Logo Header

Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều

Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh lớp 7 ôn tập và củng cố kiến thức về tính chất ba đường cao của tam giác trong chương trình Toán 7 Cánh diều. Các câu hỏi được thiết kế đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục môn Toán. Chúc các em học tốt!

Đề bài

    Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

    Câu 1

    Chọn câu đúng nhất.

    • A.

      \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

    • B.

      \(AC \) là đường trung trực của đoạn thẳng \(IF\)

    • C.

      \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 2

    Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

    • A.

      Tam giác vuông

    • B.

      Tam giác vuông cân

    • C.

      Tam giác đều

    • D.

      Tam giác tù

    Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

    Câu 3

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

    • B.

      \(AC\) là đường trung trực của đoạn \(IF.\)

    • C.

      \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

    • D.

      \(\Delta EAI\) cân tại \(I\).

    Câu 4

    Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

    • A.

      Tam giác vuông

    • B.

      Tam giác vuông cân

    • C.

      Tam giác đều

    • D.

      Tam giác tù

    Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(BE;CF\) cắt nhau tại \(H.\) Gọi \(I\) là trung điểm đoạn \(AH\) và \(K\) là trung điểm cạnh \(BC.\)

    Câu 5

    Tính số đo góc \(\widehat {IFK}.\)

    • A.

      \(\widehat {IFK} = {60^o}\)

    • B.

      \(\widehat {IFK} = {90^o}\)

    • C.

      \(\widehat {IFK} = {70^o}\)

    • D.

      \(\widehat {IFK} = {80^o}\)

    Câu 6

    Biết \(AH = 6cm,BC = 8cm.\) Tính \(IK.\)

    • A.

      \(IK = 3\,cm\)

    • B.

      \(IK = 4\,cm\)

    • C.

      \(IK = 5\,cm\)

    • D.

      \(IK = 6\,cm\)

    Câu 7 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao AH, phân giác AD. Gọi I, J lần lượt là giao điểm các phân giác của \(\Delta ABH\), \(\Delta ACH\), E là giao điểm của đường thẳng BI và AJ. Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại E

    • B.

      \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại A.

    • C.

      \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại B.

    • D.

      \(\Delta ABE\) là tam giác đều

    Cho tam giác nhọn \(ABC\) có hai đường cao \(AH\) và \(BK\) cắt nhau tại \(D.\)

    Câu 8

    Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \) , tính \(\widehat {HDK.}\)

    • A.

      \({130^0}\)

    • B.

      \({50^0}\) 

    • C.

      \({60^0}\)

    • D.

      \({90^0}\).

    Câu 9

    Nếu \(DA = DB\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác

    • A.

      Cân tại \(A.\)

    • B.

      Cân tại \(B.\)

    • C.

      Cân tại \(C.\)

    • D.

      Đều.

    Câu 10 :

    Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ hai đường cao $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $I.$ Tia $AI$ cắt $BC$ tại $M.$ Khi đó \(\Delta MED\)là tam giác gì?

    • A.

      Tam giác cân

    • B.

      Tam giác vuông cân

    • C.

      Tam giác vuông

    • D.

      Tam giác đều.

    Câu 11 :

    Cho đoạn thẳng $AB$ và điểm $M$ nằm giữa $A$ và $B$$\;\left( {MA < MB} \right).$ Vẽ tia $Mx$ vuông góc với $AB,$ trên đó lấy hai điểm $C$ và $D$ sao cho $MA = MC,MD = MB.$ Tia $AC$ cắt $BD$ ở $E.$ Tính số đo \(\widehat {AEB}\)

    • A.

      \({30^0}\)

    • B.

      \({45^0}\) 

    • C.

      \({60^0}\)

    • D.

      \({90^0}\).

    Cho \(\Delta ABC\) nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho \(BI = AC\). Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho\(CK = AB.\)

    Câu 12

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(AI > AK\) 

    • B.

      \(AI < AK\)

    • C.

      \(AI = 2AK\)

    • D.

      \(AI = AK\)

    Câu 13

    \(\Delta AIK\) là tam giác gì?

    • A.

      \(\Delta AIK\)là tam giác cân tại B.

    • B.

      \(\Delta AIK\)là tam giác vuông cân tại A.

    • C.

      \(\Delta AIK\)là tam giác vuông

    • D.

      \(\Delta AIK\)là tam giác đều

    Câu 14 :

    Đường cao của tam giác đều cạnh \(a\) có bình phương độ dài là

    • A.

      \(\dfrac{{3{a^2}}}{4}.\)

    • B.

      \(\dfrac{{{a^2}}}{4}.\)

    • C.

      \(\dfrac{{3{a^2}}}{2}.\)

    • D.

      \(\dfrac{{3a}}{2}.\)

    Câu 15 :

    Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ trung tuyến $AM.$ Biết $BC = 24cm,AM = 5cm.$ Tính độ dài các cạnh $AB$ và $AC.$

    • A.

      \(AB = AC = 13cm\) 

    • B.

      \(AB = AC = 14cm\)

    • C.

      \(AB = AC = 15cm\)

    • D.

      \(AB = AC = 16cm\).

    Câu 16 :

    Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến khi đó

    • A.

      \(AM \bot BC\)

    • B.

      \(AM\) là đường trung trực của \(BC\)

    • C.

      \(AM\) là đường phân giác của góc \(BAC.\)

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng.

    Câu 17 :

    Cho \(\Delta ABC\), hai đường cao $AM$ và $BN$ cắt nhau tại $H.$ Em hãy chọn phát biểu đúng:

    • A.

      $H$ là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

    • B.

      $H$ là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\).

    • C.

      $CH$ là đường cao của \(\Delta ABC\).

    • D.

      $CH$ là đường trung trực của \(\Delta ABC\).

    Lời giải và đáp án

    Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

    Câu 1

    Chọn câu đúng nhất.

    • A.

      \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

    • B.

      \(AC \) là đường trung trực của đoạn thẳng \(IF\)

    • C.

      \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng.

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng:

    - Tính chất tam giác cân: Trong một tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường trung trực của tam giác đó.

    - Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^o}.\)

    - Định lí: Góc ngoài tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 1

    \(\Delta ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^o}\,(gt)\) nên \(\widehat {BAC} = {180^o} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = {180^o} - {60^o} = {120^o}\) (tổng ba góc của một tam giác)

    Mà \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = \dfrac{{{{120}^o}}}{2} = {60^o}\).

    \(\widehat {EAB}\) là góc ngoài tại đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {EAB} = \widehat B + \widehat C = {60^o}.\)

    Do đó \(\widehat {EAB} = \widehat {{A_1}} = {60^o}.\)

    \(\Delta EAI\) cân tại \(A\) (vì \(AE = AD\,(gt)\)) mà \(AB\) là phân giác nên \(AB\) là đường trung trực của \(IE.\)

    Ta có:\(\widehat {FAC} = \widehat {EAB}\) (hai góc đối đỉnh) nên \(\widehat {FAC} = {60^o}.\)

    Do đó \(AC\) là phân giác của \(\widehat {FAI}\).

    \(\Delta FAI\) cân tại \(A\) (vì \(AI = \,AF\,(gt)\)) mà \(AC\) là phân giác nên \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

    Vậy cả A, B, C đều đúng.

    Câu 2

    Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

    • A.

      Tam giác vuông

    • B.

      Tam giác vuông cân

    • C.

      Tam giác đều

    • D.

