Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 7 Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến, thuộc chương trình Cánh diều. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về đa thức một biến và nghiệm của đa thức.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán.

Đề bài

    Câu 1 :

    Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      f(x) có vô số nghiệm

    Câu 2 :

    Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

    • A.

      3x2 + 5x – 4x3

    • B.

      -3x2 + 5x – 4x3

    • C.

      -4x3 – x2 + x

    • D.

      -4x3 – 5x2 + 5x

    Câu 3 :

    Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

    • A.

      x = 3

    • B.

      x = 0

    • C.

      x = 0; x = 3

    • D.

      x = -3; x = 0

    Câu 4 :

    Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

    • A.

      a = –1

    • B.

      a = –4

    • C.

      a = –2

    • D.

      a = 3

    Câu 5 :

    Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

    • A.

      1 nghiệm

    • B.

      2 nghiệm 

    • C.

      3 nghiệm

    • D.

      Vô nghiệm

    Câu 6 :

    Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

    • A.

      \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

    • B.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

    • C.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    • D.

      \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    Câu 7 :

    Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

    • A.

      –9

    • B.

      1

    • C.

      -1

    • D.

      -2

    Câu 8 :

    Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

    • A.

      \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

    • B.

      \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

    • C.

      \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

    • D.

      \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

    Câu 9 :

    Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

    • A.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

    • B.

      \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

    • C.

      \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

    • D.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

    Câu 10 :

    Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

    • A.

      \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

    • B.

      \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

    • C.

      \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

    • D.

      \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

    Câu 11 :

    Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

    • A.

      \(A = - 35\)

    • B.

      \(A = 53\)

    • C.

      \(A = 33\)

    • D.

      \(A = 35\)

    Câu 12 :

    Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

    • A.

      \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • B.

      \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • C.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • D.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

    Câu 13 :

    Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(8\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(7\)

    Câu 14 :

    Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Câu 15 :

    Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

    • A.

      \(5a + 3b + 2\)

    • B.

      \( - 5a + 3b + 2\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3b + 2\)

    Câu 16 :

    Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

    • A.

      \({x^2} + y + 1\)

    • B.

      \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

    • C.

      \(xy + {x^2} - 3\)

    • D.

      \(xyz - yz + 3\)

    Câu 17 :

    Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

    • A.

      -10

    • B.

      10

    • C.

      5

    • D.

      -5

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      f(x) có vô số nghiệm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Nếu f(a) = 0 thì a là nghiệm của đa thức f(x).

    Lời giải chi tiết :

    Vì \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\)với mọi x nên suy ra:

    • Khi x – 1 = 0, hay x = 1 thì ta có:

     \((1 - 1).f(1) = (1 + 4)f(1 + 8)\\ 0.f(1) = 5.f(9)\\f(9) = 0\)

    Vậy x = 9 là một nghiệm của f(x).

    • Khi x + 4 = 0, hay x = –4 thì ta có:

    \(( - 4 - 1).f( - 4) = ( - 4 + 4).f( - 4 + 8)\\ - 5.f( - 4) = 0.f(4) \\ f( - 4) = 0\)

    Vậy x = –4 là một nghiệm của f(x).

    Vậy f(x) có ít nhất 2 nghiệm là 9 và –4.

    Câu 2 :

    Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

    • A.

      3x2 + 5x – 4x3

    • B.

      -3x2 + 5x – 4x3

    • C.

      -4x3 – x2 + x

    • D.

      -4x3 – 5x2 + 5x

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Nhóm các hạng tử cùng bậc rồi thu gọn

    Lời giải chi tiết :

    M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2

    = -x2 + 5x – 4x3 + 4x2

    =( -x2 + 4x2) + 5x – 4x3

    =3x2 + 5x – 4x3

    Câu 3 :

    Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

    • A.

      x = 3

    • B.

      x = 0

    • C.

      x = 0; x = 3

    • D.

      x = -3; x = 0

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Các đa thức có hệ số tự do là 0 thì có một nghiệm là x = 0.

    + Đưa đa thức đã cho về dạng x . A

    + x . A = 0 khi x = 0 hoặc A = 0

    Lời giải chi tiết :

    Xét - x2 + 3x = 0

    x . (-x +3) = 0

    \( - x + 3 = 0\) hoặc \(x = 0\)

    \(x = 3\) hoặc \(x = 0\)

    Vậy x = 0; x = 3

    Câu 4 :

    Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

    • A.

      a = –1

    • B.

      a = –4

    • C.

      a = –2

    • D.

      a = 3

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0, từ đó ta tìm được a.

