Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Chân trời sáng tạo

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh ôn luyện và kiểm tra kiến thức về hệ số góc của đường thẳng trong chương trình Toán 8 Chân trời sáng tạo. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục môn Toán. Chúc các em học tập tốt!

Đề bài

    Câu 1 :

    : Cho hai hàm số \(y = x + 3\), \(y = mx + 3\left( {m \ne 0} \right)\) có đồ thị lần lượt là các đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Biết rằng đường thẳng \({d_2}\) có cùng hệ số góc với đường thẳng \(y = - x + 5.\) Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\), B là giao điểm của đường thẳng \({d_1}\) với trục Ox, C là giao điểm của đường thẳng \({d_2}\) với trục Ox. Chu vi của tam giác ABC là:

    • A.
      \(2\sqrt {18} - 3\)
    • B.
      \(2\sqrt {18} + 3\)
    • C.
      \(2\sqrt {18} + 6\)
    • D.
      \(2\sqrt {18} - 6\)
    Câu 2 :

    Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) là:

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      3
    Câu 3 :

    Tìm hàm số bậc nhất có hệ số góc bằng 2 và có đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\).

    • A.
      \(y = x - 2\)
    • B.
      \(y = x + 2\)
    • C.
      \(y = 2x + 1\)
    • D.
      \(y = 2x - 1\)
    Câu 4 :

    Cho đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là:

    • A.
      a
    • B.
      b
    • C.
      \(\frac{a}{b}\)
    • D.
      \(\frac{b}{a}\)
    Câu 5 :

    Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc a dương thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là:

    • A.
      Góc bẹt
    • B.
      Góc tù
    • C.
      Góc nhọn
    • D.
      Góc vuông
    Câu 6 :

    Chọn khẳng định đúng nhất:

    • A.
      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
    • B.
      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại
    • C.
      Cả A và B đều đúng
    • D.
      Cả A và B đều sai
    Câu 7 :

    Đường thẳng \(y = \frac{{3x + 1}}{3}\) có hệ số góc là:

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(0\)
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3
    Câu 8 :

    Giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m + 1} \right)x + 2\left( {m \ne - 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\) là:

    • A.
      \(m = \frac{1}{3}\)
    • B.
      \(m = - \frac{1}{3}\)
    • C.
      \(m = 3\)
    • D.
      \(m = - 3\)
    Câu 9 :

    Tìm các giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\left( {m \ne 1} \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x\) là:

    • A.
      Không có giá trị nào
    • B.
      \(m \ne - 3\)
    • C.
      \(m \ne 3\)
    • D.
      \(m \ne 2\)
    Câu 10 :

    Hai đường thẳng, \(y = 2mx + 1\left( {m \ne 0} \right)\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + 1\left( {m \ne - 1} \right)\) trùng nhau khi:

    • A.
      \(m = - 2\)
    • B.
      \(m = 2\)
    • C.
      \(m = 1\)
    • D.
      \(m = - 1\)
    Câu 11 :

    Cho các đường thẳng sau: \(y = x + 5;y = - x + 5;y = x + 7;y = - x + 3\)

    Có bao nhiêu cặp 2 đường thẳng cắt nhau.

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4
    Câu 12 :

    Cho hai hàm số bậc nhất \(y = 2mx + 1\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\), có bao nhiêu giá trị của m để đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng song song?

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3
    Câu 13 :

    Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = 3x + 1\) và đi qua điểm \(\left( {1;7} \right)\)?

    • A.
      \(y = - 4 - 3x\)
    • B.
      \(y = 4 - 3x\)
    • C.
      \(y = 3x + 4\)
    • D.
      \(y = 3x - 4\)
    Câu 14 :

    Hệ số góc của đường thẳng d biết d đi qua gốc tọa độ O và điểm M(2; 6) là:

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4
    Câu 15 :

    Đường thẳng \(y = 2\left( {m + 1} \right)x + m - 2\left( {m \ne - 1} \right)\) đi qua điểm A(1; 9) có hệ số góc là:

    • A.
      6
    • B.
      8
    • C.
      7
    • D.
      9
    Câu 16 :

    Cho hai đồ thị hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: \(y = \left( {m - 2} \right)x - m\) và \(d':y = - 2x - 2mx + 3.\) Với giá trị nào của m thì d cắt d’

    • A.
      \(m \ne - 1\)
    • B.
      \(m \ne 0\)
    • C.
      \(m \ne 1\)
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.
    Câu 17 :

    Cho hai đường thẳng d: \(y = \left( {m + 2} \right)x + m\) và d’: \(y = - 2x - 2m + 1\). Với giá trị nào của m thì d trùng với d’?

    • A.
      Không có giá trị nào của m
    • B.
      \(m = 0\)
    • C.
      \(m = 1\)
    • D.
      \(m = 2\)
    Câu 18 :

    Cho hàm số bậc nhất \(y = 2ax + a - 1\) có đồ thị hàm số là đường d.

    Đường thẳng d có hệ số góc gấp hai lần hệ số góc của đường thẳng d’: \(y - 4x + 3 = 0\)

    Khi đó, điểm A(x; 6) thuộc đường thẳng d thì giá trị của x là:

    • A.
      \(x = \frac{{ - 8}}{3}\)
    • B.
      \(x = \frac{8}{3}\)
    • C.
      \(x = - \frac{3}{8}\)
    • D.
      \(x = \frac{3}{8}\)
    Câu 19 :

    Hệ số góc của đường thẳng \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\) là:

    • A.
      \(\frac{2}{3}\)
    • B.
      \(\frac{3}{2}\)
    • C.
      \(\frac{{ - 2}}{3}\)
    • D.
      \(\frac{{ - 3}}{2}\)
    Câu 20 :

    Các điểm A(m; 3) và B(1; m) nằm trên đường thẳng có hệ số góc \(m > 0.\) Tìm m.

    • A.
      \(m = 3\)
    • B.
      \(m = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
    • C.
      \(m = 2\sqrt 3 \)
    • D.
      \(m = \sqrt 3 \)
    Câu 21 :

    Cho hàm số bậc nhất \(y = mx + 3\) có đồ thị là đường thẳng d. Biết rằng đường thẳng d song song với đường thẳng \(y = - x\). Gọi A là giao điểm của đường thẳng d với đồ thị của hàm số \(y = x + 1.\) B là giao điểm của đường thẳng d với trục Ox. Diện tích tam giác OAB là:

    • A.
      1đvdt
    • B.
      2đvdt
    • C.
      3đvdt
    • D.
      4đvdt
    Câu 22 :

    Cho hàm số bậc nhất \(y = \frac{1}{2}{m^2}x + {m^{10}} - {m^4} - \frac{1}{4}mx + 3\left( 1 \right)\)

    Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số (1) có hệ số góc đạt giá trị nhỏ nhất.