      Tam giác tù

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

    Áp dụng tính chất đường trung trực để suy ra điều phải chứng minh.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 2

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

    Vì \(E\) nằm trên đường trung trực của \(IF\) nên \(EF = EI\) (tính chất đường trung trực) (1)

    Vì \(F\) nằm trên đường trung trực của \(IE\) nên \(EF = FI\) (tính chất đường trung trực) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra:\(EF = EI = FI\) do đó \(\Delta IEF\) là tam giác đều.

    Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

    Câu 3

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

    • B.

      \(AC\) là đường trung trực của đoạn \(IF.\)

    • C.

      \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

    • D.

      \(\Delta EAI\) cân tại \(I\).

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng:

    - Tính chất tam giác cân: Trong một tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường trung trực của tam giác đó.

    - Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^o}.\)

    - Định lí: Góc ngoài tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 3

    \(\Delta ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^o}\,(gt)\) nên \(\widehat {BAC} = {180^o} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = {180^o} - {60^o} = {120^o}\) (tổng ba góc của một tam giác)

    Mà \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = \dfrac{{{{120}^o}}}{2} = {60^o}\).

    \(\widehat {EAB}\) là góc ngoài tại đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {EAB} = \widehat B + \widehat C = {60^o}.\)

    Do đó \(\widehat {EAB} = \widehat {{A_1}} = {60^o}.\)

    \(\Delta EAI\) cân tại \(A\) (vì \(AE = AD\,(gt)\)) mà \(AB\) là phân giác nên \(AB\) là đường trung trực của \(IE.\)

    Ta có:\(\widehat {FAC} = \widehat {EAB}\) (hai góc đối đỉnh) nên \(\widehat {FAC} = {60^o}.\)

    Do đó \(AC\) là phân giác của \(\widehat {FAI}\).

    \(\Delta FAI\) cân tại \(I\) (vì \(AI = \,AF\,(gt)\)) mà \(AC\) là phân giác nên \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

    Vậy cả A, B, C đều đúng.

    Câu 4

    Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

    • A.

      Tam giác vuông

    • B.

      Tam giác vuông cân

    • C.

      Tam giác đều

    • D.

      Tam giác tù

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

    Áp dụng tính chất đường trung trực để suy ra điều phải chứng minh.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 4

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

    Vì \(E\) nằm trên đường trung trực của \(IF\) nên \(EF = EI\) (tính chất đường trung trực) (1)

    Vì \(F\) nằm trên đường trung trực của \(IE\) nên \(EF = FI\) (tính chất đường trung trực) (2)

    Từ (1) và (2) suy ra:\(EF = EI = FI\) do đó \(\Delta IEF\) là tam giác đều.

    Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(BE;CF\) cắt nhau tại \(H.\) Gọi \(I\) là trung điểm đoạn \(AH\) và \(K\) là trung điểm cạnh \(BC.\)

    Câu 5

    Tính số đo góc \(\widehat {IFK}.\)

    • A.

      \(\widehat {IFK} = {60^o}\)

    • B.

      \(\widehat {IFK} = {90^o}\)

    • C.

      \(\widehat {IFK} = {70^o}\)

    • D.

      \(\widehat {IFK} = {80^o}\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

    - Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.

    - Tam giác cân có hai góc đáy bằng nhau.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 5

    \(H\) là giao của hai đường cao \(BE;\,CF\) nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC.\)

    Gọi \(D\) là giao của \(AH\) và \(BC\) nên \(AD\, \bot BC.\)

    Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\), đường trung tuyến \(FI\) nên \(FI = IA = \dfrac{1}{2}AH\) (trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền).

    Do đó \(\Delta FAI\) cân tại \(I\) suy ra \(\widehat {IFA} = \widehat {IAF}\) (1)

    Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\), đường trung tuyến \(FK\) nên \(FK = BK = \dfrac{1}{2}BC\) (trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền).

    Do đó \(\Delta FBK\) cân tại \(K\) suy ra \(\widehat {KFB} = \widehat {KBF}\) (2)

    Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên \(\widehat {DAB} + \widehat {DBA} = {90^o}.\)

    Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {IFA} + \widehat {KFB} = \widehat {IAF} + \widehat {KBF} = \widehat {DAB} + \widehat {DBA} = {90^o}.\)

    Ta có: \(\widehat {IFA} + \widehat {IFK} + \widehat {KFB} = {180^o}\)

    \( \Rightarrow \widehat {IFK} = {180^o} - \left( {\widehat {IFA} + \widehat {KFB}} \right) = {180^o} - {90^o} = {90^o}\).

    Câu 6

    Biết \(AH = 6cm,BC = 8cm.\) Tính \(IK.\)

    • A.

      \(IK = 3\,cm\)

    • B.

      \(IK = 4\,cm\)

    • C.

      \(IK = 5\,cm\)

    • D.

      \(IK = 6\,cm\)

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(\widehat {IFK} = {90^o}\) hay \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) và \(FI = \dfrac{1}{2}AH;\,FK = \dfrac{1}{2}BC.\) Từ đó áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta IFK\) ta tính được \(IK.\)

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 6

    Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(\widehat {IFK} = {90^o}\) hay \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) và \(FI = \dfrac{1}{2}AH;\,FK = \dfrac{1}{2}BC.\)

    Ta có: \(FI = \dfrac{1}{2}AH = \dfrac{1}{2}.6 = 3\,(cm);\,FK = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{1}{2}.8 = 4\,(cm).\)

    Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(IFK\) ta có:

    \(\begin{array}{l}I{K^2} = F{I^2} + F{K^2} = {3^2} + {4^2} = 25\\ \Rightarrow IK = \sqrt {25} = 5\,\left( {cm} \right).\end{array}\).

    Câu 7 :

    Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao AH, phân giác AD. Gọi I, J lần lượt là giao điểm các phân giác của \(\Delta ABH\), \(\Delta ACH\), E là giao điểm của đường thẳng BI và AJ. Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại E

    • B.

      \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại A.

    • C.

      \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại B.

    • D.

      \(\Delta ABE\) là tam giác đều

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất tia phân giác, tính chất đường cao của tam giác, tính chất hai góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 7

    +) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {HAC} + \widehat {ACH} = {90^0}\\\widehat {HBA} + \widehat {ACH} = {90^0}\end{array} \right.\left( {gt} \right) \Rightarrow \widehat {HAC} = \widehat {HBA}\left( 1 \right)\)

    Mặt khác, $BI$ là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\left( {gt} \right)\) và $E$ thuộc $BI$ nên suy ra \(\widehat {ABE} = \dfrac{{\widehat {ABC}}}{2}\left( 2 \right)\)(tính chất tia phân giác)

    +) $AJ$ là tia phân giác của \(\widehat {HAC}\left( {gt} \right) \Rightarrow \widehat {JAC} = \dfrac{{\widehat {HAC}}}{2}\left( 3 \right)\)(tính chất tia phân giác)

    Từ \(\left( 1 \right)\left( 2 \right)\left( 3 \right) \Rightarrow \widehat {ABE} = \widehat {JAC}\).

    Xét \(\Delta ABE\)có: \(\widehat {ABE} + \widehat {BAE} = \widehat {JAC} + \widehat {BAE} = \widehat {BAC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {AEB} = {90^0}\)

    \( \Rightarrow \Delta AEB\) vuông tại $E.$

    Cho tam giác nhọn \(ABC\) có hai đường cao \(AH\) và \(BK\) cắt nhau tại \(D.\)

    Câu 8

    Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \) , tính \(\widehat {HDK.}\)

    • A.

      \({130^0}\)

    • B.

      \({50^0}\) 

    • C.

      \({60^0}\)

    • D.

      \({90^0}\).