    Lời giải chi tiết :

    Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0 nên:

    \(\begin{array}{l}a.{( - 3)^2} - 3.( - 3) + 9 = 0 \\9a + 9 + 9 = 0\\9a = - 18\\a = - 2\end{array}\)

    Vậy Q(x) nhận –3 là nghiệm thì \(a = - 2\).

    Câu 5 :

    Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

    • A.

      1 nghiệm

    • B.

      2 nghiệm 

    • C.

      3 nghiệm

    • D.

      Vô nghiệm

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Muốn biết đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm, ta giải P(x) = 0 để tìm x.

    Lời giải chi tiết :

    \(P(x) = 0 \)

    \(- 3{x^2} + 27 = 0 \)

    \(- 3{x^2} = - 27 \)

    \({x^2} = 9 \)

    suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\)

    Vậy đa thức P(x) có 2 nghiệm.

    Câu 6 :

    Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

    • A.

      \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

    • B.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

    • C.

      \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    • D.

      \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Muốn tìm nghiệm của đa thức f(x), ta giải f(x) = 0 để tìm x.

    f(x) =A . B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

    Lời giải chi tiết :

    \(f(x) = 0 \Rightarrow (x + 14)(x - 4) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 14 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 14\\x = 4\end{array} \right.\)

    Vậy tập nghiệm của đa thức f(x) là {4; –14}.

    Câu 7 :

    Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

    • A.

      –9

    • B.

      1

    • C.

      -1

    • D.

      -2

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thay lần lượt các giá trị x = - 9 ; x = 1 ; x = -1 và x = -4 vào f(x). Tại giá trị x nào mà làm f(x) = 0 thì giá trị x đó là nghiệm của đa thức f(x)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có : f(-9) = 3. (-9)2 + 15 . (-9) + 12 = 3.81 + (-135) +12 = 120

    f(1) = 3. 12 +15 . 1 + 12 = 30

    f(-1) = 3. (-1)2 + 15. (-1) +12 = 0

    f(-2) = 3. (-2)2 + 15. (-2) + 12 = -6

    Vì f(-1) = 0 nên x = -1 là nghiệm của đa thức f(x)

    Câu 8 :

    Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

    • A.

      \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

    • B.

      \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

    • C.

      \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

    • D.

      \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 0 \right) = 7\) để tìm \(b.\) Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 2 \right) = 7\) để tìm \(a.\)

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 0 \right) = a.0 + b = 7 \Rightarrow b = 7\)

    Ta được \(f\left( x \right) = ax + 7\)

    Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right) = ax + 7\) ta được \(f\left( 2 \right) = a.2 + 7 = 13 \Rightarrow 2a = 6 \Rightarrow a = 3\)

    Vậy \(f\left( x \right) = 3x + 7.\)

    Câu 9 :

    Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

    • A.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

    • B.

      \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

    • C.

      \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

    • D.

      \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Ta thay \(x = 1;x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) để tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 1 \right) = 1 + {1^3} + {1^5} + {1^7} + ... + {1^{101}}\) \( = \underbrace {1 + 1 + 1 + ... + 1}_{51\,số\,1} = 51.1 = 51\)

    Thay \(x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( { - 1} \right) = 1 + {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^5} + ... + {\left( { - 1} \right)^{101}}\)

    \( = 1 + \underbrace {\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right)}_{5\,0\,số\,\,\left( { - 1} \right)}\) \( = 1 + 50.\left( { - 1} \right) = 1 - 50 = - 49\)

    Vậy \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

    Câu 10 :

    Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

    • A.

      \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

    • B.

      \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

    • C.

      \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

    • D.

      \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của biến \(x = - 2\) vào mỗi biểu thức và thực hiện phép tính để tính \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\) So sánh \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 2\) vào \(f\left( x \right) = {x^5} + 2\) ta được \(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^5} + 2 = - 30\)

    Thay \(x = - 2\) vào \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2\)ta được \(g\left( { - 2} \right) = 5.{\left( { - 2} \right)^3} - 4.\left( { - 2} \right) + 2 = - 30\)

    Suy ra \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\,\,\left( {{\rm{do}}\, - 30 = - 30} \right)\)

    Câu 11 :

    Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

    • A.

