Logo Header

Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều, được thiết kế để giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Chúng tôi tập trung vào việc cung cấp các dạng bài tập đa dạng, bao gồm cả lý thuyết và ứng dụng thực tế.

toan9.edu.vn cam kết mang đến cho bạn trải nghiệm học tập trực tuyến tốt nhất với đáp án chi tiết và giải thích rõ ràng, giúp bạn hiểu sâu sắc về định lí và các ứng dụng của nó.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trong các câu sau, câu nào cho một định lí

    • A.

      Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

    • B.

      Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng cắt nhau thì song song với đường thẳng kia.

    • C.

      Nếu hai đường thẳng AB và AC cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

    • D.

      Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

    Câu 2 :

    Cho định lý: “Nếu hai đường thẳng song song cắt đường thẳng thứ ba thì hai góc đồng vị bằng nhau” (xem hình vẽ dưới đây). Giả thiết của định lý là

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 1
    • A.

      \(a//b;\,a \bot c\) 

    • B.

      \(a//b,\) \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\)

    • C.

      \(a//b;\,a//c\)

    • D.

      \(a//b,\) \(c\) bất kì.

    Câu 3 :

    Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 2
    • A.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • B.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OA\)

    • C.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • D.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OB \bot OF\)

    Câu 4 :

    Phát biểu định lý sau bằng lời:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 3
    • A.

      Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt thì chúng song song với nhau.

    • B.

      Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

    • C.

      Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    • D.

      Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng cắt nhau.

    Câu 5 :

    Định lý sau được phát biểu thành lời là:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 4
    • A.

      Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

    • B.

      Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

    • C.

      Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \(60^\circ .\)

    • D.

      Cả A, B, C đều sai.

    Câu 6 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      Giả thiết của định lý là điều cho biết.

    • B.

      Kết luận của định lý là điều được suy ra.

    • C.

      Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Câu 7 :

    Chứng minh định lý là

    • A.

      Dùng lập luận để từ giả thiết và các khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận.

    • B.

      Dùng hình vẽ và các khẳng định đã biết để từ giả thiết suy ra kết luận

    • C.

      Dùng đo đạc thực tế để từ giả thiết suy ra kết luận.

    • D.

      Cả A, B, C đều sai.

    Câu 8 :

    Trong các câu sau, câu nào không cho một định lí:

    • A.

      Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia

    • B.

      Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị bằng nhau.

    • C.

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    • D.

      Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là 180 độ

    Câu 9 :

    Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 5

    • A.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • B.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OA\)

    • C.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • D.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OB \bot OF\)

    Câu 10 :

    Phần giả thiết: \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\), \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) (tham khảo hình vẽ) là của định lý nào dưới đây?

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 6

    • A.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bù nhau thì hai đường thẳng đó song song

    • B.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    • C.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    • D.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    Câu 11 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      Giả thiết của định lý là điều cho biết.

    • B.

      Kết luận của định lý là điều được suy ra.

    • C.

      Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Câu 12 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Tia phân giác của 2 góc đối đỉnh trùng nhau

    • B.

      2 tia phân giác của 2 góc phụ nhau thì vuông góc với nhau

    • C.

      Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

    • D.

      2 tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là 2 cạnh của 1 góc bẹt.

    Câu 13 :

    Chọn câu sai:

    • A.

      Định lí thường được phát biểu ở dạng: “ Vì … nên….”

    • B.

      Giả thiết được viết tắt là GT, kết luận được viết tắt là KL

    • C.

      Để chỉ ra một khẳng định không đúng, ta có thể chỉ ra 1 phản ví dụ

    • D.

      Để chỉ ra một khẳng định là đúng, ta đi chứng minh.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trong các câu sau, câu nào cho một định lí

    • A.

      Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

    • B.

      Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng cắt nhau thì song song với đường thẳng kia.

    • C.

      Nếu hai đường thẳng AB và AC cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

    • D.

      Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng lý thuyết về định lý: Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận gọi là một định lí.

    Lời giải chi tiết :

    Định lý: “Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.”

    Câu 2 :

    Cho định lý: “Nếu hai đường thẳng song song cắt đường thẳng thứ ba thì hai góc đồng vị bằng nhau” (xem hình vẽ dưới đây). Giả thiết của định lý là

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 7
    • A.

      \(a//b;\,a \bot c\) 

    • B.

      \(a//b,\) \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\)

    • C.