    Đáp án: A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất đường cao, định lý tổng ba góc trong tam giác và tính chất hai góc kề bù.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 8

    Xét tam giác \(CHK\) có \(\widehat {HCK} + \widehat {CHK} + \widehat {CKH} = 180^\circ \,\left( 1 \right)\) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

    Xét tam giác \(DHK\) có \(\widehat {HDK} + \widehat {DHK} + \widehat {DKH} = 180^\circ \,\left( 2 \right)\) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

    Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {HCK} + \widehat {CHK} + \widehat {CKH} + \widehat {HDK} + \widehat {DHK} + \widehat {DKH} = 180^\circ \, + 180^\circ \, = 360^\circ \)

    \( \Rightarrow \widehat {HCK} + \widehat {CHK} + \widehat {DHK} + \widehat {HDK} + \widehat {CKH} + \widehat {DKH} = 360^\circ \)

    \( \Rightarrow \widehat {HCK} + \widehat {DHC} + \widehat {HDK} + \widehat {DKC} = 360^\circ \) mà \(\widehat {CHD} = 90^\circ ;\,\widehat {DKC} = 90^\circ ;\,\widehat {HCK} = 50^\circ \)

    Suy ra \(\widehat {HDK} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).

    Câu 9

    Nếu \(DA = DB\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác

    • A.

      Cân tại \(A.\)

    • B.

      Cân tại \(B.\)

    • C.

      Cân tại \(C.\)

    • D.

      Đều.

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất và định nghĩa tam giác cân

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 9

    Nếu \(DA = DB\) thì tam giác \(DAB\) cân tại \(D\) suy ra \(\widehat {DBA} = \widehat {DAB}\,\left( 1 \right)\) (tính chất tam giác cân)

    Xét tam giác vuông \(AHB\) có \(\widehat {ABH} = 90^\circ - \widehat {BAH}\,\left( 2 \right)\)

    Xét tam giác vuông \(ABK\) có \(\widehat {BAK} = 90^\circ - \widehat {ABK}\,\left( 3 \right)\)

    Từ (1); (2); (3) ta suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {BAK}\) hay \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC}\) suy ra tam giác \(ABC\) cân tại \(C.\)

    Câu 10 :

    Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ hai đường cao $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $I.$ Tia $AI$ cắt $BC$ tại $M.$ Khi đó \(\Delta MED\)là tam giác gì?

    • A.

      Tam giác cân

    • B.

      Tam giác vuông cân

    • C.

      Tam giác vuông

    • D.

      Tam giác đều.

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +) Dựa vào tính chất của các đường cao trong tam giác.

    +) Dựa vào tính chất của tam giác cân.

    +) Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông bằng nửa cạnh huyền.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 10

    Xét \(\Delta ABC\) có $BD$ và $CE$ là hai đường cao cắt nhau tại $I$ suy ra $AI$ là đường cao của tam giác đó.

    Mà $AI$ cắt $BC$ tại $M$ nên \(AM \bot BC\).

    Vì \(\Delta ABC\) cân tại $A$ (gt) nên $AM$ là đường cao cũng chính là đường trung tuyến của tam giác đó. (tính chất của tam giác cân).

    \( \Rightarrow BM = MC\) (tính chất đường trung tuyến)

    Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CE \bot AB\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {BEC} = \widehat {BDC} = {90^0}\).

    Xét \({\Delta _v}BEC\) có $M$ là trung điểm của $BC$ nên suy ra $EM$ là trung tuyến của \({\Delta _v}BEC\)

    \( \Rightarrow EM = \dfrac{{BC}}{2}\left( 1 \right)\) (tính chất trung tuyến của tam giác vuông)

    Xét \({\Delta _v}BDC\) có $M$ là trung điểm của $BC$ nên suy ra $DM$ là trung tuyến của \({\Delta _v}BDC\)

    \( \Rightarrow DM = \dfrac{{BC}}{2}\left( 2 \right)\) (tính chất trung tuyến của tam giác vuông)

    Từ \(\left( 1 \right)\left( 2 \right) \Rightarrow EM = DM \Rightarrow \Delta EMD\) cân tại $M$ (dấu hiệu nhận biết tam giác cân).

    Câu 11 :

    Cho đoạn thẳng $AB$ và điểm $M$ nằm giữa $A$ và $B$$\;\left( {MA < MB} \right).$ Vẽ tia $Mx$ vuông góc với $AB,$ trên đó lấy hai điểm $C$ và $D$ sao cho $MA = MC,MD = MB.$ Tia $AC$ cắt $BD$ ở $E.$ Tính số đo \(\widehat {AEB}\)

    • A.

      \({30^0}\)

    • B.

      \({45^0}\) 

    • C.

      \({60^0}\)

    • D.

      \({90^0}\).

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất tam giác vuông cân, tính chất đường cao của tam giác.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 11

    Vì $Mx \bot AB \Rightarrow \widehat {AMx} = {90^0}$

    Xét $\Delta AMC$ có $\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AMC} = {90^0}\left( {cmt} \right)\\MA = MC\left( {gt} \right)\end{array} \right. $ $\Rightarrow \widehat {MAC} = \widehat {MCA} = {45^0}$ (tính chất tam giác vuông cân)

    Do đó \(\widehat {DCE} = \widehat {MCA} = {45^0}\) (đối đỉnh)

    Xét $\Delta BMD$ có: $\left\{ \begin{array}{l}\widehat {BMD} = {90^0}\left( {cmt} \right)\\MB = MD\left( {gt} \right)\end{array} \right. $ $\Rightarrow \widehat {MBD} = \widehat {MDB} = {45^0}$(tính chất tam giác vuông cân)

    Xét $\Delta CDE$ có: \(\widehat {CDE} = \widehat {DCE} = {45^0} \) \(\Rightarrow \widehat {CDE} + \widehat {DCE} = {90^0} \Rightarrow \widehat {DEC} = {90^0}.\)

    Lại có: \(\widehat {DEC} + \widehat {AEB} = {180^0}\) (kề bù) \( \Rightarrow \widehat {AEB} = {180^0} - \widehat {DEC} = {180^0} - {90^0} = {90^0}\) .

    Cho \(\Delta ABC\) nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho \(BI = AC\). Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho\(CK = AB.\)

    Câu 12

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(AI > AK\) 

    • B.

      \(AI < AK\)

    • C.

      \(AI = 2AK\)

    • D.

      \(AI = AK\)

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau, tính chất 2 góc kề bù, dấu hiệu nhận biết tam giác vuông cân.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 12

    Xét \({\Delta _v}ABD\) có: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} = {90^0}\) (trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

    Xét \({\Delta _v}AEC\) có: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{C_1}} = {90^0}\) (trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

    \( \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}}\left( 1 \right)\).

    Lại có: $\left\{ \begin{array}{l}\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = {180^0}\\\widehat {{C_1}} + \widehat {{C_2}} = {180^0}\end{array} \right.\left( 2 \right)$ (hai góc kề bù)

    Từ \(\left( 1 \right);\;\left( 2 \right) \Rightarrow \widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\) .

    Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta KCA\) có:

    \(\left\{ \begin{array}{l}AB = CK\left( {gt} \right)\\\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\left( {cmt} \right)\\BI = AC\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \Delta ABI = \Delta KCA\left( {c - g - c} \right)\)\( \Rightarrow AI = AK\) (2 cạnh tương ứng)

    Câu 13

    \(\Delta AIK\) là tam giác gì?

    • A.

      \(\Delta AIK\)là tam giác cân tại B.

    • B.

      \(\Delta AIK\)là tam giác vuông cân tại A.

    • C.

      \(\Delta AIK\)là tam giác vuông

    • D.