      \(A = - 35\)

    • B.

      \(A = 53\)

    • C.

      \(A = 33\)

    • D.

      \(A = 35\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thay x = - 2 vào đa thức rồi tính giá trị đa thức

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 2\) vào biểu thức \(A\), ta có

    \(A = {\left( { - 2} \right)^4} - 4.{\left( { - 2} \right)^3} + \left( { - 2} \right) - 3.{\left( { - 2} \right)^2} + 1\)

    \( = 16 + 32 - 2 - 12 + 1 = 35\)

    Vậy với \(x = - 2\) thì \(A = 35.\)

    Câu 12 :

    Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

    • A.

      \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • B.

      \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • C.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    • D.

      \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sắp xếp các hạng tử theo số mũ của biến giảm dần từ cao xuống thấp

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4 = - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

    Câu 13 :

    Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

    • A.

      \(10\)

    • B.

      \(8\)

    • C.

      \(9\)

    • D.

      \(7\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Viết đa thức dưới dạng thu gọn. Trong dạng thu gọn, bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó

    Lời giải chi tiết :

    Ta có số mũ cao nhất của biến trong đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9\) nên bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9.\)

    Câu 14 :

    Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

    • A.

      \(6\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(4\)

    • D.

      \(5\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hệ số cao nhất của đa thức: “hệ số của lũy thừa cao nhất của biến gọi là hệ số cao nhất.”

    Lời giải chi tiết :

    Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là hệ số của \(x^6\).

    Hệ số của \(x^6\) là \(5\) nên hệ số cao nhất của đa thức là 5.

    Câu 15 :

    Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

    • A.

      \(5a + 3b + 2\)

    • B.

      \( - 5a + 3b + 2\)

    • C.

      \(2\)

    • D.

      \(3b + 2\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng định nghĩa hệ số tự do của đa thức: “Hệ số của lũy thừa 0 của biến gọi là hệ số tự do”

    Lời giải chi tiết :

    Hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là \( - 5a + 3b + 2.\) (vì a và b là các hằng số)

    \(- 5a + 3b + 2\) là hệ số không chứa biến x nên là hệ số tự do.

    Lưu ý: a, b không phải là biến.

    Câu 16 :

    Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

    • A.

      \({x^2} + y + 1\)

    • B.

      \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

    • C.

      \(xy + {x^2} - 3\)

    • D.

      \(xyz - yz + 3\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa đa thức một biến: Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

    Lời giải chi tiết :

    Đa thức \({x^3} - 2{x^2} + 3\) là đa thức một biến

    Câu 17 :

    Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

    • A.

      -10

    • B.

      10

    • C.

      5

    • D.

      -5

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Thực hiện phép nhân 2 đơn thức

    + Bậc của đơn thức là số mũ của lũy thừa của biến.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: (-2x2).5x3 = (-2). 5 . (x2 . x3) = -10 . x5

    Bậc của đơn thức này là 5

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        4

      • D.

        f(x) có vô số nghiệm

      Câu 2 :

      Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

      • A.

        3x2 + 5x – 4x3

      • B.

        -3x2 + 5x – 4x3

      • C.

        -4x3 – x2 + x

      • D.

        -4x3 – 5x2 + 5x

      Câu 3 :

      Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

      • A.

        x = 3

      • B.

        x = 0

      • C.

        x = 0; x = 3

      • D.

        x = -3; x = 0

      Câu 4 :

      Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

      • A.

        a = –1

      • B.

        a = –4

      • C.

        a = –2

      • D.

        a = 3

      Câu 5 :

      Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

      • A.

        1 nghiệm

      • B.

        2 nghiệm 

      • C.

        3 nghiệm

      • D.

        Vô nghiệm

      Câu 6 :

      Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

      • A.

        \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

      • B.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

      • C.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      • D.

        \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      Câu 7 :

      Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

      • A.

        –9

      • B.

        1

      • C.

        -1

      • D.

        -2

      Câu 8 :

      Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

      • A.

        \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

      • B.

        \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

      • C.

        \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

      • D.

        \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

      Câu 9 :

      Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

      • A.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

      • B.

