Logo Header

Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo

Bài tập trắc nghiệm này được thiết kế để giúp học sinh lớp 8 ôn luyện và kiểm tra kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác trong chương trình Toán 8 Chân trời sáng tạo.

Với các câu hỏi đa dạng, từ dễ đến khó, cùng đáp án chi tiết, bạn sẽ có cơ hội củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong tam giác, đường… chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

    Từ (cụm từ) thích hợp điền vào dấu … để được đáp án đúng là

    • A.
      cao
    • B.
      phân giác của một góc
    • C.
      trung tuyến
    • D.
      trung trực
    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AD là phân giác trong của góc A. Khi đó,

    • A.
      \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
    • B.
      \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DB}}\)
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DC}}{{AC}}\)
    • D.
      \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)
    Câu 3 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 1

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}\)
    • B.
      \(\frac{x}{y} = \frac{8}{{15}}\)
    • C.
      \(\frac{x}{y} = \frac{{11}}{{15}}\)
    • D.
      \(\frac{x}{y} = \frac{4}{{15}}\)
    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của tam giác. Biết rằng \(BD = 3cm,DC = 4cm.\) Khi đó, tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{5}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{4}{3}\)
    Câu 5 :

    Đáp án nào dưới đây có tỉ số \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\) ?

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 2
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 3
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 4
    • D.
      Không có đáp án nào đúng
    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có \(AB < AC,\) AD là đường phân giác. Khi đó:

    • A.
      \(BD < DC\)
    • B.
      \(BD > DC\)
    • C.
      \(BD = DC\)
    • D.
      Không so sánh được
    Câu 7 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 5

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(x = 12\)
    • B.
      \(x = \frac{{34}}{5}\)
    • C.
      \(x = \frac{{37}}{5}\)
    • D.
      \(x = \frac{{36}}{5}\)
    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có \(AC = 2AB\) , AD là đường phân giác của góc BAC.

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(BD = \frac{3}{4}DC\)
    • B.
      \(BD = \frac{2}{3}DC\)
    • C.
      \(BD = \frac{1}{3}DC\)
    • D.
      \(BD = \frac{1}{2}DC\)
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 6

    Tỉ số diện tích tam giác ABD và tam giác ADC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{4}{5}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{2}{3}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)
    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc ABC lần lượt cắt các đoạn thẳng AM, AC tại điểm D, E.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{3}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • B.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 3\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • C.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • D.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{2}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 4cm,BC = 5cm.\) Vẽ AD là phân giác của góc BAC. Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}}\) là:

    • A.
      2
    • B.
      \(\frac{5}{3}\)
    • C.
      \(\frac{4}{3}\)
    • D.
      \(\frac{3}{2}\)
    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm.\) Vẽ AD là tia phân giác của góc BAC sao cho \(BD = 4cm.\) Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) là:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{7}{8}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{2}{3}\)
    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(AB = 3cm,AC = 4cm,AD\) là đường phân giác. Khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng AC là:

    • A.
      \(\frac{{12}}{{49}}cm\)
    • B.
      \(\frac{{12}}{7}cm\)
    • C.
      \(\frac{{13}}{7}cm\)
    • D.
      \(\frac{{13}}{{49}}cm\)
    Câu 14 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 7

    Độ dài đoạn thẳng UC là:

    • A.
      \(\frac{8}{3}\)
    • B.
      3
    • C.
      \(\frac{{10}}{3}\)
    • D.
      Đáp án khác
    Câu 15 :

    : Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 15cm,AC = 20cm\) , đường cao AH (H thuộc BC). Tia phân giác của góc HAB cắt HB tại D. Tia phân giác của góc HAC cắt HC tại E. Độ dài đoạn thẳng DH bằng:

    • A.
      4cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm
    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường phân giác của góc ABC cắt AC tại D và \(AB = 15cm,BC = 10cm.\) Khi đó, độ dài đoạn thẳng AD bằng

    • A.
      3cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm
    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC có chu vi 27cm, các đường phân giác BD và CE. Biết rằng \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2},\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\) . Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB = 12cm,BC = 9cm,AC = 6cm\)
    • B.
      \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)
    • C.
      \(AB = 6cm,BC = 9cm,AC = 12cm\)
    • D.
      \(AB = 12cm,BC = 6cm,AC = 9cm\)
    Câu 18 :

    : Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và phân giác AD. Biết rằng \(AB = m,AC = n\left( {n > m} \right)\) . Diện tích tam giác ADM là:

    • A.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{3\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • B.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{3\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • C.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{2\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • D.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    Câu 19 :

    Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a = 12,5cm,BC = b = 7,25cm.\) Đường phân giác của góc B cắt đường chéo AC tại E, đường phân giác của góc D cắt đường chéo AC tại F. Biết rằng \(FE = m = 3,45cm\) .