      \(a//b;\,a//c\)

    • D.

      \(a//b,\) \(c\) bất kì.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

    Lời giải chi tiết :

    Giả thiết của định lý trên là \(a//b,\) \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\)

    Câu 3 :

    Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 8
    • A.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • B.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OA\)

    • C.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • D.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OB \bot OF\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận gọi là một định lí.

    Lời giải chi tiết :

    Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

    Kết luận: \(OE \bot OF\)

    Câu 4 :

    Phát biểu định lý sau bằng lời:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 9
    • A.

      Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt thì chúng song song với nhau.

    • B.

      Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

    • C.

      Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    • D.

      Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng cắt nhau.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

    Lời giải chi tiết :

    Định lý: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Câu 5 :

    Định lý sau được phát biểu thành lời là:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 10
    • A.

      Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

    • B.

      Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

    • C.

      Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \(60^\circ .\)

    • D.

      Cả A, B, C đều sai.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra.

    Lời giải chi tiết :

    Định lý: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

    Câu 6 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      Giả thiết của định lý là điều cho biết.

    • B.

      Kết luận của định lý là điều được suy ra.

    • C.

      Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng lý thuyết về định lý.

    Lời giải chi tiết :

    Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

    Câu 7 :

    Chứng minh định lý là

    • A.

      Dùng lập luận để từ giả thiết và các khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận.

    • B.

      Dùng hình vẽ và các khẳng định đã biết để từ giả thiết suy ra kết luận

    • C.

      Dùng đo đạc thực tế để từ giả thiết suy ra kết luận.

    • D.

      Cả A, B, C đều sai.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa “chứng minh định lý”.

    Lời giải chi tiết :

    Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết và các khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận.

    Câu 8 :

    Trong các câu sau, câu nào không cho một định lí:

    • A.

      Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia

    • B.

      Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị bằng nhau.

    • C.

      Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

    • D.

      Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là 180 độ

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng nhận xét về định lý: Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận gọi là một định lí.

    Lời giải chi tiết :

    + “Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.”

    + “Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị bằng nhau.”

    + “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

    Câu D không là định lí vì khẳng định D sai

    Câu 9 :

    Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 11

    • A.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • B.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OA\)

    • C.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

    • D.

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OB \bot OF\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

    Lời giải chi tiết :

    Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

    Kết luận: \(OE \bot OF\)

    Câu 10 :

    Phần giả thiết: \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\), \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) (tham khảo hình vẽ) là của định lý nào dưới đây?

    Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 12

    • A.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bù nhau thì hai đường thẳng đó song song

    • B.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    • C.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    • D.

      Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Xét vị trí của góc A1 so với góc B1 rồi xét giả thiết của từng định lý

    Lời giải chi tiết :

    Đường thẳng c cắt đường thẳng a và b, tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau (\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\)) thì a // b

    Vậy định lý là: “Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song”

    Câu 11 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      Giả thiết của định lý là điều cho biết.

    • B.

      Kết luận của định lý là điều được suy ra.

    • C.

      Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

    • D.

      Cả A, B đều đúng.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Lý thuyết về định lí

    Lời giải chi tiết :

    Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

    Câu 12 :

    Chọn khẳng định đúng:

    • A.

      Tia phân giác của 2 góc đối đỉnh trùng nhau

    • B.

      2 tia phân giác của 2 góc phụ nhau thì vuông góc với nhau

    • C.

      Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

    • D.

      2 tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là 2 cạnh của 1 góc bẹt.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Xét tính đúng, sai của từng khẳng định

    Lời giải chi tiết :

    + Tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là đối nhau nên A sai

    + 2 tia phân giác của 2 góc kề bù thì vuông góc với nhau nên B sai

    + 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau nhưng hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh nên C sai

    + 2 tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là 2 tia đối nhau nên là 2 cạnh của 1 góc bẹt. Do đó D đúng.

    Câu 13 :

    Chọn câu sai:

    • A.

      Định lí thường được phát biểu ở dạng: “ Vì … nên….”

    • B.

      Giả thiết được viết tắt là GT, kết luận được viết tắt là KL

    • C.

      Để chỉ ra một khẳng định không đúng, ta có thể chỉ ra 1 phản ví dụ

    • D.

      Để chỉ ra một khẳng định là đúng, ta đi chứng minh.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Lý thuyết về định lí

    Lời giải chi tiết :

    Khẳng định A sai vì định lí thường được phát biểu ở dạng: “ Nếu … thì …”

    Các khẳng định B,C,D đúng .