    • A.
      \(m = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(m = \frac{1}{4}\)
    • C.
      \(m = - \frac{1}{4}\)
    • D.
      \(m = - \frac{1}{2}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    : Cho hai hàm số \(y = x + 3\), \(y = mx + 3\left( {m \ne 0} \right)\) có đồ thị lần lượt là các đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Biết rằng đường thẳng \({d_2}\) có cùng hệ số góc với đường thẳng \(y = - x + 5.\) Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\), B là giao điểm của đường thẳng \({d_1}\) với trục Ox, C là giao điểm của đường thẳng \({d_2}\) với trục Ox. Chu vi của tam giác ABC là:

    • A.
      \(2\sqrt {18} - 3\)
    • B.
      \(2\sqrt {18} + 3\)
    • C.
      \(2\sqrt {18} + 6\)
    • D.
      \(2\sqrt {18} - 6\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

    + Đồ thị hàm số bậc nhất

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \({d_2}:y = - x + 3\)

    Vẽ đồ thị của hai hàm số: \(y = x + 3\) và \(y = - x + 3\):

    Trắc nghiệm Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 1

    Từ đồ thị ta có, A(3; 0), B(-3; 0), C(3; 0)

    Do đó, \(OA = 3,OB = 3,OC = 3,BC = 6\)

    Tam giác AOB vuông tại O nên \(AB = \sqrt {O{A^2} + O{B^2}} = \sqrt {{3^2} + {3^2}} = \sqrt {18} \)

    Tam giác AOC vuông tại O nên \(AC = \sqrt {O{A^2} + O{C^2}} = \sqrt {{3^2} + {3^2}} = \sqrt {18} \)

    Chu vi của tam giác ABC là: \(AB + AC + BC = \sqrt {18} + \sqrt {18} + 6 = 2\sqrt {18} + 6\)

    Câu 2 :

    Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) là:

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      3

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :
    Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) là: 2
    Câu 3 :

    Tìm hàm số bậc nhất có hệ số góc bằng 2 và có đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\).

    • A.
      \(y = x - 2\)
    • B.
      \(y = x + 2\)
    • C.
      \(y = 2x + 1\)
    • D.
      \(y = 2x - 1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

    Vì đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc bằng 2 nên \(a = 2\left( {tm} \right)\)

    Do đó hàm số: \(y = 2x + b\)

    Đường thẳng \(y = 2x + b\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\) nên \(y = - 1;x = 0\)

    Ta có: \( - 1 = 2.0 + b\)

    \(b = - 1\)

    Do đó, hàm số cần tìm là: \(y = 2x - 1\)

    Câu 4 :

    Cho đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là:

    • A.
      a
    • B.
      b
    • C.
      \(\frac{a}{b}\)
    • D.
      \(\frac{b}{a}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :
    Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Câu 5 :

    Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc a dương thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là:

    • A.
      Góc bẹt
    • B.
      Góc tù
    • C.
      Góc nhọn
    • D.
      Góc vuông

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng nhận xét hệ số góc của đường thẳng:Khi hệ số góc a dương, đường thẳng \(y = ax + b\) đi lên từ trái sang phải, góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc nhọn.
    Lời giải chi tiết :
    Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc a dương thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc nhọn
    Câu 6 :

    Chọn khẳng định đúng nhất:

    • A.
      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
    • B.
      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại
    • C.
      Cả A và B đều đúng
    • D.
      Cả A và B đều sai

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại

    + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.

    Lời giải chi tiết :

    Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại

    Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.

    Câu 7 :

    Đường thẳng \(y = \frac{{3x + 1}}{3}\) có hệ số góc là:

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(0\)
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(y = \frac{{3x + 1}}{3} = x + \frac{1}{3}\) nên hệ số góc của đường thẳng là 1

    Câu 8 :

    Giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m + 1} \right)x + 2\left( {m \ne - 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\) là:

    • A.
      \(m = \frac{1}{3}\)
    • B.
      \(m = - \frac{1}{3}\)
    • C.
      \(m = 3\)
    • D.
      \(m = - 3\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại

    Lời giải chi tiết :

    Để đường thẳng \(y = \left( {m + 1} \right)x + 2\left( {m \ne - 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\) thì \(2 \ne 1\) (luôn đúng) và \(m + 1 = - 2\)

    \(m = - 3\) (thỏa mãn)

    Câu 9 :

    Tìm các giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\left( {m \ne 1} \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x\) là:

    • A.
      Không có giá trị nào
    • B.
      \(m \ne - 3\)
    • C.
      \(m \ne 3\)
    • D.
      \(m \ne 2\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.
    Lời giải chi tiết :

    Để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\left( {m \ne 1} \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x\) thì \(m - 1 \ne 2\)

    \(m \ne 3\) (thỏa mãn)

    Câu 10 :

    Hai đường thẳng, \(y = 2mx + 1\left( {m \ne 0} \right)\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + 1\left( {m \ne - 1} \right)\) trùng nhau khi:

    • A.
      \(m = - 2\)
    • B.
      \(m = 2\)
    • C.
      \(m = 1\)
    • D.
      \(m = - 1\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng trùng nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
    Lời giải chi tiết :

    Hai đường thẳng, \(y = 2mx + 1\left( {m \ne 0} \right)\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + 1\) trùng nhau khi: \(1 = 1\) (luôn đúng) và \(2m = m + 1\)

    \(m = 1\) (thỏa mãn)

    Câu 11 :

    Cho các đường thẳng sau: \(y = x + 5;y = - x + 5;y = x + 7;y = - x + 3\)

    Có bao nhiêu cặp 2 đường thẳng cắt nhau.

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.
    Lời giải chi tiết :

    Các cặp 2 đường thẳng cắt nhau là:

    \(y = x + 5\) và \(y = - x + 5\); \(y = x + 5\) và \(y = - x + 3\); \(y = - x + 5\) và \(y = x + 7\); \(y = x + 7\) và \(y = - x + 3\)

    Do đó, có 4 cặp hai đường thẳng cắt nhau.