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(AC \approx 12,98cm\)
    • B.
      \(AC \approx 12,97cm\)
    • C.
      \(AC \approx 12,88cm\)
    • D.
      \(AC \approx 12,87cm\)
    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 4cm,AC = 5cm,BC = 6cm\) , các đường phân giác BD, CE cắt nhau tại I. Tỉ số diện tích của các tam giác ADE và ABC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{3}{{11}}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{{11}}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{11}}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\)
    Câu 21 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 8cm,AC = 12cm,\) đường phân giác AD. Trên đoạn AD lấy điểm E sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{3}{5}.\) Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số \(\frac{{AK}}{{KC}}\)

    • A.
      \(\frac{3}{5}\)
    • B.
      \(\frac{3}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{7}\)
    • D.
      \(\frac{4}{7}\)
    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a,\) các đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau ở I. Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 2\)
    • C.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 1\)
    • D.
      Đáp án khác
    Câu 23 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 8

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(x = 13\)
    • B.
      \(x = 12\)
    • C.
      \(x = 14\)
    • D.
      Cả A, B, C đều sai
    Câu 24 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 2,BC = 3,CA = 4\) , AD là đường phân giác và I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó. Tính tỉ số \(\frac{{ID}}{{IA}}\)

    • A.
      \(\frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{1}{3}\)
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      \(\frac{3}{4}\)
    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Khi đó:

    • A.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 1\)
    • C.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 2\)
    • D.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{3}\)
    Câu 26 :

    Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến. Gọi MD, ME lần lượt là đường phân giác của các tam giác AMB và AMC. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(DI = \frac{4}{5}IE\)

    • B.

      \(DI = \frac{3}{4}IE\)

    • C.

      \(DI = \frac{2}{3}IE\)

    • D.

      \(DI = IE\)

    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có \(BA = BC = a,AC = b.\) Đường phân giác góc A cắt BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N. Tính MN

    • A.
      \(MN = \frac{{2ab}}{{a + b}}\)
    • B.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)
    • C.
      \(MN = \frac{{ab}}{{2\left( {a + b} \right)}}\)
    • D.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong tam giác, đường… chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

    Từ (cụm từ) thích hợp điền vào dấu … để được đáp án đúng là

    • A.
      cao
    • B.
      phân giác của một góc
    • C.
      trung tuyến
    • D.
      trung trực

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.

    Câu 2 :

    Cho tam giác ABC có AD là phân giác trong của góc A. Khi đó,

    • A.
      \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)
    • B.
      \(\frac{{DC}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{DB}}\)
    • C.
      \(\frac{{AB}}{{BD}} = \frac{{DC}}{{AC}}\)
    • D.
      \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 9

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}}\) (tính chất đường phân giác)

    Câu 3 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 10

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{x}{y} = \frac{7}{{15}}\)
    • B.
      \(\frac{x}{y} = \frac{8}{{15}}\)
    • C.
      \(\frac{x}{y} = \frac{{11}}{{15}}\)
    • D.
      \(\frac{x}{y} = \frac{4}{{15}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\) , do đó \(\frac{x}{y} = \frac{{3,5}}{{7,5}} = \frac{7}{{15}}\)

    Câu 4 :

    Cho tam giác ABC có AD là đường phân giác của tam giác. Biết rằng \(BD = 3cm,DC = 4cm.\) Khi đó, tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) bằng:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{5}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{4}{3}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 11

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\)

    Câu 5 :

    Đáp án nào dưới đây có tỉ số \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\) ?

    • A.
      Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 12
    • B.
      Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 13
    • C.
      Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 14
    • D.
      Không có đáp án nào đúng

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}} = \frac{3}{4}\)

    Đáp án B, C không đúng.

    Câu 6 :

    Cho tam giác ABC có \(AB < AC,\) AD là đường phân giác. Khi đó:

    • A.
      \(BD < DC\)
    • B.
      \(BD > DC\)
    • C.
      \(BD = DC\)
    • D.
      Không so sánh được

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 15

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{BD}}{{DC}}\)

    Mà \(AB < AC\) nên \(\frac{{AB}}{{AC}} < 1\) do đó \(\frac{{BD}}{{DC}} < 1\) nên \(BD < DC\)

    Câu 7 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 16

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(x = 12\)
    • B.
      \(x = \frac{{34}}{5}\)
    • C.
      \(x = \frac{{37}}{5}\)
    • D.
      \(x = \frac{{36}}{5}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy
    Lời giải chi tiết :

    Xét tam giác EDF có EM là tia phân giác của góc FED nên \(\frac{{DM}}{{MF}} = \frac{{ED}}{{FE}}\) hay \(\frac{{3,5}}{{5,6}} = \frac{{4,5}}{x}\)

    \(x = \frac{{4,5.5,6}}{{3,5}} = \frac{{36}}{5}\)

    Câu 8 :

    Cho tam giác ABC có \(AC = 2AB\) , AD là đường phân giác của góc BAC.