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trong các câu sau, câu nào cho một định lí

      • A.

        Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

      • B.

        Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng cắt nhau thì song song với đường thẳng kia.

      • C.

        Nếu hai đường thẳng AB và AC cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

      • D.

        Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

      Câu 2 :

      Cho định lý: “Nếu hai đường thẳng song song cắt đường thẳng thứ ba thì hai góc đồng vị bằng nhau” (xem hình vẽ dưới đây). Giả thiết của định lý là

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 1
      • A.

        \(a//b;\,a \bot c\) 

      • B.

        \(a//b,\) \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\)

      • C.

        \(a//b;\,a//c\)

      • D.

        \(a//b,\) \(c\) bất kì.

      Câu 3 :

      Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 2
      • A.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • B.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OA\)

      • C.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • D.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OB \bot OF\)

      Câu 4 :

      Phát biểu định lý sau bằng lời:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 3
      • A.

        Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt thì chúng song song với nhau.

      • B.

        Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

      • C.

        Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

      • D.

        Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng cắt nhau.

      Câu 5 :

      Định lý sau được phát biểu thành lời là:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 4
      • A.

        Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      • B.

        Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

      • C.

        Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \(60^\circ .\)

      • D.

        Cả A, B, C đều sai.

      Câu 6 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        Giả thiết của định lý là điều cho biết.

      • B.

        Kết luận của định lý là điều được suy ra.

      • C.

        Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Câu 7 :

      Chứng minh định lý là

      • A.

        Dùng lập luận để từ giả thiết và các khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận.

      • B.

        Dùng hình vẽ và các khẳng định đã biết để từ giả thiết suy ra kết luận

      • C.

        Dùng đo đạc thực tế để từ giả thiết suy ra kết luận.

      • D.

        Cả A, B, C đều sai.

      Câu 8 :

      Trong các câu sau, câu nào không cho một định lí:

      • A.

        Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia

      • B.

        Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị bằng nhau.

      • C.

        Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      • D.

        Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là 180 độ

      Câu 9 :

      Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 5

      • A.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • B.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OA\)

      • C.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • D.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OB \bot OF\)

      Câu 10 :

      Phần giả thiết: \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\), \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) (tham khảo hình vẽ) là của định lý nào dưới đây?

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 6

      • A.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bù nhau thì hai đường thẳng đó song song

      • B.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

      • C.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

      • D.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.

      Câu 11 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        Giả thiết của định lý là điều cho biết.

      • B.

        Kết luận của định lý là điều được suy ra.

      • C.

        Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Câu 12 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Tia phân giác của 2 góc đối đỉnh trùng nhau

      • B.

        2 tia phân giác của 2 góc phụ nhau thì vuông góc với nhau

      • C.

        Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

      • D.

        2 tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là 2 cạnh của 1 góc bẹt.

      Câu 13 :

      Chọn câu sai:

      • A.

        Định lí thường được phát biểu ở dạng: “ Vì … nên….”

      • B.

        Giả thiết được viết tắt là GT, kết luận được viết tắt là KL

      • C.

        Để chỉ ra một khẳng định không đúng, ta có thể chỉ ra 1 phản ví dụ

      • D.

        Để chỉ ra một khẳng định là đúng, ta đi chứng minh.

      Câu 1 :

      Trong các câu sau, câu nào cho một định lí

      • A.

        Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.

      • B.

        Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng cắt nhau thì song song với đường thẳng kia.

      • C.

        Nếu hai đường thẳng AB và AC cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

      • D.

        Nếu hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng lý thuyết về định lý: Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận gọi là một định lí.

      Lời giải chi tiết :

      Định lý: “Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.”

      Câu 2 :

      Cho định lý: “Nếu hai đường thẳng song song cắt đường thẳng thứ ba thì hai góc đồng vị bằng nhau” (xem hình vẽ dưới đây). Giả thiết của định lý là

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 7
      • A.

        \(a//b;\,a \bot c\) 

      • B.

        \(a//b,\) \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\)

      • C.

        \(a//b;\,a//c\)

      • D.

        \(a//b,\) \(c\) bất kì.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

      Lời giải chi tiết :

      Giả thiết của định lý trên là \(a//b,\) \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\)

      Câu 3 :

      Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 8
      • A.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • B.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OA\)

      • C.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • D.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OB \bot OF\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận gọi là một định lí.