      \(\Delta AIK\)là tam giác đều

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau, tính chất 2 góc kề bù, dấu hiệu nhận biết tam giác vuông cân.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 13

    Ta có \(AI = AK\left( {cmt} \right) \Rightarrow \Delta AIK\) cân tại A (*).

    \(\Delta ABI = \Delta KCA\left( {cmt} \right) \Rightarrow \widehat {AIB} = \widehat {CAK}\left( 3 \right)\)(2 góc tương ứng)

    Xét \({\Delta _v}AID\) có: \(\widehat {AID} + \widehat {IAD} = {90^0}\left( 4 \right)\)(trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

    Từ \(\left( 3 \right)\left( 4 \right) \Rightarrow \widehat {IAD} + \widehat {CAK} = {90^0} \Rightarrow \Delta AIK\)vuông tại A (**)

    Từ (*) và (**) \( \Rightarrow \Delta AIK\)vuông cân tại $A.$

    Câu 14 :

    Đường cao của tam giác đều cạnh \(a\) có bình phương độ dài là

    • A.

      \(\dfrac{{3{a^2}}}{4}.\)

    • B.

      \(\dfrac{{{a^2}}}{4}.\)

    • C.

      \(\dfrac{{3{a^2}}}{2}.\)

    • D.

      \(\dfrac{{3a}}{2}.\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất tam giác đều, định lý py-ta-go.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 14

    Xét tam giác \(ABC\) đều cạnh \(AB = BC = AC = a\) có \(AM\) là đường trung tuyến suy ra \(AM\) cũng là đường cao của tam giác \(ABC\) hay \(AM \bot BC\) tại \(M\).

    Ta có \(MB = MC = \dfrac{{BC}}{2} = \dfrac{a}{2}\)

    Xét tam giác $AMC$ vuông tại \(M\), theo định lý Pytago ta có

    \(A{M^2} = A{C^2} - M{C^2} = {a^2} - {\left( {\dfrac{a}{2}} \right)^2}\)\( = {a^2} - \dfrac{{{a^2}}}{4} = \dfrac{{3{a^2}}}{4}\)

    Vậy bình phương độ dài đường cao của tam giác đều cạnh \(a\) là \(\dfrac{{3{a^2}}}{4}.\)

    Câu 15 :

    Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ trung tuyến $AM.$ Biết $BC = 24cm,AM = 5cm.$ Tính độ dài các cạnh $AB$ và $AC.$

    • A.

      \(AB = AC = 13cm\) 

    • B.

      \(AB = AC = 14cm\)

    • C.

      \(AB = AC = 15cm\)

    • D.

      \(AB = AC = 16cm\).

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất tam giác cân, định lý py-ta-go.

    Lời giải chi tiết :
    Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 15

    Vì \(\Delta ABC\) cân tại $A$ (gt) mà $AM$ là trung tuyến nên $AM$ cũng là đường cao của tam giác đó.

    Vì $AM$ là trung tuyến của \(\Delta ABC\) nên $M$ là trung điểm của $BC$

     \( \Rightarrow BM = \dfrac{{BC}}{2} = 24:2 = 12cm.\)

    Xét \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\) có: \(A{B^2} = A{M^2} + B{M^2}\) (định lý py-ta-go)

    \( \Rightarrow A{B^2} = {12^2} + {5^2} = 169 \Rightarrow AB = \sqrt {169} = 13cm.\)

    Vậy $AB = AC = 13cm.$

    Câu 16 :

    Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến khi đó

    • A.

      \(AM \bot BC\)

    • B.

      \(AM\) là đường trung trực của \(BC\)

    • C.

      \(AM\) là đường phân giác của góc \(BAC.\)

    • D.

      Cả A, B, C đều đúng.

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định lý: Trong một tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường trung trực của tam giác đó.

    Lời giải chi tiết :

    Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến nên \(AM\) cũng là đường cao, đường trung trực và đường phân giác của tam giác \(ABC.\)

    Câu 17 :

    Cho \(\Delta ABC\), hai đường cao $AM$ và $BN$ cắt nhau tại $H.$ Em hãy chọn phát biểu đúng:

    • A.

      $H$ là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

    • B.

      $H$ là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\).

    • C.

      $CH$ là đường cao của \(\Delta ABC\).

    • D.

      $CH$ là đường trung trực của \(\Delta ABC\).

    Đáp án : C

    Lời giải chi tiết :

    Vì hai đường cao $AM$ và $BN$ cắt nhau tại $H$ nên $CH$ là đường cao của \(\Delta ABC\) và \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) nên A, B, D sai, C đúng.

    Lời giải và đáp án

      Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

      Câu 1

      Chọn câu đúng nhất.

      • A.

        \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

      • B.

        \(AC \) là đường trung trực của đoạn thẳng \(IF\)

      • C.

        \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng.

      Câu 2

      Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

      • A.

        Tam giác vuông

      • B.

        Tam giác vuông cân

      • C.

        Tam giác đều

      • D.

        Tam giác tù

      Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

      Câu 3

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

      • B.

        \(AC\) là đường trung trực của đoạn \(IF.\)

      • C.

        \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

      • D.

        \(\Delta EAI\) cân tại \(I\).

      Câu 4

      Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

      • A.

        Tam giác vuông

      • B.

        Tam giác vuông cân

      • C.

        Tam giác đều

      • D.

        Tam giác tù

      Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(BE;CF\) cắt nhau tại \(H.\) Gọi \(I\) là trung điểm đoạn \(AH\) và \(K\) là trung điểm cạnh \(BC.\)

      Câu 5

      Tính số đo góc \(\widehat {IFK}.\)

      • A.

        \(\widehat {IFK} = {60^o}\)

      • B.

        \(\widehat {IFK} = {90^o}\)

      • C.

        \(\widehat {IFK} = {70^o}\)

      • D.

        \(\widehat {IFK} = {80^o}\)

      Câu 6

      Biết \(AH = 6cm,BC = 8cm.\) Tính \(IK.\)

      • A.

        \(IK = 3\,cm\)

      • B.

        \(IK = 4\,cm\)

      • C.

        \(IK = 5\,cm\)

      • D.

        \(IK = 6\,cm\)

      Câu 7 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao AH, phân giác AD. Gọi I, J lần lượt là giao điểm các phân giác của \(\Delta ABH\), \(\Delta ACH\), E là giao điểm của đường thẳng BI và AJ. Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại E

      • B.

        \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại A.

      • C.

        \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại B.

      • D.

        \(\Delta ABE\) là tam giác đều

      Cho tam giác nhọn \(ABC\) có hai đường cao \(AH\) và \(BK\) cắt nhau tại \(D.\)

      Câu 8

      Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \) , tính \(\widehat {HDK.}\)

      • A.

        \({130^0}\)

      • B.

        \({50^0}\) 

      • C.

        \({60^0}\)

      • D.

        \({90^0}\).

      Câu 9

      Nếu \(DA = DB\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác

      • A.

        Cân tại \(A.\)

      • B.

        Cân tại \(B.\)

      • C.

        Cân tại \(C.\)

      • D.

        Đều.

      Câu 10 :

      Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ hai đường cao $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $I.$ Tia $AI$ cắt $BC$ tại $M.$ Khi đó \(\Delta MED\)là tam giác gì?

      • A.

        Tam giác cân

      • B.

        Tam giác vuông cân

      • C.

        Tam giác vuông

      • D.

        Tam giác đều.