    Câu 12 :

    Cho hai hàm số bậc nhất \(y = 2mx + 1\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\), có bao nhiêu giá trị của m để đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng song song?

    • A.
      0
    • B.
      1
    • C.
      2
    • D.
      3

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại

    Lời giải chi tiết :

    Hàm số \(y = 2mx + 1\) là hàm số bậc nhất khi \(m \ne 0,\) hàm số \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\) là hàm số bậc nhất khi \(m \ne - 1\)

    Để hai đường thẳng \(y = 2mx + 1\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\) song song với nhau thì

    \(\left\{ \begin{array}{l}2m = m + 1\\m \ne 1\end{array} \right. \Rightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}m = 1\\m \ne 1\end{array} \right.\), do đó không có giá trị nào của m thỏa mãn bài toán.

    Câu 13 :

    Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = 3x + 1\) và đi qua điểm \(\left( {1;7} \right)\)?

    • A.
      \(y = - 4 - 3x\)
    • B.
      \(y = 4 - 3x\)
    • C.
      \(y = 3x + 4\)
    • D.
      \(y = 3x - 4\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại
    Lời giải chi tiết :

    Hàm số cần tìm có dạng \(y = 3x + b\left( {b \ne 1} \right)\)

    Vì đường thẳng cần tìm đi qua điểm (1;7) nên ta có: \(7 = 3.1 + b,\) tìm được \(b = 4\) (thỏa mãn)

    Vậy hàm số cần tìm là \(y = 3x + 4\)

    Câu 14 :

    Hệ số góc của đường thẳng d biết d đi qua gốc tọa độ O và điểm M(2; 6) là:

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

    Vì d đi qua gốc tọa độ nên \(b = 0 \Rightarrow y = ax\)

    Vì điểm M(2; 6) thuộc d nên \(6 = 2a,\) \(a = 3\) (thỏa mãn)

    Phương trình đường thẳng d: \(y = 3x\) nên hệ số góc của đường thẳng d là 3.

    Câu 15 :

    Đường thẳng \(y = 2\left( {m + 1} \right)x + m - 2\left( {m \ne - 1} \right)\) đi qua điểm A(1; 9) có hệ số góc là:

    • A.
      6
    • B.
      8
    • C.
      7
    • D.
      9

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    Vì điểm A(1; 9) thuộc đường thẳng \(y = 2\left( {m + 1} \right)x + m - 2\) nên:

    \(9 = 2\left( {m + 1} \right).1 + m - 2\)

    \(3m = 9\)

    \(m = 3\) (thỏa mãn)

    Đường thẳng d: \(y = 8x + 1\), do đó đường thẳng d có hệ số góc là 8

    Câu 16 :

    Cho hai đồ thị hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: \(y = \left( {m - 2} \right)x - m\) và \(d':y = - 2x - 2mx + 3.\) Với giá trị nào của m thì d cắt d’

    • A.
      \(m \ne - 1\)
    • B.
      \(m \ne 0\)
    • C.
      \(m \ne 1\)
    • D.
      Cả A, B, C đều sai.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.
    Lời giải chi tiết :

    d là hàm số bậc nhất khi \(m \ne 2\)

    \(d':y = - 2x - 2mx + 3 = \left( { - 2 - 2m} \right)x + 3\)

    d’ là hàm số bậc nhất khi \(m \ne - 1\)

    Hai đường thẳng thẳng d: \(y = \left( {m - 2} \right)x - m\) và \(d':y = \left( { - 2 - 2m} \right)x + 3\) cắt nhau thì:

    \(m - 2 \ne - 2 - 2m\)

    \(3m \ne 0\)

    \(m \ne 0\) (thỏa mãn)

    Câu 17 :

    Cho hai đường thẳng d: \(y = \left( {m + 2} \right)x + m\) và d’: \(y = - 2x - 2m + 1\). Với giá trị nào của m thì d trùng với d’?

    • A.
      Không có giá trị nào của m
    • B.
      \(m = 0\)
    • C.
      \(m = 1\)
    • D.
      \(m = 2\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng trùng nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
    Lời giải chi tiết :

    d là hàm số bậc nhất khi \(m \ne - 2\)

    Hai đường thẳng d: \(y = \left( {m + 2} \right)x + m\) và d’: \(y = - 2x - 2m + 1\) trùng nhau khi:

    \(\left\{ \begin{array}{l}m + 2 = - 2\\m = - 2m + 1\end{array} \right.\; \Leftrightarrow \;\left\{ \begin{array}{l}m = - 4\\m = \frac{1}{3}\end{array} \right.\) (vô lí)

    Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn bài toán

    Câu 18 :

    Cho hàm số bậc nhất \(y = 2ax + a - 1\) có đồ thị hàm số là đường d.

    Đường thẳng d có hệ số góc gấp hai lần hệ số góc của đường thẳng d’: \(y - 4x + 3 = 0\)

    Khi đó, điểm A(x; 6) thuộc đường thẳng d thì giá trị của x là:

    • A.
      \(x = \frac{{ - 8}}{3}\)
    • B.
      \(x = \frac{8}{3}\)
    • C.
      \(x = - \frac{3}{8}\)
    • D.
      \(x = \frac{3}{8}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    Hàm số \(y = 2ax + a - 1\) là hàm số bậc nhất khi \(a \ne 0\)

    d’: \(y - 4x + 3 = 0\), \(y = 4x - 3\)

    Vì đường thẳng d có hệ số góc gấp hai lần hệ số góc của đường thẳng d’: \(y = 4x - 3\) nên hệ số góc của đường thẳng d bằng 8, hay \(2a = 8,\) \(a = 4\) (thỏa mãn)

    Do đó, d: \(y = 8x + 3\)

    Vì điểm A(x; 6) thuộc đường thẳng d nên \(6 = 8.x + 3\)

    \(x = \frac{3}{8}\)

    Câu 19 :

    Hệ số góc của đường thẳng \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\) là:

    • A.
      \(\frac{2}{3}\)
    • B.
      \(\frac{3}{2}\)
    • C.
      \(\frac{{ - 2}}{3}\)
    • D.
      \(\frac{{ - 3}}{2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\)

    \(\frac{{2x}}{3} + y = 2\)

    \(y = \frac{{ - 2x}}{3} + 2\)

    Do đó, hệ số góc của đường thẳng trên là \(\frac{{ - 2}}{3}\)

    Câu 20 :

    Các điểm A(m; 3) và B(1; m) nằm trên đường thẳng có hệ số góc \(m > 0.\) Tìm m.