      Lời giải chi tiết :

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

      Câu 4 :

      Phát biểu định lý sau bằng lời:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 9
      • A.

        Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt thì chúng song song với nhau.

      • B.

        Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

      • C.

        Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

      • D.

        Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng cắt nhau.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

      Lời giải chi tiết :

      Định lý: Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

      Câu 5 :

      Định lý sau được phát biểu thành lời là:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 10
      • A.

        Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      • B.

        Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

      • C.

        Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \(60^\circ .\)

      • D.

        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Định lý: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      Câu 6 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        Giả thiết của định lý là điều cho biết.

      • B.

        Kết luận của định lý là điều được suy ra.

      • C.

        Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng lý thuyết về định lý.

      Lời giải chi tiết :

      Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

      Câu 7 :

      Chứng minh định lý là

      • A.

        Dùng lập luận để từ giả thiết và các khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận.

      • B.

        Dùng hình vẽ và các khẳng định đã biết để từ giả thiết suy ra kết luận

      • C.

        Dùng đo đạc thực tế để từ giả thiết suy ra kết luận.

      • D.

        Cả A, B, C đều sai.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa “chứng minh định lý”.

      Lời giải chi tiết :

      Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết và các khẳng định đúng đã biết suy ra kết luận.

      Câu 8 :

      Trong các câu sau, câu nào không cho một định lí:

      • A.

        Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia

      • B.

        Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị bằng nhau.

      • C.

        Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

      • D.

        Hai góc kề nhau thì có tổng số đo là 180 độ

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng nhận xét về định lý: Một tính chất được khẳng định là đúng bằng suy luận gọi là một định lí.

      Lời giải chi tiết :

      + “Đường thẳng nào vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì vuông góc với đường thẳng kia.”

      + “Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì tạo ra các cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị bằng nhau.”

      + “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”

      Câu D không là định lí vì khẳng định D sai

      Câu 9 :

      Cho định lý: “Hai tia phân giác của hai góc kề bù tạo thành một góc vuông” (hình vẽ). Giả thiết, kết luận của định lý là:

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 11

      • A.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • B.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOF\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OE \bot OA\)

      • C.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOE\).

        Kết luận: \(OE \bot OF\)

      • D.

        Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

        Kết luận: \(OB \bot OF\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

      Lời giải chi tiết :

      Giả thiết: Cho góc bẹt \(AOB\) và tia \(OD.\) \(OE\) là phân giác góc \(BOD\); \(OF\) là phân giác góc \(AOD\).

      Kết luận: \(OE \bot OF\)

      Câu 10 :

      Phần giả thiết: \(c \cap a = \left\{ A \right\};c \cap b = \left\{ B \right\}\), \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\) (tham khảo hình vẽ) là của định lý nào dưới đây?

      Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều 0 12

      • A.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bù nhau thì hai đường thẳng đó song song

      • B.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

      • C.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

      • D.

        Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xét vị trí của góc A1 so với góc B1 rồi xét giả thiết của từng định lý

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng c cắt đường thẳng a và b, tạo thành cặp góc so le trong bằng nhau (\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\)) thì a // b

      Vậy định lý là: “Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song”

      Câu 11 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        Giả thiết của định lý là điều cho biết.

      • B.

        Kết luận của định lý là điều được suy ra.

      • C.

        Giả thiết của định lý là điều được suy ra.

      • D.

        Cả A, B đều đúng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Lý thuyết về định lí

      Lời giải chi tiết :

      Giả thiết của định lí là điều cho biết. Kết luận của định lí là điều được suy ra

      Câu 12 :

      Chọn khẳng định đúng:

      • A.

        Tia phân giác của 2 góc đối đỉnh trùng nhau

      • B.

        2 tia phân giác của 2 góc phụ nhau thì vuông góc với nhau

      • C.

        Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

      • D.

        2 tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là 2 cạnh của 1 góc bẹt.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Xét tính đúng, sai của từng khẳng định

      Lời giải chi tiết :

      + Tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là đối nhau nên A sai

      + 2 tia phân giác của 2 góc kề bù thì vuông góc với nhau nên B sai

      + 2 góc đối đỉnh thì bằng nhau nhưng hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh nên C sai

      + 2 tia phân giác của 2 góc đối đỉnh là 2 tia đối nhau nên là 2 cạnh của 1 góc bẹt. Do đó D đúng.