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(BD = \frac{3}{4}DC\)
    • B.
      \(BD = \frac{2}{3}DC\)
    • C.
      \(BD = \frac{1}{3}DC\)
    • D.
      \(BD = \frac{1}{2}DC\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 17

    Vì \(AC = 2AB\) nên \(\frac{{AC}}{{AB}} = 2\)

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{BD}} = \frac{{AC}}{{AB}} = 2\) nên \(BD = \frac{1}{2}DC\)

    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 18

    Tỉ số diện tích tam giác ABD và tam giác ADC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{4}{5}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{2}{3}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Vì hai tam giác ADC và ADB có cùng đường cao xuất phát từ đỉnh A xuống BC.

    Do đó, \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{{BD}}{{DC}}\)

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\)

    Vậy \(\frac{{{S_{ABD}}}}{{{S_{ADC}}}} = \frac{3}{4}\)

    Câu 10 :

    Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc ABC lần lượt cắt các đoạn thẳng AM, AC tại điểm D, E.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{3}.\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • B.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 3\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • C.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\)
    • D.
      \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{1}{2}.\frac{{DM}}{{DA}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 19

    Xét tam giác ABC có BE là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (1)

    Xét tam giác ABM có DB là đường phân giác của góc ABM nên \(\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BM}}{{BA}}\) (2)

    Mà M là trung điểm của BC nên \(BM = MC = \frac{1}{2}BC \Rightarrow \frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BM}}{{BA}} = \frac{{BC}}{{2.BA}}\)

    Nên \(2\frac{{DM}}{{DA}} = \frac{{BC}}{{BA}}\) (3)

    Từ (1), (2) và (3) ta có: \(\frac{{EC}}{{EA}} = 2\frac{{DM}}{{DA}}\) .

    Câu 11 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 4cm,BC = 5cm.\) Vẽ AD là phân giác của góc BAC. Tỉ số \(\frac{{DB}}{{DC}}\) là:

    • A.
      2
    • B.
      \(\frac{5}{3}\)
    • C.
      \(\frac{4}{3}\)
    • D.
      \(\frac{3}{2}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 20

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A ta có: \(A{B^2} + A{C^2} = B{C^2}\)

    \(A{C^2} = B{C^2} - A{B^2} = 16\) nên \(AC = 3cm\)

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{4}{3}\)

    Câu 12 :

    Cho tam giác ABC có \(BC = 10cm.\) Vẽ AD là tia phân giác của góc BAC sao cho \(BD = 4cm.\) Tỉ số \(\frac{{AB}}{{AC}}\) là:

    • A.
      \(\frac{4}{5}\)
    • B.
      \(\frac{7}{8}\)
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{2}{3}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 21

    Ta có: \(CD = BC - CD = 6cm\)

    Tam giác ABC có AD là phân giác của góc BAC nên \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{DB}}{{DC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\)

    Câu 13 :

    Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(AB = 3cm,AC = 4cm,AD\) là đường phân giác. Khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng AC là:

    • A.
      \(\frac{{12}}{{49}}cm\)
    • B.
      \(\frac{{12}}{7}cm\)
    • C.
      \(\frac{{13}}{7}cm\)
    • D.
      \(\frac{{13}}{{49}}cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 22

    Kẻ DE vuông góc với AC tại E, khi đó DE là khoảng cách từ D đến AC

    Lại có: AB vuông góc với AC nên DE//AB

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = 25\) nên \(BC = 5cm\)

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}\) nên \(BD = \frac{3}{4}DC\)

    Ta có: \(BD + DC = BC\)

    \(\frac{3}{4}DC + DC = 5\) nên \(DC = \frac{{20}}{7}cm\)

    Tam giác ABC có DE//AB nên theo hệ quả của định lý Thalès ta có:

    \(\frac{{DE}}{{AB}} = \frac{{DC}}{{BC}}\) hay \(\frac{{DE}}{3} = \frac{{\frac{{20}}{7}}}{5} = \frac{4}{7}\) nên \(DE = \frac{4}{7}.3 = \frac{{12}}{7}\left( {cm} \right)\)

    Vì AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\widehat {DAE} = \frac{1}{2}\widehat {BAC} = {45^0}\)