    • A.
      \(m = 3\)
    • B.
      \(m = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
    • C.
      \(m = 2\sqrt 3 \)
    • D.
      \(m = \sqrt 3 \)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    Đường thẳng có dạng \(y = mx + n\) (d)

    Vì đường thẳng d đi qua điểm A(m; 3) nên \(3 = {m^2} + n\) (1)

    Vì đường thẳng d đi qua điểm B(1; m) nên \(m = m + n\), tìm được \(n = 0\)

    Thay \(n = 0\) vào (1) ta có: \({m^2} = 3,\) tìm được \(m = \pm \sqrt 3 \)

    Mà \(m > 0\) nên \(m = \sqrt 3 \)

    Câu 21 :

    Cho hàm số bậc nhất \(y = mx + 3\) có đồ thị là đường thẳng d. Biết rằng đường thẳng d song song với đường thẳng \(y = - x\). Gọi A là giao điểm của đường thẳng d với đồ thị của hàm số \(y = x + 1.\) B là giao điểm của đường thẳng d với trục Ox. Diện tích tam giác OAB là:

    • A.
      1đvdt
    • B.
      2đvdt
    • C.
      3đvdt
    • D.
      4đvdt

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại

    + Đồ thị hàm số bậc nhất

    Lời giải chi tiết :

    Hàm số \(y = mx + 3\) là hàm số bậc nhất khi \(m \ne 0\)

    Vì đường thẳng d song song với đường thẳng \(y = - x\) nên \(m = - 1\) (thỏa mãn)

    Do đó, d: \(y = - x + 3\)

    Vẽ đồ thị của hai hàm số: \(y = - x + 3\) và \(y = x + 1\):

    Trắc nghiệm Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 2

    Nhìn vào đồ thị ta thấy, A(1; 2), B(3; 0), do đó, \(OB = 3\)

    Gọi K là hình chiếu của A trên trục Ox, do đó AK là đường cao trong tam giác OAB và \(AK = 2\)

    Diện tích tam giác OAB là: \(S = \frac{1}{2}AK.OB = \frac{1}{2}.3.2 = 3\) (đvdt)

    Câu 22 :

    Cho hàm số bậc nhất \(y = \frac{1}{2}{m^2}x + {m^{10}} - {m^4} - \frac{1}{4}mx + 3\left( 1 \right)\)

    Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số (1) có hệ số góc đạt giá trị nhỏ nhất.

    • A.
      \(m = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(m = \frac{1}{4}\)
    • C.
      \(m = - \frac{1}{4}\)
    • D.
      \(m = - \frac{1}{2}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(y = \frac{1}{2}{m^2}x + {m^{10}} - {m^4} - \frac{1}{4}mx + 3 = \left( {\frac{1}{2}{m^2} - \frac{1}{4}m} \right)x + {m^{10}} - {m^4} + 3\)

    Hàm số (1) là hàm số bậc nhất khi \(\frac{1}{2}{m^2} - \frac{1}{4}m \ne 0\), tìm được \(m \ne 0,m \ne \frac{1}{2}\)

    Ta có: \(\frac{1}{2}{m^2} - \frac{1}{4}m = \frac{1}{2}\left( {{m^2} - \frac{1}{2}m} \right) = \frac{1}{2}\left( {{m^2} - 2.m.\frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16}}} \right) = \frac{1}{2}{\left( {m - \frac{1}{4}} \right)^2} - \frac{1}{{32}} \ge \frac{{ - 1}}{{32}}\)

    Do đó, hệ số góc của đồ thị hàm số (1) đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{ - 1}}{{32}}\) khi \(m - \frac{1}{4} = 0\), \(m = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      : Cho hai hàm số \(y = x + 3\), \(y = mx + 3\left( {m \ne 0} \right)\) có đồ thị lần lượt là các đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Biết rằng đường thẳng \({d_2}\) có cùng hệ số góc với đường thẳng \(y = - x + 5.\) Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\), B là giao điểm của đường thẳng \({d_1}\) với trục Ox, C là giao điểm của đường thẳng \({d_2}\) với trục Ox. Chu vi của tam giác ABC là:

      • A.
        \(2\sqrt {18} - 3\)
      • B.
        \(2\sqrt {18} + 3\)
      • C.
        \(2\sqrt {18} + 6\)
      • D.
        \(2\sqrt {18} - 6\)
      Câu 2 :

      Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) là:

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        \(\frac{1}{2}\)
      • D.
        3
      Câu 3 :

      Tìm hàm số bậc nhất có hệ số góc bằng 2 và có đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\).

      • A.
        \(y = x - 2\)
      • B.
        \(y = x + 2\)
      • C.
        \(y = 2x + 1\)
      • D.
        \(y = 2x - 1\)
      Câu 4 :

      Cho đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là:

      • A.
        a
      • B.
        b
      • C.
        \(\frac{a}{b}\)
      • D.
        \(\frac{b}{a}\)
      Câu 5 :

      Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc a dương thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là:

      • A.
        Góc bẹt
      • B.
        Góc tù
      • C.
        Góc nhọn
      • D.
        Góc vuông
      Câu 6 :

      Chọn khẳng định đúng nhất:

      • A.
        Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
      • B.
        Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại
      • C.
        Cả A và B đều đúng
      • D.
        Cả A và B đều sai
      Câu 7 :

      Đường thẳng \(y = \frac{{3x + 1}}{3}\) có hệ số góc là:

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(0\)
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3
      Câu 8 :

      Giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m + 1} \right)x + 2\left( {m \ne - 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\) là:

      • A.
        \(m = \frac{1}{3}\)
      • B.
        \(m = - \frac{1}{3}\)
      • C.
        \(m = 3\)
      • D.
        \(m = - 3\)
      Câu 9 :

      Tìm các giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\left( {m \ne 1} \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x\) là:

      • A.
        Không có giá trị nào
      • B.
        \(m \ne - 3\)
      • C.
        \(m \ne 3\)
      • D.
        \(m \ne 2\)
      Câu 10 :

      Hai đường thẳng, \(y = 2mx + 1\left( {m \ne 0} \right)\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + 1\left( {m \ne - 1} \right)\) trùng nhau khi:

      • A.
        \(m = - 2\)
      • B.
        \(m = 2\)
      • C.
        \(m = 1\)
      • D.
        \(m = - 1\)
      Câu 11 :

      Cho các đường thẳng sau: \(y = x + 5;y = - x + 5;y = x + 7;y = - x + 3\)

      Có bao nhiêu cặp 2 đường thẳng cắt nhau.