        \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

      • C.

        \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

      • D.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

      Câu 10 :

      Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

      • A.

        \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

      • B.

        \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

      • C.

        \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

      • D.

        \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

      Câu 11 :

      Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

      • A.

        \(A = - 35\)

      • B.

        \(A = 53\)

      • C.

        \(A = 33\)

      • D.

        \(A = 35\)

      Câu 12 :

      Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

      • A.

        \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • B.

        \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • C.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • D.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

      Câu 13 :

      Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

      • A.

        \(10\)

      • B.

        \(8\)

      • C.

        \(9\)

      • D.

        \(7\)

      Câu 14 :

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Câu 15 :

      Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

      • A.

        \(5a + 3b + 2\)

      • B.

        \( - 5a + 3b + 2\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3b + 2\)

      Câu 16 :

      Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

      • A.

        \({x^2} + y + 1\)

      • B.

        \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

      • C.

        \(xy + {x^2} - 3\)

      • D.

        \(xyz - yz + 3\)

      Câu 17 :

      Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

      • A.

        -10

      • B.

        10

      • C.

        5

      • D.

        -5

      Câu 1 :

      Biết \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\). Vậy f(x) có ít nhất bao nhiêu nghiệm.

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        4

      • D.

        f(x) có vô số nghiệm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Nếu f(a) = 0 thì a là nghiệm của đa thức f(x).

      Lời giải chi tiết :

      Vì \((x - 1)f(x) = (x + 4)f(x + 8)\)với mọi x nên suy ra:

      • Khi x – 1 = 0, hay x = 1 thì ta có:

       \((1 - 1).f(1) = (1 + 4)f(1 + 8)\\ 0.f(1) = 5.f(9)\\f(9) = 0\)

      Vậy x = 9 là một nghiệm của f(x).

      • Khi x + 4 = 0, hay x = –4 thì ta có:

      \(( - 4 - 1).f( - 4) = ( - 4 + 4).f( - 4 + 8)\\ - 5.f( - 4) = 0.f(4) \\ f( - 4) = 0\)

      Vậy x = –4 là một nghiệm của f(x).

      Vậy f(x) có ít nhất 2 nghiệm là 9 và –4.

      Câu 2 :

      Thu gọn đa thức M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2 ta được:

      • A.

        3x2 + 5x – 4x3

      • B.

        -3x2 + 5x – 4x3

      • C.

        -4x3 – x2 + x

      • D.

        -4x3 – 5x2 + 5x

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Nhóm các hạng tử cùng bậc rồi thu gọn

      Lời giải chi tiết :

      M = -x2 + 5x – 4x3 + (-2x)2

      = -x2 + 5x – 4x3 + 4x2

      =( -x2 + 4x2) + 5x – 4x3

      =3x2 + 5x – 4x3

      Câu 3 :

      Tìm nghiệm của đa thức - x2 + 3x

      • A.

        x = 3

      • B.

        x = 0

      • C.

        x = 0; x = 3

      • D.

        x = -3; x = 0

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Các đa thức có hệ số tự do là 0 thì có một nghiệm là x = 0.

      + Đưa đa thức đã cho về dạng x . A

      + x . A = 0 khi x = 0 hoặc A = 0

      Lời giải chi tiết :

      Xét - x2 + 3x = 0

      x . (-x +3) = 0

      \( - x + 3 = 0\) hoặc \(x = 0\)

      \(x = 3\) hoặc \(x = 0\)

      Vậy x = 0; x = 3

      Câu 4 :

      Cho \(Q(x) = a{x^2} - 3x + 9\). Tìm a biết Q(x) nhận –3 là nghiệm

      • A.

        a = –1

      • B.

        a = –4

      • C.

        a = –2

      • D.

        a = 3

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0, từ đó ta tìm được a.

      Lời giải chi tiết :

      Q(x) nhận –3 là nghiệm nên Q(–3) = 0 nên:

      \(\begin{array}{l}a.{( - 3)^2} - 3.( - 3) + 9 = 0 \\9a + 9 + 9 = 0\\9a = - 18\\a = - 2\end{array}\)

      Vậy Q(x) nhận –3 là nghiệm thì \(a = - 2\).

      Câu 5 :

      Cho \(P(x) = - 3{x^2} + 27\). Hỏi đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm?