    Mà tam giác DAE vuông tại E nên tam giác DAE vuông cân tại E. Do đó, \(DE = AE = \frac{{12}}{7}cm\)

    Câu 14 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 23

    Độ dài đoạn thẳng UC là:

    • A.
      \(\frac{8}{3}\)
    • B.
      3
    • C.
      \(\frac{{10}}{3}\)
    • D.
      Đáp án khác

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Tam giác BCZ vuông tại C nên theo định lý Pytago ta có:

    \(BZ = \sqrt {B{C^2} + C{Z^2}} = 10\)

    Trong tam giác BCZ có BU là đường phân giác của góc CBZ nên \(\frac{{UC}}{{UZ}} = \frac{{BC}}{{BZ}} = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}\)

    Do đó, \(\frac{{UC}}{4} = \frac{{UZ}}{5}\)

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

    \(\frac{{UC}}{4} = \frac{{UZ}}{5} = \frac{{UC + UZ}}{{4 + 5}} = \frac{{CZ}}{9} = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}\) nên \(UC = 4.\frac{2}{3} = \frac{8}{3}\)

    Câu 15 :

    : Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB = 15cm,AC = 20cm\) , đường cao AH (H thuộc BC). Tia phân giác của góc HAB cắt HB tại D. Tia phân giác của góc HAC cắt HC tại E. Độ dài đoạn thẳng DH bằng:

    • A.
      4cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 24

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABC vuông tại A ta có: \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} = 625\) nên \(BC = 25cm\)

    Diện tích tam giác ABC là: \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}AH.BC\) nên \(AH = \frac{{AB.AC}}{{BC}} = \frac{{15.20}}{{25}} = 12\left( {cm} \right)\)

    Áp dụng định lý Pytago vào tam giác AHB vuông tại H có: \(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)

    \(H{B^2} = A{B^2} - A{H^2} = 81\) nên \(HB = 9cm\) , do đó, \(HC = BC - HB = 16\left( {cm} \right)\)

    Vì AD là đường phân giác của góc BAH trong tam giác ABH nên

    \(\frac{{AB}}{{AH}} = \frac{{BD}}{{DH}} = \frac{{BH - DH}}{{DH}}\) nên \(\frac{{15}}{{12}} = \frac{{9 - DH}}{{DH}}\)

    \(15DH = 108 - 12DH\) nên \(DH = 4cm\)

    Câu 16 :

    Cho tam giác ABC cân tại A, đường phân giác của góc ABC cắt AC tại D và \(AB = 15cm,BC = 10cm.\) Khi đó, độ dài đoạn thẳng AD bằng

    • A.
      3cm
    • B.
      6cm
    • C.
      9cm
    • D.
      12cm

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 25

    Vì tam giác ABC cân tại A nên \(AB = AC = 15cm\)

    Xét tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) , do đó \(\frac{{AD}}{{AD + DC}} = \frac{{AB}}{{BC + AB}}\) hay \(\frac{{AD}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{BC + AB}}\) , do đó \(\frac{{AD}}{{15}} = \frac{{15}}{{15 + 10}}\)

    Suy ra: \(AD = \frac{{15.15}}{{25}} = 9\left( {cm} \right)\)

    Câu 17 :

    Cho tam giác ABC có chu vi 27cm, các đường phân giác BD và CE. Biết rằng \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2},\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\) . Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(AB = 12cm,BC = 9cm,AC = 6cm\)
    • B.
      \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)
    • C.
      \(AB = 6cm,BC = 9cm,AC = 12cm\)
    • D.
      \(AB = 12cm,BC = 6cm,AC = 9cm\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 26

    Vì BD, CE là các đường phân giác trong tam giác ABC nên: \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AD}}{{DC}} = \frac{1}{2};\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{EB}} = \frac{3}{4}\)

    Do đó \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{BC}}{4} = \frac{{AC}}{3}\)

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{BC}}{4} = \frac{{AC}}{3} = \frac{{AB + BC + AC}}{{2 + 4 + 3}} = \frac{{27}}{9} = 3\)

    Do đó, \(AB = 6cm,BC = 12cm,AC = 9cm\)

    Câu 18 :

    : Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM và phân giác AD. Biết rằng \(AB = m,AC = n\left( {n > m} \right)\) . Diện tích tam giác ADM là:

    • A.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{3\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • B.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{3\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • C.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n + m}}{{2\left( {m - n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    • D.