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        3
      • D.
        4
      Câu 12 :

      Cho hai hàm số bậc nhất \(y = 2mx + 1\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\), có bao nhiêu giá trị của m để đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng song song?

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3
      Câu 13 :

      Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = 3x + 1\) và đi qua điểm \(\left( {1;7} \right)\)?

      • A.
        \(y = - 4 - 3x\)
      • B.
        \(y = 4 - 3x\)
      • C.
        \(y = 3x + 4\)
      • D.
        \(y = 3x - 4\)
      Câu 14 :

      Hệ số góc của đường thẳng d biết d đi qua gốc tọa độ O và điểm M(2; 6) là:

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        3
      • D.
        4
      Câu 15 :

      Đường thẳng \(y = 2\left( {m + 1} \right)x + m - 2\left( {m \ne - 1} \right)\) đi qua điểm A(1; 9) có hệ số góc là:

      • A.
        6
      • B.
        8
      • C.
        7
      • D.
        9
      Câu 16 :

      Cho hai đồ thị hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: \(y = \left( {m - 2} \right)x - m\) và \(d':y = - 2x - 2mx + 3.\) Với giá trị nào của m thì d cắt d’

      • A.
        \(m \ne - 1\)
      • B.
        \(m \ne 0\)
      • C.
        \(m \ne 1\)
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.
      Câu 17 :

      Cho hai đường thẳng d: \(y = \left( {m + 2} \right)x + m\) và d’: \(y = - 2x - 2m + 1\). Với giá trị nào của m thì d trùng với d’?

      • A.
        Không có giá trị nào của m
      • B.
        \(m = 0\)
      • C.
        \(m = 1\)
      • D.
        \(m = 2\)
      Câu 18 :

      Cho hàm số bậc nhất \(y = 2ax + a - 1\) có đồ thị hàm số là đường d.

      Đường thẳng d có hệ số góc gấp hai lần hệ số góc của đường thẳng d’: \(y - 4x + 3 = 0\)

      Khi đó, điểm A(x; 6) thuộc đường thẳng d thì giá trị của x là:

      • A.
        \(x = \frac{{ - 8}}{3}\)
      • B.
        \(x = \frac{8}{3}\)
      • C.
        \(x = - \frac{3}{8}\)
      • D.
        \(x = \frac{3}{8}\)
      Câu 19 :

      Hệ số góc của đường thẳng \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\) là:

      • A.
        \(\frac{2}{3}\)
      • B.
        \(\frac{3}{2}\)
      • C.
        \(\frac{{ - 2}}{3}\)
      • D.
        \(\frac{{ - 3}}{2}\)
      Câu 20 :

      Các điểm A(m; 3) và B(1; m) nằm trên đường thẳng có hệ số góc \(m > 0.\) Tìm m.

      • A.
        \(m = 3\)
      • B.
        \(m = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
      • C.
        \(m = 2\sqrt 3 \)
      • D.
        \(m = \sqrt 3 \)
      Câu 21 :

      Cho hàm số bậc nhất \(y = mx + 3\) có đồ thị là đường thẳng d. Biết rằng đường thẳng d song song với đường thẳng \(y = - x\). Gọi A là giao điểm của đường thẳng d với đồ thị của hàm số \(y = x + 1.\) B là giao điểm của đường thẳng d với trục Ox. Diện tích tam giác OAB là:

      • A.
        1đvdt
      • B.
        2đvdt
      • C.
        3đvdt
      • D.
        4đvdt
      Câu 22 :

      Cho hàm số bậc nhất \(y = \frac{1}{2}{m^2}x + {m^{10}} - {m^4} - \frac{1}{4}mx + 3\left( 1 \right)\)

      Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số (1) có hệ số góc đạt giá trị nhỏ nhất.

      • A.
        \(m = \frac{1}{2}\)
      • B.
        \(m = \frac{1}{4}\)
      • C.
        \(m = - \frac{1}{4}\)
      • D.
        \(m = - \frac{1}{2}\)
      Câu 1 :

      : Cho hai hàm số \(y = x + 3\), \(y = mx + 3\left( {m \ne 0} \right)\) có đồ thị lần lượt là các đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\). Biết rằng đường thẳng \({d_2}\) có cùng hệ số góc với đường thẳng \(y = - x + 5.\) Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng \({d_1}\) và \({d_2}\), B là giao điểm của đường thẳng \({d_1}\) với trục Ox, C là giao điểm của đường thẳng \({d_2}\) với trục Ox. Chu vi của tam giác ABC là:

      • A.
        \(2\sqrt {18} - 3\)
      • B.
        \(2\sqrt {18} + 3\)
      • C.
        \(2\sqrt {18} + 6\)
      • D.
        \(2\sqrt {18} - 6\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

      + Đồ thị hàm số bậc nhất

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \({d_2}:y = - x + 3\)

      Vẽ đồ thị của hai hàm số: \(y = x + 3\) và \(y = - x + 3\):

      Trắc nghiệm Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 1

      Từ đồ thị ta có, A(3; 0), B(-3; 0), C(3; 0)

      Do đó, \(OA = 3,OB = 3,OC = 3,BC = 6\)

      Tam giác AOB vuông tại O nên \(AB = \sqrt {O{A^2} + O{B^2}} = \sqrt {{3^2} + {3^2}} = \sqrt {18} \)

      Tam giác AOC vuông tại O nên \(AC = \sqrt {O{A^2} + O{C^2}} = \sqrt {{3^2} + {3^2}} = \sqrt {18} \)

      Chu vi của tam giác ABC là: \(AB + AC + BC = \sqrt {18} + \sqrt {18} + 6 = 2\sqrt {18} + 6\)

      Câu 2 :

      Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) là:

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        \(\frac{1}{2}\)
      • D.
        3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :
      Hệ số góc của đường thẳng \(y = 2x + 1\) là: 2
      Câu 3 :

      Tìm hàm số bậc nhất có hệ số góc bằng 2 và có đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\).