      Câu 11 :

      Cho đoạn thẳng $AB$ và điểm $M$ nằm giữa $A$ và $B$$\;\left( {MA < MB} \right).$ Vẽ tia $Mx$ vuông góc với $AB,$ trên đó lấy hai điểm $C$ và $D$ sao cho $MA = MC,MD = MB.$ Tia $AC$ cắt $BD$ ở $E.$ Tính số đo \(\widehat {AEB}\)

      • A.

        \({30^0}\)

      • B.

        \({45^0}\) 

      • C.

        \({60^0}\)

      • D.

        \({90^0}\).

      Cho \(\Delta ABC\) nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho \(BI = AC\). Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho\(CK = AB.\)

      Câu 12

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(AI > AK\) 

      • B.

        \(AI < AK\)

      • C.

        \(AI = 2AK\)

      • D.

        \(AI = AK\)

      Câu 13

      \(\Delta AIK\) là tam giác gì?

      • A.

        \(\Delta AIK\)là tam giác cân tại B.

      • B.

        \(\Delta AIK\)là tam giác vuông cân tại A.

      • C.

        \(\Delta AIK\)là tam giác vuông

      • D.

        \(\Delta AIK\)là tam giác đều

      Câu 14 :

      Đường cao của tam giác đều cạnh \(a\) có bình phương độ dài là

      • A.

        \(\dfrac{{3{a^2}}}{4}.\)

      • B.

        \(\dfrac{{{a^2}}}{4}.\)

      • C.

        \(\dfrac{{3{a^2}}}{2}.\)

      • D.

        \(\dfrac{{3a}}{2}.\)

      Câu 15 :

      Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ trung tuyến $AM.$ Biết $BC = 24cm,AM = 5cm.$ Tính độ dài các cạnh $AB$ và $AC.$

      • A.

        \(AB = AC = 13cm\) 

      • B.

        \(AB = AC = 14cm\)

      • C.

        \(AB = AC = 15cm\)

      • D.

        \(AB = AC = 16cm\).

      Câu 16 :

      Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến khi đó

      • A.

        \(AM \bot BC\)

      • B.

        \(AM\) là đường trung trực của \(BC\)

      • C.

        \(AM\) là đường phân giác của góc \(BAC.\)

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng.

      Câu 17 :

      Cho \(\Delta ABC\), hai đường cao $AM$ và $BN$ cắt nhau tại $H.$ Em hãy chọn phát biểu đúng:

      • A.

        $H$ là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

      • B.

        $H$ là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\).

      • C.

        $CH$ là đường cao của \(\Delta ABC\).

      • D.

        $CH$ là đường trung trực của \(\Delta ABC\).

      Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

      Câu 1

      Chọn câu đúng nhất.

      • A.

        \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

      • B.

        \(AC \) là đường trung trực của đoạn thẳng \(IF\)

      • C.

        \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng.

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng:

      - Tính chất tam giác cân: Trong một tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường trung trực của tam giác đó.

      - Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^o}.\)

      - Định lí: Góc ngoài tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 1

      \(\Delta ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^o}\,(gt)\) nên \(\widehat {BAC} = {180^o} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = {180^o} - {60^o} = {120^o}\) (tổng ba góc của một tam giác)

      Mà \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = \dfrac{{{{120}^o}}}{2} = {60^o}\).

      \(\widehat {EAB}\) là góc ngoài tại đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {EAB} = \widehat B + \widehat C = {60^o}.\)

      Do đó \(\widehat {EAB} = \widehat {{A_1}} = {60^o}.\)

      \(\Delta EAI\) cân tại \(A\) (vì \(AE = AD\,(gt)\)) mà \(AB\) là phân giác nên \(AB\) là đường trung trực của \(IE.\)

      Ta có:\(\widehat {FAC} = \widehat {EAB}\) (hai góc đối đỉnh) nên \(\widehat {FAC} = {60^o}.\)

      Do đó \(AC\) là phân giác của \(\widehat {FAI}\).

      \(\Delta FAI\) cân tại \(A\) (vì \(AI = \,AF\,(gt)\)) mà \(AC\) là phân giác nên \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

      Vậy cả A, B, C đều đúng.

      Câu 2

      Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

      • A.

        Tam giác vuông

      • B.

        Tam giác vuông cân

      • C.

        Tam giác đều

      • D.

        Tam giác tù

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

      Áp dụng tính chất đường trung trực để suy ra điều phải chứng minh.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 2

      Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

      Vì \(E\) nằm trên đường trung trực của \(IF\) nên \(EF = EI\) (tính chất đường trung trực) (1)

      Vì \(F\) nằm trên đường trung trực của \(IE\) nên \(EF = FI\) (tính chất đường trung trực) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra:\(EF = EI = FI\) do đó \(\Delta IEF\) là tam giác đều.

      Cho tam giác \(ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^0}.\) Trên đường phân giác \(AD\) của góc \(A\) lấy điểm \(I.\) Trên tia đối của tia \(AB\) lấy điểm \(F\) sao cho \(AF = AI.\) Trên tia đối của tia \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AI.\)

      Câu 3

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(AB\) là đường trung trực của đoạn \(IE.\)

      • B.

        \(AC\) là đường trung trực của đoạn \(IF.\)

      • C.

        \(\Delta EAI\) cân tại \(A\).

      • D.

        \(\Delta EAI\) cân tại \(I\).

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng:

      - Tính chất tam giác cân: Trong một tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường trung trực của tam giác đó.

      - Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng \({180^o}.\)

      - Định lí: Góc ngoài tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 3

      \(\Delta ABC\) có: \(\widehat B + \widehat C = {60^o}\,(gt)\) nên \(\widehat {BAC} = {180^o} - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = {180^o} - {60^o} = {120^o}\) (tổng ba góc của một tam giác)

      Mà \(AD\) là tia phân giác \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {{A_2}} = \dfrac{{{{120}^o}}}{2} = {60^o}\).

      \(\widehat {EAB}\) là góc ngoài tại đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {EAB} = \widehat B + \widehat C = {60^o}.\)

      Do đó \(\widehat {EAB} = \widehat {{A_1}} = {60^o}.\)

      \(\Delta EAI\) cân tại \(A\) (vì \(AE = AD\,(gt)\)) mà \(AB\) là phân giác nên \(AB\) là đường trung trực của \(IE.\)

      Ta có:\(\widehat {FAC} = \widehat {EAB}\) (hai góc đối đỉnh) nên \(\widehat {FAC} = {60^o}.\)

      Do đó \(AC\) là phân giác của \(\widehat {FAI}\).

      \(\Delta FAI\) cân tại \(I\) (vì \(AI = \,AF\,(gt)\)) mà \(AC\) là phân giác nên \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

      Vậy cả A, B, C đều đúng.

      Câu 4

      Tam giác \(IEF\) là tam giác gì?

      • A.

        Tam giác vuông

      • B.

        Tam giác vuông cân

      • C.

        Tam giác đều

      • D.

        Tam giác tù

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

      Áp dụng tính chất đường trung trực để suy ra điều phải chứng minh.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 4

      Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(AB\) là đường trung trực của \(IE\), \(AC\) là đường trung trực của \(IF.\)

      Vì \(E\) nằm trên đường trung trực của \(IF\) nên \(EF = EI\) (tính chất đường trung trực) (1)

      Vì \(F\) nằm trên đường trung trực của \(IE\) nên \(EF = FI\) (tính chất đường trung trực) (2)

      Từ (1) và (2) suy ra:\(EF = EI = FI\) do đó \(\Delta IEF\) là tam giác đều.

      Cho tam giác \(ABC\) có các đường cao \(BE;CF\) cắt nhau tại \(H.\) Gọi \(I\) là trung điểm đoạn \(AH\) và \(K\) là trung điểm cạnh \(BC.\)

      Câu 5

      Tính số đo góc \(\widehat {IFK}.\)

      • A.