      • A.

        1 nghiệm

      • B.

        2 nghiệm 

      • C.

        3 nghiệm

      • D.

        Vô nghiệm

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Muốn biết đa thức P(x) có bao nhiêu nghiệm, ta giải P(x) = 0 để tìm x.

      Lời giải chi tiết :

      \(P(x) = 0 \)

      \(- 3{x^2} + 27 = 0 \)

      \(- 3{x^2} = - 27 \)

      \({x^2} = 9 \)

      suy ra \(x = 3\) hoặc \(x = - 3\)

      Vậy đa thức P(x) có 2 nghiệm.

      Câu 6 :

      Tập nghiệm của đa thức \(f(x) = (x + 14)(x - 4)\) là:

      • A.

        \({\rm{\{ 4;}}\,{\rm{14\} }}\)

      • B.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\,{\rm{14\} }}\) 

      • C.

        \({\rm{\{ }} - {\rm{4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      • D.

        \({\rm{\{ 4;}}\, - {\rm{14\} }}\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Muốn tìm nghiệm của đa thức f(x), ta giải f(x) = 0 để tìm x.

      f(x) =A . B = 0 khi A = 0 hoặc B = 0

      Lời giải chi tiết :

      \(f(x) = 0 \Rightarrow (x + 14)(x - 4) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 14 = 0\\x - 4 = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 14\\x = 4\end{array} \right.\)

      Vậy tập nghiệm của đa thức f(x) là {4; –14}.

      Câu 7 :

      Cho đa thức sau : \(f(x) = 3{x^2} + \,15x + 12\). Trong các số sau, số nào là nghiệm của đa thức đã cho:

      • A.

        –9

      • B.

        1

      • C.

        -1

      • D.

        -2

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay lần lượt các giá trị x = - 9 ; x = 1 ; x = -1 và x = -4 vào f(x). Tại giá trị x nào mà làm f(x) = 0 thì giá trị x đó là nghiệm của đa thức f(x)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có : f(-9) = 3. (-9)2 + 15 . (-9) + 12 = 3.81 + (-135) +12 = 120

      f(1) = 3. 12 +15 . 1 + 12 = 30

      f(-1) = 3. (-1)2 + 15. (-1) +12 = 0

      f(-2) = 3. (-2)2 + 15. (-2) + 12 = -6

      Vì f(-1) = 0 nên x = -1 là nghiệm của đa thức f(x)

      Câu 8 :

      Tìm đa thức \(f\left( x \right) = ax + b.\) Biết \(f\left( 0 \right) = 7;f\left( 2 \right) = 13.\)

      • A.

        \(f\left( x \right) = 7x + 3\)

      • B.

        \(f\left( x \right) = 3x - 7\)

      • C.

        \(f\left( x \right) = 3x + 7\)

      • D.

        \(f\left( x \right) = 7x - 3\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 0 \right) = 7\) để tìm \(b.\) Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right)\) và sử dụng \(f\left( 2 \right) = 7\) để tìm \(a.\)

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 0\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 0 \right) = a.0 + b = 7 \Rightarrow b = 7\)

      Ta được \(f\left( x \right) = ax + 7\)

      Thay \(x = 2\) vào \(f\left( x \right) = ax + 7\) ta được \(f\left( 2 \right) = a.2 + 7 = 13 \Rightarrow 2a = 6 \Rightarrow a = 3\)

      Vậy \(f\left( x \right) = 3x + 7.\)

      Câu 9 :

      Cho \(f\left( x \right) = 1 + {x^3} + {x^5} + {x^7} + ... + {x^{101}}.\) Tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right).\)

      • A.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = - 100\)

      • B.

        \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

      • C.

        \(f\left( 1 \right) = 50;f\left( { - 1} \right) = - 50\)

      • D.