      • A.
        \(y = x - 2\)
      • B.
        \(y = x + 2\)
      • C.
        \(y = 2x + 1\)
      • D.
        \(y = 2x - 1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      Hàm số bậc nhất có dạng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

      Vì đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc bằng 2 nên \(a = 2\left( {tm} \right)\)

      Do đó hàm số: \(y = 2x + b\)

      Đường thẳng \(y = 2x + b\) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng \( - 1\) nên \(y = - 1;x = 0\)

      Ta có: \( - 1 = 2.0 + b\)

      \(b = - 1\)

      Do đó, hàm số cần tìm là: \(y = 2x - 1\)

      Câu 4 :

      Cho đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) có hệ số góc là:

      • A.
        a
      • B.
        b
      • C.
        \(\frac{a}{b}\)
      • D.
        \(\frac{b}{a}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :
      Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Câu 5 :

      Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc a dương thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là:

      • A.
        Góc bẹt
      • B.
        Góc tù
      • C.
        Góc nhọn
      • D.
        Góc vuông

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng nhận xét hệ số góc của đường thẳng:Khi hệ số góc a dương, đường thẳng \(y = ax + b\) đi lên từ trái sang phải, góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc nhọn.
      Lời giải chi tiết :
      Đường thẳng \(y = ax + b\) có hệ số góc a dương thì góc tạo bởi đường thẳng này và trục Ox là góc nhọn
      Câu 6 :

      Chọn khẳng định đúng nhất:

      • A.
        Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
      • B.
        Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại
      • C.
        Cả A và B đều đúng
      • D.
        Cả A và B đều sai

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại

      + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại, trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại

      Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.

      Câu 7 :

      Đường thẳng \(y = \frac{{3x + 1}}{3}\) có hệ số góc là:

      Chọn đáp án đúng.

      • A.
        \(0\)
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(y = \frac{{3x + 1}}{3} = x + \frac{1}{3}\) nên hệ số góc của đường thẳng là 1

      Câu 8 :

      Giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m + 1} \right)x + 2\left( {m \ne - 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\) là:

      • A.
        \(m = \frac{1}{3}\)
      • B.
        \(m = - \frac{1}{3}\)
      • C.
        \(m = 3\)
      • D.
        \(m = - 3\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại

      Lời giải chi tiết :

      Để đường thẳng \(y = \left( {m + 1} \right)x + 2\left( {m \ne - 1} \right)\) song song với đường thẳng \(y = - 2x + 1\) thì \(2 \ne 1\) (luôn đúng) và \(m + 1 = - 2\)

      \(m = - 3\) (thỏa mãn)

      Câu 9 :

      Tìm các giá trị của m để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\left( {m \ne 1} \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x\) là:

      • A.
        Không có giá trị nào
      • B.
        \(m \ne - 3\)
      • C.
        \(m \ne 3\)
      • D.
        \(m \ne 2\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.
      Lời giải chi tiết :

      Để đường thẳng \(y = \left( {m - 1} \right)x - 2\left( {m \ne 1} \right)\) cắt đường thẳng \(y = 2x\) thì \(m - 1 \ne 2\)

      \(m \ne 3\) (thỏa mãn)

      Câu 10 :

      Hai đường thẳng, \(y = 2mx + 1\left( {m \ne 0} \right)\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + 1\left( {m \ne - 1} \right)\) trùng nhau khi:

      • A.
        \(m = - 2\)
      • B.
        \(m = 2\)
      • C.
        \(m = 1\)
      • D.
        \(m = - 1\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng trùng nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
      Lời giải chi tiết :

      Hai đường thẳng, \(y = 2mx + 1\left( {m \ne 0} \right)\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + 1\) trùng nhau khi: \(1 = 1\) (luôn đúng) và \(2m = m + 1\)

      \(m = 1\) (thỏa mãn)

      Câu 11 :

      Cho các đường thẳng sau: \(y = x + 5;y = - x + 5;y = x + 7;y = - x + 3\)

      Có bao nhiêu cặp 2 đường thẳng cắt nhau.

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        3
      • D.
        4

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.
      Lời giải chi tiết :

      Các cặp 2 đường thẳng cắt nhau là:

      \(y = x + 5\) và \(y = - x + 5\); \(y = x + 5\) và \(y = - x + 3\); \(y = - x + 5\) và \(y = x + 7\); \(y = x + 7\) và \(y = - x + 3\)

      Do đó, có 4 cặp hai đường thẳng cắt nhau.

      Câu 12 :

      Cho hai hàm số bậc nhất \(y = 2mx + 1\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\), có bao nhiêu giá trị của m để đồ thị của hai hàm số đã cho là hai đường thẳng song song?

      • A.
        0
      • B.
        1
      • C.
        2
      • D.
        3

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = 2mx + 1\) là hàm số bậc nhất khi \(m \ne 0,\) hàm số \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\) là hàm số bậc nhất khi \(m \ne - 1\)

      Để hai đường thẳng \(y = 2mx + 1\) và \(y = \left( {m + 1} \right)x + m\) song song với nhau thì

      \(\left\{ \begin{array}{l}2m = m + 1\\m \ne 1\end{array} \right. \Rightarrow \)\(\left\{ \begin{array}{l}m = 1\\m \ne 1\end{array} \right.\), do đó không có giá trị nào của m thỏa mãn bài toán.

      Câu 13 :

      Tìm hàm số bậc nhất có đồ thị là đường thẳng song song với đường thẳng \(y = 3x + 1\) và đi qua điểm \(\left( {1;7} \right)\)?

      • A.
        \(y = - 4 - 3x\)
      • B.
        \(y = 4 - 3x\)
      • C.
        \(y = 3x + 4\)
      • D.
        \(y = 3x - 4\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại
      Lời giải chi tiết :

      Hàm số cần tìm có dạng \(y = 3x + b\left( {b \ne 1} \right)\)

      Vì đường thẳng cần tìm đi qua điểm (1;7) nên ta có: \(7 = 3.1 + b,\) tìm được \(b = 4\) (thỏa mãn)

      Vậy hàm số cần tìm là \(y = 3x + 4\)

      Câu 14 :

      Hệ số góc của đường thẳng d biết d đi qua gốc tọa độ O và điểm M(2; 6) là:

      • A.
        1
      • B.
        2
      • C.
        3
      • D.
        4

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      Gọi phương trình đường thẳng d cần tìm là \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)

      Vì d đi qua gốc tọa độ nên \(b = 0 \Rightarrow y = ax\)

      Vì điểm M(2; 6) thuộc d nên \(6 = 2a,\) \(a = 3\) (thỏa mãn)

      Phương trình đường thẳng d: \(y = 3x\) nên hệ số góc của đường thẳng d là 3.

