trống từ trái sang phải lần lượt là
;
Ghi giá trị của chữ số \(6\) trong mỗi số ở bảng sau: (theo mẫu)

Các số thích hợp điền vào các ô trống từ trái sang phải lần lượt là
600000;
600Xác định xem chữ số \(6\) trong mỗi số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng.
Chữ số \(6\) trong số ${\rm{609 287}}$ nằm ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là \(600\,\,000\).
Chữ số \(6\) trong số $143{\rm{ }}682$ nằm ở hàng chục nên có giá trị là \(600.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là \(600000\,;\,\,600\).

Viết số \(489\,\,236\) thành tổng theo mẫu:$67812 = 60000 + 7000 + 800 + 10 + 2$
A. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 60 + 3$
B. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 900 + 200 + 30 + 6$
C. $489\,\,236 = 40\,\,000 + 800\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
D. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
D. $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$
Xác định mỗi chữ số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng sau đó viết dưới dạng tổng.
Số \(489\,\,236\) gồm \(4\) trăm nghìn, \(8\) chục nghìn, \(9\) nghìn, \(2\) trăm, \(3\) chục, \(6\) đơn vị.
Do đó $489\,\,236 = 400\,\,000 + 80\,\,000 + 9000 + 200 + 30 + 6$.

Số "Hai mươi triệu" được viết là:
A.\(20\,\,000\)
B. \(200\,\,000\)
C. \(2\,\,000\,\,000\)
D. \(20\,\,000\,\,000\)
D. \(20\,\,000\,\,000\)
Số "Hai mươi triệu" được viết là 20 000 000.

Số \(5\) trăm triệu có bao nhiêu chữ số \(0\) ?
A. \(6\) chữ số
B. \(7\) chữ số
C. \(8\) chữ số
D. \(9\) chữ số
C. \(8\) chữ số
Dựa vào tính chất: \(10\) chục triệu được gọi là \(1\) trăm triệu, viết là \(100\,\,000\,\,000\), viết số \(5\) trăm triệu rồi đếm số chữ số \(0\).
Số \(5\) trăm triệu được viết là \(500\,\,000\,\,000\).
Số \(500\,\,000\,\,000\) có \(8\) chữ số \(0\) .
Vậy số \(5\) trăm triệu có \(8\) chữ số \(0\).

Số \(7\,\,162\,\,805\) được đọc là:
A. Bảy mươi mốt triệu sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
B. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
C. Bảy mươi mốt triệu một trăm sáu hai nghìn không trăm tám mươi lăm.
D. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm không năm.
B. Bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.
Ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu, mỗi lớp có ba hàng. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.
Số \(7\,\,162\,\,805\) đọc là bảy triệu một trăm sáu mươi hai nghìn tám trăm linh năm.

Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng nào?
A. Hàng trăm triệu
B. Hàng trăm nghìn
C. Hàng chục triệu
D. Hàng trăm
A. Hàng trăm triệu
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
Chữ số 4 trong số 492 357 061 thuộc hàng trăm triệu.

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là:
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là:
400067238Khi viết số ta viết từ trái sang phải hay từ hàng cao đến hàng thấp.
Số “bốn trăm triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm ba mươi tám” được viết là ${\rm{400067238}}$.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là ${\rm{400067238}}$.

Chữ số \(8\) trong số \(81\,\,379\,\,452\) thuộc lớp nào và có giá trị bằng bao nhiêu?
A. Lớp nghìn và có giá trị \(80\,\,000\)
B. Lớp chục triệu và có giá trị \(8\,\,000\,\,000\)
C. Lớp chục triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
D. Lớp triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
D. Lớp triệu và có giá trị \(80\,\,000\,\,000\)
- Xác định chữ số \(8\) thuộc hàng nào, từ đó xác định được chữ số \(8\) thuộc lớp nào và giá trị của chữ số \(8.\)
- Áp dụng lí thuyết:
Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.
Lớp triệu gồm hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu.
Chữ số \(8\) trong số \(81\,\,379\,\,452\) nằm ở hàng chục triệu nên nó thuộc lớp triệu và có giá trị bằng $80{\rm{ }}\;000{\rm{ }}\;000$.