        \(\widehat {IFK} = {60^o}\)

      • B.

        \(\widehat {IFK} = {90^o}\)

      • C.

        \(\widehat {IFK} = {70^o}\)

      • D.

        \(\widehat {IFK} = {80^o}\)

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.

      - Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.

      - Tam giác cân có hai góc đáy bằng nhau.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 5

      \(H\) là giao của hai đường cao \(BE;\,CF\) nên \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC.\)

      Gọi \(D\) là giao của \(AH\) và \(BC\) nên \(AD\, \bot BC.\)

      Xét \(\Delta AFH\) vuông tại \(F\), đường trung tuyến \(FI\) nên \(FI = IA = \dfrac{1}{2}AH\) (trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền).

      Do đó \(\Delta FAI\) cân tại \(I\) suy ra \(\widehat {IFA} = \widehat {IAF}\) (1)

      Xét \(\Delta BFC\) vuông tại \(F\), đường trung tuyến \(FK\) nên \(FK = BK = \dfrac{1}{2}BC\) (trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền).

      Do đó \(\Delta FBK\) cân tại \(K\) suy ra \(\widehat {KFB} = \widehat {KBF}\) (2)

      Xét \(\Delta ABD\) vuông tại \(D\) nên \(\widehat {DAB} + \widehat {DBA} = {90^o}.\)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {IFA} + \widehat {KFB} = \widehat {IAF} + \widehat {KBF} = \widehat {DAB} + \widehat {DBA} = {90^o}.\)

      Ta có: \(\widehat {IFA} + \widehat {IFK} + \widehat {KFB} = {180^o}\)

      \( \Rightarrow \widehat {IFK} = {180^o} - \left( {\widehat {IFA} + \widehat {KFB}} \right) = {180^o} - {90^o} = {90^o}\).

      Câu 6

      Biết \(AH = 6cm,BC = 8cm.\) Tính \(IK.\)

      • A.

        \(IK = 3\,cm\)

      • B.

        \(IK = 4\,cm\)

      • C.

        \(IK = 5\,cm\)

      • D.

        \(IK = 6\,cm\)

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(\widehat {IFK} = {90^o}\) hay \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) và \(FI = \dfrac{1}{2}AH;\,FK = \dfrac{1}{2}BC.\) Từ đó áp dụng định lí Pytago vào \(\Delta IFK\) ta tính được \(IK.\)

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 6

      Sử dụng kết quả câu trước ta có: \(\widehat {IFK} = {90^o}\) hay \(\Delta IFK\) vuông tại \(F\) và \(FI = \dfrac{1}{2}AH;\,FK = \dfrac{1}{2}BC.\)

      Ta có: \(FI = \dfrac{1}{2}AH = \dfrac{1}{2}.6 = 3\,(cm);\,FK = \dfrac{1}{2}BC = \dfrac{1}{2}.8 = 4\,(cm).\)

      Áp dụng định lí Pytago vào tam giác vuông \(IFK\) ta có:

      \(\begin{array}{l}I{K^2} = F{I^2} + F{K^2} = {3^2} + {4^2} = 25\\ \Rightarrow IK = \sqrt {25} = 5\,\left( {cm} \right).\end{array}\).

      Câu 7 :

      Cho \(\Delta ABC\) vuông tại A, đường cao AH, phân giác AD. Gọi I, J lần lượt là giao điểm các phân giác của \(\Delta ABH\), \(\Delta ACH\), E là giao điểm của đường thẳng BI và AJ. Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại E

      • B.

        \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại A.

      • C.

        \(\Delta ABE\) là tam giác vuông tại B.

      • D.

        \(\Delta ABE\) là tam giác đều

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất tia phân giác, tính chất đường cao của tam giác, tính chất hai góc nhọn phụ nhau trong tam giác vuông.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 7

      +) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\widehat {HAC} + \widehat {ACH} = {90^0}\\\widehat {HBA} + \widehat {ACH} = {90^0}\end{array} \right.\left( {gt} \right) \Rightarrow \widehat {HAC} = \widehat {HBA}\left( 1 \right)\)

      Mặt khác, $BI$ là tia phân giác của \(\widehat {ABC}\left( {gt} \right)\) và $E$ thuộc $BI$ nên suy ra \(\widehat {ABE} = \dfrac{{\widehat {ABC}}}{2}\left( 2 \right)\)(tính chất tia phân giác)

      +) $AJ$ là tia phân giác của \(\widehat {HAC}\left( {gt} \right) \Rightarrow \widehat {JAC} = \dfrac{{\widehat {HAC}}}{2}\left( 3 \right)\)(tính chất tia phân giác)

      Từ \(\left( 1 \right)\left( 2 \right)\left( 3 \right) \Rightarrow \widehat {ABE} = \widehat {JAC}\).

      Xét \(\Delta ABE\)có: \(\widehat {ABE} + \widehat {BAE} = \widehat {JAC} + \widehat {BAE} = \widehat {BAC} = {90^0} \Rightarrow \widehat {AEB} = {90^0}\)

      \( \Rightarrow \Delta AEB\) vuông tại $E.$

      Cho tam giác nhọn \(ABC\) có hai đường cao \(AH\) và \(BK\) cắt nhau tại \(D.\)

      Câu 8

      Biết \(\widehat {ACB} = 50^\circ \) , tính \(\widehat {HDK.}\)

      • A.

        \({130^0}\)

      • B.

        \({50^0}\) 

      • C.

        \({60^0}\)

      • D.

        \({90^0}\).

      Đáp án: A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất đường cao, định lý tổng ba góc trong tam giác và tính chất hai góc kề bù.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 8

      Xét tam giác \(CHK\) có \(\widehat {HCK} + \widehat {CHK} + \widehat {CKH} = 180^\circ \,\left( 1 \right)\) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

      Xét tam giác \(DHK\) có \(\widehat {HDK} + \widehat {DHK} + \widehat {DKH} = 180^\circ \,\left( 2 \right)\) (định lý tổng ba góc trong tam giác)

      Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {HCK} + \widehat {CHK} + \widehat {CKH} + \widehat {HDK} + \widehat {DHK} + \widehat {DKH} = 180^\circ \, + 180^\circ \, = 360^\circ \)

      \( \Rightarrow \widehat {HCK} + \widehat {CHK} + \widehat {DHK} + \widehat {HDK} + \widehat {CKH} + \widehat {DKH} = 360^\circ \)

      \( \Rightarrow \widehat {HCK} + \widehat {DHC} + \widehat {HDK} + \widehat {DKC} = 360^\circ \) mà \(\widehat {CHD} = 90^\circ ;\,\widehat {DKC} = 90^\circ ;\,\widehat {HCK} = 50^\circ \)

      Suy ra \(\widehat {HDK} = 360^\circ - 90^\circ - 90^\circ - 50^\circ = 130^\circ \).

      Câu 9

      Nếu \(DA = DB\) thì tam giác \(ABC\) là tam giác

      • A.

        Cân tại \(A.\)

      • B.

        Cân tại \(B.\)

      • C.

        Cân tại \(C.\)

      • D.

        Đều.