      \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 27

    Vì tam giác ADM và tam giác ABC có chung chiều cao kẻ từ A đến BC nên \(\frac{{{S_{ADM}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{DM}}{{BC}} \Rightarrow {S_{ADM}} = \frac{{DM}}{{BC}}.{S_{ABC}}\)

    Xét tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên: \(\frac{{DB}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{CA}} = \frac{m}{n} \Rightarrow DB = mt,DC = nt\) (với \(t > 0\) )

    Do đó, \(BC = DC + BD = \left( {m + n} \right)t\) , suy ra \(BM = \frac{1}{2}BC = \frac{{\left( {m + n} \right)t}}{2}\)

    Ta có: \(DM = BM - DB = \frac{{\left( {m + n} \right)t - 2mt}}{2} = \frac{{\left( {n - m} \right)t}}{2}\)

    Suy ra: \(\frac{{DM}}{{BC}} = \frac{{\frac{{\left( {n - m} \right)t}}{2}}}{{\left( {m + n} \right)t}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}\)

    Vậy \({S_{AMD}} = \frac{{n - m}}{{2\left( {m + n} \right)}}S{ _{ABC}}\)

    Câu 19 :

    Cho hình bình hành ABCD có \(AB = a = 12,5cm,BC = b = 7,25cm.\) Đường phân giác của góc B cắt đường chéo AC tại E, đường phân giác của góc D cắt đường chéo AC tại F. Biết rằng \(FE = m = 3,45cm\) .

    Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(AC \approx 12,98cm\)
    • B.
      \(AC \approx 12,97cm\)
    • C.
      \(AC \approx 12,88cm\)
    • D.
      \(AC \approx 12,87cm\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 28

    Vì ABCD là hình bình hành nên \(\widehat {ABC} = \widehat {ADC}.\)

    Vì BE và DF lần lượt là phân giác của góc ABC và góc ADC nên \(\widehat {ADF} = \widehat {CBE}\)

    Mặt khác, ta có: \(AD = CB = b,\widehat {DAF} = \widehat {BCE}\) (so le trong)

    Suy ra: \(\Delta ADF = \Delta CBE\left( {g.c.g} \right)\) nên \(AF = CE\)

    Đặt \(AF = CE = x\)

    Xét tam giác ABC có BE là đường phân giác của góc ABC nên

    \(\frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{AE}}{{CE}} = \frac{{FA + FE}}{{CE}} \Rightarrow \frac{a}{b} = \frac{{x + m}}{x} \Rightarrow x = \frac{{mb}}{{a - b}}\)

    \(AC = 2x + m = \frac{{2mb}}{{a - b}} + m = \frac{{m\left( {a + b} \right)}}{{a - b}} = \frac{{3,45\left( {12,5 + 7,25} \right)}}{{12,5 - 7,25}} \approx 12,98cm\)

    Câu 20 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 4cm,AC = 5cm,BC = 6cm\) , các đường phân giác BD, CE cắt nhau tại I. Tỉ số diện tích của các tam giác ADE và ABC là:

    • A.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{3}{{11}}\)
    • B.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{{11}}\)
    • C.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{4}{{11}}\)
    • D.
      \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 29

    Tam giác ABC có BD là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3} \Rightarrow AD = \frac{2}{3}DC\)

    Lại có: \(AC = DC + AD = \frac{2}{3}DC + DC = \frac{5}{3}DC \Rightarrow \frac{5}{3}DC = 5 \Rightarrow DC = 3cm \Rightarrow AD = 2cm\)

    Vì tam giác DAE và tam giác CAE có chung đường cao kẻ từ E đến AC nên \(\frac{{{S_{DAE}}}}{{{S_{ACE}}}} = \frac{{AD}}{{AC}} = \frac{2}{5}\left( 1 \right)\)

    Vì tam giác ACE và tam giác CAB có chung đường cao kẻ từ C đến AB nên \(\frac{{{S_{ACE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{AE}}{{AB}}\left( 2 \right)\)

    Tam giác ABC có CE là đường phân giác của góc ACB nên:

    \(\frac{{AE}}{{EB}} = \frac{{AC}}{{BC}} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AC}} = \frac{{EB}}{{BC}}\) hay \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EB}}{6}\) Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{AE}}{5} = \frac{{EB}}{6} = \frac{{AE + EB}}{{5 + 6}} = \frac{{AB}}{{11}} = \frac{4}{{11}}\)

    Suy ra: \(AE = \frac{4}{{11}}.5 = \frac{{20}}{{11}} \Rightarrow \frac{{AE}}{{AB}} = \frac{5}{{11}}\left( 3 \right)\)

    Thay (3) vào (2) ta có: \(\frac{{{S_{ACE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{5}{{11}}\left( 4 \right)\)

    Nhân vế với vế của (1) và (4) ta có: \(\frac{{{S_{ADE}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{2}{5}.\frac{5}{{11}} = \frac{2}{{11}}\)