      Câu 15 :

      Đường thẳng \(y = 2\left( {m + 1} \right)x + m - 2\left( {m \ne - 1} \right)\) đi qua điểm A(1; 9) có hệ số góc là:

      • A.
        6
      • B.
        8
      • C.
        7
      • D.
        9

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      Vì điểm A(1; 9) thuộc đường thẳng \(y = 2\left( {m + 1} \right)x + m - 2\) nên:

      \(9 = 2\left( {m + 1} \right).1 + m - 2\)

      \(3m = 9\)

      \(m = 3\) (thỏa mãn)

      Đường thẳng d: \(y = 8x + 1\), do đó đường thẳng d có hệ số góc là 8

      Câu 16 :

      Cho hai đồ thị hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: \(y = \left( {m - 2} \right)x - m\) và \(d':y = - 2x - 2mx + 3.\) Với giá trị nào của m thì d cắt d’

      • A.
        \(m \ne - 1\)
      • B.
        \(m \ne 0\)
      • C.
        \(m \ne 1\)
      • D.
        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng cắt nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) cắt nhau khi \(a \ne a'\) và ngược lại.
      Lời giải chi tiết :

      d là hàm số bậc nhất khi \(m \ne 2\)

      \(d':y = - 2x - 2mx + 3 = \left( { - 2 - 2m} \right)x + 3\)

      d’ là hàm số bậc nhất khi \(m \ne - 1\)

      Hai đường thẳng thẳng d: \(y = \left( {m - 2} \right)x - m\) và \(d':y = \left( { - 2 - 2m} \right)x + 3\) cắt nhau thì:

      \(m - 2 \ne - 2 - 2m\)

      \(3m \ne 0\)

      \(m \ne 0\) (thỏa mãn)

      Câu 17 :

      Cho hai đường thẳng d: \(y = \left( {m + 2} \right)x + m\) và d’: \(y = - 2x - 2m + 1\). Với giá trị nào của m thì d trùng với d’?

      • A.
        Không có giá trị nào của m
      • B.
        \(m = 0\)
      • C.
        \(m = 1\)
      • D.
        \(m = 2\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :
      Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng trùng nhau: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) trùng nhau khi \(a = a',b = b'\) và ngược lại
      Lời giải chi tiết :

      d là hàm số bậc nhất khi \(m \ne - 2\)

      Hai đường thẳng d: \(y = \left( {m + 2} \right)x + m\) và d’: \(y = - 2x - 2m + 1\) trùng nhau khi:

      \(\left\{ \begin{array}{l}m + 2 = - 2\\m = - 2m + 1\end{array} \right.\; \Leftrightarrow \;\left\{ \begin{array}{l}m = - 4\\m = \frac{1}{3}\end{array} \right.\) (vô lí)

      Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn bài toán

      Câu 18 :

      Cho hàm số bậc nhất \(y = 2ax + a - 1\) có đồ thị hàm số là đường d.

      Đường thẳng d có hệ số góc gấp hai lần hệ số góc của đường thẳng d’: \(y - 4x + 3 = 0\)

      Khi đó, điểm A(x; 6) thuộc đường thẳng d thì giá trị của x là:

      • A.
        \(x = \frac{{ - 8}}{3}\)
      • B.
        \(x = \frac{8}{3}\)
      • C.
        \(x = - \frac{3}{8}\)
      • D.
        \(x = \frac{3}{8}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = 2ax + a - 1\) là hàm số bậc nhất khi \(a \ne 0\)

      d’: \(y - 4x + 3 = 0\), \(y = 4x - 3\)

      Vì đường thẳng d có hệ số góc gấp hai lần hệ số góc của đường thẳng d’: \(y = 4x - 3\) nên hệ số góc của đường thẳng d bằng 8, hay \(2a = 8,\) \(a = 4\) (thỏa mãn)

      Do đó, d: \(y = 8x + 3\)

      Vì điểm A(x; 6) thuộc đường thẳng d nên \(6 = 8.x + 3\)

      \(x = \frac{3}{8}\)

      Câu 19 :

      Hệ số góc của đường thẳng \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\) là:

      • A.
        \(\frac{2}{3}\)
      • B.
        \(\frac{3}{2}\)
      • C.
        \(\frac{{ - 2}}{3}\)
      • D.
        \(\frac{{ - 3}}{2}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{x}{3} + \frac{y}{2} = 1\)

      \(\frac{{2x}}{3} + y = 2\)

      \(y = \frac{{ - 2x}}{3} + 2\)

      Do đó, hệ số góc của đường thẳng trên là \(\frac{{ - 2}}{3}\)

      Câu 20 :

      Các điểm A(m; 3) và B(1; m) nằm trên đường thẳng có hệ số góc \(m > 0.\) Tìm m.

      • A.
        \(m = 3\)
      • B.
        \(m = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)
      • C.
        \(m = 2\sqrt 3 \)
      • D.
        \(m = \sqrt 3 \)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng có dạng \(y = mx + n\) (d)

      Vì đường thẳng d đi qua điểm A(m; 3) nên \(3 = {m^2} + n\) (1)

      Vì đường thẳng d đi qua điểm B(1; m) nên \(m = m + n\), tìm được \(n = 0\)

      Thay \(n = 0\) vào (1) ta có: \({m^2} = 3,\) tìm được \(m = \pm \sqrt 3 \)

      Mà \(m > 0\) nên \(m = \sqrt 3 \)

      Câu 21 :

      Cho hàm số bậc nhất \(y = mx + 3\) có đồ thị là đường thẳng d. Biết rằng đường thẳng d song song với đường thẳng \(y = - x\). Gọi A là giao điểm của đường thẳng d với đồ thị của hàm số \(y = x + 1.\) B là giao điểm của đường thẳng d với trục Ox. Diện tích tam giác OAB là:

      • A.
        1đvdt
      • B.
        2đvdt
      • C.
        3đvdt
      • D.
        4đvdt

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng nhận biết về hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\) và \(y' = a'x + b'\left( {a' \ne 0} \right)\) song song với nhau khi \(a = a',b \ne b'\) và ngược lại