        \(f\left( 1 \right) = 101;f\left( { - 1} \right) = 100\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Ta thay \(x = 1;x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) để tính \(f\left( 1 \right);f\left( { - 1} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( 1 \right) = 1 + {1^3} + {1^5} + {1^7} + ... + {1^{101}}\) \( = \underbrace {1 + 1 + 1 + ... + 1}_{51\,số\,1} = 51.1 = 51\)

      Thay \(x = - 1\) vào \(f\left( x \right)\) ta được \(f\left( { - 1} \right) = 1 + {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^5} + ... + {\left( { - 1} \right)^{101}}\)

      \( = 1 + \underbrace {\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right) + ... + \left( { - 1} \right)}_{5\,0\,số\,\,\left( { - 1} \right)}\) \( = 1 + 50.\left( { - 1} \right) = 1 - 50 = - 49\)

      Vậy \(f\left( 1 \right) = 51;f\left( { - 1} \right) = - 49\)

      Câu 10 :

      Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = {x^5} + 2;\) \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2.\) Chọn câu đúng về \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

      • A.

        \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\)

      • B.

        \(f\left( { - 2} \right) = 3.g\left( { - 2} \right)\)

      • C.

        \(f\left( { - 2} \right) > g\left( { - 2} \right)\)

      • D.

        \(f\left( { - 2} \right) < g\left( { - 2} \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của biến \(x = - 2\) vào mỗi biểu thức và thực hiện phép tính để tính \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\) So sánh \(f\left( { - 2} \right)\) và \(g\left( { - 2} \right).\)

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 2\) vào \(f\left( x \right) = {x^5} + 2\) ta được \(f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^5} + 2 = - 30\)

      Thay \(x = - 2\) vào \(g\left( x \right) = 5{x^3} - 4x + 2\)ta được \(g\left( { - 2} \right) = 5.{\left( { - 2} \right)^3} - 4.\left( { - 2} \right) + 2 = - 30\)

      Suy ra \(f\left( { - 2} \right) = g\left( { - 2} \right)\,\,\left( {{\rm{do}}\, - 30 = - 30} \right)\)

      Câu 11 :

      Cho đa thức \(A = {x^4} - 4{x^3} + x - 3{x^2} + 1.\) Tính giá trị của \(A\) tại \(x = - 2.\)

      • A.

        \(A = - 35\)

      • B.

        \(A = 53\)

      • C.

        \(A = 33\)

      • D.

        \(A = 35\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thay x = - 2 vào đa thức rồi tính giá trị đa thức

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 2\) vào biểu thức \(A\), ta có

      \(A = {\left( { - 2} \right)^4} - 4.{\left( { - 2} \right)^3} + \left( { - 2} \right) - 3.{\left( { - 2} \right)^2} + 1\)

      \( = 16 + 32 - 2 - 12 + 1 = 35\)

      Vậy với \(x = - 2\) thì \(A = 35.\)

      Câu 12 :

      Sắp xếp đa thức \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4\) theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

      • A.

        \( - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • B.

        \( - 8{x^6} - 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • C.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      • D.

        \(8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} + 3{x^2} + 4\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sắp xếp các hạng tử theo số mũ của biến giảm dần từ cao xuống thấp

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(6{x^3} + 5{x^4} - 8{x^6} - 3{x^2} + 4 = - 8{x^6} + 5{x^4} + 6{x^3} - 3{x^2} + 4\)

      Câu 13 :

      Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là

      • A.

        \(10\)

      • B.

        \(8\)

      • C.

        \(9\)

      • D.

        \(7\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Viết đa thức dưới dạng thu gọn. Trong dạng thu gọn, bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó

      Lời giải chi tiết :

      Ta có số mũ cao nhất của biến trong đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9\) nên bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^9} + {x^5} - 12{x^3} + 10\) là \(9.\)

      Câu 14 :

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là:

      • A.

        \(6\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(4\)

      • D.

        \(5\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hệ số cao nhất của đa thức: “hệ số của lũy thừa cao nhất của biến gọi là hệ số cao nhất.”

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số cao nhất của đa thức \(5{x^6} + 6{x^5} + {x^4} - 3{x^2} + 7\) là hệ số của \(x^6\).

      Hệ số của \(x^6\) là \(5\) nên hệ số cao nhất của đa thức là 5.

      Câu 15 :

      Với \(a,b,c\) là các hằng số, hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là:

      • A.

        \(5a + 3b + 2\)

      • B.

        \( - 5a + 3b + 2\)

      • C.

        \(2\)

      • D.