    Câu 21 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 8cm,AC = 12cm,\) đường phân giác AD. Trên đoạn AD lấy điểm E sao cho \(\frac{{AE}}{{AD}} = \frac{3}{5}.\) Gọi K là giao điểm của BE và AC. Tính tỉ số \(\frac{{AK}}{{KC}}\)

    • A.
      \(\frac{3}{5}\)
    • B.
      \(\frac{3}{4}\)
    • C.
      \(\frac{3}{7}\)
    • D.
      \(\frac{4}{7}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 30

    Kẻ DI//BK thì DI//EK

    Áp dụng định lý Thalès vào tam giác AID và tam giác BKC ta được: \(\frac{{AK}}{{KI}} = \frac{{AE}}{{ED}} = \frac{3}{2}\) \( \Rightarrow AK = \frac{{3KI}}{2}\left( 1 \right);\frac{{CK}}{{KI}} = \frac{{CB}}{{BD}}\left( 2 \right)\)

    Tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{DC}}{{DB}} = \frac{{CA}}{{AB}}\) hay \(\frac{{CD}}{{DB}} = \frac{{12}}{8} = \frac{3}{2} \Rightarrow \frac{{CD}}{3} = \frac{{DB}}{2}\)

    Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{CD}}{3} = \frac{{DB}}{2} = \frac{{CD + DB}}{{2 + 3}} = \frac{{BC}}{5} \Rightarrow \frac{{CB}}{{DB}} = \frac{5}{2}\left( 3 \right)\)

    Thay (3) vào (2) ta có: \(\frac{{CK}}{{KI}} = \frac{5}{2} \Rightarrow CK = \frac{5}{2}KI\left( 4 \right)\)

    Chia theo vế các đẳng thức của (1) và (4) ta được: \(\frac{{AK}}{{KC}} = \frac{{3KI}}{2}:\frac{{5KI}}{2} = \frac{3}{5}\)

    Câu 22 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = c,AC = b,BC = a,\) các đường phân giác AD, BE, CF cắt nhau ở I. Chọn đáp án đúng

    • A.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 2\)
    • C.
      \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = 1\)
    • D.
      Đáp án khác

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 31

    Áp dụng tính chất của đường phân giác AD và BI vào các tam giác ABC, ABD ta được: \(\frac{{DI}}{{IA}} = \frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DB}}{c}\left( 1 \right)\)

    \(\frac{{DB}}{{BA}} = \frac{{DC}}{{CA}}\) hay \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b}\)

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{DB}}{c} = \frac{{DC}}{b} = \frac{{DB + DC}}{{c + b}} = \frac{{BC}}{{b + c}} \Rightarrow DB = \frac{{ca}}{{b + c}}\left( 2 \right)\)

    Thay (2) vào (1) ta được: \(\frac{{DI}}{{IA}} = \frac{{ca}}{{c\left( {b + c} \right)}} = \frac{a}{{b + c}}\)

    Suy ra: \(\frac{{DI}}{a} = \frac{{IA}}{{b + c}} = \frac{{DI + IA}}{{a + b + c}} = \frac{{AD}}{{a + b + c}} \Rightarrow \frac{{DI}}{{AD}} = \frac{a}{{a + b + c}}\left( 3 \right)\)

    Chứng minh tương tự ta có: \(\frac{{EI}}{{EB}} = \frac{b}{{a + b + c}},\frac{{FI}}{{FC}} = \frac{c}{{a + b + c}}\left( 5 \right)\)

    Cộng theo vế của (3), (4), (5) ta có: \(\frac{{DI}}{{DA}} + \frac{{EI}}{{EB}} + \frac{{FI}}{{FC}} = \frac{{a + b + c}}{{a + b + c}} = 1\)

    Câu 23 :

    Cho hình vẽ:

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 32

    Chọn đáp án đúng.

    • A.
      \(x = 13\)
    • B.
      \(x = 12\)
    • C.
      \(x = 14\)
    • D.
      Cả A, B, C đều sai

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(HF = GF - GH = 20 - x\)

    Xét tam giác GEF có EH là đường phân giác của góc GEF nên

    \(\frac{{GH}}{{HF}} = \frac{{EG}}{{FE}}\) hay \(\frac{x}{{20 - x}} = \frac{{18}}{{12}}\)

    \(12x = 18\left( {20 - x} \right)\)

    \(12x = 360 - 18x\)

    \(30x = 360\)

    \(x = 12\)

    Câu 24 :

    Cho tam giác ABC có \(AB = 2,BC = 3,CA = 4\) , AD là đường phân giác và I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác đó. Tính tỉ số \(\frac{{ID}}{{IA}}\)