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất và định nghĩa tam giác cân

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 9

      Nếu \(DA = DB\) thì tam giác \(DAB\) cân tại \(D\) suy ra \(\widehat {DBA} = \widehat {DAB}\,\left( 1 \right)\) (tính chất tam giác cân)

      Xét tam giác vuông \(AHB\) có \(\widehat {ABH} = 90^\circ - \widehat {BAH}\,\left( 2 \right)\)

      Xét tam giác vuông \(ABK\) có \(\widehat {BAK} = 90^\circ - \widehat {ABK}\,\left( 3 \right)\)

      Từ (1); (2); (3) ta suy ra \(\widehat {ABH} = \widehat {BAK}\) hay \(\widehat {ABC} = \widehat {BAC}\) suy ra tam giác \(ABC\) cân tại \(C.\)

      Câu 10 :

      Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ hai đường cao $BD$ và $CE$ cắt nhau tại $I.$ Tia $AI$ cắt $BC$ tại $M.$ Khi đó \(\Delta MED\)là tam giác gì?

      • A.

        Tam giác cân

      • B.

        Tam giác vuông cân

      • C.

        Tam giác vuông

      • D.

        Tam giác đều.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      +) Dựa vào tính chất của các đường cao trong tam giác.

      +) Dựa vào tính chất của tam giác cân.

      +) Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông bằng nửa cạnh huyền.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 10

      Xét \(\Delta ABC\) có $BD$ và $CE$ là hai đường cao cắt nhau tại $I$ suy ra $AI$ là đường cao của tam giác đó.

      Mà $AI$ cắt $BC$ tại $M$ nên \(AM \bot BC\).

      Vì \(\Delta ABC\) cân tại $A$ (gt) nên $AM$ là đường cao cũng chính là đường trung tuyến của tam giác đó. (tính chất của tam giác cân).

      \( \Rightarrow BM = MC\) (tính chất đường trung tuyến)

      Vì \(\left\{ \begin{array}{l}CE \bot AB\\BD \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {BEC} = \widehat {BDC} = {90^0}\).

      Xét \({\Delta _v}BEC\) có $M$ là trung điểm của $BC$ nên suy ra $EM$ là trung tuyến của \({\Delta _v}BEC\)

      \( \Rightarrow EM = \dfrac{{BC}}{2}\left( 1 \right)\) (tính chất trung tuyến của tam giác vuông)

      Xét \({\Delta _v}BDC\) có $M$ là trung điểm của $BC$ nên suy ra $DM$ là trung tuyến của \({\Delta _v}BDC\)

      \( \Rightarrow DM = \dfrac{{BC}}{2}\left( 2 \right)\) (tính chất trung tuyến của tam giác vuông)

      Từ \(\left( 1 \right)\left( 2 \right) \Rightarrow EM = DM \Rightarrow \Delta EMD\) cân tại $M$ (dấu hiệu nhận biết tam giác cân).

      Câu 11 :

      Cho đoạn thẳng $AB$ và điểm $M$ nằm giữa $A$ và $B$$\;\left( {MA < MB} \right).$ Vẽ tia $Mx$ vuông góc với $AB,$ trên đó lấy hai điểm $C$ và $D$ sao cho $MA = MC,MD = MB.$ Tia $AC$ cắt $BD$ ở $E.$ Tính số đo \(\widehat {AEB}\)

      • A.

        \({30^0}\)

      • B.

        \({45^0}\) 

      • C.

        \({60^0}\)

      • D.

        \({90^0}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất tam giác vuông cân, tính chất đường cao của tam giác.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 11

      Vì $Mx \bot AB \Rightarrow \widehat {AMx} = {90^0}$

      Xét $\Delta AMC$ có $\left\{ \begin{array}{l}\widehat {AMC} = {90^0}\left( {cmt} \right)\\MA = MC\left( {gt} \right)\end{array} \right. $ $\Rightarrow \widehat {MAC} = \widehat {MCA} = {45^0}$ (tính chất tam giác vuông cân)

      Do đó \(\widehat {DCE} = \widehat {MCA} = {45^0}\) (đối đỉnh)

      Xét $\Delta BMD$ có: $\left\{ \begin{array}{l}\widehat {BMD} = {90^0}\left( {cmt} \right)\\MB = MD\left( {gt} \right)\end{array} \right. $ $\Rightarrow \widehat {MBD} = \widehat {MDB} = {45^0}$(tính chất tam giác vuông cân)

      Xét $\Delta CDE$ có: \(\widehat {CDE} = \widehat {DCE} = {45^0} \) \(\Rightarrow \widehat {CDE} + \widehat {DCE} = {90^0} \Rightarrow \widehat {DEC} = {90^0}.\)

      Lại có: \(\widehat {DEC} + \widehat {AEB} = {180^0}\) (kề bù) \( \Rightarrow \widehat {AEB} = {180^0} - \widehat {DEC} = {180^0} - {90^0} = {90^0}\) .

      Cho \(\Delta ABC\) nhọn, hai đường cao BD và CE. Trên tia đối của tia BD lấy điểm I sao cho \(BI = AC\). Trên tia đối của tia CE lấy điểm K sao cho\(CK = AB.\)

      Câu 12

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(AI > AK\) 

      • B.

        \(AI < AK\)

      • C.

        \(AI = 2AK\)

      • D.

        \(AI = AK\)

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau, tính chất 2 góc kề bù, dấu hiệu nhận biết tam giác vuông cân.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 12

      Xét \({\Delta _v}ABD\) có: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{B_1}} = {90^0}\) (trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

      Xét \({\Delta _v}AEC\) có: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{C_1}} = {90^0}\) (trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

      \( \Rightarrow \widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}}\left( 1 \right)\).

      Lại có: $\left\{ \begin{array}{l}\widehat {{B_1}} + \widehat {{B_2}} = {180^0}\\\widehat {{C_1}} + \widehat {{C_2}} = {180^0}\end{array} \right.\left( 2 \right)$ (hai góc kề bù)

      Từ \(\left( 1 \right);\;\left( 2 \right) \Rightarrow \widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\) .

      Xét \(\Delta ABI\) và \(\Delta KCA\) có:

      \(\left\{ \begin{array}{l}AB = CK\left( {gt} \right)\\\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\left( {cmt} \right)\\BI = AC\left( {gt} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \Delta ABI = \Delta KCA\left( {c - g - c} \right)\)\( \Rightarrow AI = AK\) (2 cạnh tương ứng)

      Câu 13

      \(\Delta AIK\) là tam giác gì?

      • A.

        \(\Delta AIK\)là tam giác cân tại B.

      • B.

        \(\Delta AIK\)là tam giác vuông cân tại A.

      • C.

        \(\Delta AIK\)là tam giác vuông

      • D.

        \(\Delta AIK\)là tam giác đều

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau, tính chất 2 góc kề bù, dấu hiệu nhận biết tam giác vuông cân.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 13

      Ta có \(AI = AK\left( {cmt} \right) \Rightarrow \Delta AIK\) cân tại A (*).

      \(\Delta ABI = \Delta KCA\left( {cmt} \right) \Rightarrow \widehat {AIB} = \widehat {CAK}\left( 3 \right)\)(2 góc tương ứng)

      Xét \({\Delta _v}AID\) có: \(\widehat {AID} + \widehat {IAD} = {90^0}\left( 4 \right)\)(trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau)

      Từ \(\left( 3 \right)\left( 4 \right) \Rightarrow \widehat {IAD} + \widehat {CAK} = {90^0} \Rightarrow \Delta AIK\)vuông tại A (**)

      Từ (*) và (**) \( \Rightarrow \Delta AIK\)vuông cân tại $A.$

      Câu 14 :

      Đường cao của tam giác đều cạnh \(a\) có bình phương độ dài là

      • A.

        \(\dfrac{{3{a^2}}}{4}.\)

      • B.

        \(\dfrac{{{a^2}}}{4}.\)

      • C.