        \(3b + 2\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng định nghĩa hệ số tự do của đa thức: “Hệ số của lũy thừa 0 của biến gọi là hệ số tự do”

      Lời giải chi tiết :

      Hệ số tự do của đa thức \({x^2} + \left( {a + b} \right)x - 5a + 3b + 2\) là \( - 5a + 3b + 2.\) (vì a và b là các hằng số)

      \(- 5a + 3b + 2\) là hệ số không chứa biến x nên là hệ số tự do.

      Lưu ý: a, b không phải là biến.

      Câu 16 :

      Đa thức nào dưới đây là đa thức một biến?

      • A.

        \({x^2} + y + 1\)

      • B.

        \({x^3} - 2{x^2} + 3\)

      • C.

        \(xy + {x^2} - 3\)

      • D.

        \(xyz - yz + 3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa đa thức một biến: Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến.

      Lời giải chi tiết :

      Đa thức \({x^3} - 2{x^2} + 3\) là đa thức một biến

      Câu 17 :

      Bậc của đơn thức: (-2x2).5x3 là:

      • A.

        -10

      • B.

        10

      • C.

        5

      • D.

        -5

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Thực hiện phép nhân 2 đơn thức

      + Bậc của đơn thức là số mũ của lũy thừa của biến.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: (-2x2).5x3 = (-2). 5 . (x2 . x3) = -10 . x5

      Bậc của đơn thức này là 5

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải sgk toán 7 trên nền tảng học toán. Tài liệu toán trung học cơ sở bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều - Giải chi tiết

      Bài 2 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào việc giới thiệu khái niệm đa thức một biến và nghiệm của đa thức. Để nắm vững kiến thức này, việc luyện tập thông qua các bài tập trắc nghiệm là vô cùng quan trọng. Dưới đây là một số kiến thức cơ bản và hướng dẫn giải các dạng bài tập thường gặp.

      I. Khái niệm Đa thức một biến

      Đa thức một biến là biểu thức đại số có dạng:

      • P(x) = anxn + an-1xn-1 + ... + a1x + a0

      Trong đó:

      • x là biến số
      • an, an-1, ..., a1, a0 là các hệ số (các số thực)
      • n là bậc của đa thức (n là số nguyên không âm)

      II. Nghiệm của Đa thức một biến

      Nghiệm của đa thức P(x) là giá trị của x sao cho P(x) = 0.

      Ví dụ: Nếu P(x) = x - 2, thì nghiệm của P(x) là x = 2 vì P(2) = 2 - 2 = 0.

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      1. Dạng 1: Xác định hệ số và bậc của đa thức
      2. Bài tập này yêu cầu học sinh xác định các hệ số và bậc của đa thức đã cho. Để làm được, học sinh cần nắm vững định nghĩa về đa thức một biến và cách xác định bậc của đa thức.

      3. Dạng 2: Tìm nghiệm của đa thức
      4. Bài tập này yêu cầu học sinh tìm giá trị của x sao cho đa thức bằng 0. Học sinh cần thay các giá trị x khác nhau vào đa thức và kiểm tra xem giá trị nào làm cho đa thức bằng 0.

      5. Dạng 3: Bài tập ứng dụng
      6. Bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về đa thức và nghiệm của đa thức để giải quyết các bài toán thực tế.

      IV. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Cho đa thức P(x) = 2x2 - 5x + 3. Tìm nghiệm của đa thức.

      Giải:

      Để tìm nghiệm của đa thức, ta giải phương trình 2x2 - 5x + 3 = 0. Phương trình này có hai nghiệm là x = 1 và x = 3/2.

      Ví dụ 2: Đa thức Q(x) = x3 + 2x2 - x - 2 có bậc là bao nhiêu?

      Giải:

      Bậc của đa thức Q(x) là 3.

      V. Lời khuyên khi làm bài trắc nghiệm

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Sử dụng các kiến thức đã học để loại trừ các đáp án sai.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Hy vọng với những kiến thức và hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài trắc nghiệm Bài 2: Đa thức một biến. Nghiệm của đa thức một biến Toán 7 Cánh diều. Chúc các em học tốt!

      Khái niệmGiải thích
      Đa thức một biếnBiểu thức đại số chỉ chứa một biến số.
      Nghiệm của đa thứcGiá trị của biến làm cho đa thức bằng 0.
      Bảng tóm tắt các khái niệm quan trọng.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.