    • A.
      \(\frac{5}{6}\)
    • B.
      \(\frac{1}{3}\)
    • C.
      \(\frac{1}{2}\)
    • D.
      \(\frac{3}{4}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 33

    Trong tam giác ABC có AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\) nên \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2}\)

    Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có: \(\frac{{DB}}{1} = \frac{{DC}}{2} = \frac{{DB + DC}}{{1 + 2}} = \frac{{BC}}{3} = \frac{3}{3} = 1\)

    Do đó, \(DB = 1\)

    Xét tam giác ABD có BI là đường phân giác của góc ABD nên \(\frac{{ID}}{{IA}} = \frac{{BD}}{{BA}} = \frac{1}{2}\)

    Câu 25 :

    Cho tam giác ABC có ba đường phân giác AD, BE, CF. Khi đó:

    • A.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{2}\)
    • B.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 1\)
    • C.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = 2\)
    • D.
      \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{1}{3}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 34

    Xét tam giác ABC có:

    AD là đường phân giác của góc BAC nên \(\frac{{BD}}{{DC}} = \frac{{AB}}{{AC}}\)

    BE là đường phân giác của góc ABC nên \(\frac{{EC}}{{EA}} = \frac{{BC}}{{AB}}\)

    CF là đường phân giác của góc BCA nên \(\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{AC}}{{BC}}\)

    Do đó, \(\frac{{DB}}{{DC}}.\frac{{EC}}{{EA}}.\frac{{FA}}{{FB}} = \frac{{AB}}{{AC}}.\frac{{BC}}{{AB}}.\frac{{AC}}{{BC}} = 1\)

    Câu 26 :

    Cho tam giác ABC có AM là đường trung tuyến. Gọi MD, ME lần lượt là đường phân giác của các tam giác AMB và AMC. Gọi I là giao điểm của DE và AM.

    Chọn đáp án đúng.

    • A.

      \(DI = \frac{4}{5}IE\)

    • B.

      \(DI = \frac{3}{4}IE\)

    • C.

      \(DI = \frac{2}{3}IE\)

    • D.

      \(DI = IE\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 35

    Xét tam giác AMB có MD là đường phân giác của góc AMB nên \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{MA}}{{MB}}\)

    Xét tam giác AMC có ME là đường phân giác của góc AMC nên \(\frac{{EA}}{{EC}} = \frac{{MA}}{{MC}}\)

    Mà \(MB = MC\) nên \(\frac{{MA}}{{AB}} = \frac{{MA}}{{MC}}\) nên \(\frac{{DA}}{{DB}} = \frac{{EA}}{{EC}}\) , do đó DE//BC (định lý Thalès đảo)

    Áp dụng hệ quả của định lý Thalès vào hai tam giác ABM và ACM có:

    \(\frac{{ID}}{{MB}} = \frac{{IA}}{{AM}}\) và \(\frac{{IE}}{{MC}} = \frac{{AI}}{{AM}}\) , do đó, \(\frac{{ID}}{{MB}} = \frac{{IE}}{{MC}}\)

    Mà \(MB = MC\) nên \(DI = IE\)

    Câu 27 :

    Cho tam giác ABC có \(BA = BC = a,AC = b.\) Đường phân giác góc A cắt BC tại M, đường phân giác góc C cắt BA tại N. Tính MN

    • A.
      \(MN = \frac{{2ab}}{{a + b}}\)
    • B.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)
    • C.
      \(MN = \frac{{ab}}{{2\left( {a + b} \right)}}\)
    • D.
      \(MN = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :
    Sử dụng kiến thức về tính chất đường phân giác của tam giác: Trong tam giác, đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn thẳng ấy.
    Lời giải chi tiết :

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo 0 36

    Xét tam giác ABC có AM là đường phân giác góc BAC nên \(\frac{{MB}}{{MC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{a}{b}\)

    Xét tam giác ABC có CN là đường phân giác góc BCA nên \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{CB}}{{AC}} = \frac{a}{b}\)

    Do đó, \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{MB}}{{MC}}\) nên MN//AC (định lý Thalès đảo)

    Ta có: \(\frac{{NB}}{{NA}} = \frac{{CB}}{{AC}} = \frac{a}{b} \Rightarrow \frac{{NB}}{{NB + NA}} = \frac{a}{{a + b}}\) hay \(\frac{{NB}}{{AB}} = \frac{a}{{a + b}}\)

    Do đó, \(NB = \frac{{{a^2}}}{{a + b}}\)

    Lại có: MN//AC nên \(\frac{{MN}}{{AC}} = \frac{{NB}}{{AB}}\) , do đó \(MN = \frac{{AC.NB}}{{AB}} = \frac{{ab}}{{a + b}}\)