        \(\dfrac{{3{a^2}}}{2}.\)

      • D.

        \(\dfrac{{3a}}{2}.\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất tam giác đều, định lý py-ta-go.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 14

      Xét tam giác \(ABC\) đều cạnh \(AB = BC = AC = a\) có \(AM\) là đường trung tuyến suy ra \(AM\) cũng là đường cao của tam giác \(ABC\) hay \(AM \bot BC\) tại \(M\).

      Ta có \(MB = MC = \dfrac{{BC}}{2} = \dfrac{a}{2}\)

      Xét tam giác $AMC$ vuông tại \(M\), theo định lý Pytago ta có

      \(A{M^2} = A{C^2} - M{C^2} = {a^2} - {\left( {\dfrac{a}{2}} \right)^2}\)\( = {a^2} - \dfrac{{{a^2}}}{4} = \dfrac{{3{a^2}}}{4}\)

      Vậy bình phương độ dài đường cao của tam giác đều cạnh \(a\) là \(\dfrac{{3{a^2}}}{4}.\)

      Câu 15 :

      Cho \(\Delta ABC\) cân tại $A,$ trung tuyến $AM.$ Biết $BC = 24cm,AM = 5cm.$ Tính độ dài các cạnh $AB$ và $AC.$

      • A.

        \(AB = AC = 13cm\) 

      • B.

        \(AB = AC = 14cm\)

      • C.

        \(AB = AC = 15cm\)

      • D.

        \(AB = AC = 16cm\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất tam giác cân, định lý py-ta-go.

      Lời giải chi tiết :
      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều 0 15

      Vì \(\Delta ABC\) cân tại $A$ (gt) mà $AM$ là trung tuyến nên $AM$ cũng là đường cao của tam giác đó.

      Vì $AM$ là trung tuyến của \(\Delta ABC\) nên $M$ là trung điểm của $BC$

       \( \Rightarrow BM = \dfrac{{BC}}{2} = 24:2 = 12cm.\)

      Xét \(\Delta AMB\) vuông tại \(M\) có: \(A{B^2} = A{M^2} + B{M^2}\) (định lý py-ta-go)

      \( \Rightarrow A{B^2} = {12^2} + {5^2} = 169 \Rightarrow AB = \sqrt {169} = 13cm.\)

      Vậy $AB = AC = 13cm.$

      Câu 16 :

      Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến khi đó

      • A.

        \(AM \bot BC\)

      • B.

        \(AM\) là đường trung trực của \(BC\)

      • C.

        \(AM\) là đường phân giác của góc \(BAC.\)

      • D.

        Cả A, B, C đều đúng.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định lý: Trong một tam giác cân, đường cao ứng với cạnh đáy đồng thời là đường phân giác, đường trung tuyến, đường trung trực của tam giác đó.

      Lời giải chi tiết :

      Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) có \(AM\) là đường trung tuyến nên \(AM\) cũng là đường cao, đường trung trực và đường phân giác của tam giác \(ABC.\)

      Câu 17 :

      Cho \(\Delta ABC\), hai đường cao $AM$ và $BN$ cắt nhau tại $H.$ Em hãy chọn phát biểu đúng:

      • A.

        $H$ là trọng tâm của \(\Delta ABC\).

      • B.

        $H$ là tâm đường tròn nội tiếp \(\Delta ABC\).

      • C.

        $CH$ là đường cao của \(\Delta ABC\).

      • D.

        $CH$ là đường trung trực của \(\Delta ABC\).

      Đáp án : C

      Lời giải chi tiết :

      Vì hai đường cao $AM$ và $BN$ cắt nhau tại $H$ nên $CH$ là đường cao của \(\Delta ABC\) và \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\) nên A, B, D sai, C đúng.

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng học toán. Tài liệu lý thuyết toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Trắc nghiệm Bài 13: Tính chất ba đường cao của tam giác Toán 7 Cánh diều - Giải chi tiết

      Bài 13 trong chương trình Toán 7 Cánh diều tập trung vào việc khám phá và hiểu rõ tính chất đặc biệt của ba đường cao trong một tam giác. Ba đường cao của một tam giác là các đoạn thẳng vuông góc kẻ từ mỗi đỉnh xuống cạnh đối diện (hoặc đường kéo dài của cạnh đối diện). Chúng đồng quy tại một điểm đặc biệt gọi là trực tâm của tam giác.

      I. Kiến thức cơ bản về đường cao trong tam giác

      Đường cao của tam giác là đoạn thẳng vuông góc kẻ từ một đỉnh xuống cạnh đối diện (hoặc đường kéo dài của cạnh đối diện). Trong một tam giác, có ba đường cao tương ứng với ba đỉnh. Điểm giao nhau của ba đường cao được gọi là trực tâm của tam giác.

      II. Tính chất của trực tâm

      1. Trực tâm là giao điểm của ba đường cao của tam giác.
      2. Trong tam giác nhọn, trực tâm nằm bên trong tam giác.
      3. Trong tam giác vuông, trực tâm trùng với đỉnh góc vuông.
      4. Trong tam giác tù, trực tâm nằm bên ngoài tam giác.

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về tính chất ba đường cao của tam giác thường xoay quanh các nội dung sau:

      • Xác định đường cao trong tam giác.
      • Xác định trực tâm của tam giác.
      • Áp dụng tính chất của trực tâm để giải quyết các bài toán liên quan đến góc và cạnh của tam giác.
      • Phân loại tam giác dựa vào vị trí của trực tâm.

      IV. Ví dụ minh họa và giải chi tiết

      Câu 1: Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi H là trực tâm của tam giác. Chọn câu đúng:

      • (A) H là trung điểm của BC.
      • (B) H trùng với A.
      • (C) H nằm ngoài tam giác ABC.
      • (D) H nằm trên cạnh BC.

      Giải: Trong tam giác vuông, trực tâm trùng với đỉnh góc vuông. Vậy đáp án đúng là (B).

      Câu 2: Trong tam giác ABC, đường cao AH chia cạnh BC thành hai đoạn BH và CH. Biết BH = 4cm, CH = 9cm. Tính độ dài AH (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất) nếu AB = 5cm.

      Giải: Áp dụng định lý Pitago vào tam giác AHB vuông tại H, ta có: AH2 = AB2 - BH2 = 52 - 42 = 9. Suy ra AH = 3cm.

      V. Luyện tập - Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm để bạn luyện tập:

      1. Câu 1: Cho tam giác ABC, đường cao AH chia cạnh BC thành hai đoạn BH = 3cm và CH = 7cm. Tính độ dài AH biết AC = 8cm.
      2. Câu 2: Trong tam giác ABC, trực tâm H nằm bên trong tam giác khi nào?
      3. Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại B. Gọi H là trực tâm của tam giác. Chọn câu đúng.
      4. Câu 4: ... (Thêm các câu hỏi khác)

      VI. Mẹo giải nhanh các bài tập trắc nghiệm

      • Nắm vững định nghĩa và tính chất của đường cao và trực tâm.
      • Vẽ hình minh họa để dễ dàng hình dung bài toán.
      • Sử dụng các định lý Pitago và các hệ thức lượng trong tam giác vuông để giải quyết các bài toán liên quan đến độ dài đường cao.
      • Luyện tập thường xuyên để làm quen với các dạng bài tập khác nhau.

      VII. Kết luận

      Việc nắm vững kiến thức về tính chất ba đường cao của tam giác là rất quan trọng trong chương trình Toán 7. Hy vọng với bộ câu hỏi trắc nghiệm và giải chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc ôn tập và làm bài kiểm tra. Chúc các em học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.