Viết số 35 027 186 thành tổng:
A. 35 027 186 = 300 000 000 + 50 000 000 + 200 000 + 1 000 + 700 + 80 + 6
B. 35 027 186 = 3 000 000 + 500 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
C. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
D. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 200 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
C. 35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6
Xác định mỗi chữ số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng sau đó viết dưới dạng tổng.
35 027 186 = 30 000 000 + 5 000 000 + 20 000 + 7 000 + 100 + 80 + 6

Điền số thích hợp vào ô trống:
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là:
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là:
5302948Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).
Số gồm: \(5\) triệu, \(3\) trăm nghìn, \(2\) nghìn, \(9\) trăm, \(4\) chục và \(8\) đơn vị được viết là \(5302948.\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(5302948.\)

Số “năm tỉ” được viết là:
A. \(5\,\,000\,\,000\,\,000\)
B. \(500\,\,000\,\,000\)
C. \(50\,\,000\,\,000\,\,000\)
D. \(500\,\,000\,\,000\,\,000\)
A. \(5\,\,000\,\,000\,\,000\)
Dựa vào lí thuyết: một nghìn triệu gọi là một tỉ, viết là \(1\,\,000\,\,000\,\,000\).
Ta có: một nghìn triệu gọi là một tỉ, viết là \(1\,\,000\,\,000\,\,000\).
Vậy số “năm tỉ” được viết là \(5\,\,000\,\,000\,\,000\).

Chọn đáp án đúng nhất điền vào bảng sau theo thứ tự từ trái sang phải:
Số | 52 804 246 | 166 745 983 |
Giá trị của chữ số \(5\) |
A. 500 000 ; 5 000
B. 500 000 ; 50 000
C. 50 000 000 ; 5 000
D. 50 000 000 ; 500
C. 50 000 000 ; 5 000
Xác định xem chữ số \(5\) trong mỗi số thuộc hàng nào, từ đó xác định giá trị của chúng.
Chữ số 5 trong số 52 804 246 nằm ở hàng chục triệu nên có giá trị là 50 000 000.
Chữ số 5 trong số 166 745 983 nằm ở hàng nghìn nên có giá trị là 5 000.
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 50 000 000 ; 5 000
Bài 8 trong chương trình Toán 4 Cánh Diều là một bài học quan trọng, giúp học sinh làm quen với khái niệm xác suất đơn giản trong các tình huống thực tế. Bài học này không chỉ củng cố kiến thức về số học mà còn phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề cho học sinh.
Bài 8 tập trung vào việc giới thiệu khái niệm xác suất thông qua các ví dụ minh họa. Học sinh sẽ học cách xác định các kết quả có thể xảy ra trong một tình huống và tính xác suất của một sự kiện cụ thể. Các nội dung chính bao gồm:
Trong bài 8, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:
Để giải các bài tập về xác suất, học sinh cần:
Ví dụ 1: Một hộp có 5 quả bóng, trong đó có 3 quả bóng màu đỏ và 2 quả bóng màu xanh. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp. Tính xác suất để lấy được quả bóng màu đỏ.
Giải:
Để nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, các em hãy tham gia vào bộ đề trắc nghiệm Bài 8: Luyện tập và xác suất Toán 4 Cánh Diều tại toan9.edu.vn. Bộ đề này bao gồm nhiều câu hỏi với các mức độ khó khác nhau, giúp các em đánh giá năng lực của mình và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới.
Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học tốt môn Toán. Khi luyện tập, các em sẽ có cơ hội áp dụng kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và phát triển tư duy logic. Bộ đề trắc nghiệm tại toan9.edu.vn là một công cụ hữu ích giúp các em đạt được những mục tiêu đó.
Hãy dành thời gian ôn tập kỹ lý thuyết trước khi làm bài trắc nghiệm. Đọc kỹ đề bài và suy nghĩ cẩn thận trước khi chọn đáp án. Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại đáp án và phân tích các câu sai để rút kinh nghiệm. Chúc các em học tốt!
| Khái niệm | Giải thích |
|---|---|
| Xác suất | Khả năng xảy ra của một sự kiện. |
| Kết quả có thể xảy ra | Tất cả các kết quả mà một sự kiện có thể dẫn đến. |
| Công thức tính xác suất | Xác suất = (Số kết quả thuận lợi) / (Tổng số kết quả có thể xảy ra) |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.