    Tăng tốc chinh phục Toán lớp 8 với nền tảng kiến thức vững vàng và thành tích học tập bứt phá! Đừng bỏ qua Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo – tài liệu trọng điểm thuộc chuyên mục giải toán 8 trên nền tảng môn toán. Bộ lý thuyết toán thcs bài tập được thiết kế bài bản, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp học sinh dễ dàng hệ thống hóa kiến thức, rèn luyện thành thạo kỹ năng giải toán và tiếp cận hiệu quả với các dạng bài nâng cao. Nhờ phương pháp trình bày trực quan, mạch lạc và logic, tài liệu này sẽ là trợ thủ đắc lực trên hành trình học tập toàn diện, nâng cao kết quả một cách rõ rệt và bền vững.

    Trắc nghiệm Bài 3: Tính chất đường phân giác của tam giác Toán 8 Chân trời sáng tạo - Giải chi tiết

    Bài 3 trong chương trình Toán 8 Chân trời sáng tạo tập trung vào tính chất quan trọng của đường phân giác trong tam giác. Đường phân giác của một tam giác là đoạn thẳng nối đỉnh của tam giác với điểm chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh còn lại. Hiểu rõ tính chất này là nền tảng để giải quyết nhiều bài toán hình học khác.

    I. Lý thuyết trọng tâm

    Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết cơ bản:

    • Định nghĩa đường phân giác: Đường phân giác của tam giác ABC là đường thẳng đi qua đỉnh A và chia góc BAC thành hai góc bằng nhau.
    • Tính chất đường phân giác: Trong tam giác ABC, nếu AD là đường phân giác (D thuộc BC) thì AB/AC = BD/DC.
    • Ứng dụng: Tính chất này được sử dụng để tính tỉ lệ các đoạn thẳng, chứng minh các tam giác đồng dạng và giải các bài toán liên quan đến đường phân giác.

    II. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

    Các bài tập trắc nghiệm về tính chất đường phân giác thường xoay quanh các dạng sau:

    1. Xác định đường phân giác: Đề bài yêu cầu xác định đường phân giác trong một tam giác cho trước.
    2. Tính tỉ lệ đoạn thẳng: Sử dụng tính chất đường phân giác để tính tỉ lệ các đoạn thẳng trên cạnh bị chia.
    3. Chứng minh đường thẳng là đường phân giác: Chứng minh một đường thẳng nào đó là đường phân giác của một tam giác.
    4. Bài toán ứng dụng: Kết hợp tính chất đường phân giác với các kiến thức khác để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

    III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

    Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để bạn làm quen:

    Câu 1: Cho tam giác ABC, AD là đường phân giác (D thuộc BC). Biết AB = 6cm, AC = 8cm, BD = 3cm. Độ dài DC là?

    • A. 4cm
    • B. 5cm
    • C. 6cm
    • D. 7cm

    Giải: Áp dụng tính chất đường phân giác, ta có: AB/AC = BD/DC => 6/8 = 3/DC => DC = 4cm. Vậy đáp án là A.

    Câu 2: Cho tam giác ABC có góc B = 60 độ, góc C = 40 độ. Đường phân giác của góc A cắt BC tại D. So sánh AD và CD.

    • A. AD > CD
    • B. AD < CD
    • C. AD = CD
    • D. Không so sánh được

    Giải: Tính góc A = 180 - 60 - 40 = 80 độ. Vì AD là đường phân giác nên góc BAD = góc CAD = 40 độ. Do đó, tam giác ABD cân tại D (góc BAD = góc B). Suy ra AD = BD. Xét tam giác ADC, có góc DAC = 40 độ, góc C = 40 độ nên tam giác ADC cân tại D. Suy ra AD = CD. Vậy đáp án là C.

    IV. Mẹo giải bài tập

    Để giải các bài tập trắc nghiệm về tính chất đường phân giác một cách nhanh chóng và chính xác, bạn nên:

    • Vẽ hình minh họa rõ ràng.
    • Nắm vững định nghĩa và tính chất đường phân giác.
    • Sử dụng các công thức và tính chất liên quan một cách linh hoạt.
    • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

    V. Luyện tập thêm

    Để củng cố kiến thức và kỹ năng, bạn nên luyện tập thêm nhiều bài tập trắc nghiệm khác nhau. toan9.edu.vn cung cấp một kho bài tập phong phú và đa dạng, đáp ứng nhu cầu học tập của mọi đối tượng học sinh. Hãy truy cập website để bắt đầu luyện tập ngay hôm nay!

    Bảng tổng hợp các công thức liên quan:

    Công thứcMô tả
    AB/AC = BD/DCTính chất đường phân giác trong tam giác

    Chúc bạn học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi!

    Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 8

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.