      Câu 13 :

      Chọn câu sai:

      • A.

        Định lí thường được phát biểu ở dạng: “ Vì … nên….”

      • B.

        Giả thiết được viết tắt là GT, kết luận được viết tắt là KL

      • C.

        Để chỉ ra một khẳng định không đúng, ta có thể chỉ ra 1 phản ví dụ

      • D.

        Để chỉ ra một khẳng định là đúng, ta đi chứng minh.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Lý thuyết về định lí

      Lời giải chi tiết :

      Khẳng định A sai vì định lí thường được phát biểu ở dạng: “ Nếu … thì …”

      Các khẳng định B,C,D đúng .

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Trắc nghiệm Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải sách giáo khoa toán 7 trên nền tảng học toán. Tài liệu lý thuyết toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Bài 4: Định lí Toán 7 Cánh diều - Tổng quan và Phương pháp giải

      Bài 4 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu và ứng dụng các định lí liên quan đến hai đường thẳng song song. Đây là một phần kiến thức nền tảng quan trọng, giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề trong hình học.

      1. Các Định lí Quan trọng trong Bài 4

      Bài học giới thiệu các định lí sau:

      • Định lí 1: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau.
      • Định lí 2: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc đồng vị bằng nhau.
      • Định lí 3: Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc trong cùng phía bù nhau.
      • Định lí 4: Ngược lại của các định lí trên, dùng để chứng minh hai đường thẳng song song.

      2. Ứng dụng của các Định lí

      Các định lí này được sử dụng rộng rãi trong việc:

      • Chứng minh hai đường thẳng song song.
      • Tính các góc trong hình học.
      • Giải các bài toán liên quan đến đường thẳng song song và góc.

      3. Các Dạng Bài Tập Trắc Nghiệm Thường Gặp

      Các bài tập trắc nghiệm thường tập trung vào:

      1. Nhận biết các góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía.
      2. Áp dụng các định lí để tính góc.
      3. Sử dụng các định lí để chứng minh hai đường thẳng song song.
      4. Kết hợp các kiến thức khác để giải quyết bài toán.

      4. Hướng dẫn Giải Bài Tập Trắc Nghiệm

      Để giải các bài tập trắc nghiệm về định lí, bạn cần:

      • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán.
      • Vẽ hình: Vẽ hình minh họa giúp bạn hình dung rõ hơn về bài toán.
      • Xác định các góc: Xác định các góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía.
      • Áp dụng định lí: Chọn định lí phù hợp để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả của bạn là hợp lý và chính xác.

      5. Ví dụ Bài Tập Trắc Nghiệm và Giải Chi Tiết

      Câu 1: Cho hai đường thẳng a và b song song, bị cắt bởi đường thẳng c. Biết góc so le trong có số đo là 60 độ. Số đo của góc đồng vị là?

      A. 60 độ

      B. 120 độ

      C. 30 độ

      D. 90 độ

      Giải: Vì a và b song song, góc đồng vị bằng góc so le trong. Vậy số đo của góc đồng vị là 60 độ. Đáp án: A.

      Câu 2: Cho hai đường thẳng a và b song song, bị cắt bởi đường thẳng c. Biết góc trong cùng phía có số đo là 130 độ. Số đo của góc còn lại trong cùng phía là?

      A. 50 độ

      B. 130 độ

      C. 40 độ

      D. 60 độ

      Giải: Vì a và b song song, hai góc trong cùng phía bù nhau. Vậy số đo của góc còn lại là 180 - 130 = 50 độ. Đáp án: A.

      6. Luyện Tập Thêm

      Để nắm vững kiến thức về định lí, bạn nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau. Hãy tìm kiếm các bài tập trên sách giáo khoa, sách bài tập, hoặc các trang web học toán trực tuyến như toan9.edu.vn.

      7. Mẹo Học Tập Hiệu Quả

      • Học thuộc các định lí: Nắm vững các định lí là bước đầu tiên để giải quyết bài toán.
      • Làm nhiều bài tập: Luyện tập thường xuyên giúp bạn hiểu sâu sắc về định lí và rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè: Nếu gặp khó khăn, đừng ngần ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè để được giúp đỡ.
      • Sử dụng sơ đồ tư duy: Sơ đồ tư duy giúp bạn hệ thống hóa kiến thức và dễ dàng ghi nhớ.

      Chúc bạn học tốt môn Toán 7!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.