      + Đồ thị hàm số bậc nhất

      Lời giải chi tiết :

      Hàm số \(y = mx + 3\) là hàm số bậc nhất khi \(m \ne 0\)

      Vì đường thẳng d song song với đường thẳng \(y = - x\) nên \(m = - 1\) (thỏa mãn)

      Do đó, d: \(y = - x + 3\)

      Vẽ đồ thị của hai hàm số: \(y = - x + 3\) và \(y = x + 1\):

      Trắc nghiệm Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 2

      Nhìn vào đồ thị ta thấy, A(1; 2), B(3; 0), do đó, \(OB = 3\)

      Gọi K là hình chiếu của A trên trục Ox, do đó AK là đường cao trong tam giác OAB và \(AK = 2\)

      Diện tích tam giác OAB là: \(S = \frac{1}{2}AK.OB = \frac{1}{2}.3.2 = 3\) (đvdt)

      Câu 22 :

      Cho hàm số bậc nhất \(y = \frac{1}{2}{m^2}x + {m^{10}} - {m^4} - \frac{1}{4}mx + 3\left( 1 \right)\)

      Tìm giá trị của m để đồ thị hàm số (1) có hệ số góc đạt giá trị nhỏ nhất.

      • A.
        \(m = \frac{1}{2}\)
      • B.
        \(m = \frac{1}{4}\)
      • C.
        \(m = - \frac{1}{4}\)
      • D.
        \(m = - \frac{1}{2}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :
      Sử dụng hệ số góc của đường thẳng:Ta gọi a là hệ số góc của đường thẳng \(y = ax + b\left( {a \ne 0} \right)\)
      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(y = \frac{1}{2}{m^2}x + {m^{10}} - {m^4} - \frac{1}{4}mx + 3 = \left( {\frac{1}{2}{m^2} - \frac{1}{4}m} \right)x + {m^{10}} - {m^4} + 3\)

      Hàm số (1) là hàm số bậc nhất khi \(\frac{1}{2}{m^2} - \frac{1}{4}m \ne 0\), tìm được \(m \ne 0,m \ne \frac{1}{2}\)

      Ta có: \(\frac{1}{2}{m^2} - \frac{1}{4}m = \frac{1}{2}\left( {{m^2} - \frac{1}{2}m} \right) = \frac{1}{2}\left( {{m^2} - 2.m.\frac{1}{4} + \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16}}} \right) = \frac{1}{2}{\left( {m - \frac{1}{4}} \right)^2} - \frac{1}{{32}} \ge \frac{{ - 1}}{{32}}\)

      Do đó, hệ số góc của đồ thị hàm số (1) đạt giá trị nhỏ nhất là \(\frac{{ - 1}}{{32}}\) khi \(m - \frac{1}{4} = 0\), \(m = \frac{1}{4}\) (thỏa mãn)

      Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng Toán 8 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục giải sách giáo khoa toán 8 trên nền tảng đề thi toán. Bộ toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

      Bài 4: Hệ số góc của đường thẳng - Toán 8 Chân trời sáng tạo: Tổng hợp kiến thức và bài tập

      Bài 4 trong chương trình Toán 8 Chân trời sáng tạo tập trung vào khái niệm hệ số góc của đường thẳng. Đây là một khái niệm quan trọng, nền tảng cho việc hiểu rõ về đường thẳng và các tính chất liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về hệ số góc, cách xác định và ứng dụng của nó trong giải toán.

      1. Hệ số góc của đường thẳng là gì?

      Hệ số góc của đường thẳng (thường ký hiệu là k) là một số thực đặc trưng cho độ dốc của đường thẳng đó. Nó cho biết sự thay đổi của tung độ y khi tung độ hoành độ x thay đổi một đơn vị. Một đường thẳng có phương trình y = kx + b, trong đó k là hệ số góc và b là tung độ gốc.

      2. Cách xác định hệ số góc của đường thẳng

      Có nhiều cách để xác định hệ số góc của một đường thẳng:

      • Từ phương trình đường thẳng: Nếu đường thẳng có phương trình y = kx + b, thì hệ số góc là k.
      • Từ hai điểm trên đường thẳng: Cho hai điểm A(x1, y1)B(x2, y2) nằm trên đường thẳng. Hệ số góc k được tính bằng công thức: k = (y2 - y1) / (x2 - x1).
      • Từ góc nghiêng của đường thẳng: Nếu đường thẳng tạo với trục hoành một góc α (0° ≤ α < 180°), thì hệ số góc k = tan α.

      3. Ý nghĩa của hệ số góc

      Hệ số góc cho ta biết:

      • Nếu k > 0: Đường thẳng đi lên (tăng) khi x tăng.
      • Nếu k < 0: Đường thẳng đi xuống (giảm) khi x tăng.
      • Nếu k = 0: Đường thẳng song song với trục hoành.
      • Nếu đường thẳng vuông góc với trục hoành thì hệ số góc không xác định.

      4. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để giúp bạn hiểu rõ hơn về hệ số góc:

      1. Câu 1: Đường thẳng y = 2x - 3 có hệ số góc là bao nhiêu?
        • A. -3
        • B. 2
        • C. 3
        • D. -2

        Đáp án: B

      2. Câu 2: Cho hai điểm A(1, 2)B(3, 6). Hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm này là bao nhiêu?
        • A. 1
        • B. 2
        • C. 3
        • D. 4

        Đáp án: B (k = (6-2)/(3-1) = 4/2 = 2)

      3. Câu 3: Đường thẳng nào sau đây song song với trục hoành?
        • A. y = x + 1
        • B. y = -x + 2
        • C. y = 5
        • D. x = 3

        Đáp án: C

      5. Ứng dụng của hệ số góc trong giải toán

      Hệ số góc được sử dụng rộng rãi trong việc giải các bài toán liên quan đến đường thẳng, chẳng hạn như:

      • Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng (song song, vuông góc, cắt nhau).
      • Tìm phương trình đường thẳng khi biết hệ số góc và một điểm thuộc đường thẳng.
      • Giải các bài toán về hình học phẳng.

      6. Luyện tập thêm

      Để nắm vững kiến thức về hệ số góc, bạn nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. toan9.edu.vn cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng, phong phú, giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

      Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những kiến thức hữu ích về hệ số góc của đường thẳng. Chúc bạn học